Hiện tượng chuyển nghĩa của từ * Dấu hiệu 1: - Từ nào có ý nghĩa cụ thể hơn:Nghĩa của từ chỉ những sự vật,hiện tượng hoặc tính chất,hành động cụ thể, mà các em có thể cảm nhận được bằngg
Trang 12 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hành, phân biệt từ, tiếng.
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu và lòng hăng say khám phátiếng mẹ đẻ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Soạn bài, Ví dụ mẫu
- Học sinh: Soạn bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của HS tham gia bồi
? Phân biệt từ và tiếng khác nhau ntn?
? Từ có thể phân thành mấy loại?
VD: cơm, rau, học, nói
2 Phân biệt từ và tiếng
- Đơn vị cấutạo câu
- Có 2 haynhiều âm tiết
- Đơn vị cấutạo từ
Tiếng chỉ cómột hình vị(âm tiết)
3 Phân loại:
- Từ đơn: chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: có nhiều tiếng
- Từ ghép: có quan hệ vềnghĩa
- Từ láy: q/hệ về h/thức láyâm
II.TÌM HIỂU VỀ TỪ GHÉP VÀ
TỪ LÁY
Trang 2BT 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy:
Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng
rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu lo, trong
trắng, cây cối.
BT 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:
Quê hương/ tôi /có /con sông /xanh biếc
Nước /gương/ trong /soi/ tóc/ những/ hàng
tre
Tâm hồn /tôi /là/ một/ buổi /trưa hè
Tỏa/ nắng/ xuống/ dòng sụng/ lấp loáng
BT3: Cho các từ: mượt; hồng, vàng; trắng
- Tạo từ phức
- Viết một đoạn văn ngắn có chứa các
từ láy tạo nên.
- Láy vần: lác đác, lao xao, linhtinh
b Nghĩa của từ láy:
- Nghĩa của từ láy so với tiếnggốc:
VD1: ĐỎ: đo đỏ; nhỏ nho
nhỏ giảm nhẹVD2: Sạch: sạch sành sanh;sít sít sìn sịt tăng tiến
- Nghĩa biểu trưng (biểu đạt)của từ láy
+ Gợi hinh ảnh+ gợi âm thanh+ trạng thái, cảm xúc
III LUYỆN TẬP BT1: Vuông vắn, cười cợt, líu lo
BT2:
Trang 3Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn
(chủ đề về mái trường) trong đó
có sử dụng ít nhất 3 từ láy
4 Củng cố:
- GV hướng dẫn một số lưu ý khi học Bồi dưỡng:
- Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bèn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.
*Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng
tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếngkhi đọc liền nhau)
Trang 4*Từ láy: không có
*Từ đơn: Các từ còn lại
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm kĩ lí thuyết về từ và cấu tạo từ để vận dụng tốt các BT
- Chuẩn bị bài mới
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 5
- Thế nào là từ mượn ? Nghĩa của từ là gì?
- Các hình thức mượn từ ? Các cách giải nghĩa của từ
- Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng, với tập
làm văn ở tìm hiểu chung về văn tự sự
-Bảng phụ, tra từ điển Hán Việt
-Soạn bài theo yêu cầu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm duyệt số lượng
2 Bài cũ: Kiểm tra việc làm BT ở nhà của HS
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Nêu nguồn gốc của từ mượn?
+ Từ gốc Hán và từ Hán Việt(chủ yếu)
- Cách viết+ Viết giống từ Thuần Việt + Viết giữa các tiếng của từ códấu gạch nối
- Sử dụng các từ mượn có từThuần Việt tương đương cầnchú ý để tránh sai về sắc tháibiểu cảm Các từ HV thường cósắc thái biểu cảm trang trọnghơn từ TV
Trang 6? Có mấy cách giải nghĩa của từ?
? Khi giải nghĩa cần lưu ý vấn đề gì?
Chiều hôm nhớ nhà
(Bà huyện Thanh Quan)
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái, ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
GVHD: cách dùng từ in đậm thấy người viết
đó lạm dụng từ nước ngoài một cách thái quá
VD: phu nhân- vợ Phụ nữ - đàn bà
- Vay mượn từ cần được cânnhắc, không tùy tiện
2 GIẢI NGHĨA CỦA TỪ
- Từ gồm 2 mặt: hình thức Nội dung
- Hình thức của từ: mặt âmthanh mà ta nghe được hoặcghi lại ở dạng chữ viết
- Nội dung: (sự vật, hiện tượng,hoạt động, tính chất, quanhệ ) mà từ biểu thị là nghĩacủa từ
BÀI TẬP:
1.Tìm từ HV trong bài thơ sau.
Giải nghĩa của các từ tìm được.Theo em các từ HV đó tạo chobài thơ không khí ntn?
- mục tử: đứa trẻ chăn trâu
- cô thôn: làng vắng vẻ (lẻ loi)
- lữ thứ: chỉ người đi xa và đang
ở trên đường
- hàn ôn: nỗi niềm tâm sự vuibuồn
Trang 7Những HV trong bài tạo ra sắc thái cổ kính, trang nghiêm Không khí bài thơ trầm lắng, u hoài, man mác, làm cho nỗi nhớ, nỗi buồn tăng lên
2 Em có nhận xét về cách
dùng từ in đậm dưới đây Theo
em nên dùng ntn?
- Hê lô đi đâu đấy?
- Đi ra chợ một chút
- Thôi, bai nhé, si ơ ghên 4 Củng cố: GV bổ sung một số tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt: + Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc VD: Nói : Hội phụ nữ (không nói hội đàn bà), Hội nhi đồng Cứu quốc (không nói hội trẻ em cứu nước)… + Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ VD: Nói: Đại tiện, tiểu tiện, hậu môn … để tránh thô tục, khiếm nhã + Tạo sắc thái cổ xưa, làm cho người đọc nhưi được sống trong bầu không khí xã hội xa xưa VD: Dùng các từ: trẫm, bệ hạ, thần, hoàng hậu, yết kiến, phò mã trong các truyền thuyết, truyện cổ tích. 5 Hướng dẫn về nhà - Tìm hiểu thêm một số từ Hán Việt - Nắm kĩ lí thuyết về từ mượn để vận dụng tốt các BT ? Vì sao người Việt Nam lại thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí? Ví dụ: Sơn (núi), Hoàng (vàng), Minh (sáng)
Sông Cửu Long ( Sông chín Rồng), Thăng Long ( Rồng bay lên), - Chuẩn bị bài mới 6 Rút kinh nghiệm: .
Trang 8
- Khái niệm từ nhiều nghĩa Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
- HS: Xem bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của HSBD
2 Bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập của các em.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1: Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa
? Ở CTTH các em đã học về từ đồng âm, hãy
nêu lại khái niệm về từ đồng âm?
GV lưu ý thêm cho hs về từ đồng âm.
Từ đồng âm ngẫu nhiên (nghĩa là có 2 hay
hơn 2 từ có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên
giống nhau, trùng nhau nhưng giữa chúng
không có mối quan hệ nào, chúng vốn là
những từ hoàn toàn khác nhau) như trường
hợp “câu” trong “câu cá”, và “câu” trong
“đoạn văn có 5 câu” là từ đồng âm ngẫu
nhiên và cả từ đồng âm chuyển loại (nghĩa là
các từ giống nhau về hình thức ngữ âm
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa, đây là kết
quả của hoạt động chuyển hoá từ loại của
Trong giao tiếp cần chú ý đầy đủ đến
ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm.
VD: Đem cá về kho.
Câu trên có thể hiểu theo hai cách:
Cách 1: Đem cá về kho cất để dự trữ.
Cách 2: Đem cá về để kho lên ăn.
? Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa?
GV lưu ý thêm: Một từ có thể gọi tên nhiều sự
vật hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (khái
niệm về sự vật, hiện tượng) trong thực tế
1 Phân biệt từ đồng âm và
từ nhiều nghĩa
- Từ đồng âm: Là những từgiống nhau về âm nhưng kháchẳn nhau về nghĩa
Trang 9khách quan thì từ ấy được gọi là từ nhiều
nghĩa Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa có mối
liên hệ mật thiết với nhau.
Muốn hiểu rõ hơn khái niệm về từ nhiều
nghĩa ta có thể so sánh từ nhiều nghĩa với từ
một nghĩa Từ nào là tên gọi của một sự vật,
hiện tượng biểu đạt một khái niệm thì từ ấy
chỉ có một nghĩa.
VD: Từ “xe đạp” chỉ loại xe người đi có
hai bánh hoặc ba bánh, dùng sức người đạp
cho quay bánh Đó là nghĩa duy nhất thông
dụng của từ “xe đạp” vậy có thể nói từ “xe
đạp” là từ chỉ có một nghĩa.
Từ nào là tên gọi của nhiều sự vât,
hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm thì từ ấy
là từ nhiều nghĩa.
- GV cho HS thực hành làm BT sau: Hãy cho
biết từ đường trong các câu sau đây có mối
quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích?
“đường” (1) trong “đường rất ngọt”,
“đường” (2) trong “đường dây điện thoại” và
“đường” (3) trong “ngoài đường xe cộ đi lại
nhộn nhịp”
HĐ 2:
- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển?
GV cho ví dụ, HS phân biệt đâu là nghĩa gốc,
đâu là nghĩa chuyển.
Ví dụ 1:a) Bữa tối, nhà em thường ăn cơm
muộn.
b) Xe này ăn xăng quá!
c) Mẹ tôi là người làm công ăn lương.
- Ăn: chỉ hoạt động từ đưa thức ăn vào
miệng Hành động “ăn” trong câu a, là hành
động cụ thể (dùng miệng để ăn) Từ “ăn”
trong câu a, được dùng theo nghĩa gốc.
- Ăn: chỉ hoạt động tiêu thụ năng lượng để
máy móc hoạt động Hành động “ăn” trong
câu b, là hành động trừu tượng (không dùng
miệng) Từ “ăn” trong câu b, được dùng theo
nghĩa chuyển.
- Hành động ăn trong câu c, là hành động
trừu tượng (không dùng miệng) Từ “ăn”
trong câu c, được dùng theo nghĩa chuyển.
Như vậy, từ “ăn” nào chỉ hành động cụ thể
(dùng miệng để ăn) thì từ đó được dùng theo
nghĩa gốc Từ “ăn” chỉ hành động (không
dùng miệng) là những từ dùng theo nghĩa
chuyển.
- Từ nhiều nghĩa: là từ có mộtnghĩa gốc và một hay một sốnghĩa chuyển Các nghĩa của từnhiều nghĩa bao giờ cũng cómối liên hệ với nhau
VD: Từ “mắt” trong câu “quả
na mở mắt” là nghĩa chuyển
BT vận dụng:
- “đường” (1) với “đường” (2)
và “đường” (1) với “đường” (3)lại có quan hệ đồng âm
- “đường” (2) với “đường” (3)lại có quan hệ nhiều nghĩa.Giải thích:
Từ “đường” (1) và từ “đường”(2) có nghĩa hoàn toàn khác
Trang 10Ví dụ : Từ “reo”
a) Bé reo lên: “Mẹ về!”.
b) Hàng thông reo trước gió.
- Reo: kêu lên tỏ ý vui mừng, phấn
khởi Từ “reo” ở câu a, chỉ tiếng kêu của
người Từ “reo” được dùng theo nghĩa gốc.
- Reo: phát ra tiếng kêu đều, nghe vui
tai Từ “reo” ở câu b, chỉ tiếng kêu của vật
Từ “reo” ở câu b, được dùng theo nghĩa
chuyển.
Với cách làm này, các em dễ dàng phân biệt
nghĩa của từ: “chân” trong chân gà với
“chân” trong chân giường, chân núi; “mắt”
trong mắt em bé với “mắt” trong mắt tre,
mắt lưới, …
Ví dụ:
a) Nó bị ướt từ đầu đến chân.
(chân: bộ phận cuối cùng của cơ thể người
hoặc động vật, để đi, đứng)
b) Chân giường bị gãy.
(Chân: bộ phận cuối cùng của đồ dùng, có
tác dụng đỡ bộ phận khác).
c) Ở chân núi phía xa, bầu trời như thấp dần.
(Chân: Phần cuối cùng của một vật, tiếp giáp
và bám chặt với mặt nền).
Từ “chân” trong 3 câu trên cùng có nét nghĩa
giống nhau: cùng chỉ bộ phận dưới cùng.Vậy,
“chân” trong chân giường, “chân” trong chân
núi là nghĩa chuyển của từ “chân” trong chân
người.
nhau không liên quan đến nhau
- kết luận hai từ đường này cóquan hệ đồng âm Tương tựnhư trên từ “đường” (2) và từ
“đường” (3) cũng có mối quan
hệ đồng âm
Từ “đường” (2) và từ “đường”(3) có mối quan hệ mật thiết
về nghĩa trên cơ sở của từ
“đường” (3) - chỉ lối đi, ta suy
ra nghĩa của từ “đường” (2)(truyền đi) theo vệt dài (dâydẫn)
như vậy từ “đường” (3) là nghĩagốc, còn từ “đường” (2) lànghĩa chuyển
Vậy kết luận: từ “đường” (2) và
từ “đường” (3) có quan hệnhiều nghĩa với nhau
2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Dấu hiệu 1:
- Từ nào có ý nghĩa cụ thể hơn:Nghĩa của từ chỉ những sự vật,hiện tượng hoặc tính chất,hành động cụ thể, mà các em
có thể cảm nhận được bằnggiác quan thì từ đó được dùng
- Từ nào có nghĩa trừu tượnghơn: nghĩa của từ chỉ những sựvật, hiện tượng hoặc hànhđộng, tính chất mà các emkhông thể cảm nhận bằng giácquan thì từ đó được dùng theonghĩa chuyển
Trang 11* Dấu hiệu 2:
- Nếu nghĩa của từ nào nói đếnbản thân con người (hoặc độngvật), hoặc tính chất, hành độngcủa con người thì từ đó đượcdùng theo nghĩa gốc
- Nếu nghĩa của từ nói đến các
đồ vật, vật có hình dáng, tínhchất, hành động gần giống conngười thì từ đó được dùng theonghĩa chuyển
* Dấu hiệu 3:
Tìm ra những nét giống nhautrong ý nghĩa của các từ Nếu
từ đó có nét giống so với nghĩaban đầu thì từ đó được dùngtheo nghĩa chuyển Nếu từ đó
có nghĩa hoàn toàn khác xa vớinghĩa ban đầu thì từ đó là từ
4 Củng cố:
Hoàn thành các BT sau:
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Chín
Trang 12- Lúa ngoài đồng đó chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói
Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ Xuân
được dùng với nghĩa như thế nào?
Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
TL: Mùa xuân là Tết trồng cây
=> Chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
=> Có nghĩa là tươi đẹp
5 Hướng dẫn về nhà:
- HS về nhà ôn lại kiến thức đó học về từ nhiều nghĩa
- Hoàn thành các BT giáo viên yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về truyền thuyết và truyện cổ tích
6 Rút kinh
nghiệm: .
- -Ngày soạn: 01/10/2018
Ngày giảng: 03/10/2018
BUỔI 4:
ÔN TẬP VỀ TRUYỀN THUYẾT VÀ TRUYỆN CỔ TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Giúp HS nắm được:
- Kiến thức cơ bản về đặc trưng văn học dân gian, thể loại
truyền thuyết và truyện cổ tích
- Phân biệt được từng thể loại một
2 Kĩ năng:
- Biết cách vận dụng đặc trưng thể loại vào từng bài cụ thể
3 Thái độ
- Yêu thích và trân trọng văn học dân gian
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án
- HS: Xem bài trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của HSBD
2 Bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập của các em.
3 Bài mới:
A THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT
I Định nghĩa.
Trang 13GV giúp HS nắm được 3 ý cơ bản:
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử thờiquá khứ
- Chứa yếu tố hoang đường, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vậtlịch sử đó
II Đặc điểm của truyền thuyết.
a Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và
lí giải lịch sử của nhân dân ta
b Nhân vật: Thường là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp
khác thường
c Yếu tố hoang đường: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.
d Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng
-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử
III Các loại truyền thuyết trong chương trình Ngữ văn 6.
1 Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nước Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, ThủyTinh
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữnước và chống thiên nhiên thời vua Hùng
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại
2 Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gươm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đường, thần thoại
IV Các văn bản truyền thuyết đã học.
1 Con Rồng, cháu Tiên.
a Cốt lõi lịch sử (những sự kiện và con người có thực): Hình ảnh của tổ tiên ta
trong những ngày đầu khai thiên lập địa mang vẻ đẹp phi phàm, dũng cảm, tàinăng
b Yếu tố hoang đường, kì lạ.
- Cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử chỉ là cái nền, cái “phông” cho tácphẩm Lịch sử ở đây đã được nhào nặn lại, đã được kì ảo hóa để khái quáthóa, lí tưởng hóa nhân vật và sự kiện, làm tăng “chất thơ” cho câu chuyện
- Hình ảnh LLQ và AC: Hội tụ vẻ đẹp tinh túy nhất, cao sang nhất - vẻ đẹpcủa khí thiêng sông núi đất trời
+ AC: thuộc họ thần Nông xinh đẹp, tâm hồn lãng mạn đầy cảm xúc, trái timnhân ái với cuộc sống
+ LLQ: nòi Rồng, dũng mãnh
-> Dòng dõi cao sang, đẹp Tài năng, nhân hậu
<=> Dân tộc VN được sinh ra từ những con người đẹp đẽ như vậy -> Tự hào,
tự tôn nguồn gốc của chính mình
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Bọc trăm trứng nở người con khỏe mạnh”
+ Yếu tố đậm chất thần thoại hoang đường: DT VN có dáng dấp Rồng Tiênnên khỏe mạnh, đẹp
+ ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng
Trang 14+ Sức mạnh nội tàng, tiềm ẩn: bền bỉ, kiên gan trong cuộc sống đời thường.
Bài tập:
Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
* Yêu cầu: Cần làm nổi bật những nội dung:
+ Nơi chốn: Chim - Rồng: thần tiên, đẹp đẽ -> thanh cao
+ LLQ - AC: vị thần tiên tài hoa, lịch lãm
+ Nhân duyên: bọc trăm trứng -> ý nghĩa nguyện đoàn kết
=> Cảm của mình:
- Niềm tự hào về dòng dõi
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên
- Tâm trạng, ý nghuyện của mình trước lời nhắn nhủ
2 Thánh Gióng.
a Hoang đường: Xây dựng một nhân vật anh hùng có nguồn gốc kì lạ, vẻ đẹp
siêu phàm, lớn mạnh
b Hiện thực:
- Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nước thời các vua Hùng
- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước thô sơ và khả năng chếtạo vũ khí chống giặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt)
- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của toàn dân tộc
c ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện.
* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Ca ngợi tinh thần yêu nước của dân tộc VN Đề cao ý thức trách nhiệm củamỗi người dân đối với đất nước
- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nước, ý chí quyết tâm của một dân tộckhông bao giờ chịu khuất phục trước kẻ thù
- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a của nhân dân lao động VN cần cù, lam lũ
Họ lặng lẽ làm ăn, nhưng khi có giặc ngoại xâm thì họ dũng cảm đứng lên, trởthành anh hùng
* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôi Gióng
- Gióng sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng -> kết tinh sức mạnhyêu nước, đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước của nhân dân
=> Niềm tin đánh thắng giặc
* Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thường của Gióng đã thể hiện sức bật mạnh mẽ củanhân dân Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa, con người VN vươn lên với một tầmvóc phi thường
- Quan niệm của cha ông về người anh hùng: khổng lồ về thể xác, oai phong lẫmliệt, mạnh mẽ về tài trí, phi thường về nhân cách
* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
Trang 15- Vũ khí của người anh hùng làng Gióng không chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áo giápsắt hiện đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quen thuộc với nhân dân như trengà Với lòng yêu nước, những gì có thể giết giặc đều được biến thành vũ khí.
- Ngợi ca sức mạnh của Gióng
* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại, rồi bay thẳng về trời
-> Hình ảnh - khung cảnh đẹp, nên thơ, là sự thăng hoa trong trí tưởng củangười xưa
- Gióng là người anh hùng không đòi hỏi công danh, lợi lộc Chàng đã hoànthành sứ mệnh dẹp giặc và ra đi -> nâng cao vẻ đẹp của người anh hùng, đócũng là phẩm chất chung vĩ đại của người anh hùng
- Trong quan niệm dân gian, những cái gì tốt đẹp, cao quí thì không mất đi
mà trở thành bất tử Gióng bay về trời là về với nguồn gốc cao đẹp của mình
và chỉ nơi đó mới xứng đáng với người anh hùng
- Nhân dân ngưỡng mộ, trân trọng: sống mãi với non sông
3 Bánh chưng, bánh giầy.
* ý nghĩa của một số chi tiết:
- Lang Liêu nằm mộng gặp thần và được thần giúp đỡ: người nghèo tốt bụngthì được thần linh giúp đỡ
- Lời dạy của thần: đề cao giá trị hạt gạo, đề cao sức lao động của con người
- Lời vua nói về ý nghĩa của hai thứ bánh:
+ Tài năng và tấm lòng của vua, của Lang Liêu
+ Khẳng định phong tục và truyền thống tốt đẹp cuat dân tộc Việt Nam
Bài tập:
Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?
HS có thể chọn một trong những hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ
- Gióng nhổ tre quật vào giặc
- Gióng cưỡi ngựa bay lên trời
Bài 2: Hình tượng Thánh Gióng cho em những suy nghĩ gì về quan niệm và ước
mơ của nhân dân
* Gợi ý:
- TG là hình ảnh cao đẹp, lí tưởng của người anh hùng đánh giặc giữ nước theoquan
niệm của nhân dân Gióng vừa rất anh hùng, vừa thật bình dị
- TG là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc Hình ảnh TGhiện
lên kì vĩ, phi thường, rực rỡ là biểu tượng cho lòng yêu nước, sức quật cườngcủa dân tộc ta trong buổi đầu lịch sử chống ngoại xâm
Bài 3:
“Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù ĐổngVươn vai, lớn bổng dậy nghìn cânCưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửaNhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân!”
(Tố Hữu)
Dựa vào nội dung đoạn thơ, phát biểu cảm nghĩ của em về người anhhùng làng Gióng
Trang 164 Sơn Tinh, Thủy Tinh.
a Hoang đường: Mượn câu chuyện tình kì lạ, lãng mạn và nên thơ của Sơn
Tinh và Thủy Tinh
b Hiện thực: Công cuộc giữ nước của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên
tai
- Thủy Tinh: kì ảo hóa - biểu trưng cho hiện tượng thiên tai, lũ lụt có tính chu kì(tháng 7, 8 ở đông bằng sông Hồng), sức công phá ghê gớm - thảm họa khủngkhiếp của loài người
- Sơn Tinh: sức mạnh, sự kiên quyết, bền bỉ chống đỡ cơn giận của TT Đóchính là hình ảnh người Việt cổ trong công cuộc chế ngự, chinh phục thiên tai
c Chi tiết có ý nghĩa.
- “Nước sông dâng cao…bấy nhiêu”
-> Kì lạ, hoang đường
+ NT: so sánh, ẩn dụ
=> Cảnh đánh nhau dữ dội và quyết liệt giữa ST, TT
+ Cả hai đều thể hiện uy lực - sức mạnh vô biên:
- Sự tàn phá khủng khiếp của thiên tai
- Nỗ lực sống còn, kiên cường, bất khuất của nhân dân trong việc bảo vệcuộc sống của mình
-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc kháng chiến dung nước, giữ nước của ông cha
Bài tập: Trong các văn bản đã học, em thích nhất văn bản nào? Hình ảnh chi tiết
nào gây ấn tượng sâu đậm trong em? Vì sao?
b Nhân vật: Thường phân về một tuyến: thiện - ác, tốt - xấu được phân biệt
rành mạch, dứt khoát
- Nhân vật chỉ là những điển hình tính cách chưa phải là điển hình nhân vật, chỉ
là những biểu trưng cho thiện - ác, chính nghĩa - gian tà, khôn - dại với tính chấttượng trưng, phiếm chỉ của nó chứ chưa có thể có đời sống tâm lí phức tạp và đadạng mhuw những nhân vật trong văn học cổ điển hoặc hiện đại sau này
c Các môtíp nghệ thuật:
- Đọc truyện cổ tích, ta thường bắt gặp các môtíp Đó là những phần tử đơn vịvừa mang tính đặc trưng vừa mang tính bền vững của truyện kể dân gian
- Các môtíp quen thuộc:
+ Nhân vật người mồ côi, người con riêng, người em út, người đội lốt xấu xí, trong các truyện cổ tích mà dường như cốt truyện đều giống nhau: một cuộc
Trang 17phiêu lưu tưởng tượng của nhân vật trải qua ba giai đoạn: gặp khó khăn, vượtqua khó khăn, đoàn tụ và hưởng hạnh phúc.
+ Ông Bụt, Tiên, chim thần, sách ước, những lực lượng siêu nhiên giúp ngườichính nghĩa đấu tranh thắng lợi
-> Không khí mơ màng vừa thực vừa ảo, rất hấp dẫn, đưa ta vào thế giới huyềndiệu
VD: Truyện Tấm Cám: người mẹ ghẻ ác nghiệt; ông bụt hiền từ, nhân đức; gànhặt xương cá, chim sẻ nhặt thóc; xương cá biến thành quần áo, giày, ngựa; Tấmchết biến hóa thành vật rồi lại trở lại kiếp người
d Những câu văn vần xen kẽ.
- Thường xuất hiện vào những lúc mâu thuẫn xung đột, những tình huống có vấn
đề để nhấn mạnh, khắc sâu cốt truyện đồng thời cũng tạo đà, đưa đẩy cho cốttruyện diễn tiến một cách tự nhiên
VD: Bống bống bang bang , Vàng ảnh vàng anh , Kẽo cà kẽo kẹt
e Thời gian và không gian nghệ thuật.
- Thời gian và không gian trong truyện cổ tích mang tính chất phiếm chỉ, tượng
trưng: ngày xửa ngày xưa, một hôm, bữa nọ, ở đâu cũng vậy, lúc nào cũng như thế
-> Người đọc, người nghe tự mình hình dung và tưởng tượng theo sự cảm nhận,kinh nghiệm của bản thân
=> Cổ tích vừa có cái nét mộc mạc dân gian lại vừa thực vừa hư
g Không khí truyện.
- Các yếu tố âm nhạc, hội họa, tạo hình đã “in đậm dấu vết” vào văn bản vănhọc dân gian và cùng với các yếu tố nằm trong văn bản tạo nên cái không khídân gian của truyện
Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch
Sanh”
* Gợi ý:
- Tiếng đàn:
+ Đây là một vũ khí kì diệu Trong truyện cổ tích, những chi tiết về âm nhạc có
vị trí quan trọng góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ củanhân dân
+ Tiếng đàn trong truyện TS có bốn lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hòa bình.
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ (nhỏ xíu nhưng ăn mãi không hết) Niêu cơm đồngnghĩa với sự vô tận
+ Đó là niêu cơm hòa bình thấm đẫm tinh thần nhân đạo
2 Phân loại truyện cổ tích.
Trang 18a Cổ tích thần kì.
- Nhân vật chính thường là những con người bất hạnh, thấp cổ bé họng Yếu tốthần kì, lực lượng siêu nhiên (thần, tiên, bụt, ) đóng vai trò quan trọng, giúpnhân vật vượt qua bế tắc và thay đổi số phận của họ
b Cổ tích sinh hoạt.
- Nói về số phận con người gần như hiện thực đời sống, ít sử dụng yếu tố thần
kì Nhưng các nhân vật được nói đến thường tinh quái hoặc ngờ nghệch hơnngười
VD: Nói dối như Cuội, thằng Ngốc,
c Cổ tích loài vật: Nội dung cơ bản của loại truyện này là giải thích các đặc
điểm của loài vật (VD giải thích vì sao hổ có lông vằn ), hoặc kể về mối quan
hệ giữa chúng (Con thỏ tinh ranh, Con quạ mỏ dài, )
- Cần phân biệt với truyện ngụ ngôn
3 Một số vấn đề cần lưu ý.
a Yếu tố thần kì và ý nghĩa của nó.
- Hoang đường, không có
thực Xuất hiện khi nhân vậtgặp bế tắc, mâu thuẫn giữangười với người lên đếnđỉnh điểm
- Hấp dẫn người đọc, ngườinghe bằng trí tưởng tượngphong phú, hồn nhiên ->câu chuyện thêm hấp dẫn,
lý thú
- Ước mơ đổi đời (đau khổ,thua thiệt -> cập bến hạnhphúc)
=> SD lấy cô út là hạnh phúc viên mãn -> nhân dân gửi gắm ước mơ vào đó + Truyện Thạch Sanh
- Thạch Sanh: mồ côi, thiếu then tình thương Được thiên thần dạy võ nghệ, có
bộ cung tên vàng, đàn thần, niêu cơm thần
-> Vượt qua tai họa bất ngờ của các thế lực tự nhiên, they được sự thâm hiểm,xảo trá của lòng người
=> Lấy công chúa, làm vua
- Ước mơ công lý
+ Những số phận thua thiệtthì được đền bù
+ Kẻ ác, phi nghĩa thì bị trừngtrị đích đáng
Trang 19Ví dụ:
- Lý Thông: xảo trá, vong ân bội nghĩa -> chui rúc bẩn thỉu
- Hai cô chị: tham lam, độc ác -> bỏ đi biệt xứ
b Truyện cổ tích là giấc mơ đẹp.
Thế giới cổ tích mang vẻ đẹp của một thế giới con người lý tưởng: một thếgiới đầy hoa thơm cỏ lạ, chính nghĩa thắng gian tà, con người được các lựclượng siêu nhiên giúp đỡ để có cuộc sống hạnh phúc trong tình yêu thương Thếgiới ấy là do con người tưởng tượng ra: nó mang chất thơ bay bổng, ước mơlãng mạn, nó chứa đựng một niềm tin Cuộc đời thực, số phận người bình dân bị
đè nén, áp bức Họ không có con đường giải thoát, bế tắc nên họ đã gửi gắmkhát vọng, ước mơ vào truyện kể
Trang 201 Kiến thức: HS nắm được các bước cơ bản, đặc điểm, vai trò
khi làm bài văn tự sự
2 Kĩ năng: Biết vận dụng lí thuyết để viết một bài văn tự sự
hoàn chỉnh
3 Thỏi độ: Trân trọng, thích thú khi làm văn tự sự.
II CHUẨN BỊ
- GV: Soạn giáo án
- HS: soạn bài theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của HS, ổn định nề
b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung Nhân vật là
kẻ thực hiện các sự việc, hành động, tính chất của nhân vật bộc
lộ chủ đề của tác phẩm Có nhân vật chính diện và nhân vậtphản diện
c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ thể trong thời
gian, địa điểm, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Sự việcđược sắp xếp theo trình tự nhất định Sự việc bộc lộ tính chất,phẩm chất của nhân vật nhằm thể hiện tư tưởng mà người kểmuốn biểu đạt
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không
gian, thời gian Cốt truyện được tạo bởi hệ thống các tình tiết,mang một nghĩa nhất định
e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng của nhân
vật góp phần làm nổi bật chân dung nhân vật
f, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái độ của người
viết trước nhân vật, sự việc nào đó
2 Các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự:
Trang 21g, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch,quan hệ, đặc điểm hành động, tính tình của nhân vật (Kết hợpmiêu tả để làm nổi bật chân dung nhân vật.)
+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kếtquả, sự thay đổi do hành động ấy đem lại
+ Đoạn văn: cốt truyện được thể hiện qua một chuỗicác tình tiết Mỗi tình tiết thường được kể bằng một đoạn văn.Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề) nói lên ý chính của
cả đoạn, các câu còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề.(Trong văn tự sự câu chủ đề thường là câu văn giới thiệu một sựviệc nào đó)
BÀI TẬP
- Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn
tự sự theo đề bài dưới đây
Đề bài: Đất nước ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời
sống con người Hãy chọn một loài cây quen thuộc và dùngcách nhân hóa để loài cây đó tự kể về đời sống của nó
+ Gợi ý:
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người
- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)
- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (trước - sau)
- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và sự việc phùhợp với loài cây mà mình lựa chọn
- Lập dàn ý: Sắp xếp các sự việc đó xây dựng theo trình tựduới đõy:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch, họ hàng + Thân bài:
- Kể về đặc điểm sống, đặc điểm hành động (theo đặcđiểm đặc trưng của loài cây đó lựa chọn)
- Kể về công dụng, ích lợi và sự gắn bó của loài cây đóđối với đời sống con người
- Kể những suy nghĩ của loài cây đó về sự khai thác vàbảo vệ của con người
+ Kết bài: Mong muốn về sự phát triển và được bảo tồntrong tương lai
*Bài về nhà:
Qua thực tế hoặc qua sách báo, em được biết câu chuyện
về cuộc đời của những bà mẹ được nhà nước phong tặng danhhiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kể lại câu chuyện vềmột trong các bà mẹ đó
- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:
+ Xác định yêu cầu của đề:
Trang 22- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ màqua cuộc đời ấy người nghe, người đọc thấy hiện lên sinh độnghình ảnh một bà mẹ anh hùng, xứng đáng với danh hiệu nhànước phong tặng.
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm
rõ cuộc đời anh hùng của bà mẹ
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đó độngviên chồng con ra đi chiến đấu, mẹ đó chịu đựng gian khổ, đauthương mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và laođộng xây dựng Tổ quốc
a Mở bài: Giới thiệu nhân vật - tên, địa chỉ của bà mẹ đó đượcnhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
b Th â bài:
+ Kể tóm tắt về mẹ:
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hành động, tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mìnhđược nghe kể lại) mẹ có mấy người con? cuộc sống của gia đình
mẹ sau khi người thân đó đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc)
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể
từ mẹ đó chịu đựng và vượt lên đau thương mất mát như thếnào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi người ra sao?
+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anhhùng”cho mẹ
- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay, sự đãi ngộ của nhànước, sự quan tâm của các cơ quan đoàn thể đối với mẹ
Trang 23- Học thuộc kiến thức trên lớp
- Đọc thêm các sách về các phương pháp làm văn tự sự
- Hoàn thành BT sau:
Cho chủ đề sau: Truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp
Em hãy viết một bài văn thể hiện chủ đề đó
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 24
- Hiểu được thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự
- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn văn, đoạn văn để đọc –hiểu văn bản
- Có ý thức vận dụng lời văn, câu văn, đoạn văn tự sự vào đểtạo lập văn bản tự sự
+ Trình bày được lời văn tự sự dùng để kể người, kể việc
+ Đoạn văn tự sự: gồm 1 số câu, được xác định giữa 2 dấuchấm xuống dòng
HS: Đọc, kể lại và soạn bài theo yêu cầu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sự có mặt của hs.
2 Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài tập của hs.
3 Bài mới:
I Ôn tập lí thuyết
1 Lời văn tự sự là cách diễn đạt (dùng từ, đặt câu ) của người
kể chuyện Lời văn này bao gồm lời giới thiệu, lời kể việc, miêu
nhiều khi còn là những chú thích về thái độ, hành động củanhân vật Ví dụ:
Ì ì ì Ba chiếc tàu bay phóng to tướng sơn màu trắng bay chậm rì rì thành một dọc dài, trông rõ hơn cả hiệu cờ ba sắc
Trang 25dưới cánh, lừ lừ tiến đến.
- An ơi? Nằm xuống mau Nó thả cái gì đen đen xuống kia Nó
thả - Tía nuôi tôi chưa nói dứt câu, vội đẩy tôi nằm gí
xuống cỏ Tôi đã có kinh nghiệm lúc còn chạy tản cư hai khuỷu
tay tôi chống xuống đất đỡ bộ ngực lên, đầu cúi gằm xuống trước, tôi dán sát thân mình vào đất như con thằn lằn Nếu có bom nổ gần cũng khỏi bị dội tức ngực vì sức chấn dộng Phụt
Phựt Phụt Tiếng gì vậy? Sao không nghe tiếng nổ.
- Chắc là bom lép, đừng ngóc đầu dậy nghe con - Tía nuôi tôi
vừa bảo tôi như vậy; trong lúc tôi chưa kịp ngóc đầu lên thì bỗng nghe tía nuôi hét một tiếng gọi: An ơi! Chưa bao giờ tôi nghe ông kêu to như vậy, một thứ tiếng kêu rụng rời, đầy khủng khiếp kinh hoàng.
- Giặc đốt rừng, con ơi! - Tía nuôi tôi tay vớ chiếc nỏ, tay lôi
tôi nhỏm dậy.
(Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
2 Một văn bản tự sự thường bao gồm nhiều đoạn Mỗi đoạnthường có một ý chính, thường diễn đạt thành một câu, gọi làcâu chủ đề
Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến hoặc giải thích ýchính đó
- Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn tự sự rất linh hoạt
- Nội dung của các câu văn trong đoạn phải phù hợp, gắn bó vớinhau và phù hợp với câu chủ đề
- Đứa nào lấy được bưởi lên tao sẽ thưởng!
Trang 26Trong khi chứng bạn đang loay hoay, đứa thì lấy thừng trâu thắt thòng lọng thả xuống hố để buộc quả bưởi, nhưng bưởi tròn nên
cứ tuột hoài, đứa thì chạy về nhà lấy sào để chọc, còn Lương Thế Vinh lấy nón chạy đến vũng nước cách đây ko xa, múc nước
đổ xuống hố Vừa làm, cậu còn vừa vui miệng đọc:
Bưởi ơi bưởi nghe ta gọi
Đừng làm cao
Đừng trốn tránh
Lên với ta
Vui tiếp nào !
Chẳng mấy chốc quả bưởi từ từ nổi lên và nằm gọn trong tay Lương Thế Vinh Ông khách tấm tắc khen ngợi Vinh thông minh, sáng dạ và thưởng cho cậu tiền.
(2) Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt thì chằn tinh sau miếu hiện ra, nhe nanh giơ vuốt định vồ lấy chàng Thạch Sanh với lấy búa đánh lại Chằn tinh hóa phép thoắt biến, thoắt hiện, nhưng Thạch Sanh không núng, chàng cũng giở phép tấn công liên tiếp Chỉ một lúc sau, yêu quái bị lưỡi búa của chàng xả làm đôi, hiện nguyên hình là một con trăn lớn Chàng vội chặt lấy đầu và nhặt bộ cung tên bằng vàng của yêu quái xách về.
3 Viết một đoạn văn tự sự (chủ đề tự chọn) trong đó có lời giớithiệu và lời kể sự việc
Gợi ý:
Ví dụ kể việc em và bạn em hẹn nhau chủ nhật đi chơi ở đâu đó.Trong đoan văn có lời giới thiệu về bạn, lời kể (bao gồm lờithoại) trao đổi nên đi chơi ở đâu, giờ nào, rủ thêm những ai (lại
có điều kiện viết lời giới thiệu các bạn đó là người như thế nào,
vì sao thích hợp với cuộc du ngoạn này)
4 Chỉ ra phần lời dẫn trong lời thoại sau đây:
Mọi người cất tiếng hoan hô nhưng Biết Tuốt giơ tay lên đề nghị
im lặng.
- Chào tạm biệt các bạn! – Chú nói rất to – Chúng tôi bay tới những xứ sở xa xôi Một tuần lễ nữa, chúng tôi sẽ trở về Chào tạm biệt!
- Chào tạm biệt! Chúc các bạn lên đường mạnh khoẻ – Các chú
tí hon vẫy tay vẫy mũ mãi.
(N Nosov, Mít Đặc và các bạn)
4 Củng cố:
- Nắm lại kiến thức về lời văn tự sự, đoạn văn tự sự.
Trang 27e Các loại bài kể:
1 Kể chuyện đời thường,
2 Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đời thường là kể lại những việc mà mình đã thấy, đã nghe, đãbiết…
Kể chuyện đời thường phải coi trọng sự thật, người viết chỉ lựa chọn, sắp xếp…chứ
- HS được củng cố lý thuyết về lỗi từ
- Làm BT nhận biết sửa chữa
2 Kĩ năng
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
- Nhận ra nguyên nhân và biết cách chữa khi gặp lỗi về từ đã học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: - Kiểm tra số lượng HS ôn luyện
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập của HS, nhận xét.
3 Bài mới
1 Lý thuyết
a Lỗi lặp từ.
Trang 28- Phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc phép lặp để liên kết câu.+ Lỗi lặp từ: do vốn từ nghèo nàn, hoặc do dùng từ thiếu lựa chọn, cân nhắc ->câu văn rối, nhàm chán, nặng nề
+ Điệp từ, ngữ: có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới VD:
"Cùng trông lại mà cùng chẳng they Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"
-> Tạo âm hưởng nhịp nhàng và kéo dài man mác
b Lẫn lộn các từ gần âm.
- Nguyên nhân:
+ Không hiểu nghĩa
+ Hiểu sai nghĩa
+ Không nhớ đúng mặt âm thanh
VD: yếu điểm: điểm quan trọng
điểm yếu: điểm chưa tốt, dưới mức trung bình, cần khắc phục
- yêu cầu: đòi, muốn người khác làm điều gì đó
- yêu sách: đòi cho được, đòi phải giải quyết, phải được đáp ứng
3 Hãy cho biết từ chín trong các câu sau được dùng với nghĩa nào?
a Vườn cam chín đỏ
b Tôi ngượng chín cả mặt
c Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín
d Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi
* Đáp án:
a Quả ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, cóhương vị thơm ngon
b Màu da mặt đỏ ửng lên
c Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để có được hiệu quả
d Thức ăn được nấu đến mức ăn được
4 Hãy chỉ ra lỗi trong các câu trên và sửa lại cho đúng.
a) Bài thơ Lượm là một kiệt xuất của tác giả Tố Hữu.
Trang 29b) Truyện Em bé thông minh rất tiêu điểm cho loại truyện trạng đề cao trí tuệ
của nhân dân
c) Ngay từ những giây phút đầu tiên gặp anh thanh niên, ông hoạ sĩ già đã chấnđộng bởi ông đã gặp được một nhân vật mà ông hằng ao ớc
d) Sự thông minh của một em bé đã khiến em bằng hoàng
* Đáp án:
a) kiệt xuất - kiệt tác
b) tiêu điểm - tiêu biểu
Tiêu biểu: Làm mẫu mực, thay mặt cho
* Chấn động: rung động mạnh, làm vang động - chấn động hoàn toàn (dùngtrong trường hợp thay đổi trạng thái vật chất…)
Xúc động: Cảm động mạnh mẽ (dùng trong tình cảm…)
* Bàng hoàng: Không được tỉnh táo
5 Câu nào mắc lỗi dùng từ Chỉ ra nguyên nhân sai và cách chữa.
A Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền lợi và phải luôn được tự do bìnhđẳng về quyền lợi
B Truyện "Tấm Cám" là một truyện hay nên em rất thích truyện Tấm Cám.
C Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm
4 Củng cố
Cho các câu sau:
a Mẹ em mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.
b Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp tôi.
c Chúng em bàn nhau đi lao động ngày chủ nhật để giúp đỡ gia đình.
- Hãy giải thích nghĩa của từ bàn trong tong trường hợp trên.
- Các cách dùng ở trên có phải hiện tượng chuyển nghĩa không?
5 Hướng dẫn về nhà
Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ thương cảm, thông cảm.
Trang 301 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được nhược điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự(ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Phối hợp ngôi kể 1 và 3 : giọng điệu tự nhiên, sinh động, chủ thể và khách thể
tự sự giao hoà giao cảm
? Tìm các văn bản được kể ở ngôi 1, ngôi 3, kết hợp ngôi 1 và 3
II Lời kể trong văn tự sự:
- Một tác phẩm tự sự thường có nhiều loại ngôn ngữ xen nhau, phối hợp vớinhau: ngôn ngữ kể, ngôn ngữ tả, ngôn ngữ nhân vật
+ ngôn ngữ kể thể hiện diễn biến cốt truyện
+ ngôn ngữ tả: tả nhân vật, tả khung cảnh- làm nền, làm phông cho câu chuyện+ ngôn ngữ nhân vật: lời đối thoại và độc thoại
III Thực hành
Trang 311 Có gì khác nhau về nội dung khi thay đổi ngôi kể trong hai đoạn văn sau:
a) Tôi đi đứng oai vệ Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy cá khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu Cho ra kiểu cách con nhà võ Tôi tợn lắm Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại Bởi vì quanh quẩn ai cũng quen mình cả Không nói, có lẽ họ nể hơn là
sợ Nhưng tôi lại tưởng thế là không ai dám ho he
b) Vua và đình thần chịu thằng bé là thông minh lỗi lạc[1], nhưng vua vẫn cònmuốn thử cho đến cùng Qua hôm sau, khi hai cha con đang ăn cơm ở nhà côngquán, bỗng có sứ nhà vua mang tới một con chim sẻ và lệnh chỉ bắt họ phải dọnthành ba cỗ thức ăn Em bé bảo cha lấy cho mình một cái kim may rồi đưa cho
sứ giả, bảo:
- Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻthịt chim
Vua nghe nói, từ đó mới phục hẳn
Gợi ý: BT này nhằm luyện cho HS biết khi thay đổi ngôi kể, không phải chỉ đơnthuần thay đổi cách gọi nhân vật, mà nhiều khi thay đổi cả lời kể, thay đổi cả thứ
tự diễn biến sự việc, một số chi tiết trong sự việc phù hợp với ngôi kể
2.a) Nếu phải kể chuyện Ông lão đánh cá và con cá vàng bằng ngôi thứ nhất thì
nên chọn lời nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
b) Hãy chuyển ngôi kể ở đoạn cuối truyện để xen vào suy nghĩ của ông lãonhằm khắc sâu chủ đề
Gợi ý: a) Đọc toàn truyện em sẽ thấy trong truyện chỉ có nhân vật ông lão lànhân vật xuất hiện mọi lúc mọi nơi Do đó nên chọn nhân vật này để kể lạitruyện là thuận tiện nhất
b) Có thể để ông lão không đồng tình với vợ nhưng vì sao lão vẫn phải đi ra biểncầu xin cá Không thấy cá nổi lên sau khi nghe ông lão nói đòi hỏi của mụ vợ,ông lão có thể nghĩ gì trước khi ra về? Về nhà thấy tất cả lại cảnh nghèo nhưxưa, ông lão nghĩ gì?
Trang 321 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được nhược điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự(ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
- Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ngôi kể thứ 3: Người kể giấu mình đi, nhân vật được gọi bằng tên hoặc các từ
anh/chị, chú, bác, ông/bà, nó, hắn, y/thị, họ, chúng/chúng nó Các truyện thần
thoại, truyền thuyết, cổ tích đều được kể theo ngôi thứ ba
+ Ngôi kể thứ nhất: Người kể xưng tôi, trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mìnhthấy
Trang 33- Lời giới thiệu được dùng để giới thiệu lai lịch nhân vật, miêu tả,bình luận về nhân vật, sự việc, sự vật.
- Lời giới thiệu nhân vật không chỉ dùng khi nhân vật bắt đầu xuất hiện mà có thể nhiều lúc khác nhau Trong tự sự hiện đại, lai lịch và ngoại hình nhân vật có khi hiện lên từ từ, chứ không phải ngay một lúc
b) Lời kể (về sự việc):
- Lời kể sự việc còn gọi là lời trần thuật Thông qua lời kể, sự việc hiện lên và tiếp nối nhau thành câu chuyện Nếu người kể đứng ở ngôi thứ ba với khả năng “biết hết mọi thứ”, lời kể có thể trung tính mà cũng có thể thoải mái bộc lộ thái độ Còn kể theo ngôi thứ nhất đứng ra kể thì lời kể phụ thuộc vào vị trí và tính cách của tôi
II LUYỆN TẬP
1 Chỉ ra ngôi kể trong các đoạn văn dưới đây Vì sao em biết như vậy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó
a) Năm tháng trôi qua, Mã Lương không ngừng học vẽ, không
bỏ phí một ngày nào và em đã tiến bộ rất mau Em vẽ chim, cá giống như hệt, người ta tưởng như sắp được nghe chim hót, trông thấy cá bơi lội Thế nhưng em vẫn chưa có cây bút vẽ Emchỉ mong sao có được một chiếc
( Cây bút thần, truyện cổ tích Trung Quốc)
b) Lứa sinh ấy, chúng tôi có cả thảy ba anh em Ba anh emchúng tôi chỉ ở với mẹ ba hôm Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, bađứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau Mẹ dẫnchúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờruộng phía bên kia, chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ
đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhàcho chúng tôi từ bao giờ Tôi là em út, bé nhất nên được mẹ tôisau khi dắt vào hang, lại bỏ theo một ít ngọn cỏ non trước cửa,
để tôi nếu có bỡ ngỡ, thì đã có ít thức ăn sẵn trong vài ngày.Rồi mẹ tôi trở về
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
2 Chỉ ra những câu giới thiệu ở đoạn văn b BT2
3 Viết một đoạn văn tự sự (chủ đề tự chọn) trong đó có lời giớithiệu và lời kể sự việc
Trang 344 Củng cố:
- Nắm về ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
5 Hướng dẫn về nhà
- Bài cũ: Hoàn thành BT3
- Bài mới: Chuẩn bị: Thứ tự kể trong văn tự sự: đọc, tìm hiểu các
ví dụ ở SGK; tìm hiểu các thứ tự kể trong văn tự sự: kể theotrình tự thời gian, không kể theo trình tự thời gian
Trang 351 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hai cách kể - hai thứ tự kể : Kể ‘xuôi’ kể ‘ngược’
- Điều kiện cần có khi kể ‘ngược’
2 Kỹ năng:
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại nhu cầu biểuhiện nội dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
3 Thái độ: - Có thái độ đúng đắn khi xác định thứ tự kể trong
văn tự sự
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ
tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau, kểsau, cho đến hết
2 Nhưng để gây bất ngờ, gây chú ý, hoặc để thể hiện tình cảmnhân vật, người ta có thể đem kết quả (sự việc cuối câu chuyện)hoặc một sự việc gây ấn tượng nhất (sự việc đó có thể nằm ởgiữa câu chuyện) ra kể trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sungcho đầy đủ câu chuyện; hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp cácviệc đã xảy ra trước đó
3 Có khi lại là sự kết hợp cả hai thứ tự trên một cách tự nhiên,hấp dẫn
4 Chọn thứ tự kể nào là phụ thuộc vào đặc điểm thể loại và nhucầu biểu hiện nội dung Chẳng hạn:
- Các văn bản tự sự dân gian chỉ kể theo trình tự tự nhiên của sựviệc
Trang 36- Trong các văn bản hiện đại thì tưởng thuật (một cuộc thamquan, lễ khai giảng năm học, trận bóng đá, ) cũng phải theothứ tự tự nhiên như trình tự sự việc mà người viết được chứngkiến, cho người xem dễ theo dõi, vì trong các trường hợp này sựviệc có ý nghĩa khách quan, toàn vẹn.
- Trong khi đó hồi kí, kỉ niệm đã qua, thường kể từ hiện tại rồi
kể “ngược” dòng hồi tưởng
- Còn rất nhiều truyện hiện đại thường có thứ tự kể rất linh hoạt
II LUYỆN TẬP
1 So sánh chuyện thằng Ngỗ và chuyện về đôi bạn thân (Ngữ
văn 6, tập một, trang 97 – 98), em thấy thứ tự kể giống và khác
nhau như thế nào?
2 Đọc văn bản Bài học đường đời đầu tiên (Ngữ văn 6, tập hai,
trang 3)
a) Ghi lại dàn ý của văn bản trên
b) Trình tự kể trong văn bản trên có gì đặc biệt? Vì sao lại nên
kể như thế?
Gợi ý:
1 Hai văn bản đó cùng có cách kể không theo thứ tự tự nhiêncủa các sự việc, kể bắt đầu từ kết quả trước rồi ngược lênnguyên nhân Nhưng cũng có nét khác nhau trong cách sắp xếpnhững sự việc còn lại
2 a) Dàn ý của văn bản Bài học đường đời đầu tiên:
- Dế Mèn đã thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
- Tính Dế Mèn rất hung hăng, kiêu ngạo, coi thường tất cả mọingười
- Dế Mèn đã phải trả giá cho tính xấu đó: thoát nạn rồi mà cứ ânhận mãi
- Kể lại câu chuyện mà Dế Mèn ân hận, ghi nhớ suốt đời: trêuchị Cốc để đến nỗi gây nên cái chết thảm thương cho Dế Choắt:+ Cạnh nhà Dế Mèn có Dế Choắt ốm yếu nên bị Mèn coi thường.+ Một buổi chiều, Mèn nổi thói nghịch ranh, rủ Choắt trên chịCốc
+ Choắt từ chối và khuyên Dế Mèn nên dè chừng
Trang 37+ Mèn không nghe, hát cạnh khóe chị Cốc Cốc nổi giận, Mènchui tọt vào hang.
+ Cốc chỉ nhìn thấy Choắt, tưởng Choắt nói láo, đã mổ Choắttrọng thương
+ Sau khi Cốc đi rồi, Choắt chỉ kịp nói lời cuối cùng rồi tắt thở.Mèn vô cùng hối hận, nhưng đã quá muộn
b) Như vậy, cách sắp xếp sự việc ở văn bản này là sự kết hợpvừa theo thứ tự tự nhiên (xuôi dòng thời gian) vừa theo dòng hồitưởng (ngược dòng thời gian) Cách kể như vậy vừa mạch lạc,
vừa gây ấn tượng, vừa nhấn mạnh chủ đề: Bài học đường đời đầu tiên được rút ra từ một kỉ niệm không thể quên
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn lại về hai cách kể - hai thứ tự kể : Kể ‘xuôi’ kể ‘ngược’
- Hiểu rõ về ưu, nhược điểm của từng thứ tự kể mà có cáchchọn cho phù hợp
2 Kỹ năng:
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại nhu cầu biểuhiện nội dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
3 Thái độ: - Có thái độ đúng đắn khi xác định thứ tự kể trong
văn tự sự
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Soạn bài, học thuộc bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 38Tuy nhiên, có thể không cần theo trật tự trên Tác phẩm tự
sự cận đại, hiện đại và đương đại, có nhiều tác phẩm khôngtheo trật tự thời gian
Ví dụ có thể kể từ đoạn giữa câu chuyện rồi trở lại đầu câuchuyện, sau đó lại kể tiếp từ đoạn giữa Cũng có thể bắt đầu từphần kết của câu chuyện rồi trở lại phần đầu
nó, giật mình chồm dậy kêu ầm Giôn mô rồi Giôn mô rồi Nó ở đâu nhảy phốclên giường, liếm liếm mặt mình, sướng mê man Hè năm lớp hai, con Giôn đãbằng bắp vế mình, biết bắt chuột, sai nó lấy cái này cái nọ, chỉ cần nói đến lầnthứ hai là nó hiểu liền
Một hôm máy bay Mĩ khui được kho dầu lớn ở làng Chánh Trực, sát ngay
Ba Đồn, chúng quần đúng sáu tiếng, từ hai giờ chiều đến tám giờ đêm, bom nổlửa cháy ngút trời, dân Ba Đồn xanh mặt kéo nhau chạy táo tác, nói chạy maukhông mai nó đến càn nát Ba Đồn Ba mình quyết định sơ tán ngay trong đêm.Các anh chị lớn lo gánh vác vận chuyển nhà cửa, mình bé chỉ phải đưa đốngsách của mình đi thôi, thế mà cũng ốm xác Mang trên lưng gần chục cân, lội bộ
11 cây số cát trong đêm, mình cùng con Giôn bị bỏ rơi khá xa
Mình lê lết kéo rê chân trên cát, vừa đi vừa nghỉ, lôi sách ra ném bớt đicho nhẹ, nhưng nhìn thấy cuốn nào cũng tiếc, lại nhét vào, nghiến răng lê lếtbước Buồn ngủ quá, đang đi bỗng rơi phịch xuống cát, cứ thế ngủ không biết gìtrời đất May có con Giôn, nó vọt lên kéo ống quần ba mình làm hiệu, ông quaylại tìm, cõng về đến nhà mới ở làng Đông Dương
Mình lên lớp ba, con Giôn đã lớn, ngày nào cũng theo mình đi học Mìnhngồi học, nó ngồi ở cửa lớp ngóng vào, cái mặt nó nhìn mình có vẻ ngưỡng mộlắm Ra chơi là nó quấn lấy mình, chơi đã thôi Cũng có hôm mình theo mấythằng bạn chạy rong, ngoảnh lại thấy nó ngồi chống hai chân trước nhìn mình,mặt buồn thiu
Trang 39Nó biết bắt cá, lúc đầu chỉ bắt cá ruộng cạn, sau nó dám nhảy xuống nướcngụp lặn như người Thỉnh thoảng nó gặm một con cá rô hay cá tràu (cá lóc)chạy về nhà, thả vào chậu, mạ mình mắt sáng như sao, nói thằng Lập làm răngphấn đấu bằng con Giôn Đến bữa không bao giờ nó chạy lăng xăng quanhmâm Nó nằm dài ở sân, mặt ghếch ra ngõ, ra cái điều có mời chắc gì ta đã ăn.Hết bữa, mạ mình tùa hết đồ ăn thừa vào bát, phải gọi hai ba lần nó mới uể oải
đi vào, y chang mấy ông khách làm bộ: no rồi, ăn chơi bát cho vui thôi
Nhà mình hồi đó nghèo lắm Tám đứa con, chỉ trông vào đồng lương của
ba mình, không nghèo mới chuyện lạ Có chục đồng mượn mự Thơm hôm đi sơtán mà mự cho người nhắn năm lần bảy lượt vẫn không trả được
Mình nhớ trưa hôm đó mình ngoài đồng về thì thấy má đang ngồi ròngxích cổ con Giôn Nó nằm im nhưng toàn thân rung bần bật, đôi mắt ngước lênnhìn mình cầu khẩn Mình hỏi mạ làm chi rứa Mạ mình nói bán đi trả nợ cho
mự Thơm Mình vừa hét vừa nhảy, khóc lóc ầm ĩ, nói không không không Mạmình khóc, rất hiếm khi mạ mình khóc, nói mi không biết mô, mự Thơm ra giữachợ chửi mạ
Mình tịt câm, cầm dây kéo con Giôn đi về nhà anh Dậu đúc soong nồicuối làng, anh đã trả tiền cho mạ rồi Mình và con Giôn đi đường cát sau làng
Nó chỉ chạy chừng mươi bước rồi trì lại, mắt ngước nhìn mình van lơn Mình cứcúi mặt kéo đi, nó lại chạy mươi bước lại trì lại, hai mắt giàn giụa nước Lần đầutiên cũng là lần duy nhất mình nhìn thấy chó khóc Mình ngồi ôm nó khóc theo.Ngồi ước sao bỗng nhiên được mười đồng Mình ngồi ôm con Giôn ngồi giữacát nắng chang chang, khóc mãi, khóc khan cả cổ, nói đi nói lại ui trời ơi răngnhà tui nghèo ri hè Con Giôn bỗng rùng mình một cái, vụt chạy Tưởng nó chạy
đi đâu, được mươi bước nó dừng lại ngoảnh mặt nhìn mình chờ đợi Mình biết
nó đã đồng ý đi, không chống đối nữa nên không cần dắt dây, cứ để nó chạytheo mình Từ đó đến nhà anh Dậu mặt nó cứ cúi gầm Đến nhà anh Dậu nó mớídừng lại run lẩy bẩy Nhưng nó không khóc, mình cũng thế, cũng run lên nhưngkhông khóc
Cho đến khi anh Dậu tuồn nó vào bao bố, nó còn kịp nhìn mình trân trố,cái nhìn vừa trách móc vừa thương yêu bất tận, kêu ẳng một tiếng đau nhói tim
Anh Dậu ném cái bao bố xuống ao Mình đứng im, chết giấc Khi thấy hồnước sủi bọt, mình bỗng xâm mắt, nghiến răng nhảy bùm xuống ao
Đến chiều thì mình lên cơn cảm hàn, sốt li bì, sốt quá phát cuồng vùng téchạy, ai đuổi theo cũng không kịp Mình vừa chạy vừa hét lên “Giôn ơi Giônơi!”
(Theo Nguyễn Quang Lập)
2 Đọc truyện ngắn sau và thực hiện những yêu cầu ở bêndưới
Đọc truyện “Thầy giáo của Bố” – theo A-xi-min, Trích Những
tấm lòng cao cả (Có sách kèm theo)
a Nhận xét cách mở bài của truyện
b Các sự việc trong truyện ngắn trên được pha trộn quá khứvới hiện tại Hãy chứng minh Sự pha trộn đó có tác dụnggì?
Trang 40c Ý nghĩa của những đoạn tả cảnh trong truyện.
Gợi ý:
1 Muốn viết được dàn ý truyện phải tóm tắt được cốt truyện,
tức là tìm được các sự việc chính
2 Sự pha trộn quá khứ với hiện tại có được là nhờ những dòng
hồi tưởng của người bố và cụ giáo già
- Hoàn thành các BT trên thành một bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài: Danh từ.