1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAI 8 HK2

65 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Đại Số 8
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 751,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan".. Nội dung bài mới: Hoạt độ

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tuần 19 – Tiết 41 - Bài 1:

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

- Học sinh: đọc trước bài học.

- Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung ?2, ?3, BT1, BT2.

III NỘI DUNG:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Ghi bảng

Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm

phương trình một ẩn và các thuật

ngữ liên quan".

- GV: Cho HS đọc bài toán cổ:

"Vừa gà…, bao nhiêu chó"

- GV: "Ta đã biết cách giải bài

toán trên bằng phương pháp giả

thuyết tạm; liệu có cách giải khác

nào nữa không và bài toán trên

liệu có liên quan gì với bài toán

- GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì

về các hệ thức sau:

- HS đọc bài toán cổSGK

Trang 2

- GV: "Mỗi hệ thức trên có dạng

A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức

trên là một phương trình với ẩn x?"

có phải là phương trình một ẩn

không? Nếu phải hãy chỉ ra vế trái,

vế phải của mỗi phương trình"

Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm

của một phương trình".

- GV: "Hãy tìm giá trị của vế trái

và vế phải của phương trình

2x + 5 = 3(x – 1) + 2

tại x = 6; 5; -1"

- GV: "Trong các giá trị của x nêu

trên, giá trị nào khi thay vào thì vế

trái, vế phải của phương trình đã

cho có cùng giá trị"

- GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm

của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1)

+ 2

x = 5; x = -1 không phải nghiệm

của phương trình trên"

- HS thực hiện ?3

- GV: "giới thiệu chú ý a"

- GV: "Hãy dự đoán nghiệm của

các phương trình sau:

- HS thực hiện cánhân ?1 (có thể ghi ởfilm trong, GV: chiếumột số film)

- HS làm việc cánhân rồi trao đổi ởnhóm

- HS làm việc cánhân và trả lời

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG

TRÌNH

1 Phương trình một ẩn

Một phương trình với ẩn x luôn códạng A(x) = B(x), trong đó:

A(x): Vế trái của phương trình.B(x): vế phải của phương trình

2.6 + 5 = 17giá trị vế phải là:

3(6 – 1) + 2 = 17

ta nói 6 là một nghiệm của phươngtrình:

Trang 3

c x2 = -1

Từ đó rút ra nhận xét gì?" - HS làm việc cá

nhân và trao đổi kếtquả ở nhóm

Hoạt động 3: "Giới thiệu thuật ngữ

lập nghiệm, giải phương trình".

- GV: Cho HS đọc mục 2 giải

phương trình

- GV: "Tập nghiệm của một

phương trình, giải một phương trình

là gì?"

- GV: Cho HS thực hiện ?4

Hoạt động 4: "Giới thiệu khái niệm

2 phương trình tương đương".

- GV: "Có nhận xét gì về tập

nghiệm của các cặp phương trình

- GV: "Mỗi cặp phương trình nêu

trên được gọi là 2 phương trình

tương đương, theo các em thế nào

là 2 phương trình tương đương?"

- HS tự đọc phần 2,rồi trao đổi nhóm vàtrả lời

- HS làm việc theonhóm, đại diện trảlời

- GV: Giới thiệu khái niệm hai

phương trình tương đương

Hoạt động 5: "Củng cố"

- HS làm việc theonhóm 2 em 3 Phương trình tương đươngHai phương trình tương đương "ký

hiệu ⇔" là 2 phương trình có cùngtập nghiệm

Trang 4

1 BT2; BT4; BT5;

2 Qua tiết học này chúng ta cần

nắm chắc những khái niệm gì?

Hướng dẫn về nhà: BT1; BT3; đọc

trước bài "phương trình một ẩn và

cách giải"

Ví dụ:

x + 1 = 0 ⇔ x – 1 = 0

x = 2 ⇔ x – 2 = 0

x = 0 ⇔ 5x = 0 1

x 2

2

− =

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 5

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 19 – Tiết 42 – Bài 21:

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU:

Học sinh:

- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn

II CHUẨN BỊ:

- Học sinh: đọc trước bài học

- Giáo viên: Phiếu học tập.

III NỘI DUNG:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: "Hình thành

khái niệm phương trình bậc

nhất một ẩn".

- GV: "Hãy nhận xét dạng

của của các phương trình

trên là một phương trình

bậc nhất một ẩn; theo các

em thế nào là một phương

trình bậc nhất một ẩn"

- GV: Nêu định nghĩa

phương trình bậc nhất một

- HS trao đổi nhóm và trảlời HS khác bổ sung: "Códạng ax + b = 0; a, b là cácsố; a ≠ 0"

- HS làm việc cá nhân vàtrả lời §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

Trang 6

phương trình nào là phương

trình bậc nhất một ẩn Tại

sao?

Hoạt động 2: "Hai quy tắc

biến đổi phương trình".

GV: "Hãy thử giải các

- GV yêu cầu HS suy nghĩvà trả lời ngay (không cầntrình bày)

1 Định nghĩa phương trình bậcnhất một ẩn (SGK)

- GV: Giới thiệu cùng một

lúc 2 quy tắc biến đổi

phương trình

- GV: "Hãy thử phát biểu

quy tắc nhân dưới dạng

khác"

- HS trao đổi nhóm trả lời:

"đối với phương trình a/, b/

ta dùng quy tắc chuyển về

- Đối với phương trình c/,d/ ta nhân hai vế với cùngmột số khác 0"

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a Quy tắc chuyển về: (SGK)

b Quy tắc nhân một số: (SGK)

Hoạt động 3: "Cách giải

phương trình bậc nhất một

ẩn".

- GV: giới thiệu phần thừa

nhận và yêu cầu hai HS

Trang 7

bàn về kết quả và cách trình bày

Hoạt động 4: "Củng cố".

a BT7

b BT 8a; 8c

c BT 6

- Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời BT7

- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quả và phần trình bày bài tập 8a, 8c

- HS làm việc theo nhóm

1 S x x 7 x 4( )

2

+ + +

=

2 S 7x x2 4x

Với S = 20 ta có:

x(2x 11) 20;

2

2 11x

2

không phải là các phương trình bậc nhất

Hướng dẫn về nhà:

Bài tập 8b; 8d; 9; (SGK),

10; 11; 12; 17 (SBT)

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 8

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 20 – Tiết 43 – Bài 3:

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG

- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài

- Nắm chắc phương pháp giải các phương trình

II CHUẨN BỊ:

- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nha.

- Giáo viên: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ.

III NỘI DUNG:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: "Kiểm tra bài

cũ".

a BT 8d Sau khi giải xong

GV yêu cầu HS giải thích

rõ các bước biến đổi

- HS lên bảng giải bài tập8d và giải thích rõ cácbước biến đổi

Tiết 42:

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ

DẠNG

ax + b = 0

(trình bày ở Film trong nếuđược) cử đại diện nhómlên bảng giải Lớp nhậnxét

Hoạt động 2: “Cách giải”

a/Giải phương trình:

2x – (5 -3x) = 3(x+2)

Khi HS giải xong, GV nêu

câu hỏi: “Hãy thử nêu các

bước chủ yếu để giải

phương trình trên”

b/Giải phương trình

2

x 3 1

Trang 9

S = 

 2 11

Hoạt động 3:“ Aùp dụng”

-GV yêu cầu HS gấp sách

lại và giải ví dụ 3 Sau đó

gọi HS lên bảng giải

-GV: “Hãy nêu các bước

chủ yếu khi giải phương

trình này”

-HS thực hiện ?2

-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm 2 Aùp dụngVí dụ 3: Giải phương trình

( )( )

2

11 2

1 x 3

2 x 1

=

+

− +

Hoạt động 4: “Chú ý”ù

1/Giải các phương trình sau:

a/ x+1 = x -1;

b/ 2(x+3) = 2(x -4)+ 14

-HV : lưu ý sửa những sai

lầm của HS hay mắc phải,

chẳng hạn:

0x = 5

⇔ x = 05

⇔ x =0 và giải thích từ

nghiệm đúng cho HS hiểu

2/GV: trình bày chú ý 1,

giới thiệu ví dụ 4

Hoạt động 5: “ Củng cố”

a/ BT 10

b/ BT11c

c/ BT12c

Hướng dẫn vè nhà: Phần

còn lại của các bài tập 11,

12,13 SGK

-HS đứng dây trả lời bài tập 10

-HS tự giải bài tập 11c, 12c

Chú ý:

1) Hệ số của ẩn bằng 0 a/ x+1 = x -1

⇔ x –x = -1-1

⇔ 0x =-2 Phương trình vô nghiệm: S = ∅

b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14

⇔ 2x +6 = 2x + 6

⇔ 2x -2x = 6 – 6

⇔ 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm S = R 2/ Chú ý 1 của SGK

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 10

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 20 – Tiết 44 - Bài 3:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

III NỘI DUNG.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “ Kiểm tra

Lưu ý: GV lưu ý giải thích

cho HS sở dĩ bạn Hoà giải

sai vì bạn đã chia 2 về

của phương trình cho x

Tiết 43: LUYỆN TẬP Bài tập 13:

a/Sai

Vì x =0 là 1 nghiệp của phương trình

b/Giải phương trìnhx(x+2) = x(x+3)

⇔ x2 +2x = x2 +3x

⇔ x2 +2x - x2 -3x =0

⇔ - x = 0

⇔ x = 0Tập nghiệm của phương trình S =

{ }0

Hoạt động 2: “ Giải bài

tập 17f; 18a”

Đối với HS yếu và trung

bình GV yêu cầu các em

ghi dòng giải thích bên

phải

Hoạt động 3: “ Giải bài

tập 14; 18a”

GV: Đối với phương trình

x = x có cần thay x = -1;

x = 2; x =-3 để thử nhiệm

-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày

-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày

Trang 11

GV cho HS đọc kỹ đề

toán rồi trả lời các câu

-Quãng đường xe máy đi

từ khi khởi hành đến khi

gặp ôtô”

Đối với HS khá giỏi có

thể yêu cầu HS tiếp tục

-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

- GV cho HS giải bài tập

19

Hoạt động 5: “ Aùp dụng”

a/Tìm điều kiện của x để

giá trị của phương trình

-GV: “Hãy trình bày các

bước để giải bài toán này,

hoặc gợi ý: “ Với điều

kiện nào của x thì giá trị

của phương trình được xác

-Giải phương trình2(x-1) -3(2x+1) = 0

-HS trao đổi nhóm và trả

Bài tập 19:

Chiều dài hình chữ nhật:

x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật

9(x + x + 2) (m)

Ta có phương trình:

9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

(22+1)(9.2+2k) -5(2+2) = 40

Trang 12

có nghiệm x=2

Hướng dẫn về nhà:

a/ Bài tập 24a, 25 sách bài

tập trang 6,7

b/ Cho a, b là các số;

-Nếu a = 0 thì ab = …?

- Nếu ab = 0 thì …?

c/ Phân tích các đa thức

sau thành nhân từ

2x2 + 5x; 2x(x2 – 1)-(x2 -1)

lời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình ẩn không, tiøm được k

⇔ 5(18+2k) -20 =40

⇔ 90 +10k -20 =40

⇔ 70 + 10k = 40

⇔ 10k = -30

⇔ k = -30 :10

⇔ k = -3

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 21 – Tiết 45 - Bài 4:

Bài 4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I Mục tiêu:

HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng:A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tụccủng cố phần phân tích một đa thức thành nhân từ

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài phương trình tích.

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập.

III Nội dung

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “Kiểm tra

Hoạt động 2: “Giới thiệu

dạng phương trình tích và

cách giải”.

- GV: “Hãy nhận dạng

các phương trình sau:

a x(5 + x) = 0

b (2x – 1)(x + 3)(x + 9) =

0”

- GV: Yêu cầu mỗi HS

cho 1 ví dụ về phương

trình tích

- GV: “Muốn giải phương

trình có dạng A(x)B(x) =

0 ta làm như thế nào?”

Hoạt động 3: “Áp dụng”

Giải các phượng trình:

a 2x(x – 3) + 5(x-3) = 0

- Một HS lên bảng giải

- HS trao đồi nhóm và trảlời

- HS trao đổi nhóm vềhướng giải, sau đó làmviệc cá nhân

- HS trao đổi nhóm, đạidiện nhóm trình bày

1 Phương trình tích vàcách giải

Ví dụ 1: x(5 + x) = 0

(2x – 1)(x + 3)(x + 9) = 0là các phương trình tích

Ví dụ 2: Giải phương trình

S = {0; -5}

2 Áp dụng

Ví dụ:

Giải phương trình

Trang 14

b (x + 1)(2 + 4) = (2 – x)

(2+x)

- GV: Yêu cầu HS nêu

hướng giải mỗi phương

trình trước khi giải, cho

HS nhận xét và GV kết

luận chọn phương án

- GV: cho HS thực hiện ?

3

- Cho HS tự đọc ví dụ 3

sau đó thực hiện ?4 (có

thể thay đổi bởi bài x3 +

2x2 + x = 0)

- Trước khi giải, GV cho

HS nhận dạng phương

trình, suy nghĩ và nêu

hướng giải GV nên dự

kiến trường hợp HS chia 2

vế của phương trình cho x

Hoạt động 4: “củng cố”

HS làm bài tập 21c; 22b;

22c GV: lưu ý sữa chữa

những thiếu sót của HS

Hướng dẫn bài tập về nhà

Bài tập 21b; 21d; 23; 24;

25

- HS nên hướng giải mỗiphương trình, các HS khácnhận xét

- HS làm việc cá nhân, rồitrao đổi ở nhóm

Phương trình x3 + 2x2 + x

= 0 không có dạng ax +BCH = 0; do đó ta tìmcách phân tích về tráithành nhân tử

- HS làm việc cá nhân;

sau đó trao đổi kết quả ởnhóm Ba HS lần lượt lênbảng giải

2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

⇔ (x – 3)(2x + 5) = 0

⇔ x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0

5

; 3

x = 0; x = -1Tập nghiệm của phươngtrình: S = {0; -1}

Bài tập 21c

(4x + 2)(x2 + 1) = 0

⇔ 4x + 2 = 0Hoặc x2 + 1 = 0

Kết luận: phương trình có

1 nghiệm x = −21

Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 15

Tuần 21 – Tiết 46 - Bài 4

- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà.

- GV: Chuẩn bị các bài giải.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “Kiểm tra

2 Giải các phương trình

- Gọi 2 HS lên bảng giảibài cho lớp nhận xét

- Gọi 2 HS lên bảng giảibài, lớp nhận xét

- Gọi 2 HS lên bảng giảibài cho lớp nhận xét

- HS trao đổi nhóm đểtìm hướng giải, sau đólàm việc cá nhân

- Gọi 2 HS lên bảng sửabài

- HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quả ở

Tiết 45: LUYỆN TẬP

Trang 16

GV: yêu cầu HS nêu

hướng giải và khuyến

khích HS giải bài BCH

các cách khác nhau

3 Giải các phương trình

Hoạt động 3: “Tổ chức

trò chơi như sách giáo

HS lên bảng sửa bàitập

⇔ x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

2

7

1 1 x 7

0 ) 7 x ( x 7

1 ) 7 x ( 7

0 ) x 1 )(

7 x ( 7

Cách 2

4x2 + 4x + 1 = x2

⇔ 3x2 + 4x + 1 = 0

⇔ (x + 1)(3x + 1) = 0

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tuần 22 – Tiết 47 - Bài 5:

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I Mục tiêu

HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm điều kiện xác địnhcủa một phương trình; hình thành được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu,bước đầu giải được các bài tập ở sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- HS: nghiên cứu trước bài học.

- GV: chuẩn bị nội dung bài dạy.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “Ví dụ mở đầu”.

GV: “Hãy thử phân lọai các

1 x (

x 2 2

= +

+

- GV: Các phương trình c, d, e

được gọi là các phương trình

chứa ẩn ở mẫu”

- GV: cho HS đọc ví dụ mở đầu

và thực hiện ?1

- GV: “Hai phương trình

1 x

1 1

=

+

Và x = 1 có tương đương với

nhau không? Vì sao?

- GV: giới thiệu chú ý

Hoạt động 2: “Tìm điều kiện

xác định của một phương

HS trao đổi nhóm đểphân loại dựa vàodấu hiệu “chứa ẩn ởmẫu”

- Gọi HS trả lời?!

- HS trao đổi nhómrồi trả lời: “Giá trịcủa x để giá trị của

1 Ví dụ mở đầu:

1 x

1

− +

=

1 x

1

− +

Chú ý: Khi biến đổi phương trình

Trang 18

- GV: “x = 2 có thể là nghiệm

của phương trình 1

2 x

1 x

2

+ +

=

nghiệm thì phải thỏa mãn

những điều kiện gì?”

GV giới thiệu khái niệm, điều

kiện xác định của một phương

trình chứa ẩn ở mẫu

HS thực hiện ?2

Hoạt động 3: “Giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu”.

GV ghi đề bài lên bảng

"

) 2 x

(

2

3 x

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

nêu hướng giải bài toán, cuối

cùng GV nhận xét

- Yêu cầu HS tiến hành giải

- GV sửa chữa những thiếu sót

của HS và nhấn mạnh ý nghĩa

từng bước giải, nhất là việc

khử mẫu có thể xuất hiện 1

phương trình không tương

vế trái, vế phải của

1 x

1 1 1 x

1 x

− +

=

+

được xác định là: x ≠

1, vì vậy hai phươngtrình trên khôngtương đương

- HS trao đổi nhómvà trả lời

“Nếu phương trình

1 2 x

1 x

+ có nghiệmthì nghiệm đó phảikhác 2”

“Nếu phương trình

2 x

1 1 1 x

2

+ +

=

nghiệm thì nghiệmđó phải khác -2 và1”

- HS làm việc cánhân rồi trả lời kếtquả

- HS trao đổi nhómvề hướng giải bàitoán, đại diện nhómtrả lời, lớp nhận xét

mà làm mất mẫu chứa ẩn củaphương trình thì phương trìnhnhận được có thể không tươngđương với phương trình ban đầu

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình

Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định

của mỗi phương trình sau:

2 x

1 x

− +

1 x

2

+ +

=

Giải

a x – 2 = 0 ⇔ x = 2Điều kiện xác định của phươngtrình là: x ≠ 2

3 x x

2 x

+

= +(xem sácha giáo khoa)

Trang 19

đương với phương trình đã cho.

- GV: “Qua ví dụ trên, hãy nêu

các bước sau khi giải 1 phương

trình chứa ẩn ở mẫu”

Hoạt động 4: “củng cố”.

Bài tập 27a, 27b

- Làm theo nhóm, đại diện nhóm lên trình bày (hoặc làm

ở film trong thì chiếu lên cho toàn

HS xem)

- Cách giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu (SGK)

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 20

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 22 – Tiết 48 - Bài 5:

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)

- HS: nắm chắc các bước giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “Áp dụng”

Giải phương trình:

) 3 x )(

1 x (

x 2

= +

+

GV: “Hãy nhận dạng phương trình và

nêu hướng giải”

GV: vừa gợi ý vừa trình bày lời giải

- Tìm điều kiện xác định của phương

trình

- Hãy quy đồng mẫu 2 vế và khử

mẫu

- Giải phương trình

x(x + 1) + x(x – 3) = 4x và kết luận

nghiệm của phương trình

- GV: “Có nên chia 2 vế của phương

1 x

- Khuyến khích các em giải bài toán

bằng các cách khác

Chẳng hạn ở phương trình a Bước

- HS thảo luậnnhóm và trả lời

- HS làm ở nháp vàtrả lời

- HS “Chia 2 vế củaphương trình chocùng một đa thứcmất nghiệm”

- HS làm việc cá

Tiết 47:

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở

MẪU (TIẾP)

4 Áp dụngGiải phương trình:

) 3 x )(

1 x (

x 2 2

x

x ) 3 x ( 2

x

− +

= +

+

Trình bày như SGK

Trang 21

khử mẫu có thể nhân chéo x(x + 1) =

(x – 1)(x + 4) hoặc ở phương trình b

có thể chuyển 2xx−−21 về vế trái rồi

quy đồng

* GV chú ý cách trình bày của HS

Hoạt động 3: “Giải bài tập 27b, 27c,

GV chuẩn bị bài 27c ở film trong”

Hoạt động 4: “củng cố”

1 Cho HS đọc bài 36 (trang 9 sách

bài tập) để rút ra nhận xét

2 Tìm x sao cho giá trị của biểu thức

2 4

x

2

x

x

4

2

=

3 Tìm x sao cho giá trị của 2 biểu thị

2

x

1

x

6

+

− và 2xx−+35 bằng nhau

GV yêu cầu HS chuyển bài toán

thành bài toàn đã biết

Hướng dẫn về nhà: bài tập 28, 29,

30a, 30b, 31c, 32

nhân rồi trao đổi nhóm

HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả nhóm

HS trao đổi nhóm chuyển bài toán thành bài toán đã biết, chẳng hạn: bài

2 chuyển thành dạng phương trình

2 4 x

2 x x 2

2

2

=

Bài 3: Giải phương trình xx 21=2xx−+35

+

27c

ĐKXĐ: x ≠ 3 Khử mẫu:

(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1) Giải phương trình (1) (1) ⇔ x(x + 2) – 3(x+2) = 0

⇔ (x + 2)(x – 3) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0

x + 2 = 0 ⇔ x = -2 (thõa mãn ĐKXĐ)

x -3 = 0 ⇔ x = 3 (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 22

-4 -Ngày soạn: -4 -Ngày giảng:

Tuần 23 – Tiết 49 - Bài 5:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà.

- GV: chuẩn bị các lời giải.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: “Kiểm tra

bài cũ”

Gọi 2 HS lên bảng sửa

bài tập 28c, 28d

Sau khi HS theo dõi đánh

giá, GV nhận xét và sửa

chữa những sai lầm nếu

luôn luôn lớn hơn 0 với

mọi giá trị của x nên

phương trình x2 + x + 1 =

0 vô nghiệm

Hai HS lên bảng sửabài, cả lớp theo dõi vàđánh giá

- Gọi một HS đứng dậytại chỗ trả lời

- Một HS lên bảng sửabài tập 31b

- Một HS lên bảng sửabài tập 32a

Tiết 48: Luyện tậpBài tập 28c:

ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:

x

1

x x

Trang 23

Hoạt động 2: “Sửa bài

tập 29”.

Hoạt động 3: “Sửa bài

tập 31b”.

(GV: tranh thủ chấm một

số bài làm của HS)

Hoạt động 4: “Sửa bài

tập 32a”.

GV: Yêu cầu HS nhận

dạng phương trình, liệu

có nên quy đồng mẫu và

khử mẫu không? Nếu

không thì nên làm như

dụng ký hiệu ⇔

Kiểm tra 15’

Đề A: Bài tập 40c trang

10 sách bài tập

Đề B: Bài tập 41c trang

10 sách bài tập

0 4

3 ) 2

1 x ( 4

3 4

1 2

1 x

2 x 1 x

3

x + − =+

ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 0Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:x(x + 3) + (x -2)(x + 1) = 2x(x + 1)

⇔ -2 = 0(0x – 2 = 0)Phương trình vô nghiệm, suy raphương trình (1) vô nghiệm

Bài tập 32a

ĐKXĐ: x ≠ 0Chuyển vế:

x

1 ( ) 2 x

1 + − + 2 + =

⇔ 2 ) x 0 x

1 ( + 2 =

x

1+ =

hoặc x2 = 0

Trang 24

Bài 6: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu

HS:

- Biết cách chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn, tự hìnhthành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, bước đầu biết vận dụng để giảimột số bài toán bậc nhất ở sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- HS: đọc trước bài học.

- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: "Đặt vấn đề".

GV yêu cầu một HS đọc bài

toán cổ: "vừa gà vừa chó bó

lại…"

GV: "Ở tiểu học chúng ta đã

biết cách giải bài toán cổ này

bằng phương pháp giả thiết

tạm, liệu ta có thể giải bài toán

này bằng cách lập phương trình

không? Tiết học hôm nay

chúng ta cùng nhau giải quyết

vấn đề này"

GV phát phiếu học tập cho HS

Ví dụ 1:

Gọi x (km/h) là vận tốc của

một ôtô Khi đó: quãng đường

ôtô đi được trong 5 giờ là:

- Một HS đọc bài toán cổ

"vừa gà vừa chó bó lại…"

- HS làm việc cá nhân rồitrao đổ ở nhóm

Tiết 49:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Trang 25

Mẫu số của một phân số lớn

hơn tử số của nó là 3 đơn vị

Nếu gọi x (x ∈ Z; x ≠ 0) là mẫu

số thì tử số là: …………

Ví dụ 3: ?1

Ví dụ 4: ?2

Hoạt động 2: "ví dụ về giải bài

toán bằng cách lập phương

trình".

GV cho HS đọc lại bài toán cổ

hoặc tóm tắt bài toán, sau đó

nêu giả thiết, kết luận bài toán

GV hướng dẫn HS làm theo

các bước như sau:

- Gọi x (x ∈ z; 0 < x < 36) là số

gà Hãy biểu diễn theo x:

+ Số chó

+ Số chân gà;

+ Số chân chó

- Dùng giả thiết tổng số chân

gà, chân chó là 100 để thiết lập

1 phương trình

- Giải phương trình tìm giá trị

của x, kiểm tra giá trị này có

phù hợp với điều kiện của bài

toán không và trả lời

(GV lưu ý HS phải ngầm hiểu

mỗi con gà có 2 chân , mỗi con

chó có 4 chân)

- GV: cho HS giải bài toán trên

bằng cách chọn x là số chó

- HS thảo luận nhóm rồitrả lời:

+ Tổng số gà và chó 36con

+ Tổng số chân gà vàchân chó là 100

Tìm số gà, số chó?

HS làm việc theo nhómrồi trả lời

- HS làm việc theo nhómrồi trả lời

trong 5 giờ là: 5x(km).Quãng đường ôtô đi đượctrong 10 giờ là: 10x(km).Thời gian để ôtô đi đượcquãng đường 100km là là:

Gọi x là số gà (x ∈ Z; 0 <

Số chân chó 4(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân cho là 100 nên ta cóphương trình:

Trang 26

- GV: "Qua việc giải bài toán

trên, các em thử nêu các bước

để giải 1 bài toán bằng cách

lập phương trình"

Hoạt động 3: "Củng cố."

Bài tập 43, 35 chỉ yêu cầu HS

thực hiện đến bước lập phương

trình, các bước còn lại về nhà

làm

Hướng dẫn về nhà:

Giải bài tập 34, 35, 36

- HS thảo luận nhóm vàtrả lời

36, nên số gà: 36 – x(con)

Số chân chó: 4x;

Số chân gà: 2(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân chó là 100, nên ta cóphương trình:

14, số gà là 22

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 27

- HS: chuẩn bị bài tập ở nhà, đọc trước bài học.

- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Phân tích

bài toán"

- GV: cho HS đọc ví dụ

(GV: có thể dùng đèn

chiếu chiếu nội dung ví

dụ ở SGK, HS gấp sách

lại)

- GV: yêu cầu HS trả lời

các câu hỏi sau:

- Nêu giả thiết, kết luận

của bài toán

- Nêu những đại lượng

đã biết, đại lượng chưa

biết, quan hệ giữa các

đại lượng của bài toán

- Hãy biểu diễn các đại

lượng chưa biết trong bài

ra ở các bảng sau:

Quãng đường (km) Xe

- GV: ghi bảng đen phần

- Một HS đọc nội dung

ví dụ 1

- HS thảo luận nhóm,điền vào các ô trống,viết phương trình và trảlời

Tiết 50: GIẢI BÀI

TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Ví dụ: SGK

Giải: SGK

Trang 28

phương trình, gọi 1 HS

lên giải

- GV: lưu ý HS trong khi

giải bài toán bằng cách

lập phương trình có

những điều không ghi

trong giả thiết nhưng ta

phải suy luận mới có thể

biểu diễn các đại lượng

chưa biết hoặc thiết lập

phương trình được; chẳng

hạn:

Gà có 2 chân; hoặc khi

đi ngược chiều tổng

quảng đường đi của 2

chuyển động từ khi đến

điểm gặp nhau là bằng

quảng đường

- GV: phát tiếp phiếu

học tập yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu

vào ô trống:

Quãng đường (km)

Xe

máy

b Trình bày lời giải

- GV: gọi một HS lên

bảng trình bày

- HS thực hiện ?4

Hoạt động 2: "Giải bài

tập 37".

- GV: phát tiếp phiếu

học tập yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu

vào ô trống

Quãng đường (km)

Xe

máy 31

2

x

1 HS lên giải tiếp

- HS làm việc cá nhânrồi trao đổi kết quả ởnhóm

- HS trao đổi nhóm vàlên bảng trình bày bàigiải

- HS trao đổi nhóm, sauđó làm việc cá nhân

- HS làm việc cá nhân,

Trang 29

ôtô 21

2

b Trình bày lời giải

- GV: phát phiếu học tập

yêu cầu HS:

a Điền tiếp các dữ liệu

vào ô trống:

Quãng đường (km)

Xe

2x

2x

b Trình bày lời giải

Hướng dẫn về nhà:

Làm các bài tập 38, 39

Quãng đường AB:

Trang 30

- HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà.

- GV: Ghi các phương án bảng phụ.

III Nội dung:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: "Sửa bài

tập" Bài tập 38

- GV: yêu cầu HS phân

tích bài toán khi giải

trong đó cần giải thích:

- Thế nào là điểm trung

a Điền tiếp các dữ liệu

vào ô trống

Quãng đường (km) Xe

+ Tần số (n): số bạnđược nhận 1 loạiđiểm, ví dụ nhìn vàobảng thống kê ta có

1 bạn nhận điểm 4,

2 bạn nhận điểm 7,

3 bạn nhận điểm 8

+ N = 10, tổ có 10bạn

10 - (1 + 2 + 3) = 4 – xTổng điểm của 10 bạn nhận được4.1 + 5(4 – x) + 7.2 + 8.3 + 9.2

Bài tập 39:

Gọi số tiền Lan phải trả cho loạihàng 1 (không kể VAT) là x (x >0)

Tổng số tiền là: 120.000 – 10.000

= 110.000đ

Số tiền Lan phải trả cho loại hàng2:

110.000 – x (đ)Số tiền Lan phải trả cho loại hàng

Trang 31

b Trình bày lời giải

Nếu HS lúng túng thì GV:

có thể gợi ý như sau:

- Gọi x (đồng) là số tiền

Lan phải trả khi mua loại

hàng (1) chưa tính VAT

- Tổng số tiền phải trả

chưa tính thuế VAT

là: ?

- Số tiền Lan phải trả cho

loại hàng (2) là:

- Tiếp tục hãy điền vào ô

Năng suất Theo

Số thảm len làm

- HS làm việc cánhân rồi trao đổi ởnhóm

HS thảo luận nhómđể phân tích bài toánrồi làm việc cá nhânGọi 1 HS lên bảngsửa

2:

110.000 – x (đ)Tiền thuế VAT đối với loại hàng1: 10%x

Tiền thuế VAT đối với loại hàng2: (110.00 – x).8%

Số tuổi của mẹ hiện nay: 3x

13 năm nữa tuổi của Phương là: x+ 13

Gọi x (x ∈ Z+) là số thảm len mà

xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.Số thảm len đã thực hiện được: x+ 24 (tấm)

Theo hợp đồng mỗi ngày xínghiệp dệt được: 20x (tấm)

Nhờ cải tiến kĩ thuật nên mỗingày xí nghiệp dệt được:

x 2418

Trang 32

được Theo

⇔ 21,6x – 20x = 24

⇔ x = 15Kết luận: số thảm len dệt theo dựđịnh

20.15 = 300 (tấm)

Ngày đăng: 26/08/2013, 12:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày. - DAI 8 HK2
Bảng tr ình bày (Trang 28)
Bảng trả lời - DAI 8 HK2
Bảng tr ả lời (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w