1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cong ngh 7 tron bo cuc hay

127 601 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án công nghệ 7 trọn bộ cực hay
Tác giả Đỗ Ngọc Vinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận - Tăng bề dày lớp đất trồng - Hạn chế dòng chảy, xối mòn, rửa trôi - Tăng độ che phủ hạn chế, xối mòn, rửa trôi - Bổ sung chất dinh dưỡng -Thau chua, rửa mặn IV/ Củng cố và

Trang 1

Tuần 01 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

BÀI 1: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌTI/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Giúp học sinh hiIOểu được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt

2/ Kỷ Năng: Giúp học sinh biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện

3/ Thái Độ: Tạo học sinh có hứng thú trong học tập trong kỷ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 01 SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Oån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài Mới: Như chúng ta đã biết nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân cư sống ở nông thôn, 70% lao động làmviệc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặt biệt trong nền kinh tế quốc dân Nên vai tròcủa việc trồng trọt tronh nề kinh tế nước ta là gì ? qua bài học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kỹ và trả lời câu hỏi này

I/ Vai trò của tròng trọt

- Cung cấp lương thực và thực phẩm cho

con người

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản để xuất khẩu (nguyên

liệu cho công nghiệp và nông nghiệp để

xuất khẩu )

 Ngoài ra việc trồng trọt còn cung cấp

cho thu nhập gia đình

Cho HS quan sát hình và đưa ra câu hỏi cho học sinh trả lời

- Cho biết trồng trọt có vai trò gìtrong nền kinh tế nước ta hiện nay ?

- Trồng trọt cung cấp những lương thực thực phẩm gì cho con người

- Cung cấp cho công nghiệp những loại cây nào

- Cung cấp cho xuất khẩu nông sản những loại cây nào

- Học sinh quan sát

-Thảo luận và trả lời câu hỏi

-Dựa vào hình vẽ học sinh trả lời câu hỏi này

- Ngô, khoai, sắn, rau, quả …

- Cao su, cà phê…

- Gỗ

Trang 2

- GV giúp học sinh phân biệt được lương lhực và thực phẩm

- GV kết luận và cho học sinh ghi

- Học sinh gi vào vở

II/Nhiệm vụ của trồng trọt:

- SX nhiều cây lương thực

- SX nhiều cây thực phẩm

- Trồng cây cung cấp nguyên liệu cho

ngành công nghiệp

- Trồng cây lấy gỗ

- Trồng cây nông sản để xuất khẩu

GV đặt câu hỏi cho học sinh trả lờiø

- SX lúa, ngô, khoai sắn là nhiệm vụcủa lĩnh vực nào?

- Ngoài ra mía, chè, cafê, cao su là nhiệm vụ của lĩnh vực nào?

- Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ cuả lĩnh vực nào?

- Em hãy liên hệ địa phương em có những cây trồng nào? và là nhiệm vụ của lĩnh vực nào?

- GV tổng kết và cho họch sinh ghi

SX lương thực

Học sinh trả lời theo gợi ý của GV

Học sinh liên hệ

III/ Biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của

trồng trọt

Biện pháp

- Khai hoang, lấn

biển

- Tăng vụ trên

đơn vụ trên diện

tích đất trồng

- Aùp dụng đúng

biện pháp kỷ thuật

Mục đích-Tăng đơn vị diện tích đất trồng -Tăng năng suất

- Tăng sản lượng thu nhập

-Mục đính của việc khai hoang, lấn biển để làm gì

- Mục đích tăng vụ trên đơn vụ trên diện tích đất trồng để làm gì

- Mục đích Aùp dụng đúng biện phápkỷ thuật để làm gì

- GV tóm lại những mục đích và đi đến kết luận cho học sinh ghi

- Tăng đơn vị diện tích đất trồng

- Tăng năng suất

- Tăng sản lượng thu nhập

- HS ghi

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 6

- Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế địa phương

Trang 3

- Cho biết nhiệm vụ trồng trọt ở địa phương em 2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

- Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế địa phươngb/ Bài mới : Bài 2 KHÁI NIỆM ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

Câu Hỏi : - Định nghĩa đất trồng và thành phần của đất

- Vai trò của đất trồng

V/ Kiểm tra

Trang 4

Tuần 01 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Giúp học sinh hiểu đất trồng là gì

2/ Kỷ Năng: Giúp học sinh biết được vai trò của đất trồng và thành phần của đất trồng

3/ Thái Độ: Tạo học sinh có ý thức giữ gìn tài nguyên môi trường đất

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ thành phần của đất trồngvà hình , Nghiên cứu SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- HS1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

-HS 2: Để tực hiện nhiệm vụ của trồng trọt thì cần những biện pháp gì và nêu mục đích của từng biêïn pháp3/ Bài Mới: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý báu của quốcgia, là cơ sở cho sản xuất nông lâm nghiệp Vì vậy trước khi nghiên cứu các quy trình kỷ thuật trồng trọt chúng ta cần phải tiềm hiểu thế nào là đất trồng

I/ Khái niệm về đất trồng

1/ Đất trồng là gì :

- Là lớp đất tơi xốp của vỏ trái đất, ở đó

thực vật có thể sống và phát triển được và

cho sản phẩm

- Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK

 GV nêu câu hỏi

- Đất trồng là gì

- Vậy than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? Tại sao

GV giảng lại cho học sinh và nhấn mạnh “ chỉ có lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất mới gọi là đất trồng”

- GV kết luận

-Học sinh đọc

- Là lớp đất tơi xốp của vỏ trái đất, ở đó thực vật có thể sống và phát triển được

-không

HS lắng nge và ghi vào tập

Trang 5

2/ Vai trò của đất trồng

- Đất trồng cung cấp: Nước , Chất dinh

dưỡng , Ôxy cho cây hô hấp và giữ cho cây

- Nước

II/ Thành phần của đất trồng

Trạng thái thành phần của đất gồm:

- Phần rắn : Cung cấp chất dinh dưỡng

cho cây

+ Chất vô cơ

+ Chât hữu cơ

- Phầnlỏng: Cung cấp nước cho cây

- Phần khí: Cung cấp không nhí cho cây

GV giới thiệu sơ đồ 1 SGK cho HS quan sát

- Đất trồng bao gồm những thành phầnnào

- Không khí chứa những chất nào

- Ôxy có vai trò gì trong đời sống cây trồng

- GV kết luận và cho học sinh ghi

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 8

- Gợi ý trả lời câu hỏi: đất trồng là gì, thành phần của đất trồng2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi SGKb/ Bài mới : Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

- Soạn bài, trả lời câu hỏi SgkV/ Kiểm tra

Trang 6

Tuần: 1 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Ngày Soạn :9/9/2006 BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

Tiêt :02

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được thế nào là độ chua, độ kiềm và độ trung tính hiểu được thế nào là đôphì nhiêu của đất 2/ Kỷ Năng: Thành phần cơ giới của đất là gì? Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

3/ Thái Độ: Có ý thức bảo vệ duy trì và năng cao độ phì nhiêu của đất

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- HS1: Đất trồng là gì, vai trò của đất trồng

- HS2: Đất trồng là gì? Các thành phần của đất trồng

3/ Bài Mới: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tớinăng suất và chất lượng nông sản và muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặt điểm và tính chất của đất.Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ Nghiên cứu ván đề này

I/ Thành phần cơ giới của đất là gì?

- Là tỷ lệ % của các hạt: sét, bụi(limon), cát

có trong đất gọi là Thành phần cơ giới của

- Ngoài ra: còn có các loại đất trung gian:

Như:đất cát pha, đất thịt nhẹ, …

- GV cho học sinh đọc bài va nêu câu hỏi tạo tình huống cho học sinh

- Em hãy cho biết đất trồng được tạo nên bỡi những thành phần nào?

- Ý nghĩa thực tế của việc xác địnhthành phần cơ giới đất trồng là gì?

Trang 7

II/ Thế nào là độ chua,độ kiềm của đất

- PH< 6,5 là đất chua

- PH>7,5 là đất kiềm

- PH= 6,6 -7,5 là đất trung tính

- GV cho học sinh đọc phần Iivà nêu câu hỏi

- Người ta dùng dụng cụ gì để xác định độ PH

Trị số PH dao động trong phạm vi nào?

Với giá trị náo của PH người ta gọilà đất chua, kiềm, trung tính

- GV tổng kết

- HS đọc và lắng nghe câu hỏi

- Gấy quỳ

- PH< 6,5 là đất chua

- PH>7,5 là đất kiềm

- PH= 6,6 -7,5 là đất trung tính

III/ Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

của đất

- Là nhờ vaò các hạt: sét, bụi(limon), cát và

chất mùn

Nêu câu hỏi

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

- Là nhờ vaò các hạt: sét, bụi(limon), cát và chất mùn

IV/ Độ phì nhiêu của đất

- Là khả năng cung cấp đầy đủ nươc, Ôxy,

chất dinh dưỡng, giúp cho cây trồng phát triển

- Nước và chất dinh dưỡng là 2 yếu tố của độ

phì nhiêu

- Đất thiếu nước và thiếu chất dinh dưỡng thì cây trồng sẽ phát triển như thế nào và ngược lại

- Đất phì nhiêu có đủ ĐK để cây trồng cho năng suất cao không

- Cây trồng sẽ kém phát triển và ngược lại

-Không

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

-Thế nào là độ PH

- Trả lời câu hỏi SGKb/ Bài mới : Bài 4 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN

-HS chuẩn bị dụng cụ: đất thịt, đất cát, đất sét, nước

- Soạn bài, trả lời câu hỏi Sgk

Trang 8

Tuần 2 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Tiết 03

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lý

2/ Kỷ Năng: Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất

3/ Thái Độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK, tranh ảnh các hình thức cải tạo đất

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới: Đất việt nam rất đa dạng và phong phú trong tổng số 54 loại đất chỉ có đất phù sa chưa bị thoái hóa của hệ thống sông hồng và sông cửu long có độ phì nhiêu tương đối cao Các loại đất dễ bị suy thoái dẫn đến hình thành một số tính chất xấu Những loại đất này cần phải cải tạo mới trồng được  cho năng suất cao và cải tạo như thế nào bài họcngày hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn

I/ Vì sao phải sử dụng đất hợp lý

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm

ngày càng tăng mà diện tích đất trồng

trọt có giới hạn, vì vậy phải sử dụng

đất một cách hợp lý

- Các biện pháp sử dụng đất hợp lý

+ Thâm canh tăng vụ + Không bỏ đất hoang + Chọn cây phù hợp với đất + Vừa sử dụng vừa cải tạo

- GV gọi HS đọc phần I và đặt câu hỏi

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lý

- Thâm canh tăng vụ có tác dụng gì? Tác dụng như thế nào đến sản phẩm thu được?

- Chọn cây phù hợp với đất có tác dụng như thế naò đối với sự sinh trưởng và pháttriển năng suất cây

- Cây sinh trưởng tốt phát triển cho năng suất cao

- HS lấy VD về biện pháp này

Trang 9

II/Biện pháp cải taọ và bảo vệ đất

* Có 6 biện pháp

- Cày bừa kỹ kết hợp với bón phân hữu

- Làm ruộng bậc thang

- Trồng xen cây nông nghiệp bằng các

băng cây phân xanh

- Bón phân

- Cày nông , bừa sục, giữ nước liên tục

và thay nuớc thường xuyên

- Biện pháp thủy lợi

hoang hoặc mới lấn ra biển

- Biện pháp Cày bừa kỹ kết hợp với bón phân hữu cơ có mục đích gì?

- Biện pháp làm ruộng bậc thang có mục đích gì?

- Biện pháp trồng xen cây nông nghiệp bằng các băng cây phân xanh có mục đíchgì?

- Biện pháp bón phân có mục đích gì?

- Biện pháp Cày nông , bừa sục, giữ nước liên tục và thay nuớc thường xuyên có mục đích gì

- Biện pháp biện pháp thủy lợi có mục đích gì?

- GV kết luận

- Tăng bề dày lớp đất trồng

- Hạn chế dòng chảy, xối mòn, rửa trôi

- Tăng độ che phủ hạn chế, xối mòn, rửa trôi

- Bổ sung chất dinh dưỡng

-Thau chua, rửa mặn

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi SGK 2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lý

- Các biện pháp cải tạo đất thường áp dụng những loại đất nào b/ Bài mới :

Tác dụng phân bón trong trồng trọt

+ Phân bón là gì+ Tác dụng phân bónV/ Kiểm tra

Trang 10

Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Tiết 04

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Nêu được những đặc điểm cơ bản của phân bón, đặc biệt là phân biệt được một số loại phân bónthông thường

- Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng với năng suất chất lượng sản phẩm

2/ Kỷ Năng: Biết được thế nào là phân bón Các loại phân bón thông thường

3/ Thái Độ: Có ý thức tận dụng nguồn phân bòn và sử dụng nguồn phân bón để phát triển sản xuất

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK, Một số loại phân hóa học

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: HS1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lý, các phương pháp

- HS2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

3/ Bìa mới: Ngày sưa ông cha ta đã noiù: " nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống " Câu tụ ngữ này phần nào nói lên tầmquan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng nguyên cứu xem phân bón có tác dụng gì trông trồng trọt

I/ Phân bón là gì? :

- Là loại thức ăn do con người tạo ra và

cung cấp cho trồng trọt

- Được chia thành 3 nhóm chính

+ Phân hữu cơ: Có nguồn gốc từ thực vật

+ Phân hóa học: Có nguồn gốc từ hoá học

+ Phân vi sinh : Có nguồn gốc từ vi sinh vật

- GV nêu một số câu hỏi sau:

+ Phân bón là gì ? + Nhóm phân hữu cơ gồm có những loại nào?

+ Nhóm phân hoá học gồm có những loại nào?

+ Nhóm phân vi sinh gồm có những loại nào?

- GV cho học sinh quan sát sơ đồ 2 SGK và sắp xếp váo các nhốm phân

+ Có nguồn gốc từ thực vật

+ Có nguồn gốc từ hoá học

+ Có nguồn gốc từ vi sinh vật

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 11

II/ Tác dụng của phân bón:

- Phân bón : Làm tăng độ phì nhiêu của

đất, làm tăng năng suất cây trồng => chất

lượng nông sản cao

* Chú ý: Nếu bón quá liều lượng và sai

chủng loại, không cân đối giữa các loại

phân thì sẽ có hại cho cây trồng

tương ứng

- Theo em mỗi gia điình nông nghiệp

ở đó có thể sản xuất ra những loại phân gì

- GV tổng kết

- GV nêu một số câu hỏi sau:

+Phân bón có ảnh hương như thế nàođến đất và năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm nông sản

- Làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng

- Tăng chất lượng nông sản cao

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố:

- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Gợi ý trả lời câu hỏi SGK: phân bón là gì và được bao nhiêu loại ? 2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học

- phân bón là gì? phân bón được chia thành bao nhiêu nhóm, nguồn gốc từng nhóm, cho ví dụ b/ Bài mới :

XÁC ĐỊNH (NHẬN BIẾT ) MỘT SỐ PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG

V / Kiểm tra

Trang 12

Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

THÔNG THƯỜNG

Tiết 05

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Phân biệt một số loại phân bón thông thường và một số loại phân bón thường dùng

2/ Kỷ Năng: Nhận biết được mợt số loại phân bón thông thường

3/ Thái Độ: rèn luyện kỷ năng quan sát phân tích và có ý thức bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Một số phân hóa học

Oáng nghiệm, than, cồn2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn , nước

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu tác dụng của phân bón và có bao nhiêu phân bón chính

HS2: Phân bón là gỉ? Có bao nhiêu nhóm, nguồn gốc từng nhóm

3/ Bài mới:

I/ Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- HS chuẩn bị ít nước, để làm thử

nghiệm và 1 ít nước để rửa tay

- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 khay

đựng, kìm kẹp than, ống nghiệm, than, đèn cồn

II/ Quy trình thực hành:

- GV làm mẫu 1 lần sau đó HS quan

- Phân công cụ thể cho từng nhóm

- Giới thiệu mẫu phân, đèn cồn, ống nghiên, kìm kẹp, than … cho HS

- GV gọi 1 HS lên cùng thao tác mẫu với GV:

Trang 13

- HS thao tác –GV theo dỗi, nhắc nhở

HS

III/ Kết kuận

Đánh giá kết quả

- sự chuẩn bị của học sinh

Nếu không tan => ta kết luận là phân lân

Nếu không tan ta kết luận là phân đạm hoặc kali

GV tiếp tục hướng dẫn quy trình 2

- Rắc phân lên mẫu than đỏ nếu khai

=> ta kết luận là phân đạm

- Nếu không khai ta kết luận là kali

Gv tiến hành chia nhóm và cho học sinh thực hành

GV quan sát và sửa sai

GV tổng kết và nhận xét

Hsnhận dụng cụ và chia nhóm thực hành

-GV quan sát cách làm từng nhóm và nhắc nhở

- HS thu dọn vệ sinh gọn gàng và sạch sẽ

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố:

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học Thực hành thêm ở nhà

b/ Bài mới : CÁCH SỦ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

Trang 14

Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

THÔNG THƯỜNG

Tiết 06

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được các loại phân bón và cách sử dụng các loại phân bón thông thường

2/ Kỷ Năng: Biết được cách bảo quản các loại phân bón

3/ Thái Độ: có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụngphân bón

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 7,8,9,10 SGK , Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan để minh họa cách bón phân2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn ,

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới: GV nêu câu hỏi

- Em hãy cho biết tên và đặc điểm của một số phân bón thường dùng hiện nay?

HS phải nêu được tên của phân bón đại diện cho các nhóm hay loại phân bón và đặc điểm của từng loại phân bónmà HS nêu ra

I/Cách bón phân

Có 2 thời ký bón phân

+ Bón thúc

+ Bón lót

Có 4 cách bón phân

+ Bón theo hốc

+ Bón theo hàng

+ Bón vãi

+ Phun trên lá

-GV giới thiệu hình 7,8,9,10 cho HS xem và hỏi?

- Căn cứ và thời kỳ bón người ta chia làm mấy cách bón phân

Có 4 cách bón phân + Bón theo hốc+ Bón theo hàng + Bón vãi

+ Phun trên lá

- Thế nào là bón lót?

Có 4 cách bón phân + Bón theo hốc+ Bón theo hàng + Bón vãi

+ Phun trên lá

HS trả lời câu hỏi

Trang 15

II/ Cách sử dụng phân bón thông thường

1/ Phân hóa học (đam, kali, phân hỗn hợp)

- Dùng bón thúc, nếu bón lót thì bón với 1

lượng nhỏ phù hợp

2/ Phân hữu cơ : dùng bón lót

3/ Phânn lân : dùng bón lót

III/ Bảo quản các loại phân bón thông

thường:

- Có 2 loại phân thường bảo quản

+ Phân hóa học

+ Phân hữu cơ

- Những biện pháp

(SGK)

- Thế nào là bón thúc?

- GV giải thích ưu, nhựơc điểm của từng cách bón và cho HS giải thích ưu nhược điểm của từng cách bón vào phiếu học tập bằng cách cho HS thảo luận nhóm

- GV cho HS nhận xét chéo tổ

- GV kết luận và cho HS ghi vào tập

- GV đặt câu hỏi:

Đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là gì? Với những đặc điểm này phân hữu

cơ thường dùng bón lót hay bón thúc?

Đặc điểm của phân đạm, kali là gì và thường dùng bón lót hay bón thúc

GV gọi HS đọc SGK sau đó gợi ý HS trả lời câu hỏi

Bón thúc

HS lắng nghe và cùng làm rõ vấn đề

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học Có bao nhiêu cách bón phân

Có bao nhiêu biện pháp bảo quản phânn bón thông thường b/ Bài mới : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 16

Tuần 4 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết 07

I/ Mục Tiêu:1/ Kiến Thức : Hiểu được vai trò của giống cây trồng vàcác phương phápchọn tạo giống cây trồng

2/ Kỷ Năng: Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

3/ Thái Độ: có ý thức quý trọg bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong SX ở điựa phương

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 11,12,13,14 SGK , nguyên cứu SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn ,

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

I / Vai trò của giống cây trồng

- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản

phẩm

- Tăng vụ

- Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và

làm tăng vụ thu hoạch trong năm

GV cho HS quan sát hình 11 SGK và hỏi

- Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có tácdụng gì

Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng

Trang 17

II/ Tiêu chí của giống cây trồng tốt

- Sinh trưởng tốt trong ĐK khí hậu đất và

trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

1 phương pháp chọn lọc

2 Phương pháp lai

3 phương pháp gây đột biến

4 Phương pháp lai cấy mô

Theo em giống cây lúa như thế nào được đánh giá lànăng suất cao

Phương pháp lai cấy mô có đặc điểm

cơ bản như thếnào

- GV tổng kết

- Sinh trưởng tốt trong ĐKkhí hậu đất và trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học Vai trò của giống cây trồng

Tiêu chí của giống cây trồng b/ Bài mới : SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 18

Tuần 4 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Tiết 08

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kỷ Năng: Biết chách bảo quản hạc giống

3/ Thái Độ: có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống quý hiếm, đặc sản

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ3, và hình 15,16,17

2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vai trò và tiêu chí của giống cây trồng

HS2: Vai trò va các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

3/ Bài mới:

Giống cây trồng là yếu tố quyết định đến chất lượng nông sản và năng xuất, muốn có nhiều hạc giống tốt phục vụsản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng

I / Sản xuất giống cây trồng: là tạo ra nhiều

hạc giống cây tốt để phát triển

1/ Sản xuất giống cây trồng bằng hạc:

- Giáo viên giải thích lại thế nào là

Tăng năng suất cây trồng và tăng sản phẩm

Tăng vụ

Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và làm tăng vụ thu hoạch trong

Trang 19

2/ SX nhân giống vô tính

a Giâm cành

b Gép cành

c Chiết cành

II/ Bảo quản hạt giống cây trồng

- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô

- Phơi khô

- Làm sạch

- Cất giữ cẩn thận

- Thường xuyên kiểm tra

hạc giống siêu nguyên chủng, hạc giống nguyên chủng

(có số lượng ít nhưng chất lượng cao:

Có độ thuần khiết cao,không bị xâu bệnh )

Hạt nguyên chủng là hạt có chất lượng cao và được nhân từ hạt nguyên chủng)

- Như thế nào là giâm cành

- Như thế nào làgép cành

- Như thế nào là chiết cành

GV giợi ý cho HS trả lời câu hỏi

? Hạt giốngđược bảo quản như thếnào

GV tổng kết

năm

- Sinh trưởng tốt trong ĐKkhí hậu đất và trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô

- Phơi khô

- Làm sạch

- Cất giữ cẩn thận

- Thường xuyên kiểm tra

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học

b/ Bài mới : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

Trang 20

Tuần 5 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết 07

I/ Mục Tiêu:1/ Kiến Thức : Hiểu được vai trò của giống cây trồng vàcác phương phápchọn tạo giống cây trồng

2/ Kỷ Năng: Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

3/ Thái Độ: có ý thức quý trọg bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong SX ở điựa phương

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 11,12,13,14 SGK , nguyên cứu SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK, bài soạn ,

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

I / Vai trò của giống cây trồng

- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản

phẩm

- Tăng vụ

- Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và

làm tăng vụ thu hoạch trong năm

GV cho HS quan sát hình 11 SGK và hỏi

- Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có tácdụng gì

Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng

Trang 21

II/ Tiêu chí của giống cây trồng tốt

- Sinh trưởng tốt trong ĐK khí hậu đất và

trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

5 phương pháp chọn lọc

6 Phương pháp lai

7 phương pháp gây đột biến

8 Phương pháp lai cấy mô

Theo em giống cây lúa như thế nào được đánh giá lànăng suất cao

Phương pháp lai cấy mô có đặc điểm

cơ bản như thếnào

- GV tổng kết

- Sinh trưởng tốt trong ĐKkhí hậu đất và trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học Vai trò của giống cây trồng

Tiêu chí của giống cây trồng b/ Bài mới : SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 22

Tuần 5 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Tiết 08

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kỷ Năng: Biết chách bảo quản hạc giống

3/ Thái Độ: có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống quý hiếm, đặc sản

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ3, và hình 15,16,17

2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Vai trò và tiêu chí của giống cây trồng

HS2: Vai trò va các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

3/ Bài mới:

Giống cây trồng là yếu tố quyết định đến chất lượng nông sản và năng xuất, muốn có nhiều hạc giống tốt phục vụsản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng

I / Sản xuất giống cây trồng: là tạo ra nhiều

hạc giống cây tốt để phát triển

1/ Sản xuất giống cây trồng bằng hạc:

- Giáo viên giải thích lại thế nào là

Tăng năng suất cây trồng và tăng sản phẩm

Tăng vụ

Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và làm tăng vụ thu hoạch trong

Trang 23

2/ SX nhân giống vô tính

d Giâm cành

e Gép cành

f Chiết cành

II/ Bảo quản hạt giống cây trồng

- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô

- Phơi khô

- Làm sạch

- Cất giữ cẩn thận

- Thường xuyên kiểm tra

hạc giống siêu nguyên chủng, hạc giống nguyên chủng

(có số lượng ít nhưng chất lượng cao:

Có độ thuần khiết cao,không bị xâu bệnh )

Hạt nguyên chủng là hạt có chất lượng cao và được nhân từ hạt nguyên chủng)

- Như thế nào là giâm cành

- Như thế nào làgép cành

- Như thế nào là chiết cành

GV giợi ý cho HS trả lời câu hỏi

? Hạt giốngđược bảo quản như thếnào

GV tổng kết

năm

- Sinh trưởng tốt trong ĐKkhí hậu đất và trình độ cang tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô

- Phơi khô

- Làm sạch

- Cất giữ cẩn thận

- Thường xuyên kiểm tra

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học

b/ Bài mới : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

Trang 24

Tiết: 09

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức: biết được tác hại sâu bệnh, hiểu được khái niện con trùng và cây bệnh

2/ Kỷ Năng: nhận biết được dấu hiệu của cây khi bị sâu phá hoại

3/ Thái Độ: vận dụng những gì đã học có thái đọ bảo vệ và chăm sóc cây trồng

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh :

1/ Giáo Viên: sử dụng hình 21,22,23 sgk và sưu tầm các tranh ảnh khác về chác phòng trừ sâu bệnh

2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài

III/Các hoạt động dạy học trên lớp:

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: có? Cách sản xuất nhân giống vô tính, đặc điể phương pháp nhân giống bằng chách giép cành

HS2: Bảo quản hạc giống cây trồng, đặc điểm của cách giép cành

Trang 25

15’

7’

I / Tác hại của sâu bệnh: sâu bệnh gây hại

các bộ phận cây trồng ở mội giai đoạn nên :

- cây sinh trưởng và phát triển kém

- sản lượng và chất lượng nông sản giảm

II / khái niệm về con trùng và cây bệnh:

a/ khái niện về con trùng:

- Con trùng biến thái2 dạng:

+ Biến thái hoàn toàn: phá hoại nhất là

sâu non

+ Biến thái khong hoàn toàn: phá hoại

nhất la sức trưởng thành

b / KN về cây bệnh:

- bệnh cây là trạng thái sinh trưởng và

 không bình thường của cây do tác

động của vi sinh vật hoặt ĐK sống

không thuận lợi

c / một số dấu hiệu cây trồng bị sâu,

- Biến thái côn trùng là gì? (Là sựthay đổi hình thái qua các giai đoạn)

- GV cho HS quan sát hình vẽ và hỏi:

+ Cho biết quá trình sinh trưởng và phát dục của sâu diễn ra như thế nào? (Trứng sâu non nhộng 

sâu trưởng thành ) + Biến thái không hoàn toàn là thế nào? (là biến thái không qua giai đoạn nhộng)

+ Biến thái hoàn toàn là thế nào?

- Giáo viên giới thiệu: Các giai đoạn từ trứng đến sâu non  sâu trưởng thành  lại đẻ trứng rồi chếtgọi là vòng đời:

- Trong giai đoạn  và phát dục

HS ghi vào tập

HS trả lời

Trang 26

bệnh phá hoại:

- Cấu tạo hình thái: biến dạng của lá,

quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi

- Mầu sắc: trên lá, quả có đốm đen, nâu,

vàng …

- trạng thái: cây bị héo rũ

của sâu  giai đoạn nào là giai đoạn phá hoại nhất

- GV tổng kết cho HS ghi vào vở

-

- Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào?nguyên nhân nào gây bệnh

GV tổng kết cho HS ghi vào vở

- GV cho HS quan sát và nêu câu hỏi:

+ Ở những cây bị sâu bệnh ta thường gặp những dấu hiệu nào

+ GV tổng kết và cho HS ghi vào vở

- Trong giai đoạn 

và phát dục của sâu 

giai đoạn nào là giai đoạn phá hoại nhất

HS ghi vào vở

HS quan sát và trả lời câu hỏi

IV / Củng cố và hướng dẫn tự học: (5’)

- Củng cố:

+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi củng cố bài: Tác hại về sâu bệnh, cho biết những dấu hiệu của sâu hại

+ Cho biết sâu hại có những đặc điểm sinh trưởng và phát dục như thế nào (quan sát hình 18,19 SGK)

- Hướng dẫn tự học:

+ Bài vừa học: Học thuộc bài ghi nhớ (SGK)

Soạn bài mới, trả lời câu hỏi SGK

V / Kiểm tra:

Trang 27

Tuần 6 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh

Ngày soạn: 01/10/2006 PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI

Tiết: 10

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức: Hiểu được nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại

2/ Kỷ Năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã học và công việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trường hay tại giađình

3/ Thái Độ: Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng đồng thời bảo vệ môi trường sống

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh :

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 21,22,23 sgk (bằng phim trong), hình các loại thiên địch

2/ Học Sinh: Chuẩn bị bài, nguyên cứu SGK, trả lời các câu hỏi SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp:

1/ Ôån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Khái niệm về bệnh cây và một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại

HS2: Tác hại của sâu bệnh, côn trùng có mấy kiểu biến thái, ở kiểu biến thái hoàn toàncon trùng trải quabao nhiêu giai đoạn

3/ Bài mới: Làm thế nào để phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng  qua bài này chúng ta sẽ hiểu, biết cách phòng trừvà những cách này  chúng ta hiểu kỹ qua bài này

I / Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại:

- Phòng là chính có nghĩa như

HS trả lời

Trang 28

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng

trừ

II / Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh

hại:

1/ Biện pháp canh tác và sử dụng giống

chống sâu bệnh hại:

- Vệ sinh đồng ruộng

- Làm đất

- Gieo trồng đúng trời vụ

- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp

- Luân phiêu các loại cây trồng khác

nhau trên một đơn vị diện tích

thế nào? (tác động các biện pháp như : Bảo vệ môi trường, chăm sóclàm cho cây sinh trưởng và  tốt để cây ít bệnh)

- Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để như trế nào?

+ Trừ sớm: là cây mới biểu hiện bệnh hay mới có sâu là trừ ngay

 khi bệnh  nhiều, nặng khi chữa

+ Trừ kịp thời: kịp về thời gian, kịp về chủng loại thuốc, trừ nhanh và triệt để sớm ngăn chặn và tiêu diệt bệnh, tiêu diệt ầm bệnh khôngcòn khả năng tái phát

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ như thế nào: (là phối hợp dùng nhiều biện pháp với nhauđó là những biện pháp gì chúng ta nghiên cứu phần II SGK)

GV: nêu câu hỏi:

- Những biện pháp trên nó có tác dụng gì đến phòng trừ sâu, bệnh hại:

+ Vệ sinh đồng ruộng, làm đất: Diệt mầm mống sâu bệnh, hại cây trồngtồn tại dưới đất

HS trả lời

HS thảo luận nhóm

 Nhận xét chéo nhóm

 đi đến kết luận cuối cùng

Trang 29

- Sử dụng giống chống sâu, bệnh

2/ Biện pháp thủ công:

Ưu điểm:

- Đơn giản dễ thực hiện

- Có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát

 Bắt đầu, ngắt lá bị bệnh, dùng bẫy

đèn bắc bướm, dùng bã độc diệt bướm

3/ Biện pháp hóa học: Dùng các loại

thuốc diệt thừ sâu, bệnh khi cần thiết,

phải đảm bải vệ sinh an toàn ,bảo vệ môi

trường, phun đúng kỹ thuật, đúng nồng độ

và liều lượng

Ưu điểm:

+ Luân phiên các loại giống cây tròng khác nhau: làm thay đổi điềukiện sống và nhuồn thức ăn của sâu bệnh

+ gieo tròng đúng thời vụ: Tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh mạnh + Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý: để tăng sức chống chịu sâu bệnh của cây

+ Sử dụng giống chống sâu bệnh:

cay có khả năng chống chịu được sâu bệnh hhại cây trồng (VD: lúa khangs bệnh rầy nâu, kháng bệnh cháy lá lúa)

Trang 30

- Diệt trừ sâu bệnh nhanh chóng

- Ít tốn công

Nhược điểm:

- Gây độc cho người, gia súc, gia

cầm…

- Gây ô nhiễm môi trường

- Giết chết các sinh vật khác ở

ruộng 4/ Biện pháp sinh học: bảo vệ  sâu,

nấm có ích để diệt trừ sâu bệnh

5/ Biện pháp kiểm dịch:

Kiểm tra những sản phẩm nông- lâm

nghiệp khi vận chuyển từ nơi này sang

IV/ Củng cố- hướng dẫn tự học:

- Củng cố : gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Hướng dẫn tự học;

+ Bài vừa học: Học thuộc bài

Trang 31

+ Bài mới: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu thuốc trừ sâu.

V/ Kiểm tra:

Ngày soạn: 01/10/2006 BÀI14: THỰC HÀNH

CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức: Hiểu và đọc được các loại thuốc qua nhãn hiệu của thuốc

2/ Kỷ Năng: Nhận biết được một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc

3/ Thái Độ: Có ý thức bảo đảm an toànkhi sủa dụng và bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh :

1/ Giáo Viên: Các mẫu thuốc: Dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạc, dạng sữa; Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhómđộc, phóng to hình 24 (SGK)

2/ Học Sinh: Sưu tầm một số nhãn thuốc

III/Các hoạt động dạy học trên lớp:

1/ Ôån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại, nêu biện pháp hóa học và ưu nhược điểm

3/ Bài mới:

I/ Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Các mẫu thuốc:

Trang 32

+ Dạng nhũ dầu

- Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc:

+ Rất độc

+ Độc cao

+ Cẩn thận

- Cho lớp bắt đầu thực hành

II/ quy trình thực hành:

- GV hướng dẫn  HS quan sát

- HS thực hành  GV theo dõi và nhắc nhở

HS

III/ ĐÁnh giá kết quả:

- Sự chuẩn bị HS

- Thực hiện quy trình

- An toàn lao động vệ sinh môi trường

- Kết quả thực hành

- GV hướng dẫn HS nhận biết các dạngthuốc, các nhóm độc

- GV hướng dẫn HS đọc một số loại tên thuốc, sau đó gọi 1 HS nhắc lại

- Lưu ý:

+ Thuốc bột: D, B, R, B+ Thuốc bột thấm nước: WP, BTN, DF,WDG

+ Thuốc bột tan trong nước: SP, BHN + Thuốc hạc: G, H, GR

+ Thuốc sữa: FC, ND+ Thuốc nhũ dầu: SC

- GV hưỡng dẫn HS phân biệt độ độc theo ký hiệu và biểu tượng

IV/ Củng cố hướng dẫn tự học:

- Củng cố: Giải thích HS đọc được những thông tin trên nhãn thuốc và một số ký hiệu

- Hướng dẫn tự học:

Bài mới : CHƯƠNG II

QUY TRÌNH SX VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT Bài 15:

Trang 33

LÀ ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

- Làm đất nhằm mục đích gì :

- Các công việc làm đất V/ Kiểm tra:

LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT + GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức: Hiểu được mục đích yêu cầu kỷ thuật của việc làm đất và bón phân lót cho cây trồng

- Hiểu được khái niệm về thời vụ và căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng và các vụ gieo trồng chính ở nước ta 2/ Kỷ Năng: Biết được quy trình và yêu cầu của kỷ thuật làm đất và mục đích của việc kiểm tra và việc làm đất

Ø 3/ Thái Độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và Bảo quản hạt giống trước khi gieo trồng

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh :

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 25, 26, 27,28 SGK và sưu tầm tranh ản có liên quan

2/ Học Sinh: Nguyên cứu SGK

III/ Các hoạt động dạy học trên lớp:

Trang 34

I/ Làm đất nhằm mục đích gì:

- Làm cho đất tơi xốp đủ ôxy cung cấp

cho cây trồng,tăng khả năng giữ nước và

giữ chất dinh dưỡng và diệt trừ sâu bệnh

hại và mầm mống sâu bệnh ẩn nấp trong

đất

II/ Công việc làm đất

1/ Cày đất: xáo trộn lớp đất mặt và làm cho

đất tơi xốp, diệt trừ cỏ dại

2/ Bừa và đập đất

- Trộn đều lớp phân mặt và đều đất, làm

cho đất nhỏ và sang phẳng đất

- Làm đất vỡ nhỏ và tạo điều kiện giữ độ

ẩm

3/ Lên luống

(SGK)

III/ Bón lót phân

I/ Thời vụ gieo trồng

Mỗi loại cây trồng đều được gieo trồng và 1

khoảng thời gian nhất định Đó gọi là thời

- Đất như thế nào cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt

GV kết luận

- Công việc làm đất bao gồm những công việc nào

- Cày đất có tác dụng gì?

- Những loại đất nào cần đập

- Những loại đất nào cần bừa Nêu những dụng cụ bừa phổ biến hiệnnay

- Tại sao cần phải lên luống và những loại cây nà cần phải lên luống

Bón lót phân nhằm mục đích gì?

Những loại phân nào dùng bón lót Đất trồng lúa và rau người ta bón phân thế nào và dùng loại phân gì

- Cày đất, bừa và đập đất và lên luống

- xáo trộn lớp đất mặt và làm cho đất tơi xốp, diệt trừ cỏ dại

Trang 35

- Loại cây trồng

- Tình hình sâu, bệnh

2 Các vụ gieo trồng:

- Vụ hè thu

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

* Ở miền bắc vụ đông xuân thường giao

trồng cải bắp, su hào do thời tiết lạnh

II/ Kiểm tra và sử lí hạt giống

1 Mục đích việc kiểm tra và sử lý hạt giống

- Tỷ lệ nảy mần cao

- Không có nhiễm sâu bệnh

- Độ ẩm thấp

- Không lẫn giống khác

- Sức nảy mần mạnh

2 Mục đích và phương pháp sử lý hạt giống

Làm kích thích hạt nảy mần nhanh và diệt

trừ sâu bệnh hại

+ sử lý bằng nhiệt

+ Sử lý bằng hóa chất

III/ Phương pháp gieo trồng

1/ Yêu cầu kỷ thuật

- Độ nông sâu tùy thuộc vào từng loại cây

- Mật đôï gieo trồng từng thuộc vào từng

thuộc loại cây và phải phù hợp

2/ Phương pháp gieo trồng

- Gieo bằng hạt

+ Gieo vãi

+ Gieo hốc, hàng

- Trồng cây con

? trong 3 yếu tố trên yếu tố nào quan trọng nhất ? vì sao

Trong 1 năm người ta thường trồng bao nhiêu vụ ?

Các vụ gieo trồng bao gồm có những vụ nào ?

Tại sao tại miền bắc lại trồng su hào hay cải củ mà không trồng lúa ở vụ đông xuân

Mục đich việc kiểm tra và sử lý hạt giống bao gồm những tiêu chí nào ?

Mục đích và phương pháp sử lý hạt giống là nhằm để làm gì?

Có bao nhiêu phương pháp sử lý hạt giống ?

Khi tién hành gieo trồng cần phải đảm bảo các yêu cầu kỷ thuật nào?

Có bao nhiêu phương pháp gieo trồng Gieo bằng hạt có bao nhiêu cách gieo

tối đa chất dinh dưỡng

- Yếu tố khí hậu là quan trọng nhất

- Vụ hè thu

- Vụ đông xuân

- Vụ mùa

do thời tiết lạnh

- Độ ẩm thấp

- Không lẫn giống khác

- Sức nảy mần mạnh

Làm kích thích hạt nảy mần nhanh và diệt trừ sâubệnh hại

+ sử lý bằng nhiệt+ Sử lý bằng hóa chất

- Độ nông sâu tùy thuộc vào từng loại cây

- Mật đôï gieo trồng từng thuộc vào từng thuộc loại cây và phải phù hợp

- Gieo bằng hạt

- Trồng cây con + Gieo vãi

+ Gieo hốc, hàng

Trang 36

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

Bài cũ

Bài mới THỰC HÀNH: SỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM +XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦN VÀ TỶ LỆ NẢYMẦN CỦA HẠT GIỐNG

+XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦN VÀ TỶ LỆ NẢY MẦN CỦA Ngày soạn :15/10/2006 HẠT GIỐNG

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Nắm vững mục đích và phương pháp sử lý hạt giống, hiểu được việc sử lý hạt giống và nắm rõ quy trình 2/ Kỷ Năng: Biết cách sử lý hạt giống bằng nước ấm, xác định sức nảy mần và tỷ lệ nảy mầm

3/ Thái Độ: Có ý thức tự giác siêng năng trong làm việc

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Nhiệt kế, tranh về quy trình sử lý hạt giống bằng nước ấm, nưiớc sôi, rổ, xô đựng, đĩa petri, khay men gỗ,giấy thấm nước kẹp, Nghiên cứu SGK

2/ Học Sinh: Quy trình thực hành SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

Trang 37

I/ Vật liệu và dụng cụ cần thiết

- Mẫu hạtlúa, ngô(0,3-0,5kg)

- Nhiệt kế

- Nước nóng

rổ, xô đựng, đĩa petri, khay men gỗ, giấy

thấm nước kẹp

II/ Quy trình thực hành

1/ sử lý hạt giống bằng nước ấm

- Cho hạt vào tong muối để loại bỏ

hạt lép

- Rửa sạch hạt chìm

- Kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế

- Ngâm hạt trong nước ấm

2/ Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy

mần

- Chonï 1 lô hạt giống lấy từ 50-100 hạt

nhỏ và 30-50 hạt lớn

- Xếp giấy thấm nước đã được bão hòa

- Xếp phải đảm bảo khoảng cách và

mật độ

- Tính sức nảy mần và tỷ lệ nảy mầm

Sau 4 ngày tính theo công thức

III/ Đánh giá kết quả

- Sự chuẩn bị của học sinh

- Quy trình thực hành

- Yù thức trong quá trình thực hành

- Kết quả

GV kiểm tra dụng cụ của HS

GV đánh giá kết quả chẩn bị của HS

GV cho HS đọc phần quy trình thực hành trong SGK

? Tại sao ngâm hạt giống trong nước muối

?Kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế bao nhiêu là thích hợp

Tại sao phải chọn 1 lô hạt giống lấy từ 50-100 hạt nhỏ và 30-50 hạt lớn

- Tại sao Xếp giấy thấm nước đã được bão hòa ?

- Tại sao Xếp phải đảm bảo khoảng cách và mật độ ?

GV cho HS thực hành (chia nhóm )

GV quan sát và sửa sai Đánh giá kết quả Tổng kết

HS trình bày dụng cụ của nhóm

Cho hạt giống khi nảy mầm không chạm rễ với nhau

HS thực hành

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học

Trang 38

Củng cố: GV cho HS nhận xét chéo nhóm

Hướng dẫn tự học:

+ Bài vừa học

+ Bài sắp học: CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG

V/ Kiểm tra

Ngày soạn : 15/10/2006

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được mục đích và nội dung của birnj pháp chăm sóc cây trồng

2/ Kỷ Năng: Biết được ý nghĩa và quy trình các khâu chăm sóc cây trồng

3/ Thái Độ: Tạo học sinh có ý thức giữ gìn tài nguyên môi trường

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 29 SGK , Nghiên cứu SGK

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra bài soạn 3/ Bài Mới: Quá trình sản xuất một loại cây trồng nào cũng có các giai đoạn như: Làm đất, bón phân lót, gieo trồngvà sau khi trồng điều quan trọng là phải chăn sóc cây mới có thể sinh trưởng và phát triển cho thi hoạch cao vậy kỷ thuật chăm sóc như thế nào bài học ngày hôm nay sẽ gíp chúng ta hiể rã hơn vấn đề này

Trang 39

I/ Tỉa dặm cây

Nội dung:

- Tỉa cây: Bỏ các cây yếu, bị sâu bệnh

- Dặm cây: dặm vào những nơi bị thưa

và bị chết

Vai trò:

- Tỉa cây: loại bỏ cây bệnh và đảm

bảo mật độ

- Dặm cây:Đảm bảo mật độ

II/ Làm cỏ Vun xới

- Làm cỏ:Loại bỏ cỏ dại tranh chất dinh

dưỡng với cây trồng

- Vun xới:giữ cây đững vững và cung cấp

chất dinh dưỡng với cây trồng

III/ Tưới, tiêu nước

- Tưới nước: đảm bảo đủ nước cho cây

? Như thế náo được gọi là dặm cây

? Như thế náo được gọi là Tỉa cây

Em hãy cho ví dụ minh họa về biện pháp tỉa, dặm cây

Dặm và tỉa cây có nục đích gì?

GV tổng kết và cho HS ghi và tập

? Như thế nào được gọi là làm cỏ

? Như thế nào được gọi là vun xới

Em hãy cho ví dụ minh họa về biện pháp Làm cỏ Vun xới

Làm cỏ Vun xới có mục đích gì?

? Như thế nào được gọi là Tưới, tiêu nước

Em hãy cho ví dụ minh họa về biện pháp Tưới, tiêu nước

Tưới, tiêu nước có mục đích gì?

Bỏ các cây yếu, bị sâu bệnh

dặm vào những nơi bị thưa và bị chết

- Tỉa cây: loại bỏ cây bệnh và đảm bảo mật độ

- Dặm cây:Đảm bảo mật độ

- Làm cỏ:diệt cỏ mọc xen với cây trồng

- Vun xới: thêm đất vào gốc cây

HS lấy VD

- Làm cỏ:Loại bỏ cỏ dại tranh chất dinh dưỡng với cây trồng

- Vun xới:giữ cây đững vững và cung cấp chất dinh dưỡng với cây trồng

- Tưới nước: cung cấp nước cho cây trồng

- Tiêu nước: tháo bớtnước bớt đi

Trang 40

trồng sinh trưởng va phát triển

- Tiêu nước: Cây không bị thiếu ôxy

IV/ Bón phân thúc:

GV tổng kết

IV Củng cố và hướng dẫn tự học

1/ củng cố: GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

2/ hướng dẫn tự học

Bài mới: soạn bài

Bài vừa học:

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được mục đích , yêu cầu của phường pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

2/ Kỷ Năng: Biết được cách bảo quản và chế biến nông sản thông dụng

3/ Thái Độ: Có ý thức tiết kiệm tránh làm hao hụt thất thoát trong thu hoạch

II/ Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Phóng to hình 31 SGK , Nghiên cứu SGK, thu thập các tài liệu liên quan, các ví dụ minh họa

2/ Học Sinh: Chuẩn bị các câu hỏi SGK và nguyên cứu SGK

III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu nội dung, vai trò của biện pháp tỉa, dăm cành và bón thúc

- HS 2: Nêu nội dung, vai trò của biện pháp làm cỏ, tưới tiêu nước

Ngày đăng: 25/08/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 74A và đồng thời chống lại bệnh  xâm nhiễm tương ứng ( nhiễm dịch  beọnh theồ) - giao an cong ngh 7 tron bo cuc hay
Hình 74 A và đồng thời chống lại bệnh xâm nhiễm tương ứng ( nhiễm dịch beọnh theồ) (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w