MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: − Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xá
Trang 1Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
− Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này
− Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập ?
2 Học sinh : − Đọc trước bài học − bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ : (3’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III :
GV cho HS đọc bài toán cổ :
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó ?
GV giới thiệu :
Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không ? Bài toán trên có liên quan gì với bài toán : Tìm x biết : 2x + 4 (36 − x) = 100 ? Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài toán thứ hai, và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không ? Chương này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác
HS nghe giáo viên giới
1 Phương trình một ẩn :
Ta gọi hệ thức : 2x + 5 = 3(x − 1) + 2 là một phương trình với ẩn số
x (hay ẩn x)
τ Một phương trình với ẩn
x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
Ch
ươ ng III :
Trang 2Hỏi : Hãy chỉ ra vế trái, vế
phải của mỗi phương trình
trên
GV cho HS làm bài ?2
Hỏi Khi x = 6 thì giá trị
mỗi vế của phương trình là
GV giới thiệu chú ý (a)
Hỏi : Hãy dự đoán nghiệm
của các phương trình sau :
HS Trả lời : a) Vế trái là : 2y + 1 và vế phải là y
b) Vế trái là u2 + u và vế phải là 10
a) x = -2 không thỏa mãn
pt nên không phải là nghiệm của pt
b) x = 2 thỏa mãn pt nên là nghiệm của pt
1 HS nhắc lại chú ý (a)
HS Thảo luận nhóm nhẩm nghiệm :
a/ pt có hai nghiệm là :
x = 1 và x = -1b/ pt có ba nghiệm là :
x = 1 ; x = -2 ; x = 3c/ pt vô nghiệm
HS rút ra nhận xét như ý (b) SGK tr 6
τ Cho phương trình :2x + 5 = 3 (x − 1) + 2Với x = 6, ta có :
VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP : 3 (x − 1) + 2
= 3(6 − 1)+2 = 17
Ta nói 6(hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên
Chú ý :
a/ Hệ thức x = m (với m
là một số nào đó) cũng là một phương trình phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể
có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm , nhưng cũng có thể không
có nghiệm nào hoặc có vô
Trang 3số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
HS trả lời : ý thứ nhất của mục 2 giải phương trình
1 HS đọc to đề bài trước lớp và điền vào chỗ trốnga/ pt x = 2 có tập hợp nghiệm là S = {2}
b/ pt vô nghiệm có tập hợp nghiệm là S = ∅
HS Trả lời : ý thứ hai của mục 2 giải phương trình
2 Giải phương trình :
a/ Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập hợp nghiệm của phương trình
đó và thường được ký hiệu bởi chữ S
GV giới thiệu mỗi cặp
phương trình trên được gọi
là hai phương trình tương
đương
Hỏi : Thế nào là hai
phương trình tương đương?
HS cả lớp quan sát đề bài
và nhẩm tập hợp nghiệm của các phương trình, sau
đó trả lời : Mỗi cặp phương trình có cùng một tập hợp nghiệm
HS : Nghe giáo viên giới thiệu
HS Trả lời tổng quát như SGK tr 6
3 Phương trình tương
đương :
Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương
Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta dùng ký hiệu “⇔”
Ví dụ :
a/ x = -1 ⇔ x + 1 = 0b/ x = 2 ⇔ x − 2 = 0c/ x = 0 ⇔ 5x = 0
(t + 2)2 = 3t + 4Bài 4 tr 7 SGK (a) nối với (2) (b) nối với (3)(c) nối với (−1) và (3)
Trang 4đương không vì sao ?
GV : Qua bài học này
Bài 5 tr 7 SGK :Thử trực tiếp x = 1 thoả mãn pt x (x - 1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt x = 0
Do đó hai pt không tương đương
4
Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững các khái niệm : phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu, phương trình tương đương và ký hiệu
− Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4
− Xem trước bài “phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”
Tuần 21
Tiết 42
Ngày soạn: 08/01/2011 Ngày dạy: 12/01/2011
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
Trang 5HS1 : − Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?
− Giải bài tập 1 tr 6 SGK
Đáp án : Thử trực tiếp ta thấy x = -1 là nghiệm của pt (a) và (c)
HS2 : − Thế nào là hai phương trình tương đương ? và cho biết ký hiệu ?
− Hai phương trình y = 0 và y (y − 1) = 0 có tương đương không vì sao ?
Đáp án : y = 1 thỏa mãn pt y (y − 1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt y = 0 do đó hai pt không tương đương
1HS Trả lời : có dạng ax +
b = 0, a, b là các số, a ≠ 0
HS nghe GV giới thiệu
1HS Trả lời định nghĩa SGK tr 7
Một vài HS nhắc lại định nghĩa
b/ Ví dụ : 2x − 1 = 0 và 3 − 5y = 0 là những pt bậc nhất một ẩn
HS đọc đề bài
2 Hai quy tắc biến đổi
phương trình
a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta
có thể chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ : a) x − 4 = 0
x = 0 + 4 (chuyển vế)
x = 4
Trang 6GV gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi 1HS lên bảng giải
bằng cách nhân hai vế với
Hỏi : Hãy thử phát biểu
quy tắc nhân dưới dạng
khác
1HS lên bảng giải
Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế
HS : nghe giới thiệu và nhắc lại
x = −
4 3
b) Quy tắc nhân với 1 số :
τ Trong một phương trình,
ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0
Ví dụ :a)
2
x
= − 1
2
x
2 = − 1 2
x = − 2b) 0,1x = 1,5 0,1x 01,1 = 1,5 01,1
x = 15Quy tắc nhân còn phát biểu :
τ Trong một pt ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
3 Các giải phương trình
bậc nhất một ẩn
Ta thừa nhận rằng : Từ một
pt, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một pt mới tương đương với pt đã cho
Sử dụng hai quy tắc trên để giải pt bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1 :Giải pt 3x − 9 = 0Giải : 3x − 9 = 0
⇔ 3x = 9 (chuyển − 9 sang vế phải và đổi dấu)
⇔ x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)
KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
Trang 7Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = − a b
Mỗi HS nhận một phiếu học tập
HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quảĐại diện nhóm trình bày bài làm
Bài tập 7 tr 10 SGK
Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0
c) 1 − 2t = 0d) 3y = 0
Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK
a) 4x − 20 = 0
⇔ 4x = 20 ⇔ x = 5Vậy : S = {5}c) x − 5 = 3 − x
⇔ 2x = 3 + 5
⇔ 2x = 8 ⇔ x = 4 Vậy : S = {4}
Trang 8PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC
VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
− Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
− Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : Giải bài tập 8 (a, d) tr 10 SGK
Tuần : 22
Trang 910 SGK sau đó gọi HS nêu
các bước chủ yếu để giải pt
Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải pt trong hai ví dụ
1 HS lên bảng trình bày lại các bước giải
− HS suy nghĩ trả lời : + Bước 1 :
+ Bước 2 :
+ Bước 3 :
1 Cách giải :
Ví dụ 1 : Giải pt :2x − (3 − 5x) = 4 (x + 3)
⇔ 2x − 3 + 5x = 4x + 12
⇔ 2x + 5x − 4x = 12 + 3
⇔ 3 x =15 ⇔ x = 5
Ví dụ 2 :
2
3 5 1 3
−
⇔
6
) 3 5 ( 3 6 6
6 ) 2 5 (
= +
B3 : Giải phương trình nhận được
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước chủ yếu khi giải
1 HS lên bảng trình bày :
x −
4
3 7 6
2
5x − x
= +
) 2 )(
1 3 (
= +
− +
) 1 2 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 2
= +
− +
⇔ 10x = 33 + 4 + 3
⇔ 10x = 40 ⇔ x = 4
Trang 10HS nghe giáo viên hướng dẫn cách giải khác trong trường hợp ví dụ 4
1 HS đọc chú ý 2 tr 12 SGK
1 HS làm ví dụ 5Trả lời : pt vô nghiệm
1 HS Làm ví dụ 6
Trả lời : Phương trình nghiệm đúng với mọi x
12
12
Ví dụ 5 : Giải ptx+1 = x−1 ⇔ x − x = -1-1
⇔ (1−1)x=-2 ⇔ 0x =-2
pt vô nghiệm
ví dụ 6 : Giải ptx+ 1 = x + 1 ⇔ x −x = 1−1
⇔ ( 1−1)x = 0 ⇔ 0x = 0Vậy pt nghiệm đúng với mọi x
GV gọi đại diện nhóm tìm
chỗ sai và sửa lại các bài
Bài 10 tr 12 SGK a) Chỗ sai : Chuyển − 6 sang vế phải và −x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x+x+x =9+6
⇔ 5x = 15 ⇔ x = 3b) Chỗ sai : Chuyển −3 sang vế phải mà không đổi dấu Sửa sai :
2t + 5t − 4t = 12 + 3
⇔ 3t = 15 ⇔ t = 5Bài 11 (c) tr 13 SGK Giải pt :
5−(x − 6) = 4(3 − 2x)
⇔ 5 − x + 6 = 12 − 8x
⇔− x + 8x = 12−6−5
Trang 114 Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình
− Xem lại các ví dụ và các bài đã giải
− Bài tập về nhà : Bài 11 còn lại, 12, 13 tr 13 SGK
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Trang 12rồi trả lời câu hỏi :
Hãy viết các biểu thức biểu
thị :
− Quãng đường ô tô đi
trong x giờ
− Quãng đường xe máy đi
từ khi khởi hành đến khi
GVcho HS làm bài 18 (a)
GV gọi HS nêu phương
Bài 18 tr 14 SGK
Giải
a)
62
123
x x
Trang 137’
bước chủ yếu để giải pt
GV treo bảng phu bài 20 tr
14 SGK
GV cho HS hoạt động theo
nhóm
GV gọi đại diện nhóm cho
biết bí quyết của Trung
− B3 : Giải phương trình nhận được
1HS đọc to đề bài trước lớp
HS hoạt động theo nhómĐại diện nhóm trình bày bài làm
Một vài HS nhận xét bài làm của nhóm
Bảng nhóm :Gọi số mà Nghĩa nghĩ trong đầu là x (x ∈ N)Nếu làm theo bạn Trung thì Nghĩa đã cho Trung biết số
A={[(x+5)2 −10]3 + 66}: 6
A = (6x + 66) : 6
A = x + 11 ⇒ x = A − 11Vậy : Trung chỉ việc lấy kết quả của Nghĩa cho biết thì có ngay được số Nghĩa
đã nghĩ
4
Hướng dẫn học ở nhà :
− HS nắm vững phương pháp giải phương trình 1 ẩn
− Xem lại các bài tập đã giải
− Ôn lại các kiến thức : Cho a, b là các số :
Trang 14− Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2− 1) + (x + 1)(x − 2) thành nhân tử
Đáp án : Kết quả : (x+1)(2x − 3)
GV : Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1) (2x − 3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của
nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
quát của phương trình tích
Hỏi : Muốn giải phương
trình dạng A(x) B(x) = 0 ta
làm thế nào ?
HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích,
VP bằng 0
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :
- Tích bằng 0
- Phải bằng 0
HS : Áp dụng tính chất bài ?2 để giải
− Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK tr 15
1 Phương trình tích và
cách giải :
ví dụ 1 :a) x(5+x) = 0b) (x + 1)(2x − 3) = 0
là các phương trình tích
- Giải phương trình :(2x − 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x − 3 = 0 hoặc x+1=01) 2x − 3 = 0 ⇔ 2 x = 3
⇔ x =1,52) x+1 = 0 ⇔ x = −1Vậy pt đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = −1
Ta viết : S = {1,5; −1}Tổng quát : Phương trình tích có dạng A(x) B(x) = 0Phương pháp giải : Áp dụng công thức :
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) =0
Trang 15hoặc B(x) = 0
Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
13’’
HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài
giải SGK tr 16 sau đó gọi 1
HS lên bảng trình bày lại
HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 HS nhận xét
HS : Nêu nhận xét SGK trang 16
2 Áp dụng :
Ví dụ 2 : Giải pt :(x+1)(x+4)=(2 − x)(2 + x)
⇔ (x+1)(x+4) − (2 − x)(2+x) = 0
⇔ x 2 + x + 4x + 4 − 2 2 + x 2 = 0
⇔ 2x 2 + 5x = 0 ⇔ x(2x+5) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0
2) 2x+5 = 0 ⇔ x = −2,5Vậy : S = {0 ; −2,5}Nhận xét :
“SGK tr 16”
Bảng nhóm : giải pt :(x − 1)(x 2 + 3x − 2) − (x 3 − 1) = 0
1 HS lên bảng giải
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
1/ x + 1 = 0 ⇔ x = −1 ;2/ x − 1 = 0 ⇔ x = 13/ 2x −1 = 0 ⇔ x = 0,5Vậy : S {-1 ; 1 ; 0,5}
HĐ 3 Luyện tập, củng cố :
Bài tập 21(a) 1 HS lên bảng giải bài 21a Bài tập 21(a)
Trang 16GV gọi đại diện mỗi nhóm
lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
Một HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm
b) (x2− 4)+(x −2)(3-2x) = 0
⇔ (x − 2)(5 − x) = 0
⇔ x = 2 hoặc x = 5Vậy S = {2 ; 5}c) x3− 3x2 + 3x − 1 = 0
⇔ (x − 1)3 = 0 ⇔ x = 1Vậy S = {1}
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
2 Học sinh : −Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Trang 17HS : Nêu phương pháp :
− Quy đồng mẫu để khử mẫu
− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích
2 HS lên bảng
HS1 : câu c,
HS2 : câu d
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử
để phân tích đa thức thành nhân tử
⇔ (2x + 1)2− x2 = 0
⇔ (2x + 1 + x)(2x+1−x)=0
⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0
⇔ 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0Vậy S = {-
3
1
; -1}d) x2− 5x + 6 = 0
⇔ x2− 2x − 3x + 6 = 0
⇔ x(x − 2) − 3 (x − 2) = 0
⇔ (x − 2)(x − 3) = 0Vậy S = {2 ; 3}
HĐ
2 : Luyện tập tại lớp
Trang 18Hỏi : Muốn giải pt này
trước tiên ta làm thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
Bài 1 (Bài làm thêm) 3x − 15 = 2x( x − 5)
⇔ (x −1)2− 22 = 0
⇔ (x − 1 − 2)(x-1+2) = 0
⇔ (x − 3)(x + 1) = 0
S = {3 ; −1}Bài 2 (31b tr 8 SBT)
b) x2−5= (2x − 5 )(x + 5 )
⇔(x + 5)(x − 5) − −(2x − 5 )(x + 5 ) = 0
⇔ (x + 5)(− x) = 0
⇔ x + 5 = 0 hoặc -x = 0
⇔ x = − 5 hoặc x = 0 Vậy S = {− 5 ; 0}
13
Kết quả bộ đề
Đề số 1 : x = 2
Đề số 2 : y =
21
Đề số 3 : z =
32
Đề số 4 : t = 2 Chú ý :
Đề số 4 điều kiện của t là t
> 0 nên giá trị t = −1 bị loại
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8
Trang 19− Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
=================000===============
Tuần 25
Tiết 47 Ngày soạn: 19 /02/2011. Ngày dạy:22 /02/2011
- Giải phương trình vừa nhận được;
- Kiểm tra xem các giá trị của x tìm được có thỏa mãn ĐKXĐ không và kết luận nghiệm của phương trình
+) Trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
− Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định, định
nghĩa hai phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : − Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
− Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)
Đáp án : x3 + 1 = x(x+1) ⇔ (x+1)(x2−x +1) − x(x+1) = 0
⇔ (x+1)(x2−x+1−x)=0 ⇔ (x+1)(x−1)2 = 0 ⇔ x+1 = 0 hoặc x − 1 = 0 ⇔ x = − 1 hoặc x = 1 Vậy S = {-1 ; 1}Đặt vấn đề : Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà hai vế của
nó đều là các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ
nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu
Trang 20−+
=
x
GV nói : Ta chưa biết cách
giải phương trình dạng này,
nghiệm của phương trình
hay không vì sao ?
Hỏi : Vậy phương trình đã
cho và phương trình x = 1
có tương đương không ?
GV chốt lại : Khi biến đổi
từ phương trình có chứa ẩn
ở mẫu đến phương trình
không chứa ẩn ở mẫu nữa
có thể được phương trình
mới không tương đương
Bởi vậy khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu, ta
phải chú ý đến điều kiện
xác định của phương trình
HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế
1
11
vì tại x = 1 giá trị phân thức
1
1
−
x không xác địnhTrả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm
HS : nghe giáo viên trình bày
x+
1
111
1
−+
− Giá trị x = 1 không phải
là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức
1
−+
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn
để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau :
Trang 21++
x
b)
2
122
HS : trả lời miệng
a) ĐKXĐ của phương trình
là : x ≠± 1b) ĐKXĐ của phương trình
là : x − 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2
Vì x − 2 = 0 ⇒ x = 2Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x ≠ 2
b)
2
111
2
++
322
x
(1)Hỏi : Hãy tìm ĐKXĐ
phương trình ?
GV : Hãy quy đồng mẫu
hai vế của phương trình rồi
GV yêu cầu HS sau khi
khử mẫu, tiếp tục giải
phương trình theo các bước
)32()
2(2
)2)(
2(2
x x x
x
x x
⇒ 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)
HS : Phương trình có chứa
ẩn ở mẫu và phương trình
đã khử mẫu có thể không tương đương
3 Giải phương trình chứa
) 3 2 ( ) 2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x x
x
x x
Suy ra : 2(x− 2)(x+2)= x (2x+3)
⇔ 2(x2−4) = 2x2 + 3x
⇔ 2x2− 8 = 2x2 + 3x
⇔ 2x2− 2x2− 3x = 8
⇔−3x = 8 ⇔ x = −38(thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của
Trang 228
là nghiệm của phương trình (1) Vậy S =
HS Trả lời : quan bốn bước như SGK
1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”
phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu hai
vế của phương trình rồi khử mẫu
Bước 3 : Giải phương trình
vừa nhận được
Bước 4 : (kết luận) Trong
các giá trị của ẩn tìm được
ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định
chính là các nghiệm của phương trình đã cho
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
− So sánh với phương trình
không chứa ẩn ở mẫu ta
cần thêm những bước nào ?
HS : ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x ≠− 51HS lên bảng tiếp tục làm
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
−So với phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của
phương trìnhBước 2: Quy đồng và khử mẫu;
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được;
Bước 4 : Đối chiếu với
ĐKXĐ của phương trình, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của phương trình giá trị nào phải loại
Bài 27 tr 22 SGK
Giải
5
52
+
+
x x
⇒ 2x − 5 = 3x + 15
⇔ 2x − 3x =15 + 5
⇔ x = 20
⇔ x = − 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
S = {− 20}
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Trang 23Tiết 48 Ngày soạn: 19 /02/2011. Ngày dạy:22 /02/2011
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu hỏi
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
2 Kiểm tra bài cũ : HS1 : − ĐKXĐ của phương trình là gì ?
(là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)
− Sửa bài 27 (b) tr 22 SGK
Đáp án :
2
36
x
ĐKXĐ : x ≠ 0Suy ra : 2x2− 12 = 2x2 + 3x ⇔− 3x = 12 ⇔ x = − 4 (thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {−4}
HS2 : − Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
− Chữa bài tập 28 (a) SGK
Đáp án :
1
111
12
−
=+
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x ≠ 1 Suy ra 3x − 2 = 1 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại)Vậy phương trình vô nghiệm
Trang 241 (
2 2
2 )
3
(
2 − + + = x+ x−
x x
x x
sau khi quy đồng mẫu hai vế
đến khi khử mẫu có thể được
phương trình mới không
tương đương với phương
trình đã cho nên ta ghi : suy
ngoại lai, phải loại
GV yêu cầu HS làm bài ?
3 : Giải phương trình trong
x
b)
2
122
HS : Quy đồng mẫu, ta có
) 3 )(
1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x x
2 2
2 ) 3 (
2 − + + = x+ x−
x x
x x
x
− ĐKXĐ : x ≠−1 và x ≠ 3
− Quy đồng mẫu ta có :
) 3 )( 1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x x
Giải ?3 :a)
x x x
x
x x
⇒
Trang 25Đề bài đưa lên bảng phụ :
Khi giải phương trình :
12
233
x
bạn Hà làm như sau :
Theo định nghĩa hai phân
thức bằng nhau ta có :
12
233
Hỏi : Em hãy cho biết ý
kiến về lời giải của bạn Hà
GV Hỏi : trong bài giảng
trên, khi khử mẫu hai vế
của phương trình, bạn Hà
dùng dấu “⇔” có đúng
không
GV chốt lại : Trong nhiều
trường hợp, khi khử mẫu ta có
thể được phương trình mới
không tương đương, nói chung
nên dùng ký hiệu “ ⇒ ” hoặc
“Suy ra”
HS đọc đề bài bảng phụ
HS1 nhận xét :
− Bạn Hà đã làm thiếu bước : tìm ĐKXĐ của pt
và bước đối chiếu ĐKXĐ
để nhận nghiệm
− Cần bổ sung : ĐKXĐ của phương trình là :
và đối chiếu x = −
7
4
thỏa mãn ĐKXĐ
Vậy x = − 74là nghiệm của phương trình
Trong bài giải trên phương trình chứa ẩn ở mẫu và phương trình sau khi khử mẫu có cùng tập hợp nghiệm, vậy hai phương trình tương đương, nên dùng ký hiệu đúng
HS : nghe GV chốt lại
Bài 36 tr 9 SBT :Bài giải đúng :
12
2332
32
(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = {−
74
}
Trang 26d)
x
x x
1
3+ −+
+
= 2ĐKXĐ : x +1 ≠ 0 và x ≠ 0
⇒ x ≠− 1 và x ≠ 0
⇔
) 1 (
) 1 ( 2 )
1 (
) 2 )(
1 ( ) 3 (
+
+
= +
− + + +
x x
x x x
x
x x x x
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − Bảng phụ ghi đề bài tập
− Phiếu học tập để kiểm tra học sinh
Trang 272 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
− Ôn tập các kiến thức liên quan: ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổi phương trình, phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : − Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với phương trình không chứa
ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào ? Tại sao ?
Trả lời:
+ Ta cần thêm hai bước là: Tìm ĐKXĐ của phương trình và đối chiếu giá trị
tìm được của x với ĐKXĐ để nhận nghiệm+ Cần làm thêm các bước đó vì khi khử mẫu có chứa ẩn của phương trình có thể được phương trình mới không tương đương với phương trình đã cho
− Chữa bài 30(a) SGK Giải phương trình :
33
31
(ĐKXĐ : x ≠ 2 Kết quả : S = ∅)
HS2 : Chữa bài 30 (b) tr 23 SGK Giải phương trình : 2x −
7
23
43
2 2
++
=
x x
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS cho biết ý
kiến về lời giải của Sơn và
Hà
Hỏi : Vậy giá trị tìm được
x = 5 có phải là nghiệm của
phương trình không ?
HS cả lớp xem kỹ đề bài 29
HS : Cả hai bạn giải đều sai vì thiếu ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 5
31
1
2 3
2
++
x x
b)
) 3 )(
2 ( 1 ) 1 )(
3 ( 2 ) 2 )(
Bài 31 (a, b) tr 23 SGK
a)
1
21
31
1
2 3
2
++
x x
ĐKXĐ : x ≠ 1
⇔
1 3 ) 1 ( 2 1
3
2 3 1 2
x
x x x
x x x
⇔−2x2 + x + 1 = 2x2− 2x
⇔−4x2 + 3x + 1 = 0
Trang 28GV đi kiểm tra học sinh
làm bài tập
Sau đó gọi HS nhận xét bài
làm của bạn Một vài HS nhận xét bài làm của bạn và
x=1 (không TMĐKXĐ)x= −
b)
) 3 )(
2 (
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
−
x x x
x x
x x
x x
⇒ 3x−9+2x−4 = x −1
⇔ 4x = 12
⇔ x = 3 (không TM ĐKXĐ) Vậy phương trình vô nghiệm
)24(8
4
+
−+
−
x
x x
có nghiệm x = 2
b) Phương trình
1
2)
12
x x
x x
2
+
++
HS1 : trả lời câu a và giải thích
HS2 : trả lời câu b và giải thích
HS3 : Trả lời câu c và giải thích
HS2 trả lời câu c
Bài 37 tr 9 SBT
a) Đúng vì ĐKXĐ của phương trình là với mọi x nên phương trình đã cho
⇔ pt 4x − 8 +4−2x = 0
⇔2x=4 ⇔ x = 2
b) Vì x2−x+1 > 0 với mọi x nên pt đã cho tương đương với phương trình :
d) Sai Vì ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 0 nên không thể có x = 0 là nghiệm của phương trình
Trang 29nhưng vẫn phải đối chiếu
với ĐKXĐ của phương
trình để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm
trình bày bài giải và gọi HS
khác nhận xét
GV chốt lại với HS những
bước cần thêm của việc
giải phương trình có chứa
b)
2 2
11
x
ĐKXĐ x ≠ 0
⇔
2 1 1
2 1
Đại diện hai nhóm HS trình bày bài giải
HS khác nhận xét
6’
HĐ 2 : Bài trên phiếu học tập :
GV yêu cầu HS làm bài trên “phiếu học tập”
Đề bài giải phương trình
1+
2
2)3)(
2(
5
3− = x+ −x + x+
x x
x
HS làm bài khoảng 3 phút thì GV thu bài
và kiểm tra vài bài
HS : cả lớp làm bài trên “phiếu học tập”ĐKXĐ : x ≠ 3 ; x ≠− 2
1+ 3− = (x+25)(3−x)+ x+22
x x
3
13
+
−++
−
a
a a
a
=2
− Ôn lại cách giải phươhg trình đưa về dạng ax + b = 0
− Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình”
Trang 30===================000================
Tuần 26
Tiết 49 Ngày soạn: 27/02/2011. Ngày dạy:01/03/2011
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
− Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng:
− Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán
HS1 : − Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng ax + b = 0
Trả lời :
− Bước 1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
− Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứ ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia
− Bước 3 : Giải phương trình nhận được
GV đặt vấn đề : Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình
HĐ1: Biểu diễn một đại
lượng bởi biểu thức chứa
ẩn :
GV : Trong thực tế, nhiều
đại lượng biến đổi phụ
thuộc lẫn nhau Nếu ký
hiệu một trong các đại
lượng ấy là x thì các đại
lượng khác có thể được
biểu diễn dưới dạng một
biểu thức của biến x
HS : nghe giáo viên trình bày
1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn
Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau Nếu ký hiệu một trong các đại lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x
Trang 31GV đưa ra ví dụ 1 :
Gọi vận tốc của 1 ô tô là
x(km/h)
Hỏi : Hãy biểu diễn quãng
đường ô tô đi được trong 5
giờ ?
Hỏi : Nếu quãng đường ô
tô đi được là 100km, thì
thời gian đi của ô tô được
biểu diễn bởi công thức
nào ?
GV yêu cầu HS làm ?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Hỏi : Biết thời gian và vận
tốc, tính quãng đường như
thế nào ?
Gọi 1HS trả lời câu a
Hỏi : Biết thời gian và
Hỏi : Vậy viết thêm chữ số
5 vào bên trái số x, ta được
Hỏi : Vậy viết thêm chữ số
5 vào bên phải số x, ta
HS2 : Quãng đường Tiến chạy là 4500m, thời gian chạy là x(phút) thì vận tốc
TB của Tiến là :
x
4500
(m/ph)
HS : số mới bằng
537 = 500 + 37
HS : Viết thêm chữ số 5 bên trái số x, ta được số mới bằng : 500 + x
HS : Số mới bằng :
375 = 37.10+5
HS : Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta được
số mới bằng 10x + 5
Ví dụ : gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô khi đó quãng đường ô tô đi được trong 5giờ là : 5x (km)
Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100km là :
x
100
(h)
Bài ? 1 a) Biểu thức biểu thị quãng đường Tiến chạy được trong xph là 180x(m)
b) Biểu thức biểu thị vận tốc trung bình của Tiến trong xph là :
x
4500
(m/ph)Bài ? 2
Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ số
a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta có biểu thức : 500 + x
b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta có biểu thức : 10x + 5
GV gọi HS đọc đề bài − Một HS đọc to đề bài
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Ví dụ 2 (Bài toán cổ)Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Trang 32Hỏi : Hãy tóm tắt đề bài
GV nói : Bài toán yêu cầu
tính số gà, số chó
Hỏi : Hãy gọi 1 trong hai
đại lượng đó là x, cho biết
x cần điều kiện gì ?
Hỏi : Tính số chân gà ?
Biểu thị số chó
Hỏi : Tính số chân chó
Hỏi : Căn cứ vào đâu lập
phương trình bài toán ?
GV yêu cầu HS tự giải
GV hỏi qua ví dụ trên, hãy
cho biết : Để giải quyết bài
HS : Tổng số chân là 100, nên ta có phương trình :2x + 4(36 − x) = 100
HS cả lớp tự giải phương trình
1HS lên bảng giải
HS : x = 22 thỏa mãn điều kiện của ẩn
HS : Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình như tr 25 SGK
Ba mươi sáu conMột trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà ? bao nhiêu chó ?
Ta có phương trình :2x + 4(36 − x) = 100
− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 : Giải phương trình Bước 3 : Chọn ẩn
Trang 333’
GV nhấn mạnh :
− Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp,
nhưng cũng có trường hợp chọn một đại lượng
chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn
− Về điều kiện thích hợp của ẩn
+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x
phải là số nguyên dương
+ Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của
chuyển động thì điều kiện là x > 0
− Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần
kèm thêm đơn vị (nếu có)
− Lập phương trình và giải phương trình
không ghi đơn vị
− Trả lời có kèm theo đơn vị nếu có
HS : nghe giáo viên nhấn mạnh và ghi nhớ
miệng bước lập phương
trình GV ghi lại tóm tắt lời
giải
GV : yêu cầu 1HS khác
giải phương trình lập được
Hỏi : Đối chiếu điều kiện
của x và trả lời bài toán
GV chốt lại : Tuy ta thay
HS : x = 14 thỏa mãn điều kiện vậy số chó là 14 (con)
số gà là :
36 − 14 = 22 (con)
Bài ?3 Gọi số chó là x(con)
có phương trình :4x + 2(36 − x) = 100
⇔ 4x + 72 − 2x = 1002x = 28
x = 14(Thỏa mãn điều kiện)Vậy số chó là 14 (con)
Số gà là : 36 − 14 = 22(con)
8’
HĐ3 : Luyện tập, củng cố
Bài 34 tr 25 SGK :
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV gợi ý : Bài toán yêu
cầu phải tìm phân số ban
đầu Phân số có tử và mẫu,
ta nên chọn mẫu số (hoặc
Trang 34Hỏi : Nếu tăng cả tử và
mẫu của nó thêm 2 đơn vị
thì phân số mới được biểu
HS : Vậy tử số là : x − 3Phân số đã cho là
23
+
−
=+
+
−
x
x x
x
HS : Lập phương trình
2
12
1
=+
−
x x
1 HS lên bảng giải pt và đối chiếu của x trả lời kết
quả là phân số đã cho là
41
− Phân số đã cho là
x
x 3−
Nếu tăng cả tử và mẫu của
nó thêm 2 đơn vị thì phân số mới là :
2
12
23
=+
+
−
x x
Ta có phương trình :
) 2 ( 2
2 )
2 ( 2
) 1 ( 2 2
1 2
1
+
+
= +
−
⇔
= +
−
x
x x
x x
x
⇒ 2(x − 1) = x + 2
⇔ 2x − 2 = x + 2
⇔ x = 4 (TMĐK)Vậy phân số đã cho là :
4
14
34
−
x x
Trang 35………………
Trang 36………………
Trang 37GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (TT)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
− Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở bước lập phương trình Cụ thể : Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình
2 Kĩ năng:
− Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập,
2. Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : − Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Sửa bài tập 35 SGK tr 25
Đáp án: Gọi số HS của lớp 8A là x, x là nguyên dương
Trang 38Hỏi : Ta có công thức liên
hệ giữa ba đại lượng như
thế nào ?
Hỏi : Trong bài toán này có
những đối tượng nào tham
gia chuyển động?
GV kẻ bảng
HS : nghe GV trình bày lập bảng để dễ dàng thấy sự liên quan giữa các đại lượng
Một HS đọc to đề bài
HS : Có 3 đại lượng : vận tốc, thời gian, quãng đường
HS : nghe GV giới thiệu
HS : S = v.t
t =
t
S V V
52
− Quãng đường xe máy đi được là : 35x (km)
− Ô tô xuất phát sau xe máy 24 phút, nên ô ô đi trong thời gian x − 52(h)
− Quãng đường đi được là 45(x−
Sau đó GV hướng dẫn HS
điền vào bảng
Hỏi : : Biết đại lượng nào
của xe máy ? của ô tô ?
Hỏi : Hãy chọn ẩn số ?
Đơn vị của ẩn số
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : Vận tốc xe máy là 35km/h Vận tốc ô tô là 45km/h
HS : gọi thời gian xe máy
đi đến lúc hai xe gặp nhau
108
= (T/hợp)
Vậy thời gian để hai xe gặp
Trang 39Hỏi :Thời gian ô tô đi ?
Hỏi : Vậy x có điều kiện gì
?
Hỏi : Tính quãng đường
mỗi xe ?
Hỏi : Hai quãng đường này
quan hệ với nhau như thế
nào ?
GV yêu cầu HS lập phương
trình bài toán
GV yêu cầu HS trình bày
miệng lại phần lời giải như
HS : Cả lớp làm bài1HS lên bảng giải phương trình Kết quả :
x = 1
20
7
(TMĐK)1HS lên bảng điền
nhau là :
20
27
(h)
Cách 2 : Gọi quãng đường
của xe máy đến điểm gặp nhau của 2 xe là : S(km)
ĐK : 0 < S < 90
− Quãng đường đi của ô tô đến điểm gặp nhau là :
90 − S (km)Thời gian đi của xe máy
là :
35
S
(h)Thời gian đi của ô tô là :
45
90 S−
(h)Theo đề bài ta có phương trình :
756 =
Thời gian xe đi là :
Hỏi : Ta lập được phương
HS1 : Giải ptKết quả x =
4189
HS nhận xét : Cách này phức tạp hơn, dài hơn
Hỏi : Trong bài toán này có
những đại lượng nào ?
Quan hệ của chúng như thế
kế hoạch là x ĐK x > 9 Tổng số áo may theo kế hoạch là : 90x
Số ngày may thực tế : x − 9
Trang 40GV : Phân tích mối quan
hệ giữa các đại lượng, ta có
câu hỏi của bài toán và
cách chọn ẩn của bài giải?
HS : xem phân tích bài toán và bài giải tr 29 SGK
HS : Bài toán hỏi : Theo
kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo ?
Còn bài giải chọn : số ngày may theo kế hoạch là x (ngày) như vậy không chọn
ẩn trực tiếp
HS : Điền vào bảng và lập phương trình
Tổng số áo may thực tế (x − 9) 120
Vì số áo may nhiều hơn so với kế hoạch là 60 chiếc nên ta có phương trình :
38 90 = 3420 (áo)
Số áo may một ngày
Số ngày may
Tổng số áo may
Hỏi : Bài toán có mấy đối
tượng tham gia
Hỏi : Có mấy đại lượng
liên quan với nhau ?
GV yêu cầu HS điền vào
h)
t (h)
x