1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 6 học kì 1 2cot

172 103 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 403,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Đề, tìm hiểu đề vàcách làm bài văn tự sự.. Cách làm bài văn tự sự -Đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em-Tìm hiểu

Trang 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Đề, tìm hiểu đề và

cách làm bài văn tự sự

-Đọc đề bài

-Nếu như cho đề văn như vậy em

sẽ thực hiện các bước như thế

nào?

-Đề nêu ra những yêu cầu gì? Yêu

cầu đó thể hiện trong những từ

nào?

-Em sẽ chọn truyện nào để kể?

-Truyện có những nhân vật nào?

-Em hiểu thế nào là viết bằng lời

văn của em?

-Từ phân tích đề bài trên, em có

thể rút ra cách làm bài văn tự sự

như thế nào?

-HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: HS luyện tập

-Ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết

theo yêu cầu của đề tập làm văn

trên?

-Mở bài em sẽ kể gì?

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

2 Cách làm bài văn tự sự

-Đề văn: Kể một câu chuyện

em thích bằng lời văn của em-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý

a)Tìm hiểu đề:

-Yêu cầu: Kể một câu chuyện

em thích bằng lời văn của em.-Từ quan trọng: Kể, câu chuyện

em thích, lời văn của em

-Kết bài: Kết thúc câu chuyện

*Viết bằng lời văn của mình,không sao chép truyện

*Cách làm bài văn tự sự: Tìmhiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viếtthành văn

*Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

*Kể chuyện Thánh Gióng bằnglời văn của em

Dàn ý:

a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật:

Đời Hùng Vương thứ 6, ở làngGióng có 2 vợ chồng ông lãosinh được 1 đứa con trai, lên 3tuổi mà vẫn không biết đi,không biết nói, không biết cười

Trang 2

-Thân bài em sẽ kể những sự việc

gì?

-Truyện kết thúc như thế nào?

HS tập viết ở giấy nháp, GV và HS

cùng lập dàn bài lên bảng

GV hướng dẫn HS viết phần mở

bài, gọi HS đọc, GV sửa chữa

b) Thân bài:

-Nghe sứ giả tìm người tài giỏi đánh giặc, TG bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc

-TG yêu cầu vua làm roi sắt, áo giáp sắt, ngựa sắt

-TG lớn như thổi, bà con phải góp gạo nuôi Gióng

-Khi có ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, TG vươn vai biến thành tráng sĩ, cưỡi ngựa ra trận

-TG ra trận giết giặc, nhổ tre đánh giặc khi roi sắt gãy

-Giặc tan, TG bỏ áo giáp sắt lại, cưỡi ngựa bay về trời

c)Kết bài:

-Vua nhớ công ơn phong cho TG

là Phù Đổng Thiên Vương

-Lập đền thờ tại quê nhà

4 Củng cố:

- Trình bày bố cục bài văn tự sự

- Cách làm bài văn tự sự gồm những yêu cầu gì?

- Hoàn thành sơ đồ tư duy cho bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành văn một đề văn tự sự

- Xem lại kiến thức về văn tự sự -> Giờ sau viết bài văn số 1

+Cách xác định yêu cầu đề

+Xem lại các bước làm bài văn

+Dàn bài của bài văn tự sự

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

- Kiến thức giảng văn trong văn học dân gian việt nam ra sao để từ

đó củng cố cho hs nắm lại kiến thức cơ bản của Ngữ văn và văn tựsự

HS : Học bài, Soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

_ Lập dàn ý trước khi làm bài: MB – TB – KB

_ Chú ý cách trình bày, dùng từ ngữ, diễn đạt, dấu câu và lỗi chính

tả

_ Đề bài yêu cầu làm bằng cách sử dụng lời văn của mình

3 Đáp án và biểu điểm

a Đáp án:

*Yêu cầu chung

HS viết được một bài văn tự sự có nội dung: nhân vật, sự việc, thờigian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả theo các bước:

Trang 4

- Sử dụng lời văn của chính mình để kể(1.0đ)

- Xem lại kiến thức về thể loại văn tự sự

- Đọc và nghiên cứu bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

+Nắm lại khái niệm từ nhiều nghĩa.

+Hiện tượng chuyển nghĩa

+Đọc các bài tập trong sgk

+Định hướng làm bài các bài tập trong sgk

Trang 5

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: 02/09/2018

Ngày giảng: 05/10/2018

Tiết 20: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giaotiếp

3 Thái độ:

- Tự hào về vốn từ Tiếng Việt thật phong phú, đa dạng

II CHUẨN BỊ

GV: Từ điển tiếng việt, bảng phụ.

HS: Đọc và nghiên cứu bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra 15 phút:

Đề bài:

1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

2 Giải thích nghĩa của các từ sau: Thông minh; gan dạ

Đáp án:

1.-Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, quan hệ…) mà từ

biểu thị

-Có hai cách:

+Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giảithích

2.Thông minh: sáng dạ, mẫn tiệp,

Gan dạ: dũng cảm, can trường

3 Bài mới

Trong tiếng Việt có một số từ chỉ có một nghĩa, có từ lại cho nhiều nghĩa Điều này tạo thêm sự phong phú trong cách diễn đạt mà chúng ta cần lưu ý

Trang 7

? Em có nhận xét gì về nghĩa

của từ chân?

? Các từ chân ở trên có đặc

điểm gì giống nhau? (viết

giống nhau nhưng nghĩa khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

- HS đọc ví dụ

(?)Hãy giải nghĩa từ “ăn” và

nhắm mắt đưa chân )=> nghĩagốc

Chân gậy, chân com-pa, chânkiềng, chân bàn: Bộ phận dướicùng của một số đồ vật có tácdụng đỡ cho các bộ phậnkhác=> Nghĩa chuyển

=> Từ ‘chân’ là từ có nhiều nghĩa

* Mũi:

- Bộ phận cơ thể người, động vậtdùng để thở có đỉnh nhọn: mũingười, mũi bò, mũi hổ

- Bộ phận phía trước của phươngtiện giao thông đường thuỷ: mũitàu, mũi thuyền

- Bộ phận nhọn sắc của vũ khí:mũi dao, mũi lê, mũi súng,

- Bộ phận của lãnh thổ: Mũi Càmau, mũi Né,

*Tay:

- Bộ phận của cơ thể con người

- Là bộ phận của một số sự vật:tay ghế, tay vịn cầu thang

- Tay búa, tay anh chị

* Mắt:

- Cơ quan trong cơ thể con người:

Cô Mắt thì ngày nào cũng nhưđêm lúc nào cũng lờ đờ

-Những quả na đã bắt đầu mởmắt

- Gốc bàng to quá, có những cáimắt to hơn cái gáo dừa

* Từ có một nghĩa: xe đạp, xemáy, com pa, toán học, cà pháo,hoa nhài

Trang 8

chỉ ra nghĩa nào là nghĩa đen,

nghĩa nào nghĩa bóng ?

Hs giải nghĩa từ ăn Hs khác

nhận xét

(?) Vậy trong bài thơ “Những

cái chân” được dùng với những

nghĩa nào ?

Hs trả lời Gv nhận xét

? Theo em nghĩa gốc của từ

chân là nghĩa nào?

- HS: Trả lời

? Hãy tìm mối liên hệ giữa các

nghĩa của từ chân?

- HS: Đều mang nét nghĩa cơ

bản bộ phận dưới cùng, tiếp

xúc với mặt nền, là giá đỡ

Chân được dùng với nghĩa

chuyển song vẫn được hiểu

theo nghĩa gốc nên mới có liên

tưởng thú vị như kiềng 3 chân,

nhưng không đi, võng không

chân lại đi khắp nước

VD: Thềm hoa một bước, lệ hoa

mấy hàng

Ví dụ: Mùa xuân là tết trồng câyLàm cho đất nước càng ngàycàng xuân

Xuân 1: Chỉ mùa xuân (Nghĩagốc)

Xuân 2: Chỉ mùa xuân, chỉ sự tươiđẹp trẻ trung (Nghĩa chuyển)

- Từ chân được hiểu với nhiềunghĩa

+ Chân: là bộ phận cuối cùngcủa cơ thể con người - >Nghĩagốc (nghĩa đen) xuất hiện từ đầu

và là cơ sở để hình thành nghĩachuyển

+Chân: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có tác dụng nâng

đỡ đồ vật khác-Chân: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền-> Nghĩa

chuyển (nghĩa bóng) là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Trang 9

* Ghi nhớ 2:

- Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu

- Nghĩa chuyển: hình thành trên

+ Tất cả từ Tiếng Việt chỉ có một nghĩa

+ Tất cả các từ Tiếng Việt đều có nhiều nghĩa

+ Từ Tiếng Việt có từ một nghĩa, nhưng lại có từ nhiều nghĩa

- GV cho HS thực hành làm BT sau: Hãy cho biết từ đường trong các

câu sau đây có mối quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích?

- “đường” (1) trong “đường rất ngọt”,

- “đường” (2) trong “đường dây điện thoại”

- “đường” (3) trong “ngoài đường xe cộ đi lại nhộn nhịp”

có mối quan hệ đồng âm

Từ “đường” (2) và từ “đường” (3) có mối quan hệ mật thiết về nghĩatrên cơ sở của từ “đường” (3) - chỉ lối đi, ta suy ra nghĩa của từ

“đường” (2) (truyền đi) theo vệt dài (dây dẫn)

như vậy từ “đường” (3) là nghĩa gốc, còn từ “đường” (2) là nghĩachuyển

Vậy kết luận: từ “đường” (2) và từ “đường” (3) có quan hệ nhiềunghĩa với nhau

5 Hướng dẫn về nhà:

Trang 10

- Học thuộc ghi nhớ.

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Chuẩn bị bài cho tiết tiếp theo

- Chuẩn bị phần luyện tập của bài 1,2,3,4

- Đọc các bài tập

- Định hướng giải bài tập

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn: 04/09/2018

Ngày giảng: 06/10/2018

Tiết 21: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ (T2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nguồn gốc và nghĩa chuyển của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ: Biết lựa chọn sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong

giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

GV: Đọc và nghiên cứ kĩ bài, soạn bài đầy đủ

HS: Nghiên cứu, làm bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

cô trò chúng ta sẽ vận dụng kiến thức đó vào làm bài tập…

Hoạt động 3: HS luyện tập

- Tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể

người và kể ra một số ví dụ về sự

chuyển nghĩa của chúng?

HS suy nghĩ phát biểu tại chỗ

- Chỗ lồi giống hình con mắt ởngoài thân cây, vỏ quả : mắt

na, mắt mía, gốc bàng cónhững cái mắt to quá

* Đầu:

- Bộ phận cơ thể chứa não bộtrên đầu: đau đầu, cái đầungười

Trang 12

BT 4: HS thảo luận theo nhóm

GV gọi đại diện nhóm trả lời

- Bộ phận ở trên cùng, đầutiên: đầu bảng, đầu danh sách

- Bộ phận quan trọng nhất: đầuđàn, đầu bảng, đầu ngành

- Bộ phận tác động hành động:tay súng, tay cày, tay vợt

2) Dùng bộ phận chỉ cây cối đểchỉ bộ phận cơ thể người

b) Chỉ hành động chuyển thànhchỉ đơn vị:

- Đang bó lúa-> ba bó lúa

- Cuộn bức tranh-> Ba cuộntranh

- Đang nắm cơm-> Ba nắmcơm

4)a) Từ bụng có 3 nghĩa:

- Bộ phận của cơ thể ngườihoặc động vật chứa ruột, dạdày,

- Bụng là biểu tượng của ýnghĩa sâu kín, không bộc lộ ra,đối với người với việc nóichung

Trang 13

động vật

*) Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra *) Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật 4 Củng cố: GV cho ví dụ, HS phân biệt đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển a) Bữa tối, nhà em thường ăn cơm muộn b) Xe này ăn xăng quá! c) Mẹ tôi là người làm công ăn lương - Ăn: chỉ hoạt động từ đưa thức ăn vào miệng Hành động “ăn” trong câu a, là hành động cụ thể (dùng miệng để ăn) Từ “ăn” trong câu a, được dùng theo nghĩa gốc - Ăn: chỉ hoạt động tiêu thụ năng lượng để máy móc hoạt động Hành động “ăn” trong câu b, là hành động trừu tượng (không dùng miệng) Từ “ăn” trong câu b, được dùng theo nghĩa chuyển - Hành động ăn trong câu c, là hành động trừu tượng (không dùng miệng) Từ “ăn” trong câu c, được dùng theo nghĩa chuyển 5 Hướng dẫn về nhà: - Học kĩ bài cũ, hoàn thành bài tập - Đọc trước bài: Lời văn, đoạn văn tự sự: Tìm hiểu đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự 6 Rút kinh nghiệm:

Trang 14

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

sự việc.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN

THỨC Hoạt động 1: HS tìm hiểu lời văn,

đoạn văn tự sự

I Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân

Trang 15

- Giới thiệu về sự việc gì?

- Các câu văn giới thiệu nhân vật

vua Hùng, ST, TT như thế nào?

- Những câu văn giới thiệu nhân

vật thường dùng những từ, cụm từ

gì?

GV: Như vậy khi kể người có thể

giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ,

tính tình, tài năng của nhân vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu lời văn kể

+ Là, có

+ Người ta gọi chàng là

2) Lời văn kể sự việc

- Kể việc: Kể về những hànhđộng của Thuỷ Tinh

- Dùng nhiều động từ: đùngđùng, nổi giận, đuổi theo,cướp, hô mưa, gọi gió, làm rung chuyển, dâng nước, cuồncuộn, đánh, nước ngập, dâng,nổi

- Các hành động được kể theothứ tự trước sau, nguyên nhân-kết quả, thời gian

Trang 16

- Hành động ấy mang lại kết quả

gì?

- Lời kể “Nước ngập, , nước

ngập ”, “Nước dâng ” gây được

ấn tượng gì cho người đọc?

- Qua tìm hiểu đoạn văn 3 em có

nhận xét gì về lời văn kể việc?

Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn văn

- Xem lại các đoạn văn 1,2,3

- Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính

- Qua tìm hiểu 3 đoạn văn, em

hãy cho biết khi kể người, kể việc

phải ntn?

- Mỗi đoạn văn trong bài văn tự sự

phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Hành động ấy mang lại kếtquả: Lụt lớn, thành Phong Châunổi lềnh bềnh trên một biểnnước

- Gây cho người đọc một ấntượng sức mạnh diệt phá hoạirất lớn của TT

* Khi kể việc, lời văn dùngnhiều động từ để kể các hànhđộng của nhân vật, việc làmkết quả và sự đổi thay do cáchành động ấy đem lại

3 Đoạn văn

- Ý chính của mỗi đoạn:

+ Đoạn 1: Vua Hùng kén rể(Câu 2)

+ Đoạn 2: ST, TT đến cầu hôn(Câu 1)

+ Đoạn 3: TT dâng nước đánh

ST (Câu 1)

* Những ý chính đó được diễnđạt trong một câu và câu đógọi là câu chủ đề

- Vì câu đó nêu ý chính chotoàn đoạn

- Các ý phụ kể theo trình tựtrước sau, các câu có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Câu saugiải thích cho câu trước, hoặcnối tiếp hành động, hoặc nêukết quả của hành động

Trang 17

- Nắm lại đặc điểm của lời văn và đoạn văn tự sự

- Hoàn thành bài tập chuẩn bị tiết sau chữa bài

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 18

? Lời văn giới thiệu nhân vật

thường cung cấp cho ta những

I Ôn tập lí thuyết

- Lời văn giới thiệu nhân vật

- Lời văn kể sự việc

- Đoạn văn

Trang 19

Hoạt động 2: Đọc yêu cầu của

bài tập và trả lời câu hỏi đã cho ở

Thứ tự kể trong các câu văn?

- Đoạn văn b, c cho HS làm

nhóm đôi theo dãy lớp

Dãy 1,2 làm đoạn b, dãy 3,4

lao vào bóng chiều, cưỡi ngựa,

đóng chắc, chiếc yên ngựa, nhảy

lên lưng ngựa, rồi.

Hãy sắp xếp chúng thành một

câu sao cho phù hợp

GV cho cả lớp thảo luận nhóm

đôi 2’ sau đó gọi 2 em bất kì lên

Các câu văn triển khai chủ đề

ấy theo thứ tự trước sau, ngàycàng cụ thể:

+ Câu 1: Hành động bắt đầu(giới thiệu)

+ Câu 2: Nhận xét chung vềhành động (câu 2: chủ đề)

+ Câu 3: Hành động cụ thể+ Câu 4: Kết quả của hànhđộng

+ Câu 5: Ảnh hưởng của hànhđộng

- Đoạn b: Thái độ của ba cô congái phú ông đối với Sọ Dừa (Câu2)

Thứ tự kể: câu 1: dẫn dắt, giảithích; câu 2: chủ đề

- Đoạn c: Tính cô Dần còn trẻcon lắm (Câu2)

Thứ tự kể: câu (1) và (2) quan

hệ nối tiếp; các câu sau nói rõcái tính trẻ con ấy được biểuhiện như thế nào

BT2: Câu b đúng, câu a sai

Vì câu a sự việc sắp xếp lộn xộn,không logic

Câu b mạch lạc theo thứ tựtrước sau

Trang 20

- Kể theo thứ tự tự nhiên, cái gì

xảy ra trước thì kể trước và phải

hợp logic với nhau

BT3: Lời văn giới thiệu nhân vật

Hãy viết câu giới thiệu các nhân

vật sau đây:

Dãy 1: Nhân vật Thánh Gióng

Dãy 2: Nhân vật Sơn Tinh

Dãy 3: Nhân vật Mị Nương

Dãy 4: Lớp trưởng lớp em

GV hướng dẫn chung cả lớp: Mỗi

em chỉ viết một câu về nhân vật

Hoặc: Gióng là người anh hùngmang trong mình sức mạnh của

Sơn Tinh có nhiều phép lạ

- Mị Nương là con gái vua Hùng

Mị Nương xinh đẹp như hoa, tínhnết hiền dịu

- Anh Hoàng là một lớp trưởnggương mẫu

Lớp trưởng lớp em tên làNguyễn Anh Hoàng

Lớp trưởng là người bạn thâncủa em

-Hoàn thành bài tập 4: HS viết đoạn văn tự sự kể lại việc Thánh

Gióng đánh giặc Ân

- Lập ý, lập dàn ý lại cho đề bài viết TLV số 01 để tiết sau trả bài

- Soạn bài: Luyện nói kể chuyện

Trang 21

- Soạn bài kế tiếp: Thạch Sanh: Đọc, nắm được nội dung chính của truyện

Tìm hiểu sự ra đời của Thạch Sanh

6 Rút kinh nghiệm:

………

Trang 22

- Theo em văn bản có thể chia

thành mấy phần? Nội dung của

mỗi phần?

- ở phần sau có mấy sự việc?

I Đọc – tìm hiểu chung

1 Truyện cổ tích

-Là loại truyện kể dân gian kể

về cuộc đời của một số kiểunhân vật quen thuộc như nhânvật kỳ tài, thông minh, ngốcnghếch, bất hạnh, nhân vật làloài vật

-Truyện cổ tích thường có yếu

tố hoang đường

-Truyện cổ tích thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân vềchiến thắng cuối cùng của cáithiện đối với cái ác

- Còn lại: Các chiến công củaThạch Sanh

+ TS chém chằn tinh

+ TS đánh đại bàng cứu côngchúa

+ TS đánh đàn chữa khỏi bệnhcho công chúa

+ TS dùng đàn và niêu cơmđẩy lùi 18 nước quân chư hầu

* Tóm tắt

Trang 23

? Trong truyện có những nhân

vật nào? Có thể chia ra làm mấy

tuyến nhân vật? Đó là những

tuyến nào? Ai là nhân vật chính?

- Vậy đầu tiên chúng ta sẽ đi tìm

hiểu nhân vật chính Thạch Sanh,

đại diện cho cái thiện

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự ra đời

của Thạch Sanh

-HS đọc đoạn đầu

- Chúng ta thấy đoạn đầu này thì

sự ra đời của TS được giới thiệu

rất cụ thể Hãy chỉ ra những điểm

bình thường này?

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch

Sanh, cụ thể sự xuất thân em

thấy cuộc đời, số phận gần gũi

với ai?

-Sự ra đời của TS có gì khác

thường?

? Vậy từ những điều khác thường

đó cho ta thấy điều gì?

- Đây là một mô típ quen thuộc

trong truyện dân gian, vậy sự ra

đời của TS giống nhân vật nào

mà ta đã được học?

(Thánh Gióng)

-Qua sự ra đời ấy của TS, nhân

dân ta muốn thể hiện quan niệm

- Là thai tử xuống đầu thai

- Mang thai tới mấy năm…

- Được thiên thần xuống dạycho đủ các môn võ nghệ vàmọi phép thần thông

-> Đẹp đẽ, phi thường

->> thể hiện quan niệm củanhân dân ta ngày xưa về ngườianh hùng dũng sĩ Người dũng

sĩ là người có tài phi thường Từkhi mới được sinh ra có thể diệttrừ được cái ác, lập được chiếncông Người dũng sĩ rất gần gũivới nhân dân, có cội nguồn từnhân dân lao động

Trang 24

4 Củng cố:

-Truyện cổ tích là gì?

- Tóm tắt câu chuyện Thạch Sanh?

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì bình thường thường và khác thường? Nêu ý nghĩa?

5 Hướng dẫn về nhà

-Tập kể diễn cảm truyện TS

- Tìm hiểu những thử thách và chiến công của Thạch Sanh; đặcđiểm nhân vật mẹ con Lí Thông

Trang 25

Ngày soạn: 9/10/2018

Ngày dạy: 12/10/2018

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm tiêu

biểu của nhân vật người dũng sĩ

2 Kĩ năng:

Kể lại được truyện bằng ngôn ngữ kể của bản thân

3 Thái độ: Lòng nhân ái, yêu chuộng hòa bình

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp

2 Bài cũ:

- Hãy kể tóm tắt truyện cổ tích Thạch Sanh?

- Nêu ý nghĩa sự ra đời của nhân vật Thạch Sanh?

3 Bài mới:

Ở tiết học trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về sự ra đời của Thạch Sanh Sự ra đời đó đã báo hiệu cho chúng ta phần nào những chiến công mà Thạch Sanh sẽ lập được Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

a Sự ra đời của Thạch Sanh:

b Những chiến công của Thạch Sanh

* Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canhmiếu thờ có chằn tinh ăn thịtngười

->TS tin lời Lí Thông, vâng lời mẹ

Trang 26

-Qua 3 thử thách đầu em thấy

TS là người như thế nào?

-Qua 3 thử thách, còn thử

thách nào đến với chàng nữa

không? Đó là thử thách nào?

-TS đã lui giặc bằng cách nào?

-Giải thích từ chư hầu

-Theo em chi tiết tiếng đàn và

niêu cơm có ý nghĩa gì?

- Bị chằn tinh vồ, TS dùng búađánh lại Chằn tinh hoá phép, TSdùng võ thuật đánh lại Cuốicùng TS dùng búa xả xác chằntinh rồi chặt đầu mang về

->Thật thà, can đảm, dũngmãnh

* Bị hồn chằn tinh và đại bànghại phải ngồi tù

+Cứu con vua Thuỷ Tề, đượctặng cây đàn thần, gảy đàn khiếncông chúa khỏi bệnh, thật thà kểchuyện mình bị hại

=> Thật thà tốt bụng dũng cảmmưu trí,

* Bị 18 nước chư hầu mang quânsang đánh

+ Gảy đàn khiến quân sĩ bủn rủnchân tay không còn nghĩ chuyệnđánh nữa TS dùng niêu cơm đãi

=> Thử thách sau khó khăn hơnthử thách trước

Trang 27

Hoạt động 2:

-Đối lập với TS là nhân vật nào?

Trong truyện Lí Thông đã hãm

hại TS mấy lần?

=>TS thật thà chất phác, dũngcảm tài năng, có lòng nhân đạo

và yêu chuộng hoà bình đại diệncho cái thiện

2 Nhân vật mẹ con Lí Thông

-Lừa TS đi canh miếu thờ, lừa TS

để cướp công

-Lừa TS đi trốn để cướp công

-Lừa TS xuống hang cứu côngchúa rồi lấp hang

-Không can thiệp khi TS bị hạngục

Trang 28

-Qua những việc đó cho thấy Lí

Thông là người như thế nào?

-Lí Thông tượng trưng cho điều

gì?

- Kết cục của truyện thể hiện

quan niệm gì của nhân dân ta?

-Theo em kết cục của truyện

như vậy có thoả đáng không?

Hoạt động 3:

HS tìm hiểu ý nghĩa của truyện

-Truyện cho ta ý nghĩa gì?

là phần thưởng xứng đáng đối vớiTS

III Ý nghĩa của truyện

-Thể hiện niềm tin của nhân dân

về đạo đức và công lí xã hội

Ước mơ về lòng nhân đạo và tưtưởng hoà bình của nhân dân.-Truyện có nhiều chi tiết thần kìgiàu ý nghĩa làm xúc động ngườiđọc và làm người đọc yêu mến

4 Củng cố:

- HS luyện tập: Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ cho truyện TS thì

em chọn chi tiết nào? Vì sao? Đặt tên

- Truyện có chi tiết nào gây ấn tượng cho em?

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện, đánh giá tính tình của Lí Thông và Thạch Sanh

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tập kể diễn cảm truyện TS

- Chuẩn bị: Chữa lỗi dùng từ: Tìm hiểu trước những lỗi dùng từ.

Trang 29

- HS: Soạn bài, học thuộc bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

2 Bài cũ:

- Một từ có bao nhiêu nghĩa? chuyển nghĩa là gì?

- Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển? Cho ví dụminh họa

- Trong một câu nghĩa của từ đuợc dùng ra sao?

3 Bài mới:

Trong lời nói hằng ngày của chúng ta và ngay cả trong văn viết

việc dùng nghĩa, sai lỗi chính tả rất phổ biến Để giúp các em khắc phục phần nào những lỗi, chúng ta hãy cùng phân tích các lỗi

thường gặp ở những câu cụ thể và xác định lỗi ấy là lỗi gì Và đó

cũng chính là mục đích của bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HS phát hiện việc

Trang 30

Trong đoạn văn từ ngữ nào được

lặp đi lặp lại nhiều lần?

-Việc lặp lại các từ như vậy có

tác dụng gì?

-Đoc ví dụ b và cho biết trong

câu này có từ ngữ nào được lặp

lại nhiều lần?

-Việc lặp cụm từ “truyện dân

gian” có gì khác so với việc lặp

ở ví dụ a?

Vì vậy, việc lặp lại một số từ ngữ

như ở đoạn văn a được xem là

-Tre (7 lần)

-Giữ (4 lần)

-Anh hùng (2 lần)

-> Lặp có chủ ý->Nhấn mạnh đối tượng đượcnói đến, hành động và phẩmchất của tre

b)Truyện dân gian(2 lần)

-Việc lặp ở b được hiểu là mộtloại lỗi, nó làm cho câu vănrườm rà mà không đem lại hiệuquả biểu đạt

b)Nhấp nháy: Mở ra nhắm lạiliên tiếp, có ánh sáng khi loé ra,khi tắt liên tiếp

-Nguyên nhân: Nhớ không chínhxác hình thức ngữ âm của từ (Từ

có 2 mặt: hình thức và nội dung.Nếu sai hình thức->sai nộidung)

-Chữa lại:

+Thăm quan=tham quan (Xemthấy tận mắt để mở rộng hiểubiết hoặc học tập kinh nghiệm).+Nhấp nháy=mấp máy (Cử

Trang 31

(Bỏ: bạn, ai, cũng, rất lấy làm,bạn Lan).

b)Bỏ “câu chuyện ấy” thay “câuchuyện ấy” bằng “chuyện ấy”;thay

2

a)TV có khả năng diễn tả sinhđộng mọi trạng thái, tình cảmcủa con người

(Linh động: không quá câu nệvào nguyên tắc, sinh động: cókhả năng gợi ra những hình ảnhnhiều dáng vẻ khác)

b)Bàng quang=bàng quan

(Bàng quang: bọng chứa nướctiểu, bàng quan: đứng ngoàicuộc mà nhìn)

c)Thủ tục=hủ tục(Thủ tục: những việc làm phảitheo đúng quy định, hủ tục:phong tục đã lỗi thời)

-Nguyên nhân: nhớ không chínhxác hình thức ngữ âm của từ

4 Củng cố:

-Nắm được lỗi sai thường mắc

-Nguyên nhân sai và cách sửa

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm lại những lỗi thường gặp khi dùng từ

- Hoàn thành bài tập ở SGK

- Chuẩn bị: Trả bài tập làm văn số 1:

+ Nhớ lại đề bài và hình dung lại bài viết của mình

Trang 32

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

……….……

Trang 33

Ngày soạn: 11/10/2018

Ngày dạy: 13/10/2018

Tiết 27: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Đánh giá được ưu khuyết điểm bài văn của mình,

biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo

2 Kĩ năng : Tự sửa các lỗi chính tả dùng từ viết câu.

3 Thái độ : Có ý thức hơn khi viết bài văn, sử dụng lời văn rõ ràng,

*Yêu cầu chung

HS viết được một bài văn tự sự có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả theo các bước:

- Sử dụng lời văn của chính mình để kể (1.0đ)

Trang 34

- Điểm 3 - 4: Nội dung sơ sài, chữ viết xấu, sai lỗi chính tả,lỗi diễn đạt

- Điểm 1 - 2: Bài viết yếu, bố cục không rõ ràng

- Điểm 0: Nộp giấy trắng

2 Học sinh: nhớ lại đề bài và lập lại dàn ý

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

+ Giới thiệu việc kén rể của Vua Hùng

+ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn

+ Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể

+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương, Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh

+ Cuộc giao chiến giữa hai vị thần

+ Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

Kết bài:

- Kết cục của truyện:

b Nhận xét:

1 Ưu điểm

- Hầu hết các em nắm được yêu cầu đề ra

- Bảo đảm được nội dung, cốt truyện và chi tiết quan trọng

- Một số bài có sự sáng tạo thêm về một số chi tiết phụ: Dung,

Thanh An, Mỹ Lệ, An Ny, Tuyết Nhi…

- Biết kể theo hệ thống sự việc, lo gic, bố cục ba phần rõ ràng

- Diễn đạt mạch lạc, bài viết sạch sẽ: An Ny, Phương Anh, Mỹ Lệ, Khánh Huyền…

Trang 35

-Về câu:

-Về diễn đạt

d Đọc 1 vài bài tiêu biểu

e Trả bài - hô điểm

4 Củng cố :

- Thế nào là một bài văn tự sự? Dàn bài của bài văn tự sự?

5 Dặn dò :

- Về nhà viết lại bài theo nội dung đã chữa

- Soạn bài mới: Em bé thông minh

Trang 36

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.

3 Thái độ: Lòng nhân ái, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ, Tranh ảnh về em bé thông minh

- HS: Soạn bài, học thuộc bài

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

hứng thú, khâm phục của người nghe Em bé thông minh là một

trong những truyện thuộc loại ấy.

Trang 37

tranh trong sgk, hỏi “Bức tranh

trong sgk minh họa cho sự việc

nào trong truyện? Hãy đặt tên

cho bức tranh đó?

Nhân vật trong truyện có được

xây dựng bằng các chi tiết

tưởng tượng, kì ảo không? Vậy

nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm

chất Đồng thời tạo tình huống

để cốt truyện phát triển, gây

hứng thú cho người nghe.)

-Vào đầu truyện tác giả giới

thiệu với chúng ta về việc gì?

->Viên quan theo lệnh vua đi

tìm người tài giỏi và gặp em

đang đập đất

? Vậy viên quan gặp em bé

trong hoàn cảnh ntn? Em có

nhận xét gì về hoàn cảnh này?

-Khi gặp họ viên quan đã đưa ra

câu hỏi cho ai? Nhằm mục đích

gì?

-Các em thấy câu đố của viên

những giọng đối thoại

2 Kể tóm tắt

4 sự việc chính:

+ Em bé giải đố của viên quan.+ Em bé giải đố lần thứ nhấtcủa vua

+Em bé giải đố lần thứ 2 củavua

+Em bé giải câu đố của sư giảnước ngoài

3.Chú thích1,2,4,6,9,10,11,12,15

II Tìm hiểu văn bản

Trang 38

quan như thế nào? Vì sao?

-Viên quan hỏi người cha nhưng

người trả lời lại là ai? Em có

nhận xét gì về câu trả lời của

tài trí của em bé, dân gian chỉ

đối sánh em với một người –

người đó chính là cha cậu bé,

qua đây triết lí “Con hơn cha là

nhà có phúc” được nêu cao

- Để biết chính xác hơn, vua đã

Thái độ của em bé như thế nào?

Em đã giải quyết điều kiện của

nhà vua ra sao?

- Trong lời giải của em bé có gì

đặc biệt? (Tạo tình huống)

GV: Em bé đã tìm ra giải pháp

tối ưu, tạo tình huống mới trả

cái khó về cho đối phương, dùng

câu đố để giải đố Cách thắt

->Câu trả lời của em là một câuhỏi vặn lại, dồn viên quan vàothế bí, không biết trả lời ra sao.+Ngựa của ông đi một ngàyđường được mấy bước

=>Em là một đứa trẻ nhanh trí

và rất thông minh những cũngđầy bản lĩnh

2 Lần giải đố thứ hai:

-Vua thử tài em

+ Vua ra điều kiện nuôi 3 contrâu đực để đẻ thành 9 con trâu

 nghiêm trọng, không thựchiện được cả làng sẽ phải chịutội, thực chất là thử thách embé

->Ra điều kiện vô lí, trái với tựnhiên Đây cũng là một câu đốrất oái oăm

- Dân làng: Lo lắng, coi đó là taivạ

- Em bé: bình tĩnh, thỉnh cầunhà vua

+ Em bé đến hoàng cung gặpvua và khóc bảo rằng vì bốkhông đẻ em để chơi cho cóbạn

- Giải đố: Dùng phép “gậy ôngđập lưng ông”, để nhà vua tựnói ra sự vô lí trong yêu cầu củamình

->Nó vừa là một câu đố, vừa làlời giải đố vì nó đã vạch ra cái

vô lí không thể xẩy ra đượctrong lệnh vua

Trang 39

buộc chặt chẽ, lời lẽ sắc sảo, lễ

phép khiến nhà vua và đình

thần cũng phải thừa nhận, qua

đây chứng minh một thực tế đã

được đúc kết “Trẻ khôn ra, già

lú lại”, “Anh hùng không đợi

B Kiến thức thực tiễn đời sống

C Kiến thức học lỏm người xung quanh

- GV sơ kết nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, kể lại truyện bằng lời của mình

- Soạn tiếp tiết hai của bài: Tìm hiểu hai lần giải đố tiếp theo của

em bé và rút ra ý nghĩa của truyện

Trang 40

2 Kỹ năng:

+ Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

+ Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về 1 nhân vật thông minh + Kể lại 1 câu chuyện cổ tích

3 Thái độ:

- Tích hợp với bài: Cách sử dụng từ và sự việc trong văn kể chuyện

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: tìm hiểu kỹ bài dạy, soạn bài chu đáo.

-Học sinh: soạn bài theo câu hỏi ở sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

Hoạt động 1: GV hướng dẫn

HS tìm hiểu tiếp những lần giải

đố tiếp theo của em bé

- Vua đã tin em chưa sau lần

thử tài thứ nhất? Vua còn làm

gì đối với em bé nữa?

Mục đích của lần thử tài này là

-> Đây cũng là một câu đố khóthực hiện được

+Yêu cầu vua rèn một con dao từmột cái kim

Ngày đăng: 21/03/2019, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w