Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổđông phổ thông, họ được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với cácquyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI BÁO CÁO
-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Lớp : 43K06.3 Nhóm : 3A Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Anh
Hồ Thị Mỹ Hiền Trần Quốc Long
Đoàn Thị Hồng Vân
Đà Nẵng, 14/01
Trang 2-BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Tên thành viên Phân công chi tiết công việc Nhóm đánh giá (Thái độ,
hoàn thành đúng hạn,…)
Nhóm xếp loại (theo thang 10)
Nguyễn Lan Anh Tìm hiểu và soạn word về chức
năng quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Hồ Thị Mỹ Hiền Tìm hiểu và soạn word về các
công cụ sử dụng để điều hành nền kinh tế
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Trần Quốc Long Tìm hiểu và soạn word về cách
thức hoạt động Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Lê Bảo Ngọc Tìm hiểu và soạn word về mô
hình tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Nguyễn Thị Anh Thư Tìm hiểu quá trình hình thành
và phát triển của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổng hợp word
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Đoàn Thị Hồng Vân Tìm hiểu và soạn word về chức
năng và nhiệm vụ của nền Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
Thái độ tích cực tham gia, hoàn thành đúng hạn, đáp ứng yêu cầu
10/10
Trang 3MỤC LỤ
I Trước thời kỳ khủng hoảng (2000 – 2007) 1
1 Giai đoạn từ 2001 - 2005 1
2 Giai đoạn 2005 - 2007 3
II Thời kỳ khủng hoảng (2008) 4
III Sau thời kỳ khủng hoảng (2009 – nay) 6
1 Giai đoạn thu dọn, sửa chữa (2009-2011) 6
2 Giai đoạn phục hồi (2012-2014) 8
3 Giai đoạn phát triển (2015 – nay) 10
IV Tài liệu tham khảo 12
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Lãi suất năm 2017 3
Hình 2 Lãi suất huy động tiền gửi VND năm 2008 4
Hình 3 Lãi suất huy động TT1 tại 10 ngân hàng 2017 12
Trang 4Thuận lợi :
Tiềm năng tài trợ lớn
Chịu trách nhiệm hữu hạn
Hoạt động quản trị chuyên nghiệp hơn
Tiềm năng sản xuất lớn
Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác
do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán;
Ngoài ra mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổphần theo qui định của luật pháp;
Chi phí cho việc thành lập công ty khá tốn kém;
Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báocáo với các cổ đông;
Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanhkhông linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trườnghợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định;
Việc quản lý, điều hành công ty cổ phần cũng phức tạp hơn do bị ràng buộc về chế độ tài
Trang 52 Cổ phiếu
Tại một thời điểm nhất định, một doanh nghiệp cần tiền, doanh nghiệp có 2 sự lựa chọn: Vay
Phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp ra công chúng (tối thiểu bằng 1 cổ phần)
Cổ phiếu là hình thức thể hiện sở hữu của một công ty cổ phần được niêm yết
Cổ phiếu cho phép cổ đông xác lập quyền sở hữu đối với tài sản và nguồn vốn của công ty dựatrên tỷ lệ sở hữu
Khi bạn sở hữu cổ phiếu, bạn là chủ sở hữu một phần hoặc tất cả các tài sản và thu nhập củacông ty đó
Cổ đông nhỏ lẻ hiếm khi suy nghĩ như các cổ đông lớn trong công ty, nhưng điều đó không cónghĩa là họ không có tiếng nói trong việc kinh doanh của công ty Chính cấu trúc sở hữu này đãtạo ra giá trị của cổ phiếu
Các loại cổ phiếu :
Cổ phiếu phổ thông –Đây là loại cổ phiếu phổ biến nhất
Cổ phiếu ưu đãi
Các công ty có thể tuỳ chỉnh các “nhóm” khác nhau của cổ phiếu
II Phân loại cổ phiếu
1 Cổ phiếu phổ thông
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổđông phổ thông, họ được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với cácquyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng một phần cổ tức
Cổ phiếu phổ thông không quy định mức cổ tức tối thiểu hay tối đa, việc có trả cổ tức haykhông, tỷ lệ trả cổ tức là tùy thuộc vào kết quả hoạt động và giá trị cổ phiếu họ nắm giữ
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông có các quyền ưu tiên thấp nhất trong trường hợp công typhá sản
Cổ phiếu phổ thông có thể chuyển đổi thành các loại cổ phiếu khác
Cổ phiếu phổ thông có thể được phát hành hàng loạt sau khi xin phép cơ quan có thẩm quyền.Quyền và nghĩa vụ của Cổ đông phổ thông được quy định tại Điều 114 và 115 Luật doanhnghiệp 2014
Công ty có 2 lớp cổ phiếu phổ thông đang lưu hành với quyền biểu quyết khác nhau:
Trang 6Phương thức bầu phiếu tập trung: số phiếu được gán cho mỗi cổ đông bằng với số cổphần mà cổ đông đó nắm giữ nhân với số thành viên ban quản trị được bầu
Bỏ phiếu bằng ủy quyền: cho phép cổ đông biểu quyết bằng cách bỏ phiếu vắng mặt(thông qua email, )
2 Cổ phiếu ưu đãi:
Cổ phiếu ưu đãi là dạng chứng khoán lai, vừa có đặc điểm của chứng khoán nợ và đặc điểmcủa chứng khoán vốn
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có các quyền lợi sau:
Được nhận cổ tức trước các cổ đông phổ thông Cổ tức là cố định và trong thời điểm khókhăn, cổ đông ưu đãi được đảm bảo nhưng trong thời kỳ thịnh vượng họ không được hưởng lợi từviệc tăng cổ tức hoặc giá cổ phiếu
Quyền ưu tiên được thanh toán trước khi công ty phá sản (sau người có trái phiếu)
Không được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng Quản trị và quyết định những vấn đềquan trọng của công ty
Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh giá của nó cũng khôngảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơnđối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốnkhi công ty phá sản
Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông ở một mức giá nhất địnhgọi là tỷ lệ chuyển đổi-được thiết lập bởi công ty trước khi cổ phiếu được phát hành
a) Cổ phiếu ưu đãi tích lũy và không tích lũy:
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy: là loại cổ phiếu ưu đãi có tính chất đảm bảo thanh toán cổ tức Khicông ty gặp khó khăn, không thanh toán được hoặc chỉ thanh toán một phần cổ tức, thì số chưathanh toán đó được tích lũy hay cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi công bố trả
cổ tức cho cổ đông thường Hầu hết cổ phiếu ưu đãi của các công ty là loại cổ phiếu ưu đãi tíchlũy và không tham dự
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: là loại cổ phiếu ưu đãi mà khi công ty gặp khó khăn không trảđược cổ tức trong năm tài chính, thì cổ đông ưu đãi đó cũng mất quyền nhận số cổ tức trong nămđó
Trang 7b) Cổ phiếu ưu đãi tham gia và không tham gia:
Cổ phiếu ưu đãi tham dự: là loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ chúng, ngoài việc hưởng
cổ tức ưu đãi theo quy định còn được hưởng thêm phần lợi tức phụ trội theo quy định khi công tykinh doanh có lợi nhuận cao
Cổ phiếu ưu đãi không tham dự: là loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ đông nắm giữ chúng chỉ đượchưởng cổ tức ưu đãi cố định theo quy định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phần lợinhuận nào
III Phân loại thị trường cổ phiếu
Cổ phiếu được giao dịch trên thị trường:
Thị trường sơ cấp: là nơi cổ phiếu mới được phát hành để giao dịch Các công ty, chính phủ vàcác tổ chức khác nhận được tài trợ thông qua các chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn, được
hỗ trợ bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành, trong đó bao gồm các ngân hàng đầu tư, nơi sẽ thiếtlập một mức giá cho một chứng khoán nhất định và sau đó giám sát trực tiếp việc bán cho nhàđầu tư
Thị trường thứ cấp: Là thị trường chứng khoán được mua bán sau khi được phát hành
Trong thị trường thứ cấp có thị trường tập trung và thị trường phi tâp trung (OTC)
IV Thị trường vốn cổ phần sơ cấp
Thị trường sơ cấp là nơi cổ phiếu mới được phát hành để giao dịch Các công ty, chính phủ vàcác tổ chức khác nhận được tài trợ thông qua các chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn, được
hỗ trợ bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành, trong đó bao gồm các ngân hàng đầu tư, nơi sẽ thiếtlập một mức giá cho một chứng khoán nhất định và sau đó giám sát trực tiếp việc bán cho nhàđầu tư
Ba sự lựa chọn ở thị trường sơ cấp:
Phát hành ra công chúng (Public offering): Là việc chào bán chứng khoán công ty ra các nhàđầu tư đại chúng ở một mức giá xác định
Phát hàng đặc quyền mua trước (Rights offering): Là việc chào bán chứng khoán mới cho cổđông hiện hữu, những người mua cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu hiện tại của họ
Phát hành riêng lẻ (Private Placement): Là việc chào bán chứng khoán của công ty, khôngđược đăng kí với SEC và không được bán ra công chúng
Trang 8Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
Phát hành lần đầu ra công chúng, còn gọi là IPO (viết tắt theo tiếng Anh: Initial PublicOffering) là việc chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng Khái niệm công chúng đượchiểu là một số lượng nhà đầu tư đủ lớn với giá trị chứng khoán chào bán cũng đủ lớn Sau khiphát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng (hay công
ty cổ phần đại chúng)
Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, các công ty có thể huy động đượcnhanh và nhiều vốn thông qua việc tiến hành IPO trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu củacông ty cũng có thể đạt được tính thanh khoản rất cao và các giá trị gia tăng về giá sau khi IPO
Đó là một trong những lý do chính khiến các doanh nghiệp tiến hành IPO
Có 3 phương thức tổ chức đấu giá căn cứ vào giá trị cổ phần bán đấu giá và quyết định củaBan chỉ đạo cổ phần hóa
Tại doanh nghiệp
Tại tổ chức tài chính trung gian (Công ty chứng khoán)
Tại Trung tâm giao dịch chứng khoán/Sở giao dịch chứng khoán
Bước 1 - Chuẩn bị đấu giá
Cơ quan quyết định cổ phần hóa/Ban chỉ đạo cổ phần hóa xác định giá khởi điểm của cổ phầnđấu giá
Công bố thông tin về doanh nghiệp chuẩn bị tổ chức đấu giá tối thiểu 20 ngày trước ngày tổchức đấu giá
Phối hợp với cơ quan tổ chức đấu giá thuyết trình về doanh nghiệp cho nhà đầu tư nếu cần.Bước 2 - Thực hiện đấu giá
Cơ quan tổ chức đấu giá tiến hành nhận đơn đăng ký mua và tiền đặt cọc của nhà đầu tưtheo quy chế đấu giá
Nhà đầu tư bỏ phiếu tham dự đấu giá bằng các hình thức: Bỏ phiếu trực tiếp tại doanh nghiệp(nếu tổ chức đấu giá tại doanh nghiệp); Bỏ phiếu trực tiếp tại tổ chức tài chính trung gian (nếu tổchức đấu giá tại tổ chức tài chính trung gian); Bỏ phiếu trực tiếp tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán/Sở giao dịch chứng khoán và các đại lý được chỉ định; Bỏ phiếu qua đường bưu điện do cơquan tổ chức đấu giá quy định
Bước 3 - Tổ chức đấu giá và xác định kết quả đấu giá
Trang 9Cơ quan tổ chức đấu giá tiến hành các thủ tục bóc phiếu tham dự đấu giá và nhập các thông tinvào phần mềm đấu giá.
Xác định kết quả đấu giá theo nguyên tắc lựa chọn giá đặt mua từ cao xuống thấp đến khi đủ
số lượng cổ phần chào bán Tại mức giá trúng thầu thấp nhất, với trường hợp các nhà đầu tư cùngđặt mức giá bằng nhau, nhưng tổng số cổ phần còn lại ít hơn tổng số cổ phần đăng ký mua thì số
cổ phần của từng nhà đầu tư được mua xác định như sau:
Số cổ phần nhà đầu tư được mua = Số cổ phần còn lại x (Số cổ phần từng nhà đầu tư đăng kýmua/Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký mua)
Lập các biên bản liên quan đến buổi đấu giá gửi cho cơ quan quyết định cổ phần hóa, Ban chỉđạo cổ phần hóa, doanh nghiệp và cơ quan tổ chức đấu giá
Công bố kết quả đấu giá cổ phần và thu tiền mua cổ phần
Bước 4 - Xử lý các trường hợp vi phạm quy chế đấu giá
Việc xử lý các trường hợp vi phạm được thực hiện theo quy định của quy chế đấu giá
Nhà đầu tư không được nhận tiền đặt cọc nếu vi phạm quy chế đấu giá
Bước 5 - Xử lý đối với số cổ phần không bán hết trong đấu giá nếu có
Nếu sổ cổ phần nhà đầu tư từ chối mua nhỏ hơn 30% tổng số cổ phần chào bán thì Ban chỉ đạo
cổ phần hóa thực hiện bán tiếp cho các nhà đầu tư đã tham dự đấu giá theo phương thức thỏathuận với giá không thấp hơn giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá
Nếu số lượng cổ phần nhà đầu tư trúng thầu từ chối mua từ 30% tổng số cổ phần chào bán trởlên thì Ban chỉ đạo cổ phần hóa xem xét, quyết định tổ chức bán đấu giá tiếp số cổ phần từ chốimua (đấu giá lần 2) Giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá lần 2 này không được thấp hơn giáđấu thành công thấp nhất
V Thị trường vốn cổ phần thứ cấp
Thị trường thứ cấp: Là thị trường chứng khoán được mua bán sau khi được phát hành
Vai trò của thị trường thứ cấp
Cung cấp thanh khoản cho người mua chứng khoán
Cung cấp cơ chế giá liên tục
Hòa Kỳ có ba sàn giao dịch chứng khoán chính:
Sở giao dịch chứng khoán New York (The New York Stock Exchange Euronext)
Sàn giao dịch NASDAQ (The National Association of Securities Dealers AutomatedQuotation)
Trang 10Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ (The American Stock Exchange).
Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường thị sơcấp Thị trường đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành Đây là nơi trao đổi,mua bán các chứng khoán đã được phát hành Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằm vàomột trong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm,hưởng chênh lệch giá
Bộ phận này quan trọng với thị trường tài chính, bởi mối quan hệ chặt chẽ với thị trường sơcấp và nó hoạt động liên tục không ngừng Chứng khoán giao dịch trên thị trường này được mua
đi bán lại nhiều lần với giá cả cao thấp, tùy thuộc vào quan hệ cung cầu và nhiều nhân tố khác.Trong thị trường thứ cấp, những ai có vốn nhàn rỗi tạm thời có thể yên tâm đầu tư vào các khoảnkhác, bởi khi có nhu cầu có thể bán lại các chứng khoán cho các nhà đầu tư khác
Thị trường thứ cấp tạo điều kiện dễ dàng để bán những chứng khoán đã phát hành ở thị trường
sơ cấp, thị trường thứ cấp này làm cho các chứng khoán có tính lỏng hơn, tính lỏng này làm chochứng khoán được ưa chuộng và sẽ làm cho các tổ chức dễ dàng hơn cho các tổ chức phát hànhbán chúng ở thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp xác định giá bán của mỗi loại chứng khoán mà tổ chức phát hành bán ở thịtrường sơ cấp
Việc mua bán trên thị trường thứ cấp được tiến hành thông qua các công ty môi giới Thị trường thứ cấp được tổ chức theo 2 cách: Thị trường tập trung, Thị trường phi tập trung,thị trường thứ 3 là thị trường trong đó hoạt động giao dịch mua bán được thực hiện thông qua hệthống đấu giá của Sở giao dịch và hệ thống máy tính của thị trường OTC
Cơ cấu
Theo tính chất tổ chức của thị trường:
Trang 11Thị trường chứng khoán tập trung (thị trường chứng khoán có tổ chức): thực hiện mua bán cácloại chứng khoán niêm yết được tổ chức một cách chặt chẽ Việc giao dịch chủ yếu được thựchiện theo phương thức khớp lệnh tập trung.
Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC - over the counter market): là thị trường giao dịchcác chứng khoán chưa niêm yết được các Công ty chứng khoán thực hiện qua mạng thông tin
1 Thị trường chứng khoán tập trung
Hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là Sở Giao dịch Chứng khoán(Stock exchange)
Sở giao dịch chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thựchiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiệnniêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Theo tính chất tổ chức thị trường, thông thường Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trườngchứng khoán tập trung; trong đó việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tậptrung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của SởGiao dịch Chứng khoán thực hiện
Hoạt động mua bán chứng khoán tại Sở giao dịch bắt buộc phải thông qua các trung gianmôi giới gọi là các nhà môi giới chứng khoán (brokers) Các nhà môi giới muốn hoạt động tại Sởgiao dịch phải làm thủ tục đăng ký để có chỗ trong Sở
Những người mua và bán chứng khoán sẽ thông qua những nhà môi giới để đưa ra cáclệnh mua và bán chứng khoán Các nhà môi giới sau khi nhận lệnh sẽ đến gặp nhau tại một nơi ởtrung tâm của Sở giao dịch gọi là Sàn giao dịch đến tiến hành đàm phán Ngày nay, do sự pháttriển của công nghệ máy tính, nhiều Sở giao dịch đã thay việc đàm phán trực tiếp bằng một hệthống ghép lệnh tự động, tuy vậy hình thức đàm phán trực tiếp vẫn được duy trì tại nhiều Sở giaodịch nổi tiếng trên thế giới
Không phải tất cả các loại chứng khoán đều được mua bán tại Sở giao dịch, mà chỉnhững chứng khoán đã được đăng ký yết giá Để chứng khoán do một công ty phát hành đượcđăng ký yết giá, công ty đó phải thoả mãn các điều kiện cần thiết về qui mô vốn, về số lượngchứng khoán đã phát hành, về hiệu quả kinh doanh trong thời gian gần đây v.v Sau khi được
Sở giao dịch chấp nhận, chứng khoán được đăng ký vào danh bạ của Sở giao dịch chứng khoán
và thường xuyên được niêm yết giá trên Sở giao dịch
Trang 122 Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC)
Thị trường chứng khoán phi tập trung (Thị trường OTC ) là thị trường chứng khoán xuất hiệnsớm nhất
Thị trường chứng khoán phi tập trung được đặt dưới sự quản lý, điều hành của các tổ chức tựquản và chịu sự quản lý, giám sát của Chính phủ
Cổ phiếu chưa được niêm yết trên thị trường giao dịch có tổ chức sẽ được niêm yết trên thịtrường OTC Điều này có nghĩa là các cổ phiếu được giao dịch trên thị trường OTCBB hoặc hệthống yết giá điện tử
Sàn Nasdaq – National Association of securities Dealers Automatic Quotations, là một hệthống yết gía điện tử cung cấp yết giá ngay lập tức
Pink sheets – Đây là thị trường OTC, nơi những cổ phiếu nhỏ hơn được giao dịch Một vài cổphiếu có khối lượng giao dịch rất ít và có thể không được giao dịch ở bất kì thị trường nào trongvài tuần
Hình thức tổ chức: về cơ bản thị trường OTC không có địa điểm giao dịch tập trung giữa bênmua và bên bán như đối với thị trường chứng khoán tập trung (Sở Giao dịch Chứng khoán) Tuynhiên, vì kỹ thuật tin học phát triển và việc sử dụng mạng thông tin dữ liệu trên diện rộng đã làmcho việc giao dịch trên thị trường OTC có tính tập trung cao hơn
Chứng khoán giao dịch trên thị trường là chứng khoán chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết trên SởGiao dịch Chứng khoán, trong đó chủ yếu là của công ty nhỏ và vừa; chính vì thế, chứng khoántrên thị trường này có độ rủi ro cao hơn so với chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán.Tiêu chuẩn để chứng khoán được giao dịch trên thị trường OTC thấp hơn, linh hoạt hơn so vớitiêu chuẩn niêm yết ở Sở Giao dịch Chứng khoán
Thị trường chứng khoán phi tập trung hiện đại là thị trường được tổ chức chặt chẽ, sử dụng hệthống mạng tin học diện rộng liên kết với tất cả các đối tượng tham gia thị trường
Cơ chế xác lập giá trên thị trường OTC chủ yếu dựa trên cơ sở thương lượng, thỏa thuận giágiữa bên mua và bên bán
Trang 13Phương thức giao dịch trên thị trường OTC khá đa dạng; Tuy vậy có 3 phương thức giao dịchchủ yếu:
Phương thức giao dịch thỏa thuận giản đơn
Phương thức giao dịch báo giá
Phương thức giao dịch có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường
VI Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủyban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướngChính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự ánquan trọng về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
Dự thảo thông tư và các văn bản khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán hàng năm
Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cábiệt thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán sau khi được cấp cóthẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt