kế toán.Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
ĐÓNG TÀU 76
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Trầm MSSV: 1311181584 Lớp: 13DKTC08
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
ĐÓNG TÀU 76
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Trầm MSSV: 1311181584 Lớp: 13DKTC08
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em.Những kết quả và các số liệu đãđược kiểm tra và phân tích tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 và không sao chép bất
kỳ hình thức nào.Các số liệu được trích dẫn trong đề tài là trung thực em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình
TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2017
Sinh viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong xã hội hiện nay kiến thức là một tài sản vô cùng quý giá không phải dễ dàng
có được mà phải cần nhiều thời gian và công sức.Để có được nguồn kiến thức như ngàyhôm nay, trước hết em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giảng viên trường ĐHCông Nghệ đã tận tình chỉ dạy em trong suốt thời gian em được học tập tại trường
Quan thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 đã giúp em có cơhội được tiếp cận và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty.Những kiến thức đó thật
sự bổ ích giúp em hiểu rõ hơn việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Với sự cố gắn củabản thân, cùng sự giúp đỡ của quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ, ban lãnh đạocùng với các phòng ban chức năng của công ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề
này.Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Phụng, người đã trực tiếp hướng dẫn,
sữa chửa chuyên đề cho em trong suốt thời gian qua.Cảm ơn các thầy cô Trường Đại HọcCông Nghệ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong thời gian học tập nghiêncứu tại trường
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành cùng lời chúc tốt đẹp nhất đến ban lãnhđạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên toàn công ty.Đặc biệt các chị phòng kế toán,mặc dù rất bận rộn nhưng đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu thực tế vàhướng dẫn tận tình để em hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng em xin kính chúc sức khỏe quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ ban lãnhđạo cùng toàn thể công nhân viên công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76
Em xin trân trọng cảm ơn
TP.HCM, ngày 03 tháng 07 năm 2017
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3
2.1 Một số vấn đề về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.1 Doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 3
2.1.1.2 Khái niệm các khoản chi phí 4
2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
2.1.2 Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
2.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7
2.1.3.1 Các phương thức bán hàng 7
2.1.3.2 Các phương thức thanh toán 8
2.2 Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 8
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 8
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 9
2.2.1.3 Trình tự hạch toán 9
2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 11
2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 11
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12
2.2.2.3 Trình tự hạch toán 12
2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 13
2.2.3 Kế toán thu nhập khác 13
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 13
Trang 62.2.3.2 Tài khoản sử dụng 13
2.2.3.3 Trình tự hạch toán 14
2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 15
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 16
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 16
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 16
2.2.4.3 Trình tự hạch toán 17
2.2.4.4 Sơ đồ hạch toán 18
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 18
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 18
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 18
2.2.5.3 Trình tự hạch toán 20
2.2.5.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 22
2.2.6 Kế toán các khoản chi phí khác 23
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 23
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 23
2.2.6.3 Trình tự hạch toán 23
2.2.6.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 24
2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25
2.2.7.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
2.2.7.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 32
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 32
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 32
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 33
3.1.2.1 Chức năng 33
3.1.2.2 Nhiệm vụ 33
3.2 Tổ chức bộ máy công ty 34
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 34
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 35
3.3 Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty 36
3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 36
Trang 73.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nhân viên 36
3.4 Hình thức sổ kế toán 37
3.4.1 Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty 37
3.4.2 Trình tự ghi sổ 37
3.5 Chế độ chính sách kế toán áp dụng 37
3.6 Phương hướng phát triển trong tương lai 38
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 39
4.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu 39
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39
4.1.1.1 Chứng từ sử dụng 39
4.1.1.2 Tài khoản sử dụng 40
4.1.1.3 Nghiệp vụ phát sinh 40
4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45
4.1.2.1 Chứng từ sử dụng 45
4.1.2.2 Tài khoản sử dụng 45
4.1.2.3 Nghiệp vụ phát sinh 45
4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49
4.1.3.1 Chứng từ sử dụng 49
4.1.3.2 Tài khoản sử dụng 50
4.1.3.3 Nghiệp vụ phát sinh 50
4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 52
4.1.4.1 Chứng từ sử dụng 52
4.1.4.2 Tài khoản sử dụng 52
4.1.4.3 Nghiệp vụ phát sinh 52
4.1.5 Kế toán thu nhập khác 59
4.1.5.1 Chứng từ sử dụng 59
4.1.5.2 Tài khoản sử dụng 59
4.1.5.3 Nghiệp vụ phát sinh 59
4.1.6 Kế toán chi phí khác 61
4.1.6.1 Chứng từ sử dụng 61
Trang 84.1.6.2 Tài khoản sử dụng 61
4.1.6.3 Nghiệp vụ phát sinh 61
4.1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64
4.1.7.1 Chứng từ sử dụng 64
4.1.7.2 Tài khoản sử dụng 64
4.1.7.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64
4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 65
4.2.1 Chứng từ sử dụng 66
4.2.2 Tài khoản sử dụng 66
4.2.3 Nghiệp vụ phát sinh 66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Những ưu nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 70
5.1.1 Những mặt tích cực 70
5.1.2 Những mặt hạn chế 71
5.1.2.1 Về bộ máy kế toán 71
5.1.2.2 Về sổ sách kế toán 72
5.2 Một số kiến nghị hoàn thiện hơn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 72
5.2.1 Công tác kế toán 72
5.2.2 Chứng từ kế toán 75
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 “Phương pháp khấu trừ” 11
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 13
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 15
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 18
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641, 642 22
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 24
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 31
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 34
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 36
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 37
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 5.1 Bảng sổ chi tiết doanh thu kiến nghị mở chi tiết 74Bảng 5.2 Bảng sổ chi tiết giá vốn kiến nghị mở chi tiết 75
Trang 13kế toán.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận
kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêuthụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó cókhác so với những gì đã học ở trường đại học hay không.Qua đó có thể rút ra được những
ưu khuyết điểm của hệ thống
Đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán vềdoanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tại phòng kế toán Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76
Thời gian: Số liệu được phân tích là số liệu năm 2016(Quý I).
Trang 141.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập những chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty TNHH MTVĐóng tàu 76
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán tại công ty
- Ý kiến của giảng viên hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Thu thập các số liệu từ các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ đótổng hợp vào sổ tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
- Tham khảo một số văn bản, quy định chế độ kế toán hiện hành
1.5 Kết cấu đề tài
Nội dung khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng tàu 76.
Chương 4: Tình hình thực tế kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.
Trang 152.1.1.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Khái niệm doanh thu
Là tổng giá trị và các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Phân loại doanh thu
Doanh thu được phân thành các loại sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được
và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)
- Doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt độngtài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập
từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ
cổ tức, lợi nhuận được chia,…
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Trang 16 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thoã mãn các điềukiện như sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặcquyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vàngười mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (Trừ trường hợp khách hàng cóquyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1.2 Khái niệm các khoản chi phí
Khái niệm chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinhdoanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụnhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là thu lợi nhuận
Trang 17- Chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp
Chi phí bán hàng bao gồm:
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu bao bì
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng
+ Chi phí khấu hao tài sản
+ Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hànhchính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
o Chi phí nhân viên quản lý
o Chi phí vật liệu dùng cho quản lý
o Chi phí đồ dùng văn phòng
o Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng
o Thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiềnkhác
- Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính,chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh
Trang 18- Chi phí khác
Là những chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường đối với các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý, nhượng bán (nếu có)
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng
+ Bị phạt thuế và truy thu thuế
+ Các khoản chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứxác định chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại
2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lau vụ, dịch vụ của các ngànhsản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động tài chính
Trang 19Hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản…
2.1.2 Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng chủng loại và giátrị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theodõi, đôn đốc nhanh chống thu hồi các khoản phải thu khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn,hợp lý
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
2.1.3.1 Các phương thức bán hàng
Trong khâu bán hàng, doanh nghiệp thực hiện các phương thức bán hàng sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người
mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khibàn giao cho khách hàng được chính thức là đã tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu
về sản phẩm này
- Phương thức chuyển giao theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán sẽ
chuyển giao hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi nàyvẫn thuộc quyền sở hữu bên bán Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người muachấp nhận đó mới xác định là đã tiêu thụ
- Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Số hàng này vẫn
Trang 20thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ đượchưởng thù lau đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá
- Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng
cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ người mua sẽ thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phảichịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó
có một phần doanh thu gốc và lãi suất trả chậm
- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm
của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự Gía trao đổi là giá hiện hành của vật
tư hàng hóa trên thị trường
- Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hóa
dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trức thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhautrong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, doanh nghiệp,…
2.1.3.2 Các phương thức thanh toán
Việc thanh toán hàng hóa nhất thiết phải được thanh toán với khách hàng bởi vìchỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiềncủa khách hàng thì việc tiêu thụ mới được phép ghi nhận trên sổ sách kế toán Việc thanhtoán với người mua về hàng hóa bán ra được thực hện bằng: Phương thức trả ngay bằngtiền mặt, chuyển khoản, trả chậm, trả góp
2.2 Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 212.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tk 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- Tk 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu như sau:
NỢ TK 511 CÓ
Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu bán hàng hóa sảnphẩm, cung cấp lao vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳhạch toán
Khoản chiết khấu thương mại, trị giá
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
(1) Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch
vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giábán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511: (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Trang 22(2) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản
phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấyvật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuếGTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511: (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
(3) Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng
hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211… (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khinhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khitrả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
(4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”, ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
Trang 232.2.1.4 Sơ đồ hạch toán
TK911 TK 511
TK 111, 112,131 TK521
Kết chuyển doanh thu
DT bán hàng
bị trả lạigiảm giá,CKTM
TK 3331
GTGT đầura
TGTGT hàng bán bị trả lại, giảmgiá, CKTM
K/c hàng bán bị trả lại, giảm giá,CKTM
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 “Phương pháp khấu trừ” 2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Giấy báo có
Trang 242.2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” có kết cấu như sau:
chính sang 911Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Không có số dƣ cuối kỳ
2.2.2.3 Trình tự hạch toán
(1) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi
trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Nợ các TK 12 1 , 1 2 8 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 25TK 111,112
Dùng lãi mua bổ sung cổphiếu trái phiếu
TK 111,112,138,152
Thu nhập từ hoạt động liêndoanh
TK 111,112,131
Thu tiền do bán bất độngsảncho thuê TSCĐ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 2.2.3 Kế toán thu nhập khác
Tài khoản 711 “ thu nhập khác”
- Kết cấu tài khoản 711
Nợ TK 711 Có
Số thuế GTGT phải nộp (nếucó) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)
K/c thu nhập khác sangTK911
Các khoản thu nhập khácphát sinh trong kỳ
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Không có số dƣ cuối kỳ
Trang 262.2.3.3 Trình tự hạch toán
(1) Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Số thu nhập chưa Có thuế GTGT)
(6) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 272.2.3.4 Sơ đồ hạch toán
TK 911 TK 711 TK 111,112
Thu tiền phạt vi phạm HĐKTTiền bồi thường của các tổ
khác
Các khoản thuếtrừ vào thu nhậpkhác
TK 352
Hoàn nhập số dự phòngCPBH xây lắpkhông sử dụng, CPBH nhỏ
hơn số trích
TK 111,112
Các khoản thuế XNK, thuế
TTĐBngân sách hoàn lại
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
Trang 282.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thương mại việc quản lý số lượng
và giá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu
Nếu giá trị hàng tồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽ mấtdần đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh
Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng, số lần nhập xuất hàng tồn kho, trình độ của nhân viên kế toán,thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp
Phương pháp tính giá xuất kho
- Giá thực tế đích danh
- Bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán”
- Kết cấu tài khoản
Trang 29 Tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán” có kết cấu như sau:
Nợ TK 632 Có
Trị giá vốn hàng bán dịch vụxuất trong kỳ
Các hao hụt mất mát củahàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cánhân gây ra
K/c giá vốn hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định tiêuthụ
Khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho cuốinăm tài chính
Trị giá vốn của hàng bán bị trảlại nhập kho
Số trích lập dự phòng giảmgía hàng bán
(1) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thaythế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ,ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 15 4 , 1 5 5 , 156 , 157 … (2) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán
trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 30TK 157
TK 911
Thành phẩm SX gửibán không qua nhập
kho
khi hàng gửi bán được xácđịnh làtiêu thụ
Cuối kỳ K/c giá vốn hànghóa đã tiêu thụ
TK 155, 156
Thành phẩm hànghóa xuất kho gửi
xuất kho thành phẩm, hàng hóabán
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6413: Chi phí công cụ dụng cụ
- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 31- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh
nghiệp”
- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
- Tài kho ản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 641, 642 “Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp” có kết cấu nhưsau:
Nợ TK 641, 642 Có
Các khoản chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ
Các khoản ghi giảm CPBH,CPQLDN
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh
Kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả kinh doanh
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Không có số dƣ cuối kỳ
Trang 322.2.5.3 Trình tự hạch toán
(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận
quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự
nguyện ) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có các TK 33 4 ,3 3 8
(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như:
xăng, dầu, mỡ để chạy xe vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp… ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 11 1 ,1 1 2,242, 331…
(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho
cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ
Có các TK 11 1 ,1 1 2,331…
(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật
kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn…ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất… phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 33(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 11 1 , 112…
(7) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với
giá trị nhỏ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 11 1 ,1 1 2,331, 335…
(8) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu,
đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các TK 11 1 ,1 1 2,331…
(9) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản đ911 ểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 342.2.5.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản
Số phải trả cho ĐV uỷ thác XK
về các khoản chi hộ liên quan đến
hàng uỷ thác
TK 133
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641, 642
Trang 352.2.6 Kế toán các khoản chi phí khác
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Phiếu kế toán
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 “Chi phí khác” có kết cấu như sau:
Nợ TK 811 Có
Các khoản chi phí khác phátsinh
K/c chi phí khác phát sinhtrong kỳ sang tài khoản 911
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Không có số dƣ cuối kỳ
2.2.6.3 Trình tự hạch toán
(1) Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331 (Tổng giá thanh toán)Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
(2) Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152…
Trang 36(3) Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp
(4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết
quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 372.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính như sau:
Kết quả kinh
doanh
Kết quả HĐSXKD
- C P B H
C P Q
-+
D o a n h
- C hi p hí H
- Tài khoản 821 “ Chi phí thế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập daonh nghiệp hoãn lại
- Kết cấu tài khoản
Trang 38Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có kết cấu như sau:
NỢ TK 821 CÓ
Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiệnhành phát sinh trong năm
Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của hiện tại
Số thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp đượcghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
để xác định kết quả kinhdoanh
Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có
Không có số dƣ cuối kỳ
Trình tự hạch toán
(1) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp(2) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 39Trường hợp ngược lại kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là sốchênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp trong năm và số thuế phải nộp(3).
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước liên quan đến khoảnthuế TNDN phải nộp của năm trước.Doanh nghiệp được hạch toán ghi tăng số thuếTNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại(1)và ngược lại giảm (3)
Kết thúc năm kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vàoTK911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu phát sinh nợ TK 8211 lớnhơn số phát sinh có thì ghi (5) và ngược lại (4)
Trang 402.2.7.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng
- Phiếu kê toán
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 911 “ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”
- Kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” kết cấu như sau:
Nợ TK 911 Có
Trị gía vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ
CPBH, CPQLDN tính cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ
.Chi phí hoạt động tài chính,chi phí thuế TNDN, chi phíkhác
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chínhcác khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm thuế TNDN
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(2) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất động sảnđầu tư, ghi: