Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở những doanh nghiệp thương mại là giá mua thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ, đó là: - D
Trang 1CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân sự
marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần,
có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
Trang 2www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 2
TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Ms Phương Thảo - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay, là một nền kinh tế theo cơ chế thị trường Mở rộng
và gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới nên ít nhiều có sự biến động theo những cuộc khủng
hoảng kinh tế ở các nước, đặt biệt là các nước châu Âu.Với giai đoạn kinh tế khó khăn này, các
doanh nghiệp Việt Nam đang từng ngày thực hiện các chính sách cải thiện hoạt động sản xuất
kinh doanh để tồn tại và phát triển với sự canh tranh gay gắt Tất cả các doanh nghiệp đều cố
gắng để đạt được mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận Vì đây không chỉ là chỉ tiêu chất
lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong suốt một kỳ hoạt động mà còn là
chỉ tiêu đánh giá sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trước hết doanh nghiệp phải có một phương thức
tổ chức kinh doanh đúng đắn và cách thức tổ chức quản lý phù hợp, phải có sự tính toán và cân
nhắc giữa các khoản thu, chi sao cho chênh lệch giữa chúng là lớn nhất để có thể đánh giá chính
xác nguồn tài chính và khả năng của doanh nghiệp mình trên thị trường Do đó, công việc kế
toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý điều hành mọi hoạt động kinh tế tài
chính, phản ánh đầy đủ, rõ ràng, chính xác các hoạt động của công ty Qua đó, thể hiện sự thành
công hay thất bại trong kinh doanh của công ty Cũng chính vì vậy mà công tác xác định kết quả
hoạt động kinh doanh là công việc quan trọng trong công tác kế toán, nó không thể thiếu trong
quá trình điều hành sản xuất kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải Song Anh, nhận
thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc xác định lợi nhuận kế toán, kết hợp với
Trang 4www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 4
kiến thức đã học, em đã đi sâu nghiên cứu về đề tài: “Kế toán doanh thu – chi phí - xác định
kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải Song Anh ”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hiểu được hoạt động kinh doanh vận tải nội địa và quốc tế là gì ?
- Thủ tục chứng từ trong công ty như thế nào?
- Tài khoản sử dụng trong công tác kế toán các phần hành liên quan
- Cách thức hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Sổ sách kế toán được sử dụng thực tế
- Những bất cập trong công tác kế toán hiện tại
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập những chứng từ, nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty TNHH TM Và DV Giao
Nhận Vận Tải Song Anh
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán Công Ty
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài “Kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải Song Anh ” dựa trên những số liệu thực tế phát sinh tại
Công Ty Do hạn chế về thời gian, kiến thức và chưa có nhiều kinh nghiệm thức tế nên đề tài
không tránh khỏi sai sót, mong thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn
Bố cục đề tài :
Trang 5Nội dung chuyên đề được giới thiệu trong 3 chương :
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.Nội dung chương này được trình bày trên cơ sở lý
thuyết nhằm hệ thống lại kiến thức lý luận trong công tác kế toán
Chương 2: : THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV GN VT SONG ANH.Chương này nhằm
giúp người đọc có một cái nhìn khái quát nhất về Công ty Mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn
vị thực tập
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Nội dung chương này là đánh giá những ưu điểm – khuyết điểm trong tổ chức thực hiện công
tác tại đơn vị Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán của
đơn vị
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ NGỌC PHƯƠNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU - CHI
PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm:
Trang 6www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 6
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được từ họat động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng
hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
a/ Doanh thu bán hàng:
Khi có quan hệ mua bán, nguyên tắc và thời điểm ghi nhận doanh thu ở doanh nghiệp này thì
cũng là nguyên tắc và thời điểm ghi nhận mua hàng ở doanh nghiệp kia.Theo chuẩn mực kế toán
VAS 14 đoạn 10, thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hoá cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc
quyền kiểm soát hàng hoá;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác đinh được các chi phí giao dịch bán hàng
b/ Doanh thu cung cấp dịch vụ:(Theo VAS đoạn 16)
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
Trang 7 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp
dịch vụ đó
1.1.3 Nội dung doanh thu
a/ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Theo VAS 14 đoạn 05 – 08), thì:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên
mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được
hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm
giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác
định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị
thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm
ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất
và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự
thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được
xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của
hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa
hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm
b/ Nhận biết giao dịch:
Trang 8www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 8
Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch trong chuẩn mực này được áp dụng riêng biệt cho từng giao
dịch Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng
bộ phận của một giao dịch đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó Ví dụ, khi trong giá bán
một sản phẩm có một khoản đã định trước cho việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng thì khoản
doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng sẽ được dời lại cho đến khi doanh nghiệp thực
hiện dịch vụ đó
Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có
quan hệ với nhau về mặt thương mại Trường hợp này phải xem xét chúng trong mối quan hệ
tổng thể Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồng thời ký một hợp đồng khác để
mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phải đồng thời xem xét cả hai hợp đồng và
doanh thu không được ghi nhận
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Trang 9- Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này ghi nhận doanh thu được tiêu thụ trong nội bộ Công ty TK này hạch tóan
tương tự như TK 511
Trang 10www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 10
1.1.6 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
a/ Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn theo thoả
thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán
hàng
111, 112, 131, 331
Doanh thu bán hàng hóa
Kết chuyển doanh thu
333(3331)
Trang 11Chỉ được hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng
đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu
thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “hóa đơn GTGT” hoặc “hóa
đơn bán hàng” lần cuối cùng Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà
khách hàng được hưởng.Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết
khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần
cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại
trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn hơn được hưởng chiết khấu thương mại, giá
bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu
thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ
triết khấu thương mại
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Bên nợ: Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh tóan cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển tòan bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang TK “doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để tính doanh thu thuần của kỳ kế toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 12www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 12
d/ Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chiết khấu thương mại
1.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
a/ Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do sản phẩm, hàng hóa kém
chất lƣợng, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT 111,112
Trang 13Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng để tính
doanh thu thuần của kỳ kế tóan
TK 532 không có số dư cuối kỳ
d/ Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.3: Hạch toán giảm giá hàng bán
1.2.3 Kế toán hàng bán bị trả lại:
a/ Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
- Hàng bán bị trả lại là khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ
chối thanh toán
- Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đƣợc hạch toán
vào chi phí bán hàng
- Khi doanh nghiệp đã xuất hàng và hóa đơn, khách hàng chƣa nhận hàng nhƣng phát hiện hàng
không đúng quy cách, chất lƣợng phải trả lại toàn bộ thì khi trả lại hàng khách hàng và doanh
nghiệp phải lập biên bản ghi rõ loại hàng, số lƣợng, giá trị, lý do trả hàng, theo hóa đơn đồng
thời kèm theo hóa đơn gởi trả bên bán
Thuế GTGT đầu ra
333(33311)
511,512
532 111,112,131
Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Doanh thu không
có thuế GTGT Giảm giá
hàng bán
Trang 14www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 14
- Nếu khách hàng đã nhận hàng sau đó trả lại toàn bộ hay một phần thì khách hàng phải lập hóa
đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại bên bán do không đúng quy cách chất lượng
b/ Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi nếu đã thu tiền hàng
- Trường hợp hai bên mua – bán đã thỏa thuận trả lại hàng trước khi xuất hóa đơn thì khi xuất
hóa đơn có ghi rõ nội dung hàng bị trả lại
- Trường hợp trả lại hàng sau khi đã xuất hóa đơn thì bên bán sẽ xuất 1 hóa đơn ghi rõ nội dung
trả lại hàng và ghi giảm giá trị lô hàng và lập phiếu chi chi lại số tiền được trả lại cho bên mua
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Bên nợ: Doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng để
tính doanh thu thuần của kỳ kế toán
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT
Doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT
Hàng bán
bị trả lại
Trang 151.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm :
- Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương
đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái
phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc
góp vốn
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán những khoản ngắn, dài hạn;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các
bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
1.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Giấy báo có
- Sổ phụ ngân hàng…
Trang 16www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 16
1.3.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 “Doanh thu họat động tài chính”
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh
doanh
Bên có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ, bao gồm :
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoăc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt
động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 171.4 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
Giá vốn hàng bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí
Nội dung cơ bản của chỉ tiêu giá vốn hàng bán ở những doanh nghiệp thương mại là giá mua
thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ, đó là:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng đã bán, sau khi trừ (-) phần bồi thường trách nhiệm do
cá nhân gây ra
- Trường hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự
phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì chênh lệch đó phải được hoàn nhập và ghi
giảm giá vốn hàng bán
Các phương pháp tính giá hàng xuất kho: 04 phương pháp
Bình quân gia quyền :
Theo phương pháp này đơn giá bình quân có thể được tính theo từng thời kỳ hoặc vào mỗi
khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trang 18www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 18
Đơn giá bình quân cố định : còn gọi là đơn giá bình quân chung, được kế toán tính toán xác
định vào cuối mỗi kỳ kế toán Phương pháp này tuy đơn giản, dễ tính toán nhưng công việc tính
toán dồn vào cuối tháng, không đảm bảo tính kịp thời, gây ảnh hưởng đến công tác kế toán
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp giá cả tương đối ổn định
Đơn giá bình quân di động (còn gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hoặc đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập) Là đơn giá bình quân được kế toán tính toán xác định sau mỗi lần nhập vật
liệu Có ưu điểm là độ chính xác cao, cung cấp số liệu kịp thời nhưng nhược điểm là tốn nhiều
công sức, tính toán nhiều
Nhập trước xuất trước :
Phương pháp này dựa trên giả thuyết vật liệu nào nhập trước xuất trước và vật liệu tồn kho
cuối kỳ là vật liệu nhập vào sau cùng trong kỳ Giá trị vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô
vật liệu nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần cuối kỳ, giá trị của vật liệu tồn kho được tính theo
giá của vật liệu nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Đảm bảo việc tính giá của vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị
dồn nhiều vào cuối kỳ nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi số lượng,
đơn giá của từng lần nhập
Phương pháp nhập sau xuất trước :
Theo phương pháp này thì giá trị vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau
hoặc gần sau cùng Giá trị của vật liệu tồn kho được tính theo giá của vật liệu nhập kho đầu kỳ
còn tồn kho
Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp nền kinh tế có sự biến động lớn về
giá cả
Phương pháp thực tế đích danh :
Trang 19Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác nhưng đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý theo dõi chặt chẽ từng lô hàng
Thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng tương
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng: (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”
Bên nợ:
- Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau đi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá
nhân gây ra
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng
Trang 20www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 20
911
Sơ đồ 1.6: Hạch toán giá vốn hàng bán
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng
1.4.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng
góp, bảo quản sản phẩm hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn…
- Chi phí vận chuyển bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên
liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế cho việc sữa chữa tài sản cố định cho
bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế máy
tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá bộ phận bán hàng
như:khấu hao nhà kho, cửa hàng phương tiện vận chuyển
157 Hàng gửi đi
Khi xuất bán hàng gửi đi bán
Hàng bán bị trả lại Xuất bán hàng hóa
Trang 21- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: tiền thuê kho bãi, tiền thuê
bốc và vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý, các đơn vị nhận uỷ thác
xuất khẩu…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vục cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giới thiệu
sản phẩm hàng hoá, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp khách cho bộ phận bán hàng, chi
phí bảo hành sản phẩm…
Nguyên tắc xác định chi phí bán hàng:
Trong quá trình hạch toán, chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo yếu tố chi phí và
tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, của từng doanh nghiệp, chi phí
bán hàng có thể được kết hợp theo dõi dưới những nội dung khác nhau để giám sát chặt chẽ công
dụng và hiệu quả kinh tế
Về nguyên tắc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ của
những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, trong
trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dài, trong kỳ có hoặc có ít sản phẩm
hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tòan bộ hoặc một phần chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế đã chi ở kỳ này nhưng có liên quan đến
Trang 22www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 22
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí bán
hàng cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau
Tài khỏan 641 không có số dư cuối kỳ
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ
Trang 231.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3.1 Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca
phải trả cho Giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Chi phí vật liệu phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của
doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng
- Thuế, phí, lệ phí : Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản chi phí khác
- Chi phí dự phòng : dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại,
fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sữa chữa TSCĐ phục vụ cho khối văn phòng doanh
nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh
nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
1.4.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
Trang 24www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 24
- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ
chi phí quản lý doanh nghiệp cho những hàng hóa chưa bán được cuối kỳ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.4.3.4 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản thu giảm chi
111,112,152
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước Chi phí dịch vụ mua ngoài
Khấu hao TSCĐ dùng cho quản
lý doanh nghiệp
142,242,335 111,112,331
214
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp CCDC dùng cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp
Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên
334,338
153,142
911
642
Trang 251.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.4.1 Khái niệm:
Chi phí họat động tài chính là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí vốn góp liên doanh, liên
kết….khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Trang 26www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 26
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khỏan chi phí của hoạt động tài chính khác
1.5.1 Kế toán các khoản thu nhập khác
1.5.1.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
Các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có
khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên như: thu từ
nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,… góp phần làm
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính trong kỳ
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
911
Trang 27tăng nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản thu nhập khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan
của doanh nghiệp hay khách quan mang lại
Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ;
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ
không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản
thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Trang 28www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 28
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911-Xác định
kết quả kinh doanh
Bên có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.5.1.4 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.10: Hạch toán thu nhập khác
152,156,211 333(33311)
Được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
- Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch
vụ
Trang 29
1.5.2 Kế toán các khoản chi phí khác
1.5.2.1 Khái niệm:
Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán
TSCĐ (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác còn lại
Trang 30www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 30
Bên có:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911–Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Ghi giảm TSCĐ khi thanh lý, nhƣợng bán Giá trị còn lại
Nguyên
giá
Giá trị hao mòn
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
911
811
Các khoản chi phí khác phát sinh
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
111,112,…
111,112,141,…
Trang 311.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hai khái niệm sau:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Thu nhập thuế thu nhập doanh ngiệp hoãn lại:
Là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
Trang 32www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 32
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu
nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu
nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong
năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn
lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế
thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn
lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong
năm)
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong
năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào
Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 33- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK
8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản
911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.6.4.Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3334 TK 821 TK 911
Số thuế TNDN hiện hành Kết chuyển chi phí thuế
phải nộp trong kỳ TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN
lớn hơn số thuế phải nộp
1.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.7.1 Thời điểm xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Trang 34www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 34
Thời điểm xác định kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại
hình doanh nghiệp trong từng ngành nghề Thông thường các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh thương mại có thể tính kết quả kinh doanh vào cuối mỗi tháng, quý, hoặc cuối năm
Các công việc cần làm trước khi khóa sổ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Thực hiện các bút toán điều chỉnh nhằm đảm bảo thông tin lợi nhuận hợp lý nhất
- Thực hiện các bút toán khóa sổ cuối kỳ tính kết quả hoạt động kinh doanh
+ Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại tính doanh thu
thuần
+ Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác tính kết quả kinh
doanh
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác tính kết quả kinh doanh
1.7.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh doanh
bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu thuần kinh
doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
Hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại
Trang 36www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 36
821
Kết chuyển chi phí Thuế TNDN
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV
GIAO NHẬN VẬN TẢI SONG ANH
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VÀ DV GIAO NHẬN VẬN TẢI SONG ANH
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải Song Anh:
Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải Song Anh
Tên Công ty bằng tiếng nước ngoài : Song Anh Tranding And Service Exchange Transport
Co., LTD
Tên viết tắt : SATRANSCO., LTD
Trang 37Trụ sở : 79 Đường số 1, Khu Hiệp Ân, Phường 5, Quận 8, TP Hồ Chí Minh
VPĐD : Lầu 5 Tòa nhà Compa, 293 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh
Dịch vụ Giao nhận, khai báo Hải quan hàng hoá Xuất Nhập khẩu
Vận tải hàng lẻ, hàng container đến hàng trăm cảng biển trên thế giới
Giao hàng tận kho, thu hộ tiền và vận chuyển nội địa
Dịch vụ book container, đặt chỗ và cước đuờng biển, đường hàng không
Cho thuê kho bãi
Thương mại tổng hợp và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Nhận thấy được nhu cầu về dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa về đường bộ và đường
biển…của thị trường, nên tháng 08 năm 2006, Công ty TNHH TM Và DV Giao Nhận Vận Tải
Song Anh ra đời
Ngay từ khi mới thành lập, với kinh nghiệm có được từ trước cùng với sự nhiệt tình của bộ
máy quản lý, Công ty đã đạt kế hoạch đề ra ngay trong năm đầu tiên Từ đó đến nay, với những
biến động của thị trường cùng với sự khủng hoảng kinh tế, Công ty cũng đã không ít lần phải đối
Trang 38www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 38
mặt với khó khăn Tuy nhiên, với chính sách phù hợp, khéo léo, mạnh dạn đầu tư nâng cao chất
lượng và đa dạng hóa dịch vụ, có những chính sách ưu đãi khách hàng hợp lý, với mong muốn
tạo được sự thuận lợi tốt nhất cho khách hàng khi giao dịch, mua bán dịch vụ vận chuyển với
Công ty Nhờ vậy, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, tạo được vị trí vững vàng trên
thị trường trong nước
Trong tương lai, Công ty đang có những chính sách, dự án đầu tư mới với mục tiêu củng cố
vị trí của mình tại thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ:
* Chức năng
- Tổ chức cung ứng các loại dịch vụ:
Dịch vụ Giao nhận, khai báo hải quan hàng hoá xuất – nhập khẩu
Vận tải hàng lẻ, hàng container đến hàng trăm cảng biển trên thế giới
Giao hàng tận kho, thu hộ tiền và vận chuyển nội địa
Dịch vụ book container, đặt chỗ và cước đuờng biển, đường hàng không
Cho thuê kho bãi
Thương mại tổng hợp và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
Mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao mức lợi nhuận, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty, bảo toàn và phát triển
vốn, kinh doanh có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế của đất nước
* Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh, hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Trang 39- Thực hiện phân phối lao động, đảm bảo việc làm và quyền lợi của nhân viên theo đúng quy
định của Nhà nước, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên
- Từng bước củng cố và phát triển Công ty
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
2.1.4 Tổ chức quản lý tại Công ty
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc (1 người)
Là đại diện hợp pháp của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt, là người ra
quyết định và điều hành mọi hoạt động của Công ty Giám đốc có quyền hạn cao nhất trong
Công ty, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
P KINH DOANH
P.NHÂN SỰ
Trang 40www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang 40
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn hàng năm của Công ty, dự án đầu tư, liên
doanh, đề án tổ chức quản lý của Công ty
- Tổ chức điều hành Công ty nhằm thực hiện đúng các quy định, nghị quyết của Nhà nước
- Đề nghị bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên thuộc quyền quản lý
- Có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế
* Phó giám đốc (1 người)
Giúp Giám đốc trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh , dịch vụ
và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty
Trực tiếp theo dõi, dự báo tình hình thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh để đưa ra
các biện pháp cần thiết để chỉ đạo, điều hành công việc một cách có hiệu quả
Thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty theo sự ủy quyền của Giám đốc khi
Giám đốc vắng mặt hay đi công tác
* Phòng kế toán
- Giúp Giám đốc thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán và quy
định của Nhà nước
- Theo dõi, quản lý nguồn vốn, thực hiện thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ vay
- Theo dõi việc thực hiện giao khoán chi phí, định mức cho các phòng, bộ phận để sử dụng có
tiết kiệm, an toàn và hiệu quả trong mọi hoạt động
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi công nợ
- Lập kế hoạch sửa chữa, bảo quản trang thiết bị, phương tiện, máy vi tính và các tài sản thuộc
Công ty quản lý
- Tổng hợp báo cáo về công tác tài chính, doanh thu, tiền lương, tăng giảm lao động, bảo vệ an
toàn lao động…