KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : KẾ TOÁN –
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TPHCM, Ngày 23 Tháng 7 Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập dưới mái trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM, tôi đã được trang bị rất nhiều kiến thức chuyên môn, trau dồi nhiều kỹ năng và được tham gia các hoạt động bổ ích do trường tổ chức Vì thế, ngày hôm nay, tôi có thể vững tin bước vào đời với hành trang quý giá này
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính nói riêng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô Nguyễn Quỳnh Tứ Ly đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị ở phòng kế toán công ty CP Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh đã giúp tôi hiểu được quy trình hoạt động, các thức vận hành một bộ máy kế toán thực tế Qua đó, tôi có điều kiện thực hiện hoàn thành báo cáo và cũng cố kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập
Dù đã nổ lực hết sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô, công ty để khắc phục cho những báo cáo sau này
Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty dồi dào sức khỏe và gặp nhiều may mắn
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các ký hiệu chữ viết tắt
Danh sách các bảng sử dụng
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu đề tài 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
7 Kết cấu ĐA/KLTN 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Giới thiệu khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Doanh thu 4
1.1.2 Chi phí 4
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Điều kiện ghi nhận 5
1.2.3 Chứng từ sử dụng 5
Trang 51.2.4 Tài khoản sử dụng 6
1.2.5 Nguyên tắc hạch toán 7
1.2.6 Phương pháp hạch toán 8
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9
1.3.1 Chiết khấu thương mại 9
1.3.1.1 Khái niệm 9
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 9
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 9
1.3.1.4 Nguyên tắc hạch toán 10
1.3.1.5 Phương pháp hạch toán 10
1.3.2 Hàng bán bị trả lại 10
1.3.2.1 Khái niệm 10
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 10
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 11
1.3.2.4 Nguyên tắc hạch toán 11
1.3.2.5 Phương pháp hạch toán 11
1.3.3 Giảm giá hàng bán 12
1.3.3.1 Khái niệm 12
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 12
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 12
1.3.3.4 Nguyên tắc hạch toán 13
1.3.3.5 Phương pháp hạch toán 13
1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.4.1 Khái niệm 14
1.4.2 Chứng từ sử dụng 14
1.4.3 Tài khoản sử dụng 14
1.4.4 Nguyên tắc hạch toán 14
1.4.5 Phương pháp hạch toán 15
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 16
Trang 61.5.1 Khái niệm 16
1.5.2 Chứng từ sử dụng 16
1.5.3 Tài khoản sử dụng 16
1.5.4 Nguyên tắc hạch toán 17
1.5.5 Phương pháp hạch toán 17
1.6 Kế toán chi phí bán hàng 18
1.6.1 Khái niệm 18
1.6.2 Chứng từ sử dụng 19
1.6.3 Tài khoản sử dụng 19
1.6.4 Nguyên tắc hạch toán 19
1.6.5 Phương pháp hạch toán 20
1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.7.1 Khái niệm 21
1.7.2 Chứng từ sử dụng 21
1.7.3 Tài khoản sử dụng 21
1.7.4 Nguyên tắc hạch toán 22
1.7.5 Phương pháp hạch toán 22
1.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 24
1.8.1 Khái niệm 24
1.8.2 Chứng từ sử dụng 24
1.8.3 Tài khoản sử dụng 24
1.8.4 Nguyên tắc hạch toán 24
1.8.5 Phương pháp hạch toán 25
1.9 Kế toán hoạt động khác 26
1.9.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 26
1.9.1.1 Khái niệm 26
1.9.1.2 Chứng từ sử dụng 26
1.9.1.3 Tài khoản sử dụng 26
1.9.1.4 Nguyên tắc hạch toán 26
Trang 71.9.1.5 Phương pháp hạch toán 27
1.9.2 Kế toán chi phí hoạt động khác 28
1.9.2.1 Khái niệm 28
1.9.2.2 Chứng từ sử dụng 28
1.9.2.3 Tài khoản sử dụng 28
1.9.2.4 Nguyên tắc hạch toán 28
1.9.2.5 Phương pháp hạch toán 28
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
1.10.1 Khái niệm 29
1.10.2 Chứng từ sử dụng 29
1.10.3 Tài khoản sử dụng 29
1.10.4 Nguyên tắc hạch toán 30
1.10.5 Phương pháp hạch toán 30
1.11 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 32
1.11.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh 32
1.11.2 Tài khoản sử dụng 33
1.11.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh 33
1.11.4 Phương pháp hạch toán 34
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 36
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ 37
2.1.1.1 Chức năng 37
2.1.1.2 Nhiệm vụ 37
2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 38
2.2 Tổ chức công tác kế toán 30
Trang 82.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 40
2.2.2 Chính sách kế toán tại công ty 42
2.2.3 Hình thức kế toán 42
2.2.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng 42
2.2.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng 42
2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 44
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 44
2.3.1.2 Chứng từ 44
2.3.1.3 Trình tự ghi sổ 45
2.3.1.4 Các nghiệp vụ phát sinh 45
2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 50
2.3.2.1 Chiết khấu thương mại 50
2.3.2.2 Hàng bán bị trả lại 51
2.3.2.3 Giảm giá hàng bán 54
2.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng 54
2.3.3.2 Chứng từ 54
2.3.3.3 Trình tự ghi sổ 55
2.3.3.4 Các nghiệp vụ phát sinh 56
2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.3.4.1 Tài khoản sử dụng 58
2.3.4.2 Chứng từ 58
2.3.4.3 Trình tự ghi sổ 58
2.3.4.4 Các nghiệp vụ phát sinh 59
2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 63
Trang 92.3.5.1 Tài khoản sử dụng 63
2.3.5.2 Chứng từ 63
2.3.5.3 Trình tự ghi sổ 63
2.3.5.4 Các nghiệp vụ phát sinh 63
2.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66
2.3.6.1 Tài khoản sử dụng 66
2.3.6.2 Chứng từ 66
2.3.6.3 Trình tự ghi sổ 67
2.3.6.4 Các nghiệp vụ phát sinh 67
2.3.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 70
2.3.7.1 Tài khoản sử dụng 70
2.3.7.2 Chứng từ 70
2.3.7.3 Trình tự ghi sổ 70
2.3.7.4 Các nghiệp vụ phát sinh 71
2.3.8 Kế toán hoạt động khác 73
2.3.8.1 Tài khoản sử dụng 73
2.3.8.2 Chứng từ 73
2.3.8.3 Trình tự ghi sổ 73
2.3.8.4 Các nghiệp vụ phát sinh 74
2.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
2.3.9.1 Tài khoản sử dụng 78
2.3.9.2 Chứng từ 78
2.3.9.3 Trình tự ghi sổ 78
2.3.9.4 Các nghiệp vụ phát sinh 79
2.3.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - 81
2.3.10.1 Tài khoản sử dụng 81
2.3.10.2 Chứng từ 81
2.3.10.3 Trình tự ghi sổ 81
2.3.10.4 Các nghiệp vụ phát sinh 82
Trang 102.3.11 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty 94
2.3.12 Phân tích tình hình chi phí của công ty 98
2.3.13 Phân tích kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty 103
2.3.13.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 103
2.3.13.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 104
2.3.13.3 Phân tích lợi nhuận khác 105
3 CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét 106
3.1.1 Ưu điểm 106
3.1.2 Nhược điểm 108
3.2 Kiến nghị 110 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ kế toán hoạt động tài chinh
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ kế toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng 2.1 : Bảng tình hình doanh thu và thu nhập năm 2011 - 2012
Biểu 2.2 : Bảng tình hình chi phí năm 2011 – 2012
Bảng 2.3 Bảng tình hình chi phí bán hàng năm 2011 - 2012
Bảng 2.4 Bảng tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 -2012 Bảng 2.5 : Bảng tỷ suất chi phí/ doanh thu năm 2011 -2012
Bảng 2.6 : Bảng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 -2012
Bảng 2.7 : Bảng lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2011 – 2012
Bảng 2.8 : Bảng lợi nhuận khác năm 2011 -2012
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ tổng doanh thu năm 2011 -2012
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ doanh thu thuần sách và thiết bị năm 2011 – 2012
Biểu đồ 2.3 : Biểu đồ tổng chi phí năm 2011 – 2012
Biểu đồ 2.4 : Biểu đồ giá vốn hàng bán sách và thiết bị năm 2011 -2012
Trang 13Bên cạnh đó, chỉ tiêu xác định kết quả định kinh doanh còn là cơ sở phân tích khách quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của công ty Có thể dựa vào đó để phát huy những mặt thuận lợi đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận được tầm quan trọng của vấn đề công việc với mong muốn ứng dụng được
những gì đã học trong nhà trường vào thực tế vì thế tôi đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP HỒ CHÍ MINH”
để làm khóa luận tốt nghiệp Hy vọng đề tài sẽ giúp công ty một phần nào phát huy những mặt thuận lợi đồng khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và có những bước tiến phù hợp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay Tuy nhiên, với vốn kiến thức
và thời gian thực tập tại công ty còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô, anh chị và các bạn
2 Tình hình nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu thực trạng doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh năm 2012
3 Mục tiêu đề tài
Trang 14SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Đề tài nhằm giải quyết vấn đề về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
Đưa ra những ưu và khuyết điểm trong công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
Dựa trên các vấn đề tồn đọng và khuyết điểm để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tìm hiểu thực tế, đánh giá thực trạng
Thu thập tài liệu, số liệu và những thông tin cần thiết từ phòng kế toán, website của công ty, các sổ sách kế toán…
Tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu phản ánh đúng thực trạng tình hình kinh doanh cũng như kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
Các kiến nghị phần nào có thể giúp công ty cải thiện bộ máy quản lý và các chính sách kế toán không còn phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh của công ty
7 Kết cấu ĐA/KLTN
Trang 15SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh Chương II: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Trang 16SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Giới thiệu khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
1.1.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được xem
là doanh thu
1.1.2 Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sỡ hữu
Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến các hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp động… Nói chung là các chí phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế được thực hiện
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được xem
là doanh thu
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác nhận tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Trang 18SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
- Hợp đồng và các chứng từ khác có liên quan
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và gồm 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 5118: Doanh thu bán hàng khác
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Số thuế phải nộp ( Thuế
TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp )
tính trên doanh thu bán hàng
hóa, sản phẩm, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
- Số chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và doanh
thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần
sang TK 911 để xác định
KQKD
Trang 19- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào TK 512 là số doanh thu về bán hàng, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán thì theo dõi riêng trên các TK 521, TK 531, TK532
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu Nhà nước, được nhà nước trợ giá, trợ cấp thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo và được phản ánh trên TK
5114
Trang 20SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
- Trường hợp bán hàng theo pp trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu là giá bán trả ngay chưa thuế GTGT, lãi trả góp được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
- Giá trị hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất cho bên giao cho bên ngoài công chế biến
- Số tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị hàng gửi bán theo theo phương thức gửi hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Kết chuyển khoản chiết khấu
Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại
Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Kết chuyển doanh thu
DT được chuyển thẳng
để trả nợ
DT chưa thu tiền
DT bằng hàng (hàng đổi hàng)
TK 111, 112
TK 152, 156
Trang 21SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Chiết khấu thương mại
1.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng vì họ mua hàng với khối lượng lớn Theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
TK 521: “Chiết khấu thương mại”
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 221.3.2.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản hàng bán trả lại
- Phiếu nhập kho lại sản phẩm
Trang 23511 để xác định doanh thu thuần
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà công ty phải chi thì chi phí này được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
1.3.2.5 Phương pháp hạch toán
Trang 24- Hóa đơn ghi nhận giảm giá
- Biên bản kểm nhận hàng để giảm giá và các chứng từ khác có liên quan
Thanh toán cho người mua số tiền của hàng bị trả lại
Trang 25SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.3.3.4 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh các khoản giảm giá nằm ngoài hóa đơn, tức là bên bán xuất hóa đơn bán hàng rồi mới phát sinh việc giảm giá cho khách hàng Nếu giảm giá cho khách hàng được ghi ngay trên hóa đơn thì phần giảm giá đó không được phản ánh vào TK 532
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 261.4.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu tính lãi, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi và những chứng từ khác có liên quan
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.4.4 Nguyên tắc hạch toán
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ
- Đối với cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán và bán ngoại tệ thì doanh thu được ghi nhận theo phần chênh lệch lãi
TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính sang TK 911
để xác định KQKD
- Doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 27SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
- Đối với các hoạt động bất động sản đầu tư, doanh thu được ghi nhận theo giá bán bất động sản đầu tư
1.4.5 Phương pháp hạch toán
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Lãi do bán ngoại tệ, lãi cổ phiếu, trái phiếu, bán lại các
khoản đầu tư
Trang 28kho sau khi trừ phần bổ thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chênh lệch dự phòng giảm giá
hàng tồn kho năm nay lớn hơn
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho , hóa đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ khác có liên quan
1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 29SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
1.5.4 Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ được ghi nhận vào TK 632 khi sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu thụ
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thường trong điều kiện doanh nghiệp tổ chức hạch toán chi phí tính vào giá thành sản phẩm theo chi phí định mức và chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực
tế so với chi phí định mức không lớn
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng đã bán sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm cá nhân hay tổ chức gây ra
1.5.5 Phương pháp hạch toán
Trang 30SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
tiêu thụ ngay
Phản ánh khoản hao
hụt, mất mát, buồn thường
TK 152, 153, 138
Phản ánh chi phí tự xây dựng
TK 241
giảm giá hàng tồn
kho Hoàn nhập dự phòng
Trang 31SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
1.6.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
- Bảng kê trích các khoản nộp theo lương
- Phiếu chi
1.6.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 32SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Trong quá trình bán sản phẩm hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn của các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình tiêu thụ thì kế toán ghi nhận vào chi phí bán
hàng
Chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết để có thể quản lý chặt chẽ
Chi phí bán hàng được phân bổ hết cho sản phẩm hàng hóa bán ra trong kỳ
1.6.5 Phương pháp hạch toán
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 335, 142
Chi phí theo dự đoán
Trang 331.7.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích các khoản nộp theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
- Phiếu chi
1.7.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí nhân vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định KQKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 34Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.7.5 Phương pháp hạch toán
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 35Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
TK 139
Chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 361.8.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Hóa đơn bán hàng, phiếu thu…
1.8.3 Tài khoản sử dụng
1.8.4 Nguyên tắc hạch toán
- Lãi đi vay vốn được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi xuất từng kỳ
TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”
- Các khoản chi phí hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn
- Chênh lệch do đánh giá lại số dư
cuối kỳ và các khoản phải thu,
phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán ngắn hạn
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chinh sang TK
911 để xác định KQKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 37SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán chi phí phần lỗ (nếu có) vào chi phí hoạt động tài chính
TK 111, 112, 131
Lỗ do bán CK
TK 121, 228
Chi phí khoản lỗ về HĐ đầu tư tài chính
TK 222
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư NH,
DH
TK 129, 229
TK 911
Kết chuyển chi phí tài chính
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư ngắn hạn, dài hạn
TK 129, 229
Trang 38SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
TK 711: “Thu nhập khác”
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ
các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 39SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Các khoản thu nhập khác ghi vào sổ kế toán phải có biên bản của hợp đồng xử
lý và được kế toán trưởng đơn vị ký duyệt
1.9.1.5 Phương pháp hạch toán
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Thu phạt khách hàng
TK 111, 112
TK 711
TK 911
Thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp
TK 331, 338
Được giảm thuế GTGT phải nộp (khác năm)
TK 3331
Thu khoản phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
TK 338, 334
Trang 40Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có