1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh MTV đóng tàu 76

136 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán.Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV

ĐÓNG TÀU 76

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Trầm MSSV: 1311181584 Lớp: 13DKTC08

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV

ĐÓNG TÀU 76

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Trầm MSSV: 1311181584 Lớp: 13DKTC08

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em.Những kết quả và các số liệu đãđược kiểm tra và phân tích tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 và không sao chép bất

kỳ hình thức nào.Các số liệu được trích dẫn trong đề tài là trung thực em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình

TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2017

Sinh viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong xã hội hiện nay kiến thức là một tài sản vô cùng quý giá không phải dễ dàng

có được mà phải cần nhiều thời gian và công sức.Để có được nguồn kiến thức như ngàyhôm nay, trước hết em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giảng viên trường ĐHCông Nghệ đã tận tình chỉ dạy em trong suốt thời gian em được học tập tại trường

Quan thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 đã giúp em có cơhội được tiếp cận và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty.Những kiến thức đó thật

sự bổ ích giúp em hiểu rõ hơn việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Với sự cố gắn củabản thân, cùng sự giúp đỡ của quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ, ban lãnh đạocùng với các phòng ban chức năng của công ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề

này.Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Phụng, người đã trực tiếp hướng dẫn,

sữa chửa chuyên đề cho em trong suốt thời gian qua.Cảm ơn các thầy cô Trường Đại HọcCông Nghệ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong thời gian học tập nghiêncứu tại trường

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành cùng lời chúc tốt đẹp nhất đến ban lãnhđạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên toàn công ty.Đặc biệt các chị phòng kế toán,mặc dù rất bận rộn nhưng đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu thực tế vàhướng dẫn tận tình để em hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng em xin kính chúc sức khỏe quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ ban lãnhđạo cùng toàn thể công nhân viên công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

Em xin trân trọng cảm ơn

TP.HCM, ngày 03 tháng 07 năm 2017

Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3

2.1 Một số vấn đề về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

2.1.1 Doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 3

2.1.1.2 Khái niệm các khoản chi phí 4

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 6

2.1.2 Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7

2.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7

2.1.3.1 Các phương thức bán hàng 7

2.1.3.2 Các phương thức thanh toán 8

2.2 Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 8

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 8

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 9

2.2.1.3 Trình tự hạch toán 9

2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 11

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 11

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12

2.2.2.3 Trình tự hạch toán 12

2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 13

2.2.3 Kế toán thu nhập khác 13

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 13

Trang 6

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 13

2.2.3.3 Trình tự hạch toán 14

2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 15

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 16

2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 16

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 16

2.2.4.3 Trình tự hạch toán 17

2.2.4.4 Sơ đồ hạch toán 18

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 18

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 18

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 18

2.2.5.3 Trình tự hạch toán 20

2.2.5.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 22

2.2.6 Kế toán các khoản chi phí khác 23

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 23

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 23

2.2.6.3 Trình tự hạch toán 23

2.2.6.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 24

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

2.2.7.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25

2.2.7.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 32

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 32

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 32

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 33

3.1.2.1 Chức năng 33

3.1.2.2 Nhiệm vụ 33

3.2 Tổ chức bộ máy công ty 34

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 34

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 35

3.3 Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty 36

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 36

Trang 7

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nhân viên 36

3.4 Hình thức sổ kế toán 37

3.4.1 Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty 37

3.4.2 Trình tự ghi sổ 37

3.5 Chế độ chính sách kế toán áp dụng 37

3.6 Phương hướng phát triển trong tương lai 38

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 39

4.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu 39

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39

4.1.1.1 Chứng từ sử dụng 39

4.1.1.2 Tài khoản sử dụng 40

4.1.1.3 Nghiệp vụ phát sinh 40

4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45

4.1.2.1 Chứng từ sử dụng 45

4.1.2.2 Tài khoản sử dụng 45

4.1.2.3 Nghiệp vụ phát sinh 45

4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49

4.1.3.1 Chứng từ sử dụng 49

4.1.3.2 Tài khoản sử dụng 50

4.1.3.3 Nghiệp vụ phát sinh 50

4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 52

4.1.4.1 Chứng từ sử dụng 52

4.1.4.2 Tài khoản sử dụng 52

4.1.4.3 Nghiệp vụ phát sinh 52

4.1.5 Kế toán thu nhập khác 59

4.1.5.1 Chứng từ sử dụng 59

4.1.5.2 Tài khoản sử dụng 59

4.1.5.3 Nghiệp vụ phát sinh 59

4.1.6 Kế toán chi phí khác 61

4.1.6.1 Chứng từ sử dụng 61

Trang 8

4.1.6.2 Tài khoản sử dụng 61

4.1.6.3 Nghiệp vụ phát sinh 61

4.1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64

4.1.7.1 Chứng từ sử dụng 64

4.1.7.2 Tài khoản sử dụng 64

4.1.7.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64

4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 65

4.2.1 Chứng từ sử dụng 66

4.2.2 Tài khoản sử dụng 66

4.2.3 Nghiệp vụ phát sinh 66

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

5.1 Những ưu nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 70

5.1.1 Những mặt tích cực 70

5.1.2 Những mặt hạn chế 71

5.1.2.1 Về bộ máy kế toán 71

5.1.2.2 Về sổ sách kế toán 72

5.2 Một số kiến nghị hoàn thiện hơn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 72

5.2.1 Công tác kế toán 72

5.2.2 Chứng từ kế toán 75

KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 “Phương pháp khấu trừ” 11

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 13

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 15

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 18

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641, 642 22

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 24

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 31

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 34

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 36

Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 37

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 5.1 Bảng sổ chi tiết doanh thu kiến nghị mở chi tiết 74Bảng 5.2 Bảng sổ chi tiết giá vốn kiến nghị mở chi tiết 75

Trang 13

kế toán.

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận

kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh

giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêuthụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó cókhác so với những gì đã học ở trường đại học hay không.Qua đó có thể rút ra được những

ưu khuyết điểm của hệ thống

Đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán vềdoanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Tại phòng kế toán Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76

Thời gian: Số liệu được phân tích là số liệu năm 2016(Quý I).

Trang 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập những chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty TNHH MTVĐóng tàu 76

- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán tại công ty

- Ý kiến của giảng viên hướng dẫn

- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Thu thập các số liệu từ các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ đótổng hợp vào sổ tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

- Tham khảo một số văn bản, quy định chế độ kế toán hiện hành

1.5 Kết cấu đề tài

Nội dung khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh

doanh

Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng tàu 76.

Chương 4: Tình hình thực tế kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 15

2.1.1.1 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

 Khái niệm doanh thu

Là tổng giá trị và các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

 Phân loại doanh thu

Doanh thu được phân thành các loại sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được

và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)

- Doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt độngtài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập

từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ

cổ tức, lợi nhuận được chia,…

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộgiữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Trang 16

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau:

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thoã mãn các điềukiện như sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặcquyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại vàngười mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (Trừ trường hợp khách hàng cóquyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.1.2 Khái niệm các khoản chi phí

 Khái niệm chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinhdoanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụnhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là thu lợi nhuận

Trang 17

- Chi phí bán hàng

Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp

Chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí vật liệu bao bì

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng

+ Chi phí khấu hao tài sản

+ Chi phí bảo hành sản phẩm

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hànhchính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

o Chi phí nhân viên quản lý

o Chi phí vật liệu dùng cho quản lý

o Chi phí đồ dùng văn phòng

o Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng

o Thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiềnkhác

- Chi phí hoạt động tài chính

Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính,chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh

Trang 18

- Chi phí khác

Là những chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường đối với các doanh nghiệp

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán (nếu có)

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

+ Bị phạt thuế và truy thu thuế

+ Các khoản chi phí khác

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứxác định chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh

Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lau vụ, dịch vụ của các ngànhsản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động tài chính

Trang 19

Hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản…

2.1.2 Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng chủng loại và giátrị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theodõi, đôn đốc nhanh chống thu hồi các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn,hợp lý

- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

2.1.3.1 Các phương thức bán hàng

Trong khâu bán hàng, doanh nghiệp thực hiện các phương thức bán hàng sau:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người

mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khibàn giao cho khách hàng được chính thức là đã tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu

về sản phẩm này

- Phương thức chuyển giao theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán sẽ

chuyển giao hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi nàyvẫn thuộc quyền sở hữu bên bán Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người muachấp nhận đó mới xác định là đã tiêu thụ

- Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên

giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán Số hàng này vẫn

Trang 20

thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ đượchưởng thù lau đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá

- Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng

cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ người mua sẽ thanh toánlần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phảichịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó

có một phần doanh thu gốc và lãi suất trả chậm

- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm

của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự Gía trao đổi là giá hiện hành của vật

tư hàng hóa trên thị trường

- Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hóa

dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trức thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhautrong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, doanh nghiệp,…

2.1.3.2 Các phương thức thanh toán

Việc thanh toán hàng hóa nhất thiết phải được thanh toán với khách hàng bởi vìchỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiềncủa khách hàng thì việc tiêu thụ mới được phép ghi nhận trên sổ sách kế toán Việc thanhtoán với người mua về hàng hóa bán ra được thực hện bằng: Phương thức trả ngay bằngtiền mặt, chuyển khoản, trả chậm, trả góp

2.2 Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 21

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tk 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- Tk 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu như sau:

NỢ TK 511 CÓ

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT

tính theo phương pháp trực tiếp

Doanh thu bán hàng hóa sảnphẩm, cung cấp lao vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳhạch toán

Khoản chiết khấu thương mại, trị giá

hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng

(1) Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch

vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giábán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Trang 22

(2) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản

phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấyvật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuếGTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

(3) Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng

hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211… (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khinhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khitrả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

(4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.

Trang 23

2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán

TK911 TK 511

TK 111, 112,131 TK521

Kết chuyển doanh thu

DT bán hàng

bị trả lạigiảm giá,CKTM

TK 3331

GTGT đầura

TGTGT hàng bán bị trả lại, giảmgiá, CKTM

K/c hàng bán bị trả lại, giảm giá,CKTM

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 “Phương pháp khấu trừ” 2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Giấy báo có

Trang 24

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

 TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”

- Kết cấu tài khoản

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” có kết cấu như sau:

chính sang 911Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có

Không có số dƣ cuối kỳ

2.2.2.3 Trình tự hạch toán

(1) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi

trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Nợ các TK 12 1 , 1 2 8 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh

doanh, ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

TK 111,112

Dùng lãi mua bổ sung cổphiếu trái phiếu

TK 111,112,138,152

Thu nhập từ hoạt động liêndoanh

TK 111,112,131

Thu tiền do bán bất độngsảncho thuê TSCĐ

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 2.2.3 Kế toán thu nhập khác

 Tài khoản 711 “ thu nhập khác”

- Kết cấu tài khoản 711

Nợ TK 711 Có

Số thuế GTGT phải nộp (nếucó) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)

K/c thu nhập khác sangTK911

Các khoản thu nhập khácphát sinh trong kỳ

Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có

Không có số dƣ cuối kỳ

Trang 26

2.2.3.3 Trình tự hạch toán

(1) Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Số thu nhập chưa Có thuế GTGT)

(6) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán

TK 911 TK 711 TK 111,112

Thu tiền phạt vi phạm HĐKTTiền bồi thường của các tổ

khác

Các khoản thuếtrừ vào thu nhậpkhác

TK 352

Hoàn nhập số dự phòngCPBH xây lắpkhông sử dụng, CPBH nhỏ

hơn số trích

TK 111,112

Các khoản thuế XNK, thuế

TTĐBngân sách hoàn lại

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711

Trang 28

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thương mại việc quản lý số lượng

và giá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu

Nếu giá trị hàng tồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽ mấtdần đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh

Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng, số lần nhập xuất hàng tồn kho, trình độ của nhân viên kế toán,thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp

 Phương pháp tính giá xuất kho

- Giá thực tế đích danh

- Bình quân gia quyền

- Giá nhập trước xuất trước

2.2.4.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán”

- Kết cấu tài khoản

Trang 29

 Tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán” có kết cấu như sau:

Nợ TK 632 Có

Trị giá vốn hàng bán dịch vụxuất trong kỳ

Các hao hụt mất mát củahàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cánhân gây ra

K/c giá vốn hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định tiêuthụ

Khoản hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho cuốinăm tài chính

Trị giá vốn của hàng bán bị trảlại nhập kho

Số trích lập dự phòng giảmgía hàng bán

(1) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị, phụ tùng thaythế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ,ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 15 4 , 1 5 5 , 156 , 157 … (2) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán

trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Trang 30

TK 157

TK 911

Thành phẩm SX gửibán không qua nhập

kho

khi hàng gửi bán được xácđịnh làtiêu thụ

Cuối kỳ K/c giá vốn hànghóa đã tiêu thụ

TK 155, 156

Thành phẩm hànghóa xuất kho gửi

xuất kho thành phẩm, hàng hóabán

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu

- Tài khoản 6413: Chi phí công cụ dụng cụ

- Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 31

- Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

 Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh

nghiệp”

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí

- Tài kho ản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 641, 642 “Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp” có kết cấu nhưsau:

Nợ TK 641, 642 Có

Các khoản chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ

Các khoản ghi giảm CPBH,CPQLDN

K/c chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh

Kết chuyển chi phí bán hàng đểxác định kết quả kinh doanh

Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có

Không có số dƣ cuối kỳ

Trang 32

2.2.5.3 Trình tự hạch toán

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận

quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự

nguyện ) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 33 4 ,3 3 8

(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như:

xăng, dầu, mỡ để chạy xe vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp… ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 11 1 ,1 1 2,242, 331…

(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho

cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có các TK 11 1 ,1 1 2,331…

(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật

kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn…ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất… phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 33

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có các TK 11 1 , 112…

(7) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với

giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 11 1 ,1 1 2,331, 335…

(8) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu,

đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có các TK 11 1 ,1 1 2,331…

(9) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản đ911 ểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 34

2.2.5.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản

Số phải trả cho ĐV uỷ thác XK

về các khoản chi hộ liên quan đến

hàng uỷ thác

TK 133

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641, 642

Trang 35

2.2.6 Kế toán các khoản chi phí khác

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Phiếu kế toán

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 811 “Chi phí khác”

- Kết cấu tài khoản

Tài khoản 811 “Chi phí khác” có kết cấu như sau:

Nợ TK 811 Có

Các khoản chi phí khác phátsinh

K/c chi phí khác phát sinhtrong kỳ sang tài khoản 911

Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có

Không có số dƣ cuối kỳ

2.2.6.3 Trình tự hạch toán

(1) Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331 (Tổng giá thanh toán)Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)

(2) Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua

bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152…

Trang 36

(3) Hạch toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp

(4) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết

quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 37

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính như sau:

Kết quả kinh

doanh

Kết quả HĐSXKD

- C P B H

C P Q

-+

D o a n h

- C hi p hí H

- Tài khoản 821 “ Chi phí thế thu nhập doanh nghiệp”

 Tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập daonh nghiệp hoãn lại

- Kết cấu tài khoản

Trang 38

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có kết cấu như sau:

NỢ TK 821 CÓ

Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiệnhành phát sinh trong năm

Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của hiện tại

Số thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

Số thuế TNDN phải nộp đượcghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

để xác định kết quả kinhdoanh

Tổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên có

Không có số dƣ cuối kỳ

 Trình tự hạch toán

(1) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp(2) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 39

Trường hợp ngược lại kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là sốchênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp trong năm và số thuế phải nộp(3).

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước liên quan đến khoảnthuế TNDN phải nộp của năm trước.Doanh nghiệp được hạch toán ghi tăng số thuếTNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại(1)và ngược lại giảm (3)

Kết thúc năm kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vàoTK911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu phát sinh nợ TK 8211 lớnhơn số phát sinh có thì ghi (5) và ngược lại (4)

Trang 40

2.2.7.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Chứng từ sử dụng

- Phiếu kê toán

 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 911 “ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”

- Kết cấu tài khoản

Tài khoản 911 “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” kết cấu như sau:

Nợ TK 911 Có

Trị gía vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ

CPBH, CPQLDN tính cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ

.Chi phí hoạt động tài chính,chi phí thuế TNDN, chi phíkhác

Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ

Doanh thu hoạt động tài chínhcác khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm thuế TNDN

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(2) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất động sảnđầu tư, ghi:

Ngày đăng: 05/03/2019, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Báo cáo thực tập Phương “Kế toán chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm tại công TNHH MTV Đóng Tàu 76” năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm tại côngTNHH MTV Đóng Tàu 76
1. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội 2. Bộ tài chính (2006), Chế độ doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Phú Giang – Nguyễn Trúc Lê (2013), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
6. Đặng thị Loan (2013), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
8. Các bài viết, các tài liệu trên Internet, các trang web: http : //www . nic e a c counting . com http://www. google. com/ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w