1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11 co ban HKI đầy đủ.

77 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điể

Trang 1

Tiết 1 Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG (Coulomb)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc

tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích; Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb;

2 Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và

nguyên lí chồng chất lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện; giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế

3 Thái độ: Nắm kiến thức chủ động, không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: một số TN đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát; một bình điện nghiệm; hình

vẽ cân xoắn

HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp: HĐ1: (5 phút) (Giới thiệu chương trình lớp 11, cụ thể là phần I,

- Tóm lại nội dung chính

- Thông báo về các loại điện

tích Điều kiện về điện tích

- Quan sát gv làm TN, rồi trả lời các câu hỏi đặt ra

- Lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch

I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện

1 Sự nhiễm điện của các vật.

Có 3 cách làm nhiễm điện cho vật ( Tiếp xúc – cọ sát- hưởng ướng)

2 Điện tích Điện tích điểm.

Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện Hai loại điện tích.

Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm

Đơn vị điện tích là

Coulomb, ký hiệu C.

Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau

Các điện tích khác loại

Trang 2

- Kết quả sự phụ thuộc của

lực tương tác giữa các điện

tích điểm vào khoảng cách

và độ lớn của hai điện tích

- Từ đó các em hãy khái

quát 2 kết luận nói trên?

- Đó chính là nội dung của

định luật Cu-lông

- Hãy phát biểu lại định

luật?

- Tên gọi và đơn vị của các

đại lượng có trong biểu thức

- Nêu đặc điểm của vectơ

lực điện

- Đơn vị của điện tích ntn?

- Hướng dẫn hs trả lời C2

- Cho ví dụ yêu cầu hs biểu

diễn vectơ lực tương tác

giữa 2 điện tích điểm

- Giới thiệu khái niệm điện

- Như vậy biểu thức của ĐL

Cu-lông bây giờ như thế

nào?

- Phân tích ý nghĩa của hằng

số điện môi

- Các em dựa vào bảng 1.1

để so sánh điện môi của một

với bình phương khoảng cách giữa chúng và tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích

- HS phát biểu ĐL Cu-lông như SGK

1 2 2

có độ lớn như (1)

- Điện tích có đơn vị là lông (kí hiệu: C)

Cu Hs trả lời C2, và hoàn thành các ví dụ theo yêu cầu của gv

Hoạt động 4( 5 phút): Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi Hằng số điện môi.

- Ghi nhận khái niệm

- Giảm so với khi đặt trogn chân không

1 2 2

- Hoàn thành theo yêu cầu của gv

1 2 2

k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hệ đơn vị

SI, và biểu thức Coulomb được viết :

1 2 9 2

Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính được xác định :

1 2 9 2

Trang 3

số chất.

HĐ5 ( 5 phút): Củng cố, dặn dò

- Điện tích điểm là gì? Phát biểu lại nội dung định luật Cu-lông và viết biểu thức?

- Về nhà làm bài tập 7,8 trang 10 và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 18/8/2012

Tiết 2 Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON – ĐỊNH LUẬT

BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron

Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện

b Về kĩ năng

Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

c Thái độ

Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế bài học

II Chuẩn bị.

GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm do cọ xát và do hưởng ứng

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HĐ 1( 5 phút): Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật

A hút vật B nhưng đẩy vật C Vật C hút vật D Hỏi D hút hay đẩy B?

Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lương có trong biểu thức?

Đặt vấn đề: Thuyết e? Định luật bảo toàn điện tích?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các hiện tượng xảy ra

trong tự nhiên rất phong

phú, đa dạng được con

người đặt ra và cần tìm cơ

sở để giải thích Người ta đã

dựa vào thuyết cấu tạo

nguyên tử của Rơzơfo là cơ

sở đầu tiên để giải thích

được nhiều hiện tượng đơn

giản

- Các em đọc SGK phần 1

- Hướng dẫn hs tóm tắt kiến

thức cấu tạo nguyên tử về

phương diện điện

Hoạt động2 (5 phút): Tổ chức tình huống học tập.

- Nhận thức vấn đề bài học

Hoạt động 3( 15 phút):

Thuyết electron

- Hs đọc SGK, tóm tắt theo hướng dẫn của gv

+ Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm & các e mang điện

âm chuyển động xung

I.Thuyết electron.

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố.

- Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm & các e mang điện

âm chuyển động xung quanh Hạt nhân có cấu tạo gồm 2 loại hạt là nơtron không mang điện và proton mang điện (+)

- Điện tích của e và p là điện tích nhỏ nhất nên gọi chúng là điện tích nguyên

Trang 4

+ Thành phần cấu tạo của

hình nguyên tử để diễn giải

nội dung thuyết e

+ Giải thích sự tạo thành

ion+ và

ion-+ Khi cho 2 ion lại gần nhau

thì có hiện tượng gì xảy ra?

+ TN: cho một que kim loại,

một thước nhựa chạm vào

điện cực + của bình acquy

có hiện tượng gì khác nhau?

các hiện tượng thông qua

khái niệm điện tích liên kết

- Hiểu được nguyên nhân gây ra các hiện tượng điện

& tính chất diện là do động thái cư trú hay di chuyển của e

- Ghi nhận nội dung thuyết e

- Trả lời C1 (dựa vào sự di chuyển hay cư trú của e để giái thích)

Hoạt động 3( 10 phút):

Vận dụng

- Tham gia TN cùng gv; khi

ta sử dụng thanh kl có hiện tượng phóng điện từ cực + sang cực (–), vì có sự di chuyển của các e tự do; đối với thanh thuỷ tinh thì không

- Hs cho VD: (…)

- Giải thích các hiện tượng nhiễm điện dưới sự hướng dẫn của gv

- Trả lời C2, C3

- Làm việc theo nhóm để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích

tự do

- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không có chứa các điện tích tự do

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc.

SGK

3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

SGK

Trang 5

- Các em hoàn thành C4, C5.

- Thông báo nội dung định

luật bảo toàn điện tích

- Như thế nào là hệ cô lập?

luật bảo toàn điện tích

- Hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ

Hoạt động 5: ( 5 phút)Củng cố, dặn dò

- Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sông thì dẫn điện

- Các em về nhà trả lời & làm bài tập trong SGK 6,7 trang 14 và SBT Chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 18/8/2012

Tiết 3 Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I Mục tiêu.

a Về kiến thức:

Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát và nêu được ý nghĩa của các địa lượng có trong công thức

Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường, vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường đều

b Về kĩ năng:

Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động, tích cực.

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) : Phát biểu nội dung của thuyết electrôn? Giải thích sự

nhiểm điện do hưởng ứng và do tiếp xúc?

Đặt vấn đề: Tại sao hai điện tích ở cách xa nhau trong chân không lại tác dụng

được lên nhau?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Theo thuyết tương tác gần,

mọi vật tương tác nhau phải

thông qua môi trường trung

gian

Hoạt động 1(5 phút): Tổ chức tình huống học tập.

- Chú ý nhận thức vấn đề bài học

Trang 6

- Hai điện tích đặt cách nhau

trong không gian (chân

không) lại tác dụng lực được

với nhau, vậy phải thông

qua môi trường nào?

- Để trả lời được câu hỏi này

tương tác giữa 2 đt xảy ra cả

trong chân không

- Trong TN trên khí hút hết

kk thì lực tt tăng lên Điều

đó chứng tỏ gì?

- Vậy môi trường truyền

tương tác điện gọi là gì?

- Kết luận lại vấn đề Các

em ghi nhận khái niệm điện

trường

- Xung quanh đt thì có điện

trường… vậy đại lượng nào

đặc trưng cho sự mạnh hay

yếu của nó?

- Em hãy đọc SGK phần II

- Đại lượng đặc trưng cho sự

mạnh hay yếu của đtr gọi là

(phát biểu thành lời và nêu

tên gọi và đơn vị của các đại

- Dự đoán để trả lời cùng gv

Hoạtđộng2: (10 phút) Tìm hiểu về khái niệm điện trường.

- Hs đọc SGK

- Có lực tương tác xảy ra…

- Trong chân không thì lực tương tác giữa 2 điện tích mạnh hơn

- Môi trường truyền tương tác điện gọi là điện trường

- Hs làm việc nhóm trả lời

F E q

= (1)

Trong đó: F: độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q (+);

E: cường độ điện trường tại mọt điểm

- E cũng là đại lượng vectơ

- Cùng phương, chiều với

II Cường độ điện trường

1 Khái niệm cường độ điện trường.

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đại đặc trưng cho tác dụng của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương

số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện tích thử

q (+) đặt tại điểm đó & độ lớn của q

F E q

F E q

=

ur ur

Phương, chiều trùng với phương và chiều của lực tác dụng lên điện tích thử q (+)

Các điện trường Eur1 &urE2

đồng thời tác dụng lực lên

Trang 7

lượng có mặt trong biểu

- Vậy (1) có thể viết lại ntn?

giới thiệu thông qua)

- Em hãy viết biểu thức

cường độ điện trường của

một điện tích điểm Q?

- Từ đó em hãy cho biết E

phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

- Nếu có nhiều điện tích tác

dung lên một điểm thì sao?

- Vậy nếu có nhiều điện tích

cùng gây ra cường độ điện

trường tại 1 điểm thì chúng

- Áp dụng kiến thức để hoàn thành VD theo yêu cầu của gv

1 2

E E= +E +

ur ur ur

điện tích q một cách độc lập với nhau và điện tích q chịu tác dụng của điện trường tổng hợp urE

1 2

E E= +E

ur ur ur

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, dặn dò

- Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của 1 điện tích điểm?

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm các bài tập trong SGK 11,12,13(21) và SBT

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 24/8/2010

Trang 8

Tiết 4 Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tt)

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường đều

b Về kĩ năng

Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện

c Thái độ: Nắm kiến chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Hình vẽ về các đường sức điện trên giấy khổ lớn

HS: Ôn lại kiến thức về điện trường

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) : Điện trường là gì? Cường độ diện trường? Công thức

có hiện tượng gì xảy ra?

+ Nhiễm điện như thế nào?

- Phát biểu định nghĩa đường sức điện

- Đọc SGK và ghi nhận kiến thức

- Thảo luận sau đó trình bày trước lớp

- Hoàn thành C2 (càng gần thì các đường sức càng xít (dày đặc), càng xa thì càng thưa  Ở gần đt thì cđđtr càng lớn)

- Một đtr mà các đường

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện.

Các hạt nhỏ (mạt cưa) đã

bị nhiễm điện & nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại đó Mỗi đường đó gọi là đường sức điện

2 Định nghĩa

Đường sức điện là đường

mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó

3 Hình dạng đường sức của một số điện trường

SGK

4 Các đặc điểm của đường sức điện.

a Qua mỗi điểm trong

Trang 9

và cách đều thì vectơ cường

độ điện trường tại các điểm

có đặc điểm gì?

- Chúng ta nghiên cứu điện

trường giữ hai bảng tích

điện trái dấu nhau hình 3.10

- Điện tr của nó là điện

trường đều

- Đường sức điện của điện

trường đều có đặc điểm ntn?

- Phát biểu lại đầy đủ khái

niệm điện trường đều

- Gợi ý cho hs giải một số

bài tập trogn SGK

sức điện song song và cách đều thì vectơ cường độ điện trường tại các điểm bằng nhau

- Quan sát hình vẽ và rút ra kết luận

- Là những đường thẳng song song và cách đều

c ĐSĐ của điện trường

tĩnh điện là đường không khép kín Nó đi ra từ điện tích (+) và kết thúc ở điện tích (-)

d Số đường sức đi qua

một điện tích nhất định đặt vuông góc với ĐSĐ tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với CĐĐTr tại điểm đó

5 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà vectơ CĐĐTr tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều & độ lớn; ĐSĐ là những đường thẳng

ss cách đều

Hoạt động 3( phút): Củng cố, dặn dò

- Nêu định nghĩa, các đặc điểm của đường sức điện và điện trường đều?

- Về nhà làm toàn bộ các bài tập ba bai mới học để tiết sau chúng ta cùng nhau sửa

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 30/08/2012

Tiết 5 BÀI TẬP

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về các hiện tượng điện; về tương tác giữa các điện tích điểm, thuyết e

b Về kĩ năng

Vận dụng ĐL Cu-lông để làm các bài tập…

c Thái độ: Học bài tích cực.

II Chuẩn bị.

GV: Bài tập trắc nghiệm làm thêm…

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 10

Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sông thì dẫn điện?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hãy phát biểu định luật

cu-lông, viết biểu thức và nêu

tên gọi đơn vị của các đại

lượng có trong công thức đó

- Nếu điện tích được đặt

trong điện môi đồng tính thì

- Bài tập này tương đối dễ,

mời một bàn lên bảng giải,

+ Cho hệ điện tích cân bằng,

chúng ta phải biểu diễn bằng

- Đọc đề bài  Tóm tắt

1 3

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lực đẩy do 2 điện tích tại A, B tác dụng

Bài 8 trang 10 SGK

Tóm tắt

1 3

Tìm dấu và độ lớn của Q theo q

Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lực đẩy do 2 điện tích tại A, B tác dụng lên q tại C là:

2 2

q

F k a

q

a

Q uu F r'

Trang 11

lên q tại C là:

2 2

q

F k a

Vậy Q phải là điện tích (-)Đặt khoảng cách từ C đến

Vậy Q phải là điện tích (-)Đặt khoảng cách từ C đến

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 30/08/2012

Tiết 6 Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trogn điện trường đều

Nêu được đặc điểm của công của lực điện mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường

b Về kĩ năng

Vận dụng để tính được côgn của lực điện, thế năng tĩnh điện trogn trường hợp đơn giản

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động

II Chuẩn bị.

GV; Vẽ hình 4.2 SGK lên giấy khổ lớn

HS: Ôn lại kiến thức về công của trọng lực ở lớp 10

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ: Công thức tính A=? Đặc điểm của đường sức điện trường?

Đặt vấn đề: Công thức tính công của lực điện A= ?.

thấy công cảu lực điện và

thế năng của điện tích trong

hãy xác định phương, chiều

của lực tác dụng lên điện

tích q? Đặc điểm

+ Gợi ý: Trong điện trường

đều thì lực điện tác dụng lên

điện tích điểm ntn?

- Các em chú ý trường hợp 2

hình 4.2:

+ Điện tích di chuyển theo

đường thẳng MN Công của

lực điện trong trường hợp

này ntn?

- Các trường hợp đặc biệt

+ Nếu α < 90 0và α > 90 0thì

sao?

- Vậy trường hợp điện tích

di chuyển theo đường gấp

khúc thì sao?

- Hướng dẫn hs phân tích

tương tự như trên

- Tổng quát cho đường cong

bất kỳ  Các em hãy nêu

kết luận cuối cùng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- Chú ý nhận thức vấn đề bài học

A mgz= ; không phụ thuộc

vào hình dạng đường đi (quỹ đạo) mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối

Hoạt động2: Tìm hiểu công của lực điện.

- Công của lực điện:

os

MN

A =F sr r=F s c α & os

MPN

A =qEd

- KL: Công của lực điện trong sự di chuyển của đt trong điện trường không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối

- Hs hoàn thành C1 (Công

phụ thuộc vào độ cao z mà

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

Đặt điện tích q>0 tại một điểm trong điện trường đềuLực tác dụng lên nó sẽ là:

2 Công của lực điện trong điện trường đều

Ta có công của lực điện:

os & os

MN

A F s F s c

α α

Vậy: Công của lực điện

trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều

không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi

3 Công của lực điện trong

Trang 13

- Thế năng của điện tích q

đặt tại điểm M trong điện

trường bất kỳ do nhiều điện

năng lượng, suy ra công của

lực điện chính băng độ giảm

thế năng của điện tích trong

vì lực điện luôn vuông góc với quãng đường dịch chuyển)

Hoạt động3: Thế năng của điện tích trong điện trường.

- Nghiên cứu SGK

- Trả lời các câu hỏi của gv

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường

M

A qEd W= =

- Vì F tỉ lệ với q, thế năng tại M cũng tỉ lệ với q

.

A ∞ =W =V q

- Khi một đt q di chuyển từ điểm M đến N trong 1 đtr thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh

ra sẽ bằng độ giảm thế năng của đt q trong đtr

- Hs trả lời C3: Khi cho điện tích q di chuyển dọc theo cung MN như C2 thì thế năng của đt q trong điện trường sẽ không thay đổi và lực điện không sinh công

sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kỳ.

II Thế năng của một điện tích trong điện trường

1 Khái niệm

Thế năng của một điện tích

q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà

ta xét trong điện trường

Vì F tỉ lệ với q, thế năng tại

A =WW

Khi một đt q di chuyển từ điểm M đến N trong 1 đtr thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh

ra sẽ bằng độ giảm thế năng của đt q trong đtr

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Viết công thức tính công của lực điện trogn sự di chuyển của q đt trong đtr đều? Thế năng của đt q trogn 1 đtr phụ thuộc vào q ntn?

- Các em về nhà học lại bài và làm BT trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 7/9/2012

Trang 14

Tiết 7 Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường

Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều

b Về kĩ năng

Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động.

II Chuẩn bị.

GV: Dụng cụ dùng để minh họa cách đo điện thế tĩnh điện: tĩnh điện kế, tụ điện, acquy để tích điện cho tụ điện

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường?

Đặt vấn đề: V và U là gì? Mối quan hệ giữa U và E?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Vì điện thế có liên quan

mật thiết với thế năng tĩnh

điện, nên từ các công thức

tính thế năng tĩnh điện của

một điện tích trong đtr đều

& trong điện trường bất kỳ

chúng ta có thể xây dựng

khái niệm này

- Các em hãy cho biết công

- Chú ý nhận thức vấn đề bài học

Hoạt động2 : Tìm hiểu điện thế

A V

q Được xác định như biểu thức (1)

- Đơn vị điện thế là vôn (kí

1

J V C

A V

II Hiệu điện thế

Trang 15

- Điện thế có những đặc

điểm gì?

- Hướng dẫn hs xây dựng

ĐN HĐT dựa vào công của

lực điện trong dịch chuyển 1

của lực điện được tính ntn?

- Hiệu điện thế giữa 2 điểm

MN ntn?

- Từ (4) ta có thể giải thích

được tại sao đơn vị của

cường độ điện trường là

V/m

- (4) đúng cho điện trường

không đều, nếu trong

khoảng d<< dọc theo đường

sức điện, CĐĐT thay đổi

không đáng kể

+ Điện thế là một đại lượng

vô hướng

Nếu q> 0 & A M∞ > → 0 V M > 0ngược lại: A M∞ < → 0 V M < 0

Hoạt động3 : Tìm hiểu hiệu điện thế.

q

= (3)

Vậy: HĐT giữa 2 điểm

M,N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong

sự di chuyển của 1 điện tích từ M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong

sự di chuyển từ M đến N

và độ lớn của q

- Đơn vị của HĐT cũng là vôn (V)

3 Đo hiệu điện thế.

Người ta đo HĐT tĩnh điện bằng tĩnh điện kế

4 Hệ thức liên hệ giữa HĐT và CĐĐT.

Công của điện tích di chuyển trên đường thẳng MN:

(4) đúng cho điện trường không đều, nếu trong khoảng d<< dọc theo đường sức điện, CĐĐT thay đổi không đáng kể

Trang 16

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò

- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường?

- Các em về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK 11,12,13 trang 21& SBT

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 10/9/2012

Tiết 8 BÀI TẬP

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về điện trường – Cường độ điện trường

b Về kĩ năng

Vận dụng để giải các bài tập đơn giản và nâng cao

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động, không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Chuẩn bị một số bài tập bổ sung

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Viết công thức E do một điện tích điể gây ra? Hướng của E?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Điện trường là gì?

- Cường độ điện trường là

gì? Viết biểu thức, nêu tên

gọi và đơn vị của các đại

lượng có trong biểu thức đó?

- Cường độ điện trường là

đại lượng vectơ hay vô

hướng? Đối với điện tích (+)

thì sao? Và điện tích (-) thì

sao?

- Cho biết biểu thức cường

độ điện trường của điện tích

- Đọc đề bài  Tóm tắt

4.10 ; 5 5.10 2; ?

2

3

4.10 9.10

2 5.10 72.10 /

2

3

4.10 9.10

2 5.10 72.10 /

1

B q

E

uur

Trang 17

Để EuurC = 0thì 2 vectơ uur uurE E1 ; 2

phải trực đối nhau

( )

2 2

4 3

- Đọc đề  Tóm tắt

2 2 1

2 2

- Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0

Để EuurC = 0thì 2 vectơ E Euur uur1 ; 2

phải trực đối nhau

( )

2 2

4 3

2 2

2

BC r=

Gọi E Euur uur1 ; 2 là các vectơ cđđtr

do q q1 ; 2gây ra tại C (như hình vẽ)

Ta có:

A q

1

B q

Trang 18

nguyên lý chồng chất điện

trường nhưng trường hợp

này 2 vectơ khác phương

Gọi E Euur uur1 ; 2 là các vectơ cđđtr

do q q1 ; 2gây ra tại C (như hình vẽ)

Vì ∆ABC vu ngô nên uurE1⊥Euur2

Vì ∆ABC vu ngô nên Euur1⊥uurE2

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- Các em về nhà làm thêm các bài tập trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 15/9/2012

Tiết 9 Bài 6: TỤ ĐIỆN

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được một số tụ điện trong thực

tế

Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện, nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

b Về kĩ năng

Giải được một số bài tập đơn giản về tụ điện

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Một số tụ điện để làm vật mẫu, và tụ đã bóc vỏ

Hs: Đọc bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Mời 2 hs lên bảng giải bài tập số 8 và 9 SGK

Trang 19

Đặt vấn đề: Tụ điện là gì? đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của

+ Bóc vỏ cho hs xem cấu tạo

bên trong của tụ

- Chúng ta biết giữa hai bản

tụ là dd điện môi, vậy điện

môi là gì?

- Trong mạch điện thị tụ

điện được kí hiệu như sau:

- Hãy trả lời câu hỏi tụ điện

- Sau đó cho phóng điện…

- Sau khi phóng điện thì điện

tích ở hai bản như thế nào?

khoảng thời gian, thì các tụ

điện đó cũng được nhiễm

- Điện môi là môi trường không dẫn điện (dẫn điện rất yếu)

- Tụ điện là một hệ vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

- Sử dụng nguồn điện để tích điện cho tụ

- Cho 2 bản tụ tiếp xúc với

2 cực của nguồn, bản nào nối với cực dương thì tích điện (+) và ngược lại

- Điện tích ở hai bản bằng nhau

- Trả lời C1

Hoạt động 2 : Điện dung của tụ điện.

- Nghiên cứu SGK

I Tụ điện

1 Tụ điện là gì?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau & ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

Kí hiệu:

2 Cách tích điện cho tụ điện.

Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cực của nguồn, bản nào nối với cực dương thì tích điện (+), cực nối với bản (-) nhiễm điện (-) và ngược lại

II Điện dung của tụ điện.

số của điện tích của tụ điện

và HĐT giữa hai bản của nó

2 Đơn vị điện dung.

C

C + - + -

Trang 20

- Như vậy khả năng tích

điện của các tụ điện là khác

năng sinh công không?

- Năng lượng điện trường

-Đọc SGK, chú ý những chỗ quan trọng gv nhấn mạnh

- Nghĩa là: tụ điện có điện

tối đa có thể đặt vào 2 cực của tụ

- Năng lương mà tụ tích trữ được chính là năng lượng điện trường trong tụ điện

Do đó có khả năng sinh công

Đơn vị của điện dung là

1

C F V

=

Fara là điện dung của tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó HĐT 1V thì nó tích được điện tích 1C

Người ta thường sử dụng

tụ có điện dung bé do đó chỉ dùng các ước số của fara

Ý nghĩa: tụ điện có điện

tối đa có thể đặt vào 2 cực của tụ

4 Năng lượng cảu điện trường trong tụ điện.

Năng lượng điện trường được tính bằng biểu thức sau:

2

2

Q W C

=

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Điện dung của tụ điện là gì? Năng lượng của tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì?

- Các em về nhà học lại bài và làm bài tập………….chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 21

Ngày soạn: 15/9/2012

Tiết 10 BÀI TẬP

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về công của lực điện, điện thế hiệu điện thế và tụ điện

b Về kĩ năng

Vận dung để giải các bài tập đơn giản

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Một số bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào khi làm bài tập?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hãy cho biết công của lực

điện trong điện trường đều

là gi? Biểu thức?

- Biểu thức thế năng của

điện trường tĩnh điện?

- Sự phụ thuộc của thế năng

vào điện tích ntn? Công của

lực điện và độ giảm thế năng

- Tụ điện là gì? Điện dung

của tụ điện là gì? Đơn vị của

- Điện trường giữa hai bản là

điện trường đều

- Công của lực điện bằng độ

- Điện trường giữa hai bản

là điện trường đều

- Công của lực điện bằng

độ tăng động năng

( )18

- Điện trường giữa hai bản

là điện trường đều

- Công của lực điện bằng độ tăng động năng

( )18

Trang 22

- Chúng ta cùng nhau giải

bài 8 trang 29

- Chúng ta áp dụng công

thức điện thế, hiệu điện thế

để giải và mối liên hệ giữa

hđt và cđđtr

- Chúng ta tiếp tục làm bài 7

trang 33

- Bài này tương đối dễ do đó

các e tự giải vào tập rồi lên

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Các em về nhà giải tiếp các bài còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 22/9/2012

Tiết 11 Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Trang 23

Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức cường độ dòng điện nêu được điều kiện để có dòng điện.

Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức suất điện động của nguồn điện

Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hóa, pin vôn ta và của acquy chì

b Về kĩ năng

Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

& nguồn điện là nguồn năng lượng

Giải thích được sự tạo ra & duy trì HĐT giữa 2 cực của pin vôn ta GT được vì sao acquy là một pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

c Thái độ: : Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Pin khô đã bóc vỏ để HS quan sát Acquy xe máy…

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Dòng diện là gì? Đại lượng nào đặc trưng cho độ mạnh yếu của

- Vậy đại lượng đặc trưng

cho sự mạnh hay yếu của

- Trình bày nhanh trước lớp nếu được yêu cầu

- Thảo luận chung cả lớp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

- Cường độ dòng điện

- Đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của dòng điện

q I t

=

- CĐDĐ là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương

chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng

tiết diện thẳng của vật dẫn

khoảng thời gian đó

q I t

=

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

Trang 24

CĐDĐ, chung ta nghiên cứu

tiếp dòng điện như thế nào

là dòng điện không đổi?

- Các em hãy chú ý đọc

SGK và cho biết định nghĩa

dòng điện không đổi?

- Nó được xác định bằng

biểu thức như thế nào? Nêu

tên và đơn vị của các đại

lượng có mặt trong biểu

=

Trong đó: q: là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫm trong khoảng thời gian t

- Thảo luận trả lời C1:

Mạch điện kín nối liền hai cực của các loại pin, acquy

+ C2: Dùng ampe kế để đo CĐDĐ, mắc nối tiếp ampe

kế vào dòng điện cần đo theo chiều (+) sang (-)

- Đơn vị của CĐDĐ là

1

C A s

=

đây là một trong những đơn vị cơ bản của hệ SI

1.1

6,25.10 / 1,6.10

+ C6: phải có hiệu điện thế

- Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu vật dẫn

- Hs dựa vào các sơ đồ hình vẽ để trả lời các câu hỏi

- Nguồn điện duy trì HĐT giữa 2 cực của nguồn điện

q I t

=

q: là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫm trong khoảng thời gian t

3 Đơn vị cường độ dòng điện

Đơn vị của CĐDĐ là

1

C A s

Điều kiện để có dòng điện

là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện

2 Nguồn điện.

Nguồn điện duy trì HĐT giữa 2 cực của nguồn điện

Trang 25

- Từ đó em có thể đưa ra tác

dụng của nguồn điện

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò

- Bằng những các nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm bài tập 1,2,3,4 trang 44

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 22/9/2012

Tiết 12 Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tt)

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức suất điện động của nguồn điện

Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hóa, pin vôn ta và của acquy chì

b Về kĩ năng

Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

& nguồn điện là nguồn năng lượng

Giải thích được sự tạo ra & duy trì HĐT giữa 2 cực của pin vôn ta GT được vì sao acquy là một pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

Dụng cụ để làm TN về pin điện hóa

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Bằng những các nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?

Đặt vấn đề: Công của nguồn điện là gì?

mạch ngoài, từ nơi có điện

thế cao sang nơi có điện thế

thấp…

- Từ đó các em hãy định

nghĩa công của nguồn điện

Hoạt động 1 : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

- Đọc SGK

- Chú ý gv giải thích, để ghi nhận định nghĩa suất điện động

- Công của các lực lạ làm dịch chuyển các điện tích

IV Suất điện động của nguồn điện.

1 Công của nguồn điện.

Công của các lực lạ làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện.

a Định nghĩa

Suất điện động là đại

Trang 26

- Vậy nguồn điện là một

nguồn năng lượng

- Đại lượng đặc trưng cho

khả năng thực hiện công của

nguồn điện gọi là gì?

- Vậy em hãy nêu định nghĩa

của suất điện động

- Biểu thức ntn?

- Đơn vị của suất điện động?

- Chú ý số vôn ghi trên mỗi

nguồn điện cho biết trị số

của sđđ của nguồn điện đó

- SĐĐ của nguồn điện có giá

trị bằng HĐT giữa hai cực

của nó khi mạch ngoài hở

- Như vậy bên trong nguồn

điện cũng có điện trở và gọi

là điện trở trong của nguồn

- Tương tự như trên chúng ta

đi tìm hiểu acquy chì

+ Các em hãy cho biết cấu ta

và nguyên tắc hoạt động của

A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích (+q) ngược chiều điện trường & độ lớn của điện tích q đó

A q

ξ =

Suất điện động cũng có cùng đơn vị với HĐT

1 1 1

J V C

=

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về pin và acquy Làm bài tập.

- Đọc sgk

- Làm việc theo nhóm đọc sgk, viết ra giấy rồi trình bày trước lớp

- Ghi nhận nọi dung chính

- Làm việc nhóm, tóm tắt nội dung rồi trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét…

- Ghi nhận nội dung chính

lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích (+q) ngược chiều điện trường &

độ lớn của điện tích q đó

A q

ξ =

b Đơn vị

Suất điện động cũng có cùng đơn vị với HĐT

1 1 1

J V C

V Pin và acquy (Đọc thêm)

1 Pin điện hóa

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò

- Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xác định ntn?

Trang 27

- Về nhà học là cả bài & làm cỏc bài tập trong SGK 12,13,14,15 trang 44, SBT Chuẩn bị bài tiếp theo.

III Rút kinh nghiợ̀m.

Ngày soạn: 29/9/20102

Tiờ́t 13-14 Bài 8: ĐIỆN NĂNG CễNG SUẤT ĐIỆN

I Mục tiờu.

a Vờ̀ kiờ́n thức

Nờu được cụng của dũng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiờu thụ khi cú dũng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện cụng ấy

Chỉ ra được mối liờn hệ giữa cụng của lực lạ thực hiện bờn trong nguồn điện & điện năng tiờu thụ trong mạch điện kớn

b Vờ̀ kĩ năng

Tớnh được điện năng tiờu thụ và cụng suất điện của một đoạn mạch theo cỏc đại lượng liờn quan và ngược lại

Tớnh được cụng & cụng suất của nguồn điện theo cỏc đại lượng liờn quan & ngược lại

c Thỏi độ: Nắm kiến thức chủ động khụng ỏp đặt.

II Chuõ̉n bị.

HS: ễn lại kiến thức đó học ở lớp 9

III Tụ̉ chức hoạt đụ̣ng dạy học.

1 ễ̉n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện cụng của lực lạ bờn trong nguồn điện? Đại lượng này được xỏc định ntn?

Đặt vấn đề: Điện năng là gì? Công thức tính điện năng?

3 Bài mới.

Hoạt đụ̣ng của giáo viờn Hoạt đụ̣ng của học sinh Nụ̣i dung

- Chỳng ta đó biết về điện

năng mà đoạn mạch tiờu thụ

khi cú dũng điện chạy qua

và cụng suất tiờu thụ điện

năng của đoạn mạch đú

Trong bài này chỳng ta sẽ

tỡm hiểu cụng khi cú dũng

điện chạy qua, tỡm hiểu mối

liờn hệ giữa cụng của nguồn

điện & điện năng tiờu thụ

- Nhận thức vấn đề bài học

Hoạt động 2: Tỡm hiểu điện năng và cụng suất điện.

- Nghiờn cứu SGK, trả lời cỏc cõu hỏi của gv

Trang 28

trong đoạn mạch sẽ dịch

chuyển có hướng, dưới tác

dụng của lực nào?

- Lực điện tác dụng làm cho

điện tích di chuyển vậy lực

điện có khả năng thực hiện

- Tại sao có thể nói công của

dòng điện chạy qua đoạn

mạch cũng là điện năng mà

đoạn mạch đó tiêu thụ?

- Vậy lượng điện năng mà

một đoạn mạch tiêu thụ khi

có dòng điện chạy qua để

chuyển hóa thành các dạng

năng lượng khác được đo

bằng công của lực điện thực

hiện khi dịch chuyển có

hướng các điện tích

- Các em hãy nhớ lại công

suất dã học ở lớp 10, để

trình bày công suất điện

- Em hãy nhắc lại định luật J

– L đã học ở lớp 9

- Định luật này đề cập đến

sự biến đổi từ dạng năng

lượng nào sang sang năng

lượng nào? Và xảy ra trong

trường hợp nào?

- Tóm lại vấn đề…

- Công suất tỏa nhiệt của vật

dẫn khi có dòng điện chạy

qua được tính như thế nào?

điện

A Uq UIt= =

- Từng cá nhận hoàn thành C1, C2

- Vì dòng điện gây ra các tác dụng khác nhau và chuyển hóa từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác

đó tiêu thụ trong một đơn

vị thới gian, hoặc bằng tích của HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch và CĐDĐ chạy qua đoạn mạch đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

2

Q RI t=

Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện

độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó

& được xác định bằng

có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích

2 Công suất điện.

II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

đó chạy qua

2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó

& được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong

1 đvt

Trang 29

nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong 1 đvt.

Hoạt đụ̣ng 4: Củng cụ́, dặn dò

- Điện năng mà một đoạn mạch tiờu thụ được đo bằng cụng do lực nào thực hiện? Viết cụng thức tớnh điện năng tiờu thụ & cụng suất của một đoạn mạch khi cú dũng điện chạy qua?

- Cỏc em về nhà học bài và làm BT 7,8 trang 49, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiợ̀m.

Ngày soạn: 1/10/2012

Tiờ́t 14 Bài 8: ĐIỆN NĂNG CễNG SUẤT ĐIỆN (tt)

I Mục tiờu.

a Vờ̀ kiờ́n thức

Chỉ ra được mối liờn hệ giữa cụng của lực lạ thực hiện bờn trong nguồn điện & điện năng tiờu thụ trong mạch điện kớn

b Vờ̀ kĩ năng

Tớnh được điện năng tiờu thụ và cụng suất điện của một đoạn mạch theo cỏc đại lượng liờn quan và ngược lại

Tớnh được cụng & cụng suất của nguồn điện theo cỏc đại lượng liờn quan & ngược lại

c Thỏi độ: Nắm kiến thức chủ động khụng ỏp đặt.

II Chuõ̉n bị.

HS: ễn lại kiến thức đó học ở lớp 9

III Tụ̉ chức hoạt đụ̣ng dạy học.

1 ễ̉n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Công suất điện là gì? ý nghĩa của công suất điện? Công suất toả nhiệt?

Đặt vấn đề: Công và công suất cuả nguồn điện?

3 Bài mới.

Hoạt đụ̣ng của giáo viờn Hoạt đụ̣ng của học sinh Nụ̣i dung

- Khi tạo thành mạch kớn,

nguồn điện thực hiện cụng

khi di chuyển cỏc điện tớch

tự do trong toàn mạch để

tạo thành dũng điện

- Vậy cụng cảu nguồn điện

được tớnh ntn?

- Tương tự như trờn chỳng

ta đi xỏc định cụng suất của

Trang 30

bằng cụng suất tiờu thụ điện

năng của toàn mạch

2 Cụng suất của nguồn điện

ng ng

Hoạt đụ̣ng 2: Củng cụ́, dặn dò

- Điện năng mà một đoạn mạch tiờu thụ được đo bằng cụng do lực nào thực hiện? Viết cụng thức tớnh điện năng tiờu thụ & cụng suất của một đoạn mạch khi cú dũng điện chạy qua?

- Cỏc em về nhà học bài và làm BT , chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiợ̀m.

Ngày soạn: 1/10/2012

Tiờ́t 15 BÀI TẬP

I Mục tiờu.

a Vờ̀ kiờ́n thức

- ễn lại kiến thức về dũng điện khụng đổi, cường độ dũng điện

b Vờ̀ kĩ năng

Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nõng cỏc trong chương trỡnh

c Thỏi độ: Nắm kiến thức chủ động khụng ỏp đặt.

II Chuõ̉n bị.

GV: Chuẩn bị thờm một số BT bổ sung ngoài SGK

HS: ễn lại lý thuyết

III Tụ̉ chức hoạt đụ̣ng dạy học.

1 ễ̉n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Suất điện động của nguồn điện là gì? Khi nào suất điện

động của nguồn điện bằng U giữa hai cực của nguồn điện?

3 Bài mới.

Hoạt đụ̣ng của giáo viờn Hoạt đụ̣ng của học sinh Nụ̣i dung

- Cường độ dũng điện là gỡ?

Viết biểu thưc, nờu tờn gọi

và đơn vị của cỏc đại lượng

cú mặt trong biểu thức đú

- Dũng điện khụng đổi là gỡ?

Viết biểu thức, nờu tờn gọi

và đơn vị của cỏc đại lượng

Trang 31

- Định nghĩa suất điện động

của nguồn điện? Viết biểu

thức, nêu tên gọi và đơn vị

của các đại lượng có mặt

bạn còn lại tự giải vào tập

- Đối với bài 15 chúng ta đi

3

3

6.10

3.10 2

3

3

6.10

3.10 2

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 6/10/20102

Tiết 16 Bài 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch & viết được hệ thức biểu thị định luật này

Biết độ giảm thế năng là gì & nêu được mối quan hệ giữa sđđ của nguồn điện &

Trang 32

độ giảm thế năng ở mạch ngoài và mạch trong.

Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gỡ & giải thớch được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn đối với cường độ dũng điện khi đoản mạch

Chỉ rừ được sự phự hợp giữa định luật ễm đối với toàn mạch và tớnh được hiệu suất của nguồn điện

b Vờ̀ kĩ năng

Vận dụng được định luật ễm đối với toàn mạch và tớnh được hiệu suất của nguồn điện để giải cỏc bài tập đơn giản và nõng cao theo chương trỡnh

c Thỏi độ: Nắm kiến thức chủ động khụng ỏp đặt.

II Chuõ̉n bị.

GV: Dụng cụ TN như hỡnh 9.2 SGK

III Tụ̉ chức hoạt đụ̣ng dạy học.

1 ễ̉n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trong khi học bài mới?

Đặt vấn đề: Định luật ôm cho toàn mạch ( mạch kín) I= công thức nào?

3 Bài mới.

Hoạt đụ̣ng của giáo viờn Hoạt đụ̣ng của học sinh Nụ̣i dung

- Như ta đó biết khi pin

lơ-clan-sờ được sử dụng một

t/g dài thỡ điện trở trong của

pin tăng lờn đỏng kể và dũng

điện mà pin sinh ra trong

mạch kớn nhỏ Vậy CĐDĐ

chạy trong mạch điện kớn cú

mối quan hệ ntn với điện trở

trong của nguồn cũng như

với cỏc yếu tố khỏc của

mạch? Bài học này sẽ giỳp

chỳng ta giải quyết vấn đề

đú

- Từ cụng thức hóy phỏt biểu

nội dung định luật ễm cho

toàn mạch

trở toàn phần của mạch điện

- Vậy SĐĐ của nguồn điện

- CĐDĐ chạy trong mạch điện kớn tỉ lệ thuận với SĐĐ của nguồn điện và tỉ

lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đú

CĐDĐ chạy trong mạch điện kớn tỉ lệ thuận với SĐĐ của nguồn điện và tỉ

lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đú

và mạch trong

III Nhận xột

1 Hiện tượng đoản mạch

Hiện tượng đoản mạch xảy

- Cường độ dũng điện khi đú:

Trang 33

xảy ra khi nào?

- Hãy chứng minh định luật

Ôm phù hợp với định luật

bảo toàn và chuyển hóa

- Hiện tượng đoản mạch

- Cường độ dòng điện khi đó:

I r

- Dựa theo hướng dẫn của

gv  biểu thức hiệu suất

ξ

=

2 Định luật ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Học sinh chứng minh

3 Hiệu suất của nguồn điện

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Định luật Ôm cho toàn mạch đề cập tới loại mạch điện nào? Phát biểu định luật & viết

hệ thức biểu thị định luật đó? Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào & có thể gây ra những tác hại gì? Có cách nào để tránh được hiện tượng này?

- Các em về nhà học lại bài, làm BT và chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 12/10/20102

Tiết 17 BÀI TẬP

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch

b Về kĩ năng

Vận dụng được các biểu thức trong bài để giải các bài toán đơn giản trong chương trình

Trang 34

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

GV: Bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức

HS: Ôn lại lý thuyết

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trong khi lµm bµi tËp.

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em hãy trả lời các câu

hỏi sau:

+ Phát biểu & viết biểu thức

định luật Ôm đối với toàn

mạch? Tên gọi, đơn vị của

các đại lượng có mặt trong

- Các câu hỏi và bài tập trắc

nghiệm sau bài học các em

- Hs đọc lại đề bài và tóm tắt

D D D

U R P

Trang 35

tính điện trở tương đương

của mạch ngoài  cường độ

D D D

U R P

( )

5

0, 4166 12

D D D

11,97 100 99,75%

12

N

U H

R R R

R R

+

Cường độ dòng điện mạch chính

( )

3 0,6

3 0,375

( )

5

0, 4166 12

D D D

N

U H

R R R

R R

+

Cường độ dòng điện mạch chính

( )

3 0,6

3 0,375

Trang 36

Hoạt đụ̣ng 3: Củng cụ́, dặn dò

- Cỏc em về nhà làm thờm cỏc bài tập trong SBT trang , chuẩn bị bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiợ̀m.

Ngày soạn: 14/10/2012

Tiờ́t 18 Bài 10: GHẫP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

I Mục tiờu.

a Vờ̀ kiờ́n thức

Nhận biết được cỏc loại bộ nguụng ghộp nối tiếp, song song

b Vờ̀ kĩ năng

Tớnh được suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn cỏc loại bộ nguồn (nối tiếp, song song)

c Thỏi độ: Nắm kiến thức chủ động khụng ỏp đặt.

II Chuõ̉n bị.

GV: Chuẩn bị pin và vụn kế để làm TN

III Tụ̉ chức hoạt đụ̣ng dạy học.

1 ễ̉n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Viết công thức định luật ôm cho toàn mạch?

;

Hoạt động 1: Ghộp cỏc nguồn điện thành bộ.

- Đọc SGK…

- Cú 3 cỏch ghộp nguồn+ Ghộp nối tiếp: cực (-) của nguồn trước được nối với cực (+) của nguồn tiếp sau

+ Suất điện động & điện trở trong của bộ là:

1 2

ξ = + + + ξ ξ ξ Suất điện

động của bộ nguồn ghộp nối tiếp bằng tổng cỏc suất điện động của cỏc nguồn

II Ghộp cỏc nguồn điện thành bộ.

1 Bộ nguồn ghộp nối tiếp ĐN: Cực (-) của nguồn

trước được nối với cực (+) của nguồn tiếp sau

Suất điện động & điện trở trong của bộ là:

1 2

ξ = + + + ξ ξ ξ Suất điện

động của bộ nguồn ghộp nối tiếp bằng tổng cỏc suất điện động của cỏc nguồn cú trong bộ

2 Bộ nguồn ghộp song song.

Trang 37

- Đối với ghép song song thì

các nguồn phải giống nhau

+ Ghép song song các cực (-) & (+) của các nguồn được ghép chung lại 2 điểm

;

r r n

ξ = ξ =

ĐN: Ghép song song các

cực (-) & (+) của các nguồn được ghép chung lại 2 điểm

Suất điện động & điện trở trong của bộ là:

;

r r n

ξ = ξ =

Hoạt động: Củng cố, dặn dò

- Trình bày cách ghép nguồn thành bộ nguồn nối tiếp & thành bộ nguồn song song Hãy viết công thức suất điện động và điện trở trong cho từng trường hợp

- Các em về nhà hoc lại bài, làm các bài tập trong SGK , chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn: 21/10/2012

Tiết 20 Bài 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN

VỀ TOÀN MẠCH

I Mục tiêu.

a Về kiến thức

Biết được một số phương pháp về giải bài toán về toàn mạch

b Về kĩ năng

Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch; công, sông suất và hiệu suất của nguồn điện

Trang 38

Vận dụng được các công thức tính suất điện động & điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch.

c Thái độ: Nắm kiến thức chủ động không áp đặt.

II Chuẩn bị.

HS: Ôn lại kiến thức từ đầu chương và làm trước các bài tập trong bài

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm tổng quát?

+ Đối với bộ nguồn chúng ta

phải biết nhận dạng được

đương của đoạn mạch nối

tiếp hoặc song song đã được

trở ghép nt hoặc song song

* Tính điện trở tương đương

của từng nhóm, sau đó tính

điện trở tương đương của

toàn mạch

Hoạt động 1: Những lưu ý trong phương pháp giải

- Hs đọc SGK…

- Ghi nhận những vấn đề

gv lưu ý trong khi làm bài

- Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp:

1 2

R = +R R + +R

- Đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song

Hoạt động 2: Bài tập ví dụ.

- Làm việc theo nhóm để đưa ra phương án giải

Ngày đăng: 24/01/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu. - Giao an 11 co ban HKI đầy đủ.
Bảng s ố liệu (Trang 43)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w