1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tt và các đctc chương 4 thị trường vốn cổ phần

22 328 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 109,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo môn thị trường và các định chế tài chính đầy đủ lý thuyết và thực trạng sàn chứng khoán ở viet nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

Trần Hoàng

Tín

Thu thập tài liệu phần1: Vai trò thị trườngcông cụ nợ

Tham gia đầy đủ các cuộc thảo luậnnhóm (online), nộp bài đúng hạn,hoàn thành hiệm vụ được giao, có ýkiến đóng góp cho bài

9,5

Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm (online), nộpbài đúng hạn, hoàn thành nhiệm vụđược giao, có ý kiến đóng góp cho

Nguyễn Thành

Anh Tuấn

Thu thập tài liệu phần 3:

Thị trường trái phiếuchính phủ

Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm (online), nộpbài đúng hạn, chưa hoàn thành đầy

đủ nhiệm vụ được giao, có ý kiếnđóng góp cho bài

9,5

Hoàng Thị

Thương

Thu thập tài liệu phần 4:

Thị trường trái phiếucông ty

Tham gia đầy đủ các buổi họp, cáccuộc thảo luận nhóm (online), nộpbài đúng hạn, hoàn thành nhiệm vụđược giao, có ý kiến đóng góp cho

10

Trang 3

Nguyễn Văn

Hùng

Thu thập tài liệu phần 5:

Thị trường công cụ nợ tại Việt Nam

Tham gia đầy đủ các buổi họp, các cuộc thảo luận nhóm (online), nộp bài đúng hạn, hoàn thành nhiệm vụ được giao, có ý kiến đóng góp cho bài

10

MỤC LỤC

Table of Contents

1 Công ty cổ phần và các loại cổ phiếu: 5

1.1 Khái niệm công ty cổ phần: 5

1.2 Cổ phiếu và các loại cổ phiếu: 5

2 Các loại thị trường cổ phiếu: 7

2.1 Căn cứ vào cấp độ giao dịch: 7

2.2 Căn cứ vào phương thức tổ chức: 8

2.3 Căn cứ vào tính chất giao dịch 8

3 Thị trường cổ phần vốn 8

3.1 Vai trò 8

3.2 Thành viên trên thị trường 8

3.3 Cơ chế giá 9

3.4 Các chỉ số của thị trường chứng khoáng 9

3.5 Các loại lệnh phiếu chính 9

3.6 Những khái niệm khác 10

4 Thị trường chứng khoán Việt Nam 11

Trang 4

4.1 Hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM ( HOSE) 11

4.1.1 Giới thiệu chung 11

4.1.2 Cơ cấu tổ chức 11

4.1.3 Đơn vị giao dịch và yết giá trên HOSE 12

4.1.4 Chức năng 12

4.1.5 Thời gian và phương thức giao dịch 12

4.2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 13

4.2.1 Giới thiệu chung 13

4.2.2 Cơ cấu tổ chức 13

4.2.3 Đơn vị giao dịch và yết giá trên HNX 13

4.2.4 Chức năng 14

4.2.5 Thời gian giao dịch và phương thức giao dịch 14

4.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán 14

4.4 Các loại lệnh 15

4.4.1 Lệnh cơ bản 15

4.4.2 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh 16

4.5 Upcom 16

4.6 Thị trường phát hành cổ phiếu của Facebook IPO và Google IPO 16

4.6.1 Tổng quan về facebook & Google trước khi phát hành chứng khoán lần đầu(IPO) 16 4.6.2 Thị trường phát hành cổ phiếu của Facebook IPO và Google IPO 17

4.6.3 Bí kíp thành công của Google trong đợt phát hành chứng khoán lần đầu(IPO): Cổ phiếu được chờ đón nhất thế kỷ 19

Trang 5

4.6.4 Nguyên nhân từ thảm họa IPO Facebook đã lội dòng ngoạn mục 20

Trang 6

1 Công ty cổ phần và các loại cổ phiếu:

1.1 Khái niệm công ty cổ phần:

- Công ty cổ phần (Joint stock company) là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần (shares) và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

1.2 Cổ phiếu và các loại cổ phiếu:

 Khái niệm:

- Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu

là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hay một số cổ phần của công ty đó

 Đặc điểm:

- Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty

- Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả

- Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ

và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi

- Người góp vốn sẽ không được quyền trực tiếp rút vốn khỏi công ty

- Cổ đông phổ thông sẽ không bị mất nhiều hơn vốn đầu tư ban đầu của họ

- Ngoài ra, cổ đông phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải

 Các loại cổ phiếu:

Cổ phiếu thường (cổ phiếu

phổ thông) là cổ phiếu mà

Cổ phiếu ưu đãi là dạng chứng khoán lai, vừa cóđặc điểm của chứng khoán nợ và đặc điểm của

Trang 7

tùy thuộc vào kết quả kinh

doanh của công ty và sau

khi trả lợi tức cho trái phiếu

và cổ phiếu ưu đãi

Có lợi tức ổn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnhgiá Tùy vào các loại cổ phiếu ưu đãi khác nhau mà

có chính sách chia cổ tức khác nhau: cổ phiếu ưuđãi tích lũy, cổ phiếu ưu đãi không tích lũy, cổphiếu ưu đãi tham dự chia phần

Người

nắm

giữ cổ

phiếu

Người sở hữu cổ phiếu

thường là người cuối cùng

được hưởng giá trị còn lại

của tài sản thanh lý khi

công ty bị phá sản

Người sở hữu cổ phiếu

thường có quyền bỏ phiếu

và ứng cử vào các chức vụ

quản lí công ty

Khi công ty bị phá sản, người nắm cổ phiếu ưu đãinhận được tiền thanh lý tài sản trước cổ đôngthường

Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không được thamgia ứng cử bầu cử vào Hội đồng quản trị hoặc Bankiểm soát

- Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi sẽđược chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông ở mộtmức giá nhất định

Trang 8

2 Các loại thị trường cổ phiếu:

2.1 Căn cứ vào cấp độ giao dịch:

Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp

- Là nơi cổ phiếu mới được phát hành để

giao dịch Các công ty, chính phủ và các tổ chức

khác nhận được tài trợ thông qua các chứng khoán

nợ hoặc chứng khoán vốn, được hỗ trợ bởi các tổ

chức bảo lãnh phát hành,trong đó bao gồm các

ngân hàng đầu tư, nơi sẽ thiết lập một mức giá

cho một chứng khoán nhất định và sau đó giám

sát trực tiếp việc bán cho nhà đầu tư

Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO)

- Cổ phiếu của công ty được bán ra công

chúng lần đầu tiên

- Cần có sự chấp thuận của Uỷ ban chứng

khoán

 Có ba sự lựa chọn ở thị trường sơ cấp:

- Phát hành ra công chúng (Public offering):

- Phát hàng đặc quyền mua trước (Rights

offering)

- Phát hành riêng lẻ (Private Placement)

- Là thị trường chứng khoán được mua bán sau khi được phát hành

Vai trò của thị trường thứ cấp

- Cung cấp thanh khoản cho người mua chứng khoán

- Cung cấp cơ chế giá liên tục

 Hòa Kỳ có ba sàn giao dịch chứngkhoán chính:

- Sở giao dịch chứng khoán New York (The New York Stock Exchange Euronext)

- Sàn giao dịch NASDAQ (The National Association of Securities Dealers Automated Quotation)

- Sàn giao dịch chứng khoán Hoa

Kỳ (The American Stock Exchange)

2.2 Căn cứ vào phương thức tổ chức:

- Thị trường cổ phiếu niêm yết ,Thị trường OTC , Thị trường UPcoM (Việt Nam), Thị trường “chợ đen”

Trang 9

2.3 Căn cứ vào tính chất giao dịch

- Thị trường tìm kiếm trực tiếp, Thị trường môi giới, Thị trường tự doanh, Thị trường đấu giá

3 Thị trường cổ phần vốn

3.1 Vai trò

- Thị Trường Vốn cũng rất quan trọng nó đóng một vai trò thiết yếu trong nền kinh tế quốc gia Một Thị Trường Vốn phát triển, năng động và sôi động có thể đóng góp cho sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế Do đó chúng thường có các vai trò như:

 Thị trường tài chính thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư;

 Thị trường tài chính góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính;

 Thị trường tài chính thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước

3.2 Thành viên trên thị trường

- Nhà đầu tư, sở giao dịch chứng khoáng, nhà môi giới, nhà kinh doanh chứng khoáng, trung tâm thanh toán bù trừ, trung tâm công nghệ thông tin, nhà tư vấn chứng khoáng, tổ chức xếp hạng tín dụng, nhà phát hành

3.3 Cơ chế giá

 Cách thức thị trường thiết lập giá chứng khoán

- Nhìn chung, giá cả được thiết lập trong các thị trường cạnh tranh là giá do người mua sẵn sàng trả nhiều nhất cho một món hàng

- Sự đầy đủ của thông tin đóng một vai trò quan trọng

- Giá thị trường được xác lập bởi người mua sẵn sàng trả giá cao nhất

 Nguyên nhân làm giá cổ phiếu thay đổi: Cung và cầu, Thu nhập và kì vọng, Cảm tính và thái độ, Các chỉ báo kinh tế, Làm theo người dẫn đạo (số lượng)

3.4 Các chỉ số của thị trường chứng khoáng

- Chỉ số thị trường chứng khoán là giá trị tổng hợp của một nhóm các cổ phiếu giao dịch ở thị trường thứ cấp

Trang 10

- Các chỉ số thị trường chứng khoán thường được sử dụng để giám sát động thái của một nhóm các cổ phiếu.

- Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của các nhà quản lí chuyên nghiệp

 Trên thế giới có khá nhiều các chỉ số nổi tiếng như: Chỉ số Công nghiệp Dow Jones (Dow Jones Industrial Average, DJIA) của Hoa Kỳ, S&P 500 của Hoa Kỳ

 Đối với Việt Nam chúng tathì có các chỉ số như: Vietnam Securities Indexes, HASTC-Index, Vn-Index, VIR-Index, HNX-Index, Upcom-Index, VN30, HNX30

3.5 Các loại lệnh phiếu chính

 Lệnh giới hạn

- Lệnh xác định mức giá mua hoặc bán

- Thời gian đặt lệnh chi tiết có thể khác nhau: Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ (Fill or Kill), Lệnh có giá trị trong ngày, có giá trị 1 ngày, vài ngày, 1 tuần, 1 tháng hoặc lệnh có giá trị đến khi huỷ bỏ

 Lệnh thị trường

- Lệnh mua hoặc bán ở mức giá tốt nhất hiện tại

- Cung cấp tính thanh khoản cho thị trường ngay lập tức

3.6 Những khái niệm khác

 Bán khống ( Short sales)

- Bán cổ phiếu đang có giá cao mà người bán không sở hữu và mua lại nó sau

- Vay Cổ phiếu từ một nhà đầu tư khác (thông qua môi giới)

- Chỉ có thể được thực hiện khi giá mới cao hơn giá đã xác định trước đó

- Phải trả cổ tức cho người cho vay, yêu cầu kí quỹ

 Các điều kiện thị trường tổng quát

Trang 11

Thị trường giá lên (Bull Market) Thị trường giá xuống (Bear Market)

- Thị trường thuận lợi

- Giá tăng

- Nhà đầu tư/ người tiêu dùng lạc quan

- Nền kinh tế tăng trưởng và phục hồi

- Sự kích thích của chính phủ

- Thị trường không thuận lợi

- Giá giảm

- Nhà đầu tư/ người tiêu dùng bi quan

- Nền kinh tế suy thoái

- Sự hạn chế của chính phủ

 Cách đọc bảng giá chứng khoán

- Mã chứng khoán – Chữ cái để xác định chứng khoán

- Giá - Giá cổ phiếu hiện tại

- Giá mở cửa - Giá mở cửa của ngày hiện tại

- Giá đóng cửa - Giá giao dịch cuối cùng của ngày hôm trước

- Thay đổi ròng - Thay đổi ròng từ ngày hôm trước

- Phạm vi giá- Phạm vi giá của ngày hiện tại

- 52-Week Hi and Low - Giá cao nhất và thấp nhất mà tại đó một cổ phiếu đã giao dịch trong năm qua

- Cổ tức trên mỗi cổ phần- cổ tức chi trả hàng năm cho mỗi cổ phiếu

- Tỷ số P/E - Giá cổ phiếu hiện tại chia cho thu nhập trên mỗi cổ phần của bốn quý vừa qua

4 Thị trường chứng khoán Việt Nam

- Sở giao dịch chứng khoán là thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sở giao dịch

Trang 12

- Có những Sở giao dịch vẫn còn giữ sàn giao dịch truyền thống nhưng cũng có những Sở giao dịch tự động hóa hoàn toàn

- Đặc điểm của thị trường này là chỉ giao dịch những loại chững khoán đã được niêm yết,

đó là chứng khoán của các công ty đủ điều kiện bán chững khoán qua Sở

4.1 Hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM ( HOSE)

4.1.1 Giới thiệu chung

- Tiền thân là Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM

- Về hình thức sở hữu, HOSE là công ty TNHH một thành viên của Nhà nước có vốn điều

 Đơn vị yết giá

 Giao dịch trái phiếu: đơn vị yết giá là 100 đồng đối với mọi mức giá

 Giao dịch cổ phiếu: đơn vị yết giá thay đổi tùy thuộc vào giá của cổ phiếu đó trên thị trường

Trang 13

4.1.4 Chức năng

- Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một thể chế chính thức mà thông qua đó các trái phiếu chính phủ mới được phát hành và nó có chức năng như một thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu

- Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một hệ thống đặt - khớp lệnh tự động "Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗi ngày Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày là cộng-trừ 5% so với giá đóng cửa ngàyhôm trước Riêng trong ngày niêm yết đầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịch được thực hiện với biên độ cộng-trừ 20%"

4.1.5 Thời gian và phương thức giao dịch

Phiên Phương thức giao dịch Thời gian giao dịch

Cổ phiếu và chứng chỉ quỷ

Phiên sáng Khớp lệnh định kỳ mở cửa 09h00-09h15

Khớp lệnh liên tục I 09h15-11h30Giao dịch thỏa thuận 09h00-11h30

Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13h00-14h30

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 14h30-14h45Giao dịch thỏa thuận 13h00-15h00Trái phiếu

Phiên sáng Giao dịch thỏa thuận 09h00-11h30

Phiên chiều Giao dịch thỏa thuận 13h00-15h00

Trang 14

4.2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

4.2.1 Giới thiệu chung

- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội được thành lập theo quyết định số 01/2009/Qđ-TTg của thủ tướng chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm GDCK Hà Nội

- Hoạt động với mô hình Cty TNHH 1 thành viên do Nhà nước ( đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu

4.2.2 Cơ cấu tổ chức

4.2.3 Đơn vị giao dịch và yết giá trên HNX

 Đơn vị giao dịch

 Cổ phiếu: 100 cổ phiếu

 Trái phiếu: 10 triệu đồng mệnh giá trái phiếu

 Đơn vị yết giá

 Đối với giao dịch thỏa thuận và trái phếu không quy định

 Đối với cổ phiếu: 100 đồng

Trang 15

cho thị trường, tăng cường thu hút đầu tư trong nước và quốc tế, thể hiện vai trò là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp tham gia thị trường.

4.2.5 Thời gian giao dịch và phương thức giao dịch

Phiên Phương thức giao dịch Thời gian giao dịchThị trường giao dịch chứng

khoán niêm yết

4.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán.

- Không nợ quá hạntrên 1 năm, không có lỗ lũy kế tính đến nămđăng

ký niêm yết, tuân thủ các quy định của pháp luật về

kế toán báo cáo tài chính

Trang 16

Công khai

- Các khoản nợ đối với thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, CĐ lớn và những người lên quan

- Không quy định

Yêu cầu về cổ đông

- 300 cổ đông( không phải cổ đông lớn) nắm giữ ít nhất 20% số CP có quyền biểu quyết

- 100 cổ đông( không phải cổ đông lớn) nắm giữ ít nhất15% số cổ phần có quyềnbiểu quyết

Yêu cầu về nắm giữ

cổ phần

- Cổ đông là thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, KTT cam kết giữ 100% CP nắm giữ ít nhất 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo

4.4.2 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh

- Ưu tiên về giá: ưu tiên về giá mua cao, giá bán thấp

- Ưu tiên về thời gian: lệnh nào đưa ra trước sẽ thực hiện trước( cùng mức giá)

- Ưu tiên về khối lượng

4.5 Upcom

- Ra đời từ tháng 6/2009 với 10 doanh nghiệp niêm yết

- Cách giao dịch trên sàn Upcom

 Thỏa thuận điện tử

 Thỏa thuận thông thường

Trang 17

- Bản chất của thị trường Upcom là trạm trung chuyển các cổ phiếu trước khi niêm yết trên

2 sàn giao dịch Tp.HCM và Hà Nội Chính vì thế, đây được xem là sân chơi lớn để nhà đầu tư

và doanh nghiệp có cơ hội gần nhau hơn

- Khối lượng giao dịch tối thiểu trên sàn chứng khoán Upcom là 10 cổ phiếu hoặc 10 trái phiếu

- Đơn vị yết giá với cổ phiếu là 100 đồng, còn với trái phiếu thì không quy định Mệnh giá cho một cổ phiếu là 10000 đồng và một trái phiếu là 100000 đồng Thời gian giao dịch từ 10h sáng đến 3h chiều các ngày trong tuần

4.6 Thị trường phát hành cổ phiếu của Facebook IPO và Google IPO

4.6.1 Tổng quan về facebook & Google trước khi phát hành chứng khoán lần đầu(IPO)

 Facebook IPO (Tháng 5/ 2012)

- Facebook IPO (Initial Public Offering) là việc một công ty chào bán cổ phiếu facebook lần đầu tiên ra công chúng Sau IPO, công ty tư nhân hay công ty cổ phần khi đó sẽ trở thành công ty đại chúng

- Hàng trăm nghìn nhà đầu tư đã mong hưởng lợi khi Facebook chào bán cổ phần lần đầu

ra công chúng (IPO) và niêm yết trên sàn chứng khoán ngày 18/5/2012 New York Times cho biết giới đầu tư châu Á đăng ký mua cổ phiếu Facebook cao gấp 25 lần so với lượng cổ phiếu được tung ra

Ngày đăng: 18/03/2019, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w