BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCMKHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCMKHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN QUỲNH TỨ LY Sinh viên thực hiện : LƯƠNG THỊ MỸ LAN
MSSV: 0954030249 Lớp: 09DKTC1
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trongbáo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty cổ phần Sách – Thiết bịtrường học TP Hồ Chí Minh, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TPHCM, Ngày 23 Tháng 7 Năm 2013
Tác giả
LƯƠNG THỊ MỸ LAN
Trang 3i i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập dưới mái trường Đại học Kỹ Thuật Công NghệTPHCM, tôi đã được trang bị rất nhiều kiến thức chuyên môn, trau dồi nhiều kỹnăng và được tham gia các hoạt động bổ ích do trường tổ chức Vì thế, ngày hômnay, tôi có thể vững tin bước vào đời với hành trang quý giá này
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kỹ ThuậtCông Nghệ TPHCM nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính nóiriêng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện tốt bài khóa luận tốt nghiệpnày Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô Nguyễn Quỳnh Tứ Ly đã tận tình giúp đỡ tôi rấtnhiều trong thời gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị ở phòng kế toán công ty CP Sách – Thiết bịtrường học TP Hồ Chí Minh đã giúp tôi hiểu được quy trình hoạt động, các thứcvận hành một bộ máy kế toán thực tế Qua đó, tôi có điều kiện thực hiện hoànthành báo cáo và cũng cố kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập
Dù đã nổ lực hết sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mongnhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô, công ty để khắc phục chonhững báo cáo sau này
Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty dồi dào sứckhỏe và gặp nhiều may mắn
LƯƠNG THỊ MỸ LAN
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các ký hiệu chữ viết tắt
Danh sách các bảng sử dụng
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu đề tài 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
7 Kết cấu ĐA/KLTN 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Giới thiệu khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Doanh thu 4
1.1.2 Chi phí 4
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Điều kiện ghi nhận 5
1.2.3 Chứng từ sử dụng 5
Trang 51.2.4 Tài khoản sử dụng 6
1.2.5 Nguyên tắc hạch toán 7
1.2.6 Phương pháp hạch toán 8
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9
1.3.1 Chiết khấu thương mại 9
1.3.1.1 Khái niệm 9
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 9
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 9
1.3.1.4 Nguyên tắc hạch toán 10
1.3.1.5 Phương pháp hạch toán 10
1.3.2 Hàng bán bị trả lại 10
1.3.2.1 Khái niệm 10
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 10
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.2.4 Nguyên tắc hạch toán 11
1.3.2.5 Phương pháp hạch toán 11
1.3.3 Giảm giá hàng bán 12
1.3.3.1 Khái niệm 12
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 12
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 12
1.3.3.4 Nguyên tắc hạch toán 13
1.3.3.5 Phương pháp hạch toán 13
1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.4.1 Khái niệm 14
1.4.2 Chứng từ sử dụng 14
1.4.3 Tài khoản sử dụng 14
1.4.4 Nguyên tắc hạch toán 14
1.4.5 Phương pháp hạch toán 15
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 16
Trang 61.5.1 Khái niệm 16
1.5.2 Chứng từ sử dụng 16
1.5.3 Tài khoản sử dụng 16
1.5.4 Nguyên tắc hạch toán 17
1.5.5 Phương pháp hạch toán 17
1.6 Kế toán chi phí bán hàng 18
1.6.1 Khái niệm 18
1.6.2 Chứng từ sử dụng 19
1.6.3 Tài khoản sử dụng 19
1.6.4 Nguyên tắc hạch toán 19
1.6.5 Phương pháp hạch toán 20
1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.7.1 Khái niệm 21
1.7.2 Chứng từ sử dụng 21
1.7.3 Tài khoản sử dụng 21
1.7.4 Nguyên tắc hạch toán 22
1.7.5 Phương pháp hạch toán 22
1.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 24
1.8.1 Khái niệm 24
1.8.2 Chứng từ sử dụng 24
1.8.3 Tài khoản sử dụng 24
1.8.4 Nguyên tắc hạch toán 24
1.8.5 Phương pháp hạch toán 25
1.9 Kế toán hoạt động khác
26 1.9.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 26
1.9.1.1 Khái niệm 26
1.9.1.2 Chứng từ sử dụng 26
1.9.1.3 Tài khoản sử dụng 26
1.9.1.4 Nguyên tắc hạch toán 26
Trang 71.9.1.5 Phương pháp hạch toán 27
1.9.2 Kế toán chi phí hoạt động khác 28
1.9.2.1 Khái niệm 28
1.9.2.2 Chứng từ sử dụng 28
1.9.2.3 Tài khoản sử dụng 28
1.9.2.4 Nguyên tắc hạch toán 28
1.9.2.5 Phương pháp hạch toán 28
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
1.10.1 Khái niệm 29
1.10.2 Chứng từ sử dụng 29
1.10.3 Tài khoản sử dụng 29
1.10.4 Nguyên tắc hạch toán 30
1.10.5 Phương pháp hạch toán
30 1.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .32
1.11.1.Nội dung xác định kết quả kinh doanh .32
1.11.2.Tài khoản sử dụng .33
1.11.3.Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh .33
1.11.4 Phương pháp hạch toán .34
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 36
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ 37
2.1.1.1 Chức năng 37
2.1.1.2 Nhiệm vụ 37
2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 38
Trang 82.2 Tổ chức công tác kế toán 30
Trang 9vi i
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 40
2.2.2 Chính sách kế toán tại công ty 42
2.2.3 Hình thức kế toán 42
2.2.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng 42
2.2.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng 42
2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 44
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 44
2.3.1.2 Chứng từ 44
2.3.1.3 Trình tự ghi sổ 45
2.3.1.4 Các nghiệp vụ phát sinh 45
2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 50
2.3.2.1 Chiết khấu thương mại 50
2.3.2.2 Hàng bán bị trả lại 51
2.3.2.3 Giảm giá hàng bán 54
2.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng 54
2.3.3.2 Chứng từ 54
2.3.3.3 Trình tự ghi sổ 55
2.3.3.4 Các nghiệp vụ phát sinh 56
2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.3.4.1 Tài khoản sử dụng 58
2.3.4.2 Chứng từ 58
2.3.4.3 Trình tự ghi sổ 58
2.3.4.4 Các nghiệp vụ phát sinh 59
2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 63
Trang 102.3.5.1 Tài khoản sử dụng 63
2.3.5.2 Chứng từ 63
2.3.5.3 Trình tự ghi sổ 63
2.3.5.4 Các nghiệp vụ phát sinh 63
2.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66
2.3.6.1 Tài khoản sử dụng 66
2.3.6.2 Chứng từ 66
2.3.6.3 Trình tự ghi sổ 67
2.3.6.4 Các nghiệp vụ phát sinh 67
2.3.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 70
2.3.7.1 Tài khoản sử dụng 70
2.3.7.2 Chứng từ 70
2.3.7.3 Trình tự ghi sổ 70
2.3.7.4 Các nghiệp vụ phát sinh 71
2.3.8 Kế toán hoạt động khác 73
2.3.8.1 Tài khoản sử dụng 73
2.3.8.2 Chứng từ 73
2.3.8.3 Trình tự ghi sổ 73
2.3.8.4 Các nghiệp vụ phát sinh 74
2.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
2.3.9.1 Tài khoản sử dụng 78
2.3.9.2 Chứng từ 78
2.3.9.3 Trình tự ghi sổ 78
2.3.9.4 Các nghiệp vụ phát sinh 79
2.3.10.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh -81
2.3.10.1 Tài khoản sử dụng 81
2.3.10.2 Chứng từ 81
2.3.10.3 Trình tự ghi sổ 81
2.3.10.4 Các nghiệp vụ phát sinh 82
Trang 112.3.11.Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty .94
2.3.12.Phân tích tình hình chi phí của công ty 98
2.3.13.Phân tích kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty .103
2.3.13.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh .103
2.3.13.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 104
2.3.13.3 Phân tích lợi nhuận khác 105
CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét
106 3.1.1 Ưu điểm 106
3.1.2 Nhược điểm 108
3.2 Kiến nghị 110
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ
LỤC
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ kế toán hoạt động tài chinh
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ kế toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng 2.1 : Bảng tình hình doanh thu và thu nhập năm 2011 - 2012
Biểu 2.2 : Bảng tình hình chi phí năm 2011 – 2012
Bảng 2.3 Bảng tình hình chi phí bán hàng năm 2011 - 2012
Bảng 2.4 Bảng tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 -2012Bảng 2.5 : Bảng tỷ suất chi phí/ doanh thu năm 2011 -2012
Bảng 2.6 : Bảng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 -2012
Bảng 2.7 : Bảng lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2011 – 2012
Bảng 2.8 : Bảng lợi nhuận khác năm 2011 -2012
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ tổng doanh thu năm 2011 -2012
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ doanh thu thuần sách và thiết bị năm 2011 – 2012
Biểu đồ 2.3 : Biểu đồ tổng chi phí năm 2011 – 2012
Biểu đồ 2.4 : Biểu đồ giá vốn hàng bán sách và thiết bị năm 2011 -2012
Trang 14Bên cạnh đó, chỉ tiêu xác định kết quả định kinh doanh còn là cơ sở phân tíchkhách quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định đến
sự sống còn của công ty Có thể dựa vào đó để phát huy những mặt thuận lợi đồngthời khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nhận được tầm quan trọng của vấn đề công việc với mong muốn ứng dụng được
những gì đã học trong nhà trường vào thực tế vì thế tôi đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HỒ CHÍ MINH” để làm khóa luận tốt
nghiệp Hy vọng đề tài sẽ giúp công ty một phần nào phát huy những mặt thuận lợiđồng khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, và có những bước tiến phù hợp trong môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt như hiện nay Tuy nhiên, với vốn kiến thức và thời gian thựctập tại công ty còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sựđóng góp của quý thầy cô, anh chị và các bạn
2 Tình hình nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu thực trạng doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh năm 2012
3 Mục tiêu đề tài
Trang 15SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
Đề tài nhằm giải quyết vấn đề về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ ChíMinh
Đưa ra những ưu và khuyết điểm trong công tác kế toán xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh.Dựa trên các vấn đề tồn đọng và khuyết điểm để đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Sách– Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tìm hiểu thực tế, đánh giá thựctrạng
Thu thập tài liệu, số liệu và những thông tin cần thiết từ phòng kế toán, websitecủa công ty, các sổ sách kế toán…
Tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu phản ánh đúng thực trạng tình hình kinh doanh cũng như
kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
Các kiến nghị phần nào có thể giúp công ty cải thiện bộ máy quản lý và các chínhsách kế toán không còn phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kếtquả kinh doanh của công ty
7 Kết cấu ĐA/KLTN
Trang 16SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh.Chương II: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Trang 17SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ
TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Giới thiệu khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
1.1.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích của doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích
mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba khôngphải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽkhông được xem là doanh thu
Trang 18SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆPChi phí khác bao gồm: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, cácTrang 5 GVHD: Ths Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp động… Nói chung là các chí phí ngoài chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanhnghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế được thực hiện
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được phản ánhthông qua chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận khác
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích mà doanhnghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải lànguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ khôngđược xem là doanh thu
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người
mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa
- Doanh thu được xác nhận tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3 Chứng từ sử dụng
Trang 20SVTH: Lương Thị Mỹ
KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất khoTrang 7 GVHD: Ths Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Trang 22- Số chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và doanh
thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần
sang TK 911 để xác định
KQKD
- Tổng số doanh thu bán hàngthực tế phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và gồm 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 5118: Doanh thu bán hàng khác
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 23- TK 5123: doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.5 Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ được hạch toán vào TK 511 số doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
đã xác định là tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào TK 512 là số doanh thu về bán hàng, sảnphẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán thìtheo dõi riêng trên các TK 521, TK 531, TK532
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhậpđặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ theo yêu cầu Nhà nước, được nhà nước trợ giá, trợ cấp thì doanh thu trợcấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo và được phảnánh trên TK
5114
Trang 24- Trường hợp bán hàng theo pp trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
là giá bán trả ngay chưa thuế GTGT, lãi trả góp được ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
- Giá trị hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất cho bên giao cho bên ngoài công chế biến
- Số tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị hàng gửi bán theo theo phương thức gửi hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
1.2.6 Phương pháp hạch toán
Trang 261.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Chiết khấu thương mại
1.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng vì họ mua hàng với khối lượng lớn Theo thỏathuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Trang 27- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấuthương mại sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳkế
toánTổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Trang 281.3.2.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản hàng bán trả lại
- Phiếu nhập kho lại sản phẩm
Trang 291.3.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 531: “Hàng bán bị trả lại”
Trang 30- Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả
tiền cho khách hàng hoặc tính trừ
vào sổ tiền khách hàng còn nợ
- Kết chuyển giá trị hàng bán bịtrả lại phát sinh trong kỳ vào TK
511 để xác định doanh thu thuần
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà công ty phải chithì chi phí này được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
1.3.2.5 Phương pháp hạch toán
Trang 31Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
Trang 32TK 111, 112, TK 531 TK 511, 512
Thanh toán chongười mua sốtiền của hàng bịtrả lại
Kết chuyển doanhthu bán hàng bịtrảlại phát sinh trong kỳ
- Hóa đơn ghi nhận giảm giá
- Biên bản kểm nhận hàng để giảm giá và các chứng từ khác có liên quan
- Phiếu chi
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Trang 33TK 532: “Giảm giá hàng bán”
Trang 34- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận cho khách hàng
- Kết chuyển giá số tiền giảm giáhàng bán phát sinh trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thuthuần
.Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.3.3.4 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh các khoản giảm giá nằmngoài hóa đơn, tức là bên bán xuất hóa đơn bán hàng rồi mới phát sinh việc giảm giácho khách hàng Nếu giảm giá cho khách hàng được ghi ngay trên hóa đơn thì phầngiảm giá đó không được phản ánh vào TK 532
1.3.3.5 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
Trang 351.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tàichính mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức, lợi nhuận được chia vàcác hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu tính lãi, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi và những chứng từ khác có liên quan
1.4.3 Tài khoản sử dụng
TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
Trang 36- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính sang TK 911
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ
- Đối với cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyềnnhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việcgóp vốn
- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán và bán ngoại tệ thì doanh thu đượcghi nhận theo phần chênh lệch lãi
Trang 37- Đối với các hoạt động bất động sản đầu tư, doanh thu được ghi nhận theo giá bán bất động sản đầu tư.
1.4.5 Phương pháp hạch toán
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 38Lãi chênh lệch tỷ giá
Được hưởng chiếtkhấu thanh toán
TK 3387
Trang 391.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.5.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ vàcác khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho , hóa đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ khác có liên quan
1.5.3 Tài khoản sử dụng
TK 632: “Giá vốn hàng bán”
Trang 40- Giá vốn sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí sản xuất vượt định mức
- Phản ánh hao hụt của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bổ
thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
- Chênh lệch dự phòng giảm giá
hàng tồn kho năm nay lớn
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
để xác định KQKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ