1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN

18 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 543,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(*Bài tiểu luận đã được chỉnh sửa và kiểm duyệt từ phía giáo viên có chuyên môn) BÀI TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU VỀ THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN, ĐỐI CHIẾU LÝ THUYẾT TỪ ĐÓ LIÊN HỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VỐN CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM, BAO GỒM CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN: Công ty cổ phần (Joint stock company) là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, trong đó thành viên góp vốn kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình trên cơ sở tự nguyện để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận. +Cổ phần (shares): Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, được phát hành nhằm huy động vốn từ các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế. +Cổ tức (dividends): là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu. +Cổ đông (shareholders): là người nắm giữ cổ phần. Các cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình. Cổ phiếu (stocks) là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu cho phép cổ đông xác lập quyền sở hữu đối với tài sản và nguồn vốn của công ty dựa trên tỷ lệ sở hữu. I.TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN 1.Định nghĩa công ty cổ phần 2.Cổ phiếu II.PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU 1.Đối với cổ phiếu phổ thông 2.Đối với cổ phiếu ưu đãi III.THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN 1.Khái niệm 2.Phân loại thị trường cổ phiếu IV.THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN SƠ CẤP 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Phương pháp phát hành chứng khoán V.THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN THỨ CẤP 1.Khái niệm 2.Vai trò 3.Đặc điểm 4.Cơ cấu VI.ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM A.CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1.Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (Hochiminh Stock ExchangeHOSE) 2.Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Ha Noi Stock Exchange HNX) B. CÁCH THỨC GIAO DỊCH CỦA SÀN GIAO DỊCH CK VIỆT NAM 1.Sàn HNX thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội 2.Sàn Hose thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh 3.Sàn Upcom (thuộc Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội) TƯ LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

C H Ủ Đ Ề 0 4

THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN

C L A S S 4 3 K * * *

THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

B Á O C Á O N H Ó M 0 6

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN 3

1 Định nghĩa công ty cổ phần 3

2 Cổ phiếu 3

II PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU 4

1 Đối với cổ phiếu phổ thông 5

2 Đối với cổ phiếu ưu đãi 5

III THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN 7

1 Khái niệm 7

2 Phân loại thị trường cổ phiếu 7

IV THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN SƠ CẤP 8

1 Khái niệm 8

2 Đặc điểm 8

3 Phương pháp phát hành chứng khoán 8

V THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN THỨ CẤP 9

1 Khái niệm 9

2 Vai trò 9

3 Đặc điểm 9

4 Cơ cấu 9

VI ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 10

A CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 10

1 Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (Hochiminh Stock Exchange-HOSE) 10

2 Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Ha Noi Stock Exchange- HNX) 11

B CÁCH THỨC GIAO DỊCH CỦA SÀN GIAO DỊCH CK VIỆT NAM 12

1 Sàn HNX thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội 12

2 Sàn Hose thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh 13

3 Sàn Upcom (thuộc Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội) 16

TƯ LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

I TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN

1 Định nghĩa công ty cổ phần

Công ty cổ phần (Joint stock company) là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được

chia thành nhiều phần bằng nhau, trong đó thành viên góp vốn kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình trên cơ sở tự nguyện để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận

+ Cổ phần (shares): Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần,

được phát hành nhằm huy động vốn từ các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế

+ Cổ tức (dividends): là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một

công ty cổ phần Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu

+ Cổ đông (shareholders): là người nắm giữ cổ phần Các cổ đông có thể là cá nhân

hoặc tổ chức, và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình

❖ Thuận lợi và bất lợi của công ty cổ phần:

- Mức độ rủi ro của thành viên góp vốn

thấp, do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

trong phạm vi số vốn đã góp

- Cơ cấu vốn linh hoạt

- Khả năng huy động vốn rất cao thông qua

việc phát hành cổ phiếu ra công chúng

- Chuyển nhượng vốn dễ dàng

- Tiềm năng sản xuất lớn

- Hoạt động quản trị chuyên nghiệp hơn so

với loại hình doanh nghiệp khác

- Đóng góp lớn cho xã hội, đặc biệt ở khía

cạnh nghiên cứu và phát triển

- Việc quản lý, điều hành công ty phức tạp

- Chi phí thành lâp tốn kém

- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính

bị hạn chế do phải công khai và báo cáo với các cổ đông hàng kỳ

- Mức thuế tương đối cao vì bị đánh thuế 2 lần (lần 1 đánh vào lợi nhuận công ty, lần

2 vào lợi nhuận sau khi đã chia cổ tức cho

cổ đông)

- Khả năng thay đổi lĩnh vực hoạt động kinh doanh không linh hoạt

- Quyền Giám đốc của công ty bị hạn chế

2 Cổ phiếu

Cổ phiếu (stocks) là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ

liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Cổ phiếu cho phép cổ đông xác lập quyền sở hữu đối với tài sản và nguồn vốn của công

ty dựa trên tỷ lệ sở hữu

Trang 4

b Đặc điểm

- Tính thanh khoản cao: Cổ phiếu có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt tương đối dễ dàng

Tính thanh khoản cổ phiếu phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Mối quan hệ cung cầu trên thị trường chứng khoán

- Có tính lưu thông: giúp chủ sở hữu thực hiện nhiều hoạt động như thừa kế, chuyển nhượng,

tặng để thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình

- Tính tư bản giả: có giá trị như tiền Tuy nhiên cổ phiếu không phải là tiền và nó chỉ có giá

trị khi được đảm bảo bằng tiền Mệnh giá cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị cổ phiếu

- Tính rủi ro cao: phụ thuộc vào thông tin tình hình phát triển, giá trị CP luôn biến động

II PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

• Căn cứ vào việc lưu hành trên thị trường

- Cổ phiếu đang lưu hành (Outstanding stock): số cổ phiếu đang nằm trong tay cổ đông

của công ty

- Cổ phiếu ngân quỹ (Treasury stock): cổ phiếu do công ty phát hành mua ngược lại từ

thị trường chứng khoán Việc công ty mua ngược lại cổ phiếu từ thị trường mở sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành Cổ phiếu này không có quyền bầu cử và nhận cổ tức Công ty có thể giữ cổ phiếu vô hạn, hủy hoặc bán ra

• Căn cứ vào việc phát hành vốn điều lệ

- Cố phiếu sơ cấp (Primary stock): được phát hành lần đầu tiên ra công chúng

- Cổ phiếu thứ cấp (Secondary stock): lưu hành sau khi đã phát hành cổ phiếu sơ cấp

• Căn cứ vào hình thức cổ phiếu

- Cổ phiếu ghi danh (Registered stock): cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu

Nhược điểm: việc chuyển nhượng phức tạp, phải dăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị cho phép

- Cổ phiếu vô danh (Bearer stock): cổ phiếu không ghi tên người sở hữu Được tự do

chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý

• Căn cứ vào quyền cổ đông:

- Cổ phiếu phổ thông (Common stock): là loại cổ phiếu cơ bản, cho phép cổ đông được

hưởng quyền lợi thông thường trong công ty Được phát hành ra đầu tiên và thu hồi về cuối cùng

Trang 5

- Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock): là dạng chứng khoán lai, vừa có đặc điểm của chứng

khoán nợ và chứng khoán vốn Người nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với

cổ phiếu thường

❖ Đối với cổ phiếu phổ thông

- Cổ tức: không ổn định và không được đảm bảo, được xác định tùy thuộc vào kết quả kinh

doanh của công ty

- Quyền lợi của người nắm giữ cố phiếu

✓ Người nắm giữ cổ phiếu này được gọi là cổ đông phổ thông

✓ Được quyền biểu quyết trong Hội đồng cổ đông và tham gia vào các hoạt động quản

lý công ty

✓ Trách nhiệm hữu hạn: cổ đông phổ thông sẽ không bị mất nhiều hơn vốn đầu tư ban đầu của họ

✓ Có quyền ưu tiên thấp nhất trong trường hợp công ty phá sản (là người cuối cùng hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý)

- Phương thức biểu quyết

+ Bầu phiếu tập trung: số phiếu được gán cho mỗi cổ đông bằng với só cổ phần mà

cổ đông nắm giữ nhân với số thành viên ban quản trị được bầu

+ Bỏ phiếu bằng ủy quyền: cho phép cổ đông biểu quyết bằng cách bỏ phiếu vắng

mặt

❖ Đối với cổ phiếu ưu đãi

- Cổ tức: ổn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá, được chi trả hằng quý

- Quyền lợi của người nắm giữ cổ phiếu

✓ Không được quyền tham gia biểu quyết trong Hội đồng cổ đông (trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết)

✓ Không được tham gia bầu cử và ứng cử trong Hội đồng Quản trị

✓ Được ưu tiên nhận tiền thanh lý tài sản trước cổ đông phổ thông trong trường hợp công ty phá sản

- Phân loại cổ phiếu ưu đãi

+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức

cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng

năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết

Trang 6

quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ

tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức

+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: có quyền biểu quyết cao hơn so với cổ phiếu phổ

thông Chỉ có 2 đối tượng được nắm giữ: Tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm

giữ và Sáng lập viên (hiệu lực trong 3 năm đầu)

+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi

nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu

ưu đãi hoàn lại

+ Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi: được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ

thông ở một mức giá nhất định (tỷ lệ chuyển đổi) Tỷ lệ chuyển đổi được thiết lập bởi công ty theo thoả thuận trước từ khi phát hành Cổ tức cố định => Cổ đông được bảo đảm trong thời điểm khó khăn, nhưng không hưởng lợi từ việc tăng cổ tức hoặc

giá cổ phiếu trong thời kỳ thịnh vượng

Căn cứ vào chính sách chia cổ tức khác nhau, cổ phiếu ưu đãi có thể phân thành:

+ Cổ phiếu ưu đãi tích lũy (Cumulative preferred stock): loại cổ phiếu có tính chất

đảm bảo thanh toán cổ tức Khi công ty gặp khó khan, không thanh toán được hoặc chỉ thanh toán một phần cổ tức, thì số chưa thanh toán đó được tích lũy hoặc cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi công cố trả cổ tức cho cổ đông thông thường

+ Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (Noncumulative preferred stock): loại cổ phiếu

ưu đãi mà khi công ty gặp khó khăn không trả được cổ tức trong năm tài chính, thì

cổ đông ưu đãi đó cũng mất quyền nhận số cổ tức trong năm đó

+ Cổ phiếu ưu đãi tham dự (Participating preferred stock): ngoài khoảng cổ tức ưu

đãi theo quy định, cổ đông nắm giữ sẽ được hưởng thêm phần lợi tức phụ trội theo quy định khi công ty kinh doanh có lợi nhuận cao

+ Cổ phiếu ưu đãi không tham dự (Nonparticipating preferred stock): cổ đông nắm

giữ chúng chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi cố định theo quy định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phần lợi nhuận nào

Trang 7

III THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN

1 Khái niệm

Thị trường vốn cổ phần (Equity security market / Stock market) là thị trường giao dịch

chứng khoán công ty (cổ phiếu) và các hợp đồng phái sinh ở giá thỏa thuận Cổ phiếu là vô thời hạn vì chúng không xác định cụ thể ngày mãn hạn Người sở hữu cổ phiếu chỉ có thể lấy lại

tiền bằng cách bán lại cổ phiếu đó trên thị trường thứ cấp hoặc khi công ty tuyên bố phá sản

2 Phân loại thị trường cổ phiếu

• Căn cứ vào cấp độ giao dịch:

- Thị trường cổ phiếu sơ cấp: là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoán

mới phát hành

- Thị trường cổ phiếu thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên

thị trường thị sơ cấp

• Căn cứ vào phương thức tổ chức:

- Thị trường cổ phiếu niêm yết: là cổ phiếu của các doanh nghiệp được niêm yết trên các

sàn giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư sẽ bỏ đồng vốn của mình để mua cổ phần của một công

ty và thu về lợi nhuận khi cổ phiếu đó tăng giá

- Thị trường OTC: không có địa điểm giao dịch tập trung giữa bên mua và bên bán, hoạt

động giao dịch diễn ra tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng và công ty chứng khoán thông

qua sử dụng mạng thông tin dữ liệu

- Thị trường Upcom: thị trường được tổ chức trên nguyên tắc thị trường OTC có tổ chức,

giao dịch OTC với vai trò chính là các nhà tạo lập thị trường, mà trung tâm là các công ty chứng khoán

- Thị trường “chợ đen”: là thị trường bất hợp pháp hình thành khi chính phủ cố định giá

ở mức tối thiểu hoặc tối đa, thường xuất hiện khi chính phủ áp dụng chính sách phân phối (hàng hóa, ngoại tệ)

• Căn cứ vào tính chất giao dịch:

- Thị trường môi giới: là thị trường có những người đại diện, bảo vệ quyền lợi cho khách

hàng, có thể là tổ chức, công ty hay cá nhân, thông qua việc tư vấn, thực hiện các giao dịch, thu thập và thẩm định thông tin về thị trường cổ phiếu trong hoặc ngoài nước, chứng khoán và trái phiếu chính phủ; trên cơ sở đó đưa ra lời khuyên thích hợp cho khách hàng

- Thị trường tự doanh: là một thị trường mà không có sự can thiệp kinh tế và quy định

của nhà nước, ngoại trừ việc thực thi các hợp đồng tư nhân và quyền sở hữu tài sản, trong đó

Trang 8

nhà nước trực tiếp quy định hàng hoá, dịch vụ và lao động có thể được sử dụng, định giá giá

cả, hoặc phân phối như thế nào, hơn là dựa vào cơ chế sở hữu tư nhân

- Thị trường đấu giá: là thị trường chứng khoán được bán hay mua với giá hợp lý nhất

bằng đấu giá cạnh tranh, các mức giá được thiết lập bởi nhà môi giới, hành động như các đại lý của bên mua và bên bán, cũng như các nhà kinh doanh hành động vì quyền lợi của chính họ

IV THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN SƠ CẤP

1 Khái niệm

Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành Thị trường sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành

2 Đặc điểm

- Là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Là thị trường hoạt

động không liên tục, nó chỉ hoạt động khi có đợt phát hành chứng khoán mới

- Hoạt động của thị trường sơ cấp tạo ra một kênh huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc về các nhà phát hành, do đó hoạt động ở thị trường này đã làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế

- Tham gia vào thị trường sơ cấp chủ yếu là các nhà phát hành, các nhà đầu tư và các nhà bảo lãnh (trường hợp phát hành chứng khoán theo phương thức bảo lãnh phát hành)

- Khối lượng và nhịp độ giao dịch ở thị trường sơ cấp thấp hơn nhiều so với thị trường thứ cấp

3 Phương pháp phát hành chứng khoán

• Theo đợt phát hành

- Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO): là việc tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu tiên sau khi tổ chức phát hành đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của UBCKNN

- Phát hành cổ phiếu theo thời vụ (SEO): là hoạt động phát hành nhằm mục đích tăng thêm vốn của tổ chức phát hành đó qua việc tổ chức phát hành các đợt chứng khoán tiếp theo

đã phát hành và giao dịch trên thị trường thứ cấp

• Theo đối tượng mua bán chứng khoán

- Phát hành ra công chúng: là quá trình trong đó chứng khoán được bán rộng rãi ra công chúng, cho một số lượng lớn người đầu tư, trong tổng lượng phát hành phải giành một tỷ lệ nhất

Trang 9

định cho các nhà đầu tư nhỏ và khối lượng phát hành phải đạt được một mức nhất định Những công ty phát hành chứng khoán ra công chúng được gọi là các công ty đại chúng

- Phát hành đặc quyền mua trước: là việc chào bán chứng khoán mới cho cổ đông hiện hữu, những người mua cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu hiện tại của họ

- Phát hành riêng lẻ: là quá trình trong đó chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức), với những điều kiện (khối lượng phát hành) hạn chế Việc phát hành thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật công ty, không phải là đối tượng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán và không được bán ra công chúng

V THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN THỨ CẤP

1 Khái niệm

Thị trường cổ phần thứ cấp là thị trường chứng khoán được mua bán sau khi được phát

hành Nhà đầu tư mua đi bán lại chứng khoán nhằm vào một trong các mục đích: cất giữ tài sản tài chính, nhận một khoản thu nhập cố định hàng năm, hưởng chênh lệch giá

2 Vai trò

- Cung cấp thanh khoản cho người mua chứng khoán (Thị trường thứ cấp đảm bảo khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền, cho phép những người giữ chứng khoán có thể rút ra khỏi sự đầu tư tại thời điểm nào mà họ mong muốn hoặc có thể thực hiện việc di chuyển đầu tư

từ khu vực này sang khu vực khác.)

- Cung cấp cơ chế giá liên tục (Các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp sẽ không thể mua các chứng khoán phát hành mới tại thị trường này với giá cao hơn giá mà họ nghĩ sẽ có thể bán được tại thị trường thứ cấp Nếu chứng khoán của một nhà phát hành được mua bán với giá cao tại thị trường thứ cấp thì nhà phát hành càng có cơ hội thu được nhiều vốn nhờ việc phát hành các chứng khoán mới tại thị trường sơ cấp.)

3 Đặc điểm

- Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trường có tính liên tục

- Khối lượng và nhịp độ giao dịch lớn gấp nhiều lần so với thị trường sơ cấp

- Hoạt động chủ yếu của thị trường chứng khoán thứ cấp là các nhà đầu tư thực hiện chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và tiền cho nhau

4 Cơ cấu

Trang 10

Dựa theo tính chất tổ chức của thị trường, có thể chia thị trường chứng khoán thứ cấp thành:

- Thị trường chứng khoán tập trung (thị trường chứng khoán có tổ chức): thực hiện mua

bán các loại chứng khoán niêm yết được tổ chức một cách chặt chẽ Việc giao dịch chủ yếu được thực hiện theo phương thức khớp lệnh tập trung

+ Điều kiện niêm yết: Lượng cổ phiếu phát hành tối thiểu và mức thu nhập, dòng

tiền, doanh thu tối thiểu trong khoảng thời gian gần

+ Hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là các Sở Giao dịch

Chứng khoán (Stock exchange) Sàn chứng khoán New York (NYSE) cho đến nay là sàn lớn nhất với hai nhóm thành viên:

➔ Môi giới tại sàn là môi giới ăn hoa hồng hoặc môi giới độc lập

➔ Các chuyên gia có thể khớp nối lệnh mua và bán

- Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC - over the counter market): là thị trường

giao dịch các chứng khoán chưa niêm yết được các Công ty chứng khoán thực hiện qua mạng thông tin

VI ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

A CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1 Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (Hochiminh Stock Exchange-HOSE)

a Thành lập

Ngày 11/07/1998, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 11/05/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg chuyển Trung tâm thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HOSE hoạt động theo mô hình là Công ty TNHH một thành viên với 100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính với số vốn điều lệ: 2.000 tỷ đồng

b Chức năng

- Tổ chức hoạt động niêm yết, giao dịch chứng khoán, đấu giá chứng khoán

- Giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của thành viên giao dịch, tổ chức niêm yết và nhà đầu tư tham gia

- Giải quyết hoặc làm đầu mối giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

Ngày đăng: 16/10/2019, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w