Đề tài nghiên cứu khoa học: “ Kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thang Long”, do sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Khuê Em thực
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH DOANH
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THANG LONG
NGUYỄN THỊ CẨM KHUÊ EM
Trang 2
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THANG LONG
SVTH: NGUYỄN THỊ CẨM KHUÊ EM
MSSV: DQT089404 GVHD: THS NGUYỄN ĐĂNG KHOA
AN GIANG, THÁNG 08 NĂM 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH DOANH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường mến yêu cùng với sự giảng dạy của tận tình của các Thầy Cô của trường Đại học An Giang đã cho em một nền tảng về kiến thức để làm hành trang trong cuộc sống Không chỉ là kiến thức mà còn là một môi trường thoải mái, giúp em phát huy tốt khả năng của mình Cho đến hôm nay sau thời gian thực tập ngắn ngủi tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thang Long, nhưng chứa đựng nhiều tình cảm về một tập thể đoàn kết, gắn bó, nhiệt tình Đã để lại trong em nhiều tình cảm, ấn tượng khó phai
Nhân đây, bằng tất cả tấm lòng em xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Em xin cảm ơn: Ban Giám Hiệu, tập thể giáo viên của Trường Đại học
An Giang, các quý Thầy Cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trong bốn năm học vừa qua
Em xin cảm ơn: Thầy Nguyễn Đăng Khoa đã tận tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này Hơn thế nữa Thầy đã truyền đạt thêm cho em kiến thức liên quan về kế toán để làm nền tảng cho công việc sau khi ra trường
Em xin cảm ơn: Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thang Long, đã tạo điều kiện cho em thực tập và xin số liệu để hoàn thành chuyên đề, cũng như giúp em học hỏi và tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn quý báo, giúp em trang bị tốt hơn cho vốn kiến thức để tự tin bước vào đời
Xin chân thành cảm ơn, chúc sức khỏe và thành công!
Long Xuyên, Ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 4Đề tài nghiên cứu khoa học: “ Kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thang Long”,
do sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Khuê Em thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Đăng Khoa Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 27 tháng 08 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Khuê Em
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHIẾU CHẤP NHẬN HỘI ĐỒNG i
LỜI CAM KẾT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU .3
1.6 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN Đề 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .4
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU .4
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .7
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính .8
2.1.4 Kế toán thu nhập khác .10
Trang 72.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ .12
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán .12
2.2.2 Kế toán chi phí tài chính .14
2.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh .15
2.2.4 Kế toán chi phí khác .17
2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 18
2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THANG LONG 23
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .23
3.1.1 Sơ lược về Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thang long 23
3.1.2 Đặt điểm của hoạt động Công ty .24
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ MÁY CÔNG TY 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 24
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 24
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 25
3.3.1 Sơ đồ tổ chức 25
3.3.2 Nhiệm vụ kế toán 25
Trang 83.5.1 Thuận lợi .28
3.5.2 Khó khăn 29
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TMDV THANG LONG 29
CHƯƠNG 4: TẬP HỢP CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THANG LONG 30
4.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ .30
4.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU .37
4.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 38
4.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH .41
4.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 43
4.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÍ KINH DOANH .45
4.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC .48
4.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC .51
4.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 52
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 57
5.1 NHẬN XÉT .57
5.2 KHUYẾN NGHỊ .57
5.2.1 Tăng doanh thu 57
5.2.2 Giảm chi phí 58
5.2.3 Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 58
Trang 95.3 KẾT LUẬN .59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC 61
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán TK 511 6
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán TK 521 8
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính 10
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 12
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 15
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 17
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 18
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 20
Sơ đồ 10: Sơ đồ xác định KQHĐKD 22
Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức công ty 24
Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25
Sơ đồ 13: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 56
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh quý 1 năm 2015,
2016 27
Bảng 2: Bảng sổ chi tiết TK 511 35
Bảng 3: Bảng sổ chi tiết TK 521 37
Bảng 4: Bảng sổ chi tiết TK 632 40
Bảng 5: Bảng sổ chi tiết TK 515 43
Bảng 6: Bảng sổ chi tiết TK 635 44
Bảng 7: Bảng sổ chi tiết TK 642 47
Bảng 8: Bảng sổ chi tiết TK 711 50
Bảng 9: Bảng sổ chi tiết TK 811 52
Bảng 10: Bảng sổ chi tiết TK 911 55
Trang 13CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hiện nay hầu hết các nhà đầu tư, Doanh nghiệp
tổ chức kinh doanh tồn tại và phát triển với nhiều loại hình khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng vẫn là tối đa hoá lợi nhuận Vì thế, việc xác định chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp sản xuất không những chịu tác động từ các Doanh nghiệp trong nước mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ các Doanh nghiệp nước ngoài trong tình hình đất nước mở, giao lưu hợp tác nước ngoài Để đưa những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường, thì doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn bán hàng Nếu thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn và bù
đắp chi phí bỏ ra
Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Thang Long – CN Long Xuyên là một doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin
để ra quyết định quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó
kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được công ty chú trọng và theo dõi rất sát các quá trình chi phí bỏ ra, doanh thu lợi nhuận thu về từng kỳ sao cho nhánh nhất và hiệu qủa nhất
Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận định được vấn đề chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, bên cạnh được sự hướng dẫn của Thầy và sự giúp đỡ của công ty để tôi có thể thực hiện chuyên đề tốt nghiệp là: “ Kế toán chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TM-DV Thang Long – Chi nhánh Long Xuyên”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 14- Ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để rút ra nhận xét, kết luận
và đưa ra các kiến nghị để giúp Công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả
kinh doanh của Công ty Cổ phần TM-DV Thang Long – Chi nhánh Long Xuyên
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu sơ cấp: Quá trình thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua việc hỏi trực tiếp từ nhân viên bộ phận kế toán của công ty
về những vấn đề liên quan đến công ty, tình hình hoạt động của công
ty, định hướng phát triển của công ty, những thuận lợi và khó khăn của công ty và cách hạch toán của bộ phận kế toán…
+ Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty như số liệu từ sổ sách kế toán, chứng từ gốc của công ty, bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2015 và Quí I/2016, sổ cái các tài khoản
có liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh nghiên cứu, tài liệu từ các quyết định và thông tư hướng dẫn, chuẩn mực kế toán Việt Nam và sách, báo có liên quan đến đề tài
- Xử lý dữ liệu:
Trang 15+ Chọn lọc, tổng hợp và xử lý các số liệu có được để đưa ra kết quả kinh doanh cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề nói chung và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng
+ So sánh số liệu của những, quý 1 năm 2015 và quý 1 năm 2016
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
- Đối với bản thân: Sử dụng kiến thức trong chuyên đề để vận
dụng vào thực tế trong công việc, củng cố kiến thức, rút ra được nhiều kinh nghiệm và áp dụng kiến thức trong công việc thực tế Giúp cho bản thân hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán, xác định được kết quả hoạt động của công ty Đúc kết được kinh nghiệm cho bản thân
- Đối với công ty: Giúp phát hiện những mặt chưa hợp lý trong
công tác hạch toán để hoàn thiện nhằm cung cấp những thông tin chính xác đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo công ty Sau đó được nhận xét từ góc nhìn khác, có thêm những khuyến nghị để doanh nghiệp tham khảo nhằm làm cho công tác kế toán tại doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện
1.6 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch
Vụ Thang Long – CN Long Xuyên
Chương 4: Tập hợp chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
( Kinh tế n 2011: trang 225)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác” thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Điều kiện 2: Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Điều kiện 3: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Điều kiện 4: Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế
từ giao dịch bán hàng
- Điều kiện 5: Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 17 Nguyên tắc kế toán doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “chuẩn mực chung”, doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền
- Phù hợp: khi ghi nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản
chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Tài khoản 511 – “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản
511 có các tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 5111 – “Doanh thu bán hàng hoá”
- Tài khoản 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5118 – “ Doanh thu khác”
Trang 18 Kết cấu TK 511:
Nợ Tài khoản 511 Có
Các khoản giảm trừ doanh thu
(hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán, chiết khấu thương mại) kết
chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu Tổng giá Chiết khấu TM
doanh thu thuần phát sinh thanh toán giảm giá hàng bán
hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT Thuế GTGT
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu hàng bán,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
( Kinh tế n 2011: trang 232)
Trang 192.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng số tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua và được tính giảm trừ vào doanh thu BH & CCDV Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản trừ cho khách hàng do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc mẫu mã lạc hậu
Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa
- Tài khoản 5211 – “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 5212 – “Giảm giá hàng bán”
- Tài khoản 5213 – “Hàng bán bị trả lại”
Trang 20Trị giá HBBTL, đã trả tiền lại
cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán ra
Các khoản thuế làm giảm doanh
thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp
Kết chuyển tất cả các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 511
TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Tổng số
tiền
Thuế GTGT
Trang 21từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhƣợng vốn và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác
Chứng từ sử dụng:
-Phiếu thu
-Giấy báo Có của ngân hàng
- Hoặc các chứng từ lập khác phản ánh các khoản thu hoạt động tài chính khác nhƣ lợi nhuận đƣợc chia từ đầu tƣ tài chính
Kết chuyển doanh thu tài chính
thuần phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuần đƣợc chia
Lãi do thanh lý nhƣợng bán các khoản đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ, đánh giá lại vào cuối năm tài chính (31/12)
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tồng số phát sinh Nợ Tồng số phát sinh Có
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
(Theo n 200 trang 333-335)
Trang 22- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Một số khoản thuế được NSNN hoàn lại
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
TK 221
TK 515
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Trang 23- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Thu thập quà biếu tặng, tài trợ của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nêu trên
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
Kết cấu TK 711:
Nợ Tài khoản 711 Có
Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác ở
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang tài khoản 911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tồng số phát sinh Nợ Tồng số phát sinh Có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 24 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 711
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
( n 200 n 94)
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là tổng giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, GVHB là tổng số
tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được hàng hoá đó, nó bao gồm giá
mua và chi phí thu mua của lượng hàng hoá đã bán trong kỳ
n 200 n
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu nhập kho (trường hợp hàng bán bị trả lại)
- Phiếu kế toán hoặc các chứng từ lập khác có liên quan
Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
TK 711
Tính vào thu nhập khác khoản
nợ không xác định được chủ
Trang 25 Kết cấu tài khoản 632:
Nợ Tài khoản 632 Có
Tổng giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán ra trong
kỳ
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp ngoài định mức
được tính vào GVHB trong kỳ
Khoản hao hụt, mất mát của
HTK sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Kết chuyển GVHB trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của TP,
Trang 26( i h c Kinh tế TP H Chí Minh, 2011: trang 238)
2.2.2 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm
Chi phí tài chính là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính như lãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
Kết cấu tài khoản:
Nợ Tài khoản 635 Có
Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài
chính
Lỗ khi bán ngoại tệ, lỗ do thanh
lý, nhượng bán các khoản đầu tư
Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện
phát sinh trong kỳ và chưa thực
hiện do đánh giá lại vào cuối năm
tài chính (31/12)
CKTT cho người mua
Dự phòng đánh giá đầu tư tài
chính ngắn hạn, dài hạn
Các khoản chi phí tài chính
khác
Hoàn nhập các khoản dự phòng đánh giá tài chính ngắn hạn, dài hạn
Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Tồng số phát sinh Nợ Tồng số phát sinh Có
Trang 27Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 635:
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
( i h c Kinh tế TP H Chí Minh, 2011: trang 245)
2.2.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh
đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Trang 28 Chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên lai nộp thuế, phiếu chi, báo Nợ của ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 – “Chi phí bán hàng”
- Tài khoản 6422 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản:
Nợ Tài khoản 642 Có
- Các chi phí kinh doanh phát sinh
lý kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ sang tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh
Tồng số phát sinh Nợ Tồng số phát sinh Có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 29 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 642:
Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
( i h c Kinh tế TP H Chí Minh, 2011: trang 243)
2.2.4 Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Bao gồm:
- Chi phí từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác
Trang 30 Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, phiếu đánh giá TSCĐ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 – “chi phí khác”
Kết cấu tài khoản
Nợ Tài khoản 811 Có
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ
các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả
TK 338, 331
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán chi phí khác
TK 111, 112
Kết chuyển CP khác phát sinh trong kỳ
Các CP khác bằng tiền (thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng Khi nộp phạt
TK 222, 223
Số chênh lệch giữa giá đánh lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Trang 31hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chứng từ sử dụng:
- Thông tin trên báo cáo tài chính
- Tờ khai thuế TNDN
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN
- Bảng quyết toán thuế TNDN
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 – “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản
Nợ Tài khoản 821 Có
Chi phí thuế TNDN phát sinh trong
năm
Chi phí thuế TNDN của các
năm trước phải bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của
các năm trước được ghi tăng chi
phí thuế TNDN của năm hiện tại
Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo quyết toán thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN được ghi giảm
đã phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ tài khoản 911
Tồng số phát sinh Nợ Tồng số phát sinh Có
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
( eo G năm 200 trang 527 -528)
Trang 32 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 821:
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
( i h c Kinh tế TP H Chí Minh, 2011: trang 252)
2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Khái niệm
Kết quả kinh doanh: là số lãi hoặc lỗ từ các HĐKD của doanh
nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán HĐKD của doanh nghiệp gồm HĐSXKD chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác
Trong đó:
Lợi nhuận từ HĐSXKD: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về
bán
hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh
Kết quả HĐKD = Lợi nhuận từ HĐSXKD + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác
Trang 33Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu
từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = doanh thu tài chính – chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác và chi
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Kết chuyển lãi trước thuế của
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính Các khoản thu nhập khác Kết chuyển lỗ trong kỳ
Trang 34( i h c Qu G năm 200 trang 319-320)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 911:
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
( i h c Kinh tế TP H Chí Minh, 2011: trang 252-258)
TK 421
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí hoạt động khác
Kết chuyển chi phí quản lý
Trang 35CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THANG LONG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Nguồn : http://www.thanglongjs.com.vn
Công ty Cổ phần TM-DV Thang Long được thành lập vào tháng 1/1997 Tiền thân là một cửa hàng nhỏ dạng gia đình phân phối thiết bị công nghiệp cho một số hãng như NSK, IKO, ASAHI…với 10 nhân viên
và 2 bộ máy vi tính Qua nhiều năm hoạt động Công ty đã từng bước vượt qua những khó khăn ban đầu, dần tích lũy được kinh nghiệm, tạo dựng được uy tín trên thị trường, đầu tư thêm nhiều trang thiết bị mới, hiện đại và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, từ những thị trường phía Nam đã phát triển thêm thị trường miền Bắc
Năm 2000: Công ty TM-DV Thang Long được thành lập và mở rộng hoạt động phân phối cho các hãng BEGA, DIAMOND-CHAIN, TECO, NACTEC… Đến nay Thang Long đã có một trụ sở chính ở Tp.HCM, và một chi nhánh tại Hà Nội Qua quá trình hình thành và phát triển, Thang Long đã được công nhận là một trong ba nhà phân phối thiết bị công nghiệp hàng đầu của Việt Nam
Năm 2008: Công ty TM-DV Thang Long được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần TM-DV Thang Long nhằm huy động được nhiều nguồn lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và nâng cao giá trị thương hiệu của Thăng Long
Công ty cổ phần TM-DV Thang Long có trụ sở chính tại số 42-42A-44
Tạ Uyên, phường 15, quận 5, Tp.HCM, và một chi nhánh tại Hà Nội Mặc dù chỉ mới xuất hiện khoảng 11 năm trở lại đây, nhưng Công ty Cổ Phần TM- DV Thang Long đã là đối tác tin cậy của nhiều Công ty có tầm cỡ trên thế giới, không chỉ ở Châu Âu mà còn ở các nước Châu Á như Singapore, Trung Quốc, Malaysia…đặc biệt là Việt Nam Bí quyết thành công và lớn mạnh của Thăng Long sau 11 năm phát triển là do có chiến lược đầu tư kinh doanh đúng đắn, chiến lược thị trường và cạnh tranh phù hợp, kết hợp với các chính sách thu hút nhân tài, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, sử dụng công nghệ hiện đại và quản lý chi phí hiệu
Trang 36Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Thang Long – CN Long Xuyên
Trụ sở giao dịch: Số 1/22 Trần Hưng Đạo, K.Thạnh An, Phường
Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên , An Giang
Người đại diện pháp luật: Trương Văn Thạnh
- Tổng số công nhân viên và người lao động: 10 người
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
- Giám đốc: Chức năng của Giám đốc là điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong công ty Và một trong những chức năng quan trọng của Ban Giám đốc là điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
- Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc,
chức năng của phòng kinh doanh là xây dựng kế hoạch mua, bán hàng
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán Ban Giám Đốc