1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chương 1 tt và các dctc : ngân hàng nhà nước Việt Nam

22 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 64,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ đầu, ngân hàng quốc giaViệt Nam hoạt động độc lập trong hệ thống tài chính với chức năng như phát hành tiền tệ, thu hồi tiền tài chính, quản lý Kho bạc Nhà nước nhằm tăng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- Trần Hoàng Tín

- Hoàng Thị Thương

- Kiều Thị Mỹ Phụng.

Trang 2

Lớp: 43k02.5

Đà Nẵng, 08/2018

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Tên thành viên Phân công chi tiết công

việc

Nhóm đánh giá

Xếp loại (Thang điểm 10)

Hoàng Thị

Thương

Thu thập tài liệu phần 1: quá trình hình thành và phát triển NHNN, thuyết trình

Tham gia đầy đủ các buổi họp, nộp bài đúng hạn, có ý kiến đóng góp bài

9

Trần Hoàng Tín Thu thập tài liệu phần 2: cơ cấu

tổ chức của NHNN, trình bày Power Point, thuyết trình

Tham gia đầy đủ các buổi họp, nộp bài đúng hạn, có ý kiến đóng góp bài

Tham gia đầy đủ các buổi họp, nộp bài đúng hạn có ý kiến đóng góp bài

Tham gia đầy đủ các buổi họp, nộp bài đúng hạn, có ý kiến đóng góp bài

Tham gia đầy đủ các buổi họp, nộp bài đúng hạn, có ý kiến đóng góp bài

10

Trang 3

bày Word, in, thuyết trình.

Trang 4

MỤC LỤC

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

NAM 6

1 Giai đoạn từ năm 1951-1975: 6

a Giai đoạn từ năm 1954-1975 ở miền Bắc 6

b Giai đoạn từ năm 1954-1975 ở miền Nam 7

2 Giai đoạn từ năm 1975-1987 7

3 Giai đoạn từ năm 1987- 1990 8

4 Từ sau năm 1990 cho đến nay 8

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 9

1 Các vụ và cơ quan ngang vụ: 11

2 Các chi nhánh, các đơn vị hành chính sự nghiệp: 11

3 Các doanh nghiệp trực thuộc: 12

III CÁC CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 13

1 Chức năng quản lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 14

2 Chức năng là một ngân hàng trung ương: 15

IV CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM16 1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 17

2 Phát hành tiền 17

3 Dịch vụ tín dụng 17

4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 17

5 Quản lí ngoại hối và hoạt động nội hối 17

6 Hoạt động thông tin, báo cáo: 18

V CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ 18

1 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: 18

2 Công cụ lãi suất chiết khấu: 18

3 Công cụ dự trữ bắt buộc: 19

4 Công cụ tỷ giá hối đoái: 19

5 Công cụ tái cấp vốn: 19

Trang 6

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG

NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam hình thành và phát triển

qua 4 giai đoạn:

1 Giai đoạn từ năm 1951-1975:

Trước khi người Pháp đặt chân đến Việt Nam năm 1858,

Việt Nam chưa có tổ chức ngân hàng và tín dụng Vào cuối thế kỷ

thứ 19, khi nền đô hộ đã được thiết lập trên toàn cõi Đông Dương

Việt Nam trở thành một thị trường độc chiếm của Pháp

Nhiều hoạt động kinh tế của người Pháp ở Đông Dương

bành trướng mạnh nên chính phủ buộc phải thành lập các ngân

hàng để hỗ trợ các hoạt động đó Lúc đầu có 2 ngân hàng có trụ

sở tại Pháp và các chi nhánh trên toàn Đông Dương là Ngân hàng

Đông Dương thành lập từ 1873 và Pháp-Hoa Ngân hàng được

thành lập với mục đích hỗ trợ các giao dịch thương mại

giữa Pháp, Đông Dương và Trung Hoa cũng như với một vài nước

khác ở Á Đông như Nhật, Thái Lan Hai ngân hàng này ngoài độc

quyền phát hành tiền tệ như một Ngân hàng Trung ương, nó còn

là một ngân hàng kinh doanh thương mại, cung cấp vốn cho mọi

hoạt động kinh tế của người Pháp ở Đông Dương Phải tới năm

1927, một số tư bản người Việt Nam mới thành lập ngân hàng

đầu tiên của Việt Nam lấy tên là An Nam ngân hàng (sau đổi tên

là Việt Nam ngân hàng) nhằm hỗ trợ vốn cho các hoạt động nông

nghiệp

a Giai đoạn từ năm 1954-1975 ở miền Bắc

Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam ở

Miền Bắc có thể được chia làm hai thời kỳ từ 1951 đến 1954 và

Trang 7

thời kỳ từ 1955 đến 1975 Trong thời kỳ đầu, ngân hàng quốc gia

Việt Nam hoạt động độc lập trong hệ thống tài chính với chức

năng như phát hành tiền tệ, thu hồi tiền tài chính, quản lý Kho

bạc Nhà nước nhằm tăng thu, tiết kiệm chi, thống nhất quản lý

thu chi ngân sách và phát triển tín dụng ngân hàng nhằm phục

vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá Đến thời kỳ tiếp theo 1955 đến

1975, Ngân hàng Quốc gia với nhiệm vụ củng cố thị trường tiền

tệ, ổn định tiền tệ nhằm góp phần bình ổn vật giá, tạo thuận lợi

cho công cuộc khôi phục kinh tế

b Giai đoạn từ năm 1954-1975 ở miền Nam

Sau Hiệp định Geneve, chính phủ Pháp ký một loạt hiệp

định với Nam Việt Nam, Campuchia và Lào, chính thức phá bỏ

tình trạng hợp nhất tiền tệ và quan thuế giữa ba nước Đông

Dương, khẳng định nguyên tắc mỗi quốc gia được quyền tự

do phát hành và kiểm soát tiền tệ

Từ đó, cùng với chủ quyền về chính trị, người Việt Nam

bắt đầu được làm chủ về hoạt động ngân hàng và phát triển trên

qui mô nhà nước

Sự phát triển của ngành ngân hàng miền Nam Việt Nam

giai đoạn này có thể được chia thành 2 thời kỳ từ 1954 đến 1964

và từ 1965 đến 1975

- Thời kỳ 1954 đến 1964, người dân vẫn tiếp tục sử dụng

các ngân hàng của người Pháp, Anh, Hong Kong, Đài

Loan có chi nhánh tại Việt Nam

Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi

tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)

- Thời kỳ từ 1965 đến 1975 là giai đoạn chuyển biến của

hoạt động ngân hàng Việt Nam, tạo tiền đề và điều

kiện cho một thời kỳ phát triển rầm rộ từ năm 1965

đến năm 1972 Trong 7 năm đầu của thời kỳ này,

18 ngân hàng mới được thành lập, nâng tổng số lên

Trang 8

đến 31 ngân hàng với 178 chi nhánh ở các tỉnh vào

năm 1972 Đến thời kỳ trước 04/1975, hệ thống ngân

hàng ở Miền Nam gồm 1 ngân hàng trung ương, 32

ngân hàng thương mại với 180 chi nhánh, 2 ngân hàng

phát triển và 60 ngân hàng nông thôn

2 Giai đoạn từ năm 1975-1987

Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau

chiến tranh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện thanh lý

hệ thống Ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam; thu hồi tiền cũ ở

cả hai miền Nam- Bắc; phát hành các loại tiền mới của nước

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn này, hệ

thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một

công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền

tệ theo nguyên tắc thị trường

3 Giai đoạn từ năm 1987- 1990

Ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về

tổ chức, bộ máy NHNN Việt Nam cũng đã ra đời, quy định NHNN

gồm hai cấp: NHNN và các NH chuyên doanh trực thuộc

Tuy vậy, trong bối cảnh ấy, cấu trúc của hệ thống NH vẫn

là “một hệ thống thống nhất trong cả nước”, được chia cắt một

cách hành chính thành hai cấp Chỉ đến tháng 5/1990, sau khi

Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 pháp lệnh quan trọng

là Pháp lệnh NHNN Việt Nam và Pháp lệnh NH, hợp tác xã tín

dụng và công ty tài chính, thì mới chính thức chuyển cơ chế hoạt

động của hệ thống NH Việt Nam từ một cấp sang hai cấp

Trong đó, cấp 1 là Ngân hàng Nhà nước thực thi nhiệm

vụ Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng,

thanh toán, ngoại hối và ngân hàng Và cấp 2 là các ngân hàng

kinh doanh thuộc lĩnh vực lưu thông tiền tệ, tín dụng, thanh toán,

ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong toàn nền kinh tế quốc dân

do các Định chế tài chính Ngân hàng và phi ngân hàng thực hiện

như ngân hàng cổ phần, liên doanh, chi nhánh hoặc văn phòng

Trang 9

đại diện của ngân hàng nước ngoài, Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín

dụng nhân dân và công ty tài chính

Sự kiện này đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong

hoạt động của hệ thống NH Việt Nam Tại thời điểm này đã có 4

NHTM nhà nước ra đời và hoạt động là: NH Ngoại thương Việt

nam; NH Công thương Việt nam; NH Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt nam; NH Đầu tư và Phát triển Việt nam Các

NHTM cổ phần và các NH khác còn rất ít

4 Từ sau năm 1990 cho đến nay

Thời kỳ 1991 đến nay là giai đoạn hệ thống ngân hàng

Việt Nam có rất nhiều chuyển biến dần theo hướng một hệ thống

ngân hàng hai cấp hiện đại Chính nhờ có sự chuyển đổi mô hình

như vậy mới tạo tiền đề cho phát triển các thành phần kinh tế

khác Còn nếu hệ thống NH không tách ra thì sẽ vẫn chỉ đóng vai

trò là ngân sách thứ hai và vẫn sẽ chỉ phục vụ cho khu vực Nhà

nước Như vậy thì toàn bộ khu vực dân doanh sẽ không có nguồn

lực để phát triển”, TS Vũ Đình Ánh lưu ý thêm

Vậy quá trinh hình thành và phát triển Ngân Hàng Nhà

Nước Việt Nam được chia thành 4 giai đoạn

- Giai đoạn từ năm 1951-1975: mô hình ngân hàng 1

Trang 10

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Liên quan đến việc lựa chọn mô hình NHTW, nhiều chuyên

gia kinh tế khẳng định rằng không có mô hình NHTW nào là lý

tưởng cho mọi quốc gia Sự lựa chọn này không hoàn toàn nằm

trong ý muốn chủ quan mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử,

điều kiện kinh tế- xã hội và thể chế chính trị của từng nước

Điều đó có nghĩa rằng mỗi một quốc gia có thể vận dụng

một mô hình NHTW khác nhau phù hợp với điều kiện thực tiễn

của mình Ở nước ta, NHNN là cơ quan của Chính phủ Ngày

16/6/2010 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam và luật các tổ chức

tín dụng được quốc hội khóa XII chính thức thông qua và có hiệu

lực thi hành từ ngàu 1/1/2011 Theo đó, ngân hàng nhà nước Việt

Nam là cơ quan ngang bộ của chính phủ, là ngân hàng trung

ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngân hàng

nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt

động ngân hàng và ngoại đoái, phát hành tiền, ngân hàng của

các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch cụ tiền tệ cho chính phủ

Hoạt động của ngân hàng nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng

tiền, bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc

gia, góp phần thúc đẩu kinh tế- xã hộ theo định hướng xã hội chủ

nghĩa Thống đốc NHNN là thành viên Chính phủ, là người đứng

đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước

Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong

lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Và thống đốc Ngân hàng Nhà nước

có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 11

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc

gia theo thẩm quyền;

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy

định khác của pháp luật có liên quan

- Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước

Trong đó NHTW nằm trong nội bộ chính phủ và chịu sự chi

phối trực tiếp của chính phủ về nhân sự, về tài chính và đặc biệt

về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính

sách tiền tệ Các nước áp dụng mô hình này phần lớn là các nước

Đông Á (Hàn quốc, Đài loan, Singapore, Indonesia, Việt Nam )

hoặc các nước thuộc khối XHCN trước đây

Mặc dù là ngân hàng thuộc chính phủ, được quản lý, điều

hành bởi chính phủ Tuy nhiên, để tăng cường hiệu quả hoạt

động của NHNN với tư cách là một NHTW trong nền kinh tế thị

trường, việc nâng cao tính độc lập của NHNN là hết sức cần thiết

Nâng cao tính độc lập không có nghĩa là phải tách NHNN ra khỏi

bộ máy Chính phủ mà cần phải trao thêm quyền cho Thống

đốc-người đứng đầu NHNN- trong việc chủ động lựa chọn và điều

hành các công cụ chính sách tiền tệ

Theo một nghiên cứu được Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) công

bố vào tháng 12/2004, về cơ bản, các NHTW trên thế giới được

phân thành 4 cấp độ độc lập tự chủ gồm:

- Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động

- Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động

- Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành

- Độc lập tự chủ hạn chế.

Trong đó NHTW đang áp dụng “ độc lập tự chủ trong lựa

chọn công cụ điều hành “ bởi cấp độ này đang rất hợp với mô

hình tổ chức, bối cảnh kinh tế,… của Việt Nam Chẳng hạn như,

Chính phủ hoặc Quốc hội quyết định chỉ tiêu chính sách tiền tệ

Trang 12

(CSTT) sau khi thảo luận, thỏa thuận với NHTW Khi quyết định

được thông qua, NHTW có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu trên

cơ sở được trao đủ thẩm quyền cần thiết để có thể toàn quyền

lựa chọn những công cụ điều hành CSTT phù hợp nhất

Và để hiểu rõ hơn về mô hình ngân hàng nhà nước Việt

Nam, chúng ta cùng tìm hiểu sâu hơn về NHTW Chẳng hạn có

những bộ phần gì, ai lãnh đạo, có bao nhiêu ngân hàng,…

Như đã nói trên thì NHTW là cơ quan thuộc chính phủ, chịu

quyền quản lí của chỉnh phủ Và trong NHTW có 3 nhóm tổ chức

chính:

- Vụ, cơ quan ngang vụ

- Các chi nhánh, các đơn vị hành chính sự nghiệp

- Các doanh nghiệp trực thuộc

1 Các vụ và cơ quan ngang vụ:

Gồm 27 vụ và cơ quan ngang vụ Ví dụ một số vụ như: Vụ

Chính sách tiền tệ.; Vụ Quản lý ngoại hối; Vụ Thanh toán; Vụ Tín

dụng các ngành kinh tế; Vụ Dự báo, thống kê; Vụ Hợp tác quốc

tế…

2 Các chi nhánh, các đơn vị hành chính sự nghiệp:

+ Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng chính sách là các

công cụ đòn đẩy của nhà nước Việt Nam với mục đích hỗ trợ, tạo

việc làm và thúc đẩy tăng cao thu nhập, phát triển kinh tế giảm

nghèo cho các gia đình, cá nhân khó khăn, nghèo trong xã hội

Trong nhóm này có 2 ngân hàng đó là:

- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) với

Trang 13

Là một tổ chức kinh tế của nhà nước chuyên thực hiện

các hoạt động thuộc ngân hàng như cung cấp tiền tệ, các dịch vụ

tài chính giữa khách hàng và các ngân hàng hoặc ngược lại

Theo đó, các hoạt động trong ngân hàng như: cho vay

vốn, huy động vốn, chiết khấu, bảo lãnh hay cung cấp các dịch

vụ tài chính và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực tài

chính ngân hàng

Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại nhà nước là chịu

trách nhiệm cho vay vốn đầu tư và cũng có nhiều thay đổi, cải

tiến phù hợp với sự phát triển của xã hội cũng như nhu cầu của

khách hàng và quy định của tổ chức ngân hàng nhà nước từng

giai đoạn phát triển

Cũng nhờ có các ngân hàng thương mại nhà nước mà

chính sách tiền tệ của nhà nước được thực hiện nhanh chóng và

thuận lợi giúp cho việc kiểm soát hoạt động của các doanh

nghiệp được dễ dàng theo đúng quy định của pháp luật

Có 4 ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam đang hoạt

động đó là:

- Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank) với

Vốn điều lệ 3.018 tỷ đồng

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam (Agribank) với Vốn điều lệ 30.259,1 tỷ đồng

- Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương với Vốn điều lệ:

4.000,1 tỷ đồng

3 Các doanh nghiệp trực thuộc:

Chủ yếu là các ngân hàng thương mại cổ phần, đây chính

là theo cách gọi tại Việt nam với các ngân hàng có hoạt động

kinh doanh, thương mại theo mô hình cổ phần Các ngân hàng

này tuân theo các quy định, luật riêng của chính phủ và các quy

chế quy định của ngân hàng thuộc nhà nước việt nam khi hoạt

động

Trang 14

- Ngân hàng Á Châu (ACB) với Vốn điều lệ 11.259 tỷ

Vietcombank là ngân hàng đầu tiên thương mại cổ phần

được chính phủ thí điểm trong vai trò cổ phần hóa Đây là ngân

hàng có đóng góp quan trọng cho sự ổn định và thúc đẩy sự phát

triển của nền kinh tế đất nước Vietcombank cũng là ngân ngàn

đối ngoại chủ lực không chỉ phục vụ tài chính trong nước mà còn

có sự ảnh hưởng lớn đến cộng đồng tài chinh toàn cầu

Bên cạnh đó, còn khá nhiều ngân hàng cổ phần nhà nước

và các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài nhưng có chi

nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Có thể kể ra 1 số ngân hàng như: Citibank, HSBC, Shinhanbank ,

BIDC,…

Kết luận:

Ưu điểm của cơ cấu tổ chức:

- Giúp chính phủ thống nhất, phối hợp đồng bộ các

chính sách vĩ mô, trong đó có chính sách tiền tệ ngân hàng,

nhằm đạt được mục tiêu kinh tế, xã hội chung

- Đảm bảo sự giám sát thường xuyên của chính phủ và

kịp thời can thiệp để đảm bảo hài hòa các lợi ích, hạn chế tình

trạng “lạm dụng” vai trò, vị trí của mình và thiếu sự hợp tác với

chính phủ

- Giúp chính phủ nắm trong tay nguồn lực tài chính ổn

định, tập trung của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu mà

chính phủ đặc ra

Ngày đăng: 18/03/2019, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w