1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh xd tm đại nam t h

106 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán xác định KQKD trong doanh nghiệp, cùng việc vận dụng kiến thức học tập tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD TM ĐẠI NAM T.H

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hà Hoàng Nhân Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Phạm Thị Thu Hà 15106461 DHKT11FTT

2 Cao Thị Thanh Vi 15107351 DHKT11FTT

3 Ngọ Nguyễn Hà Vi 15105291 DHKT11FTT

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác Đề tài là một sản phẩm mà chúng

em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng dưới sự hướng dẫn của thầy Hà Hoàng Nhân chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm

Thành viên 1 Thành viên 2 Nhóm trưởng

Cao Thị Thanh Vi Ngọ Nguyễn Hà Vi Phạm Thị Thu Hà

Trang 3

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh

ra, nuôi dưỡng và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em có được như ngày hôm nay

Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, Ban chủ nhiệm khoa Kế Toán - Kiểm Toán cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại học Công

Nghiệp đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho chúng em Đặc biệt, chúng em xin

chân thành cảm ơn thầy Hà Hoàng Nhân – Giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho chúng em để chúng em có thể hoàn thành được bài khóa luận này

Bên cạnh đó, chúng em xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH

XD TM Đại Nam T.H đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập tại công ty Cảm ơn tất cả các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là chị Trịnh Hoài Thương – kế toán tại công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Sau cùng, xin cảm ơn tất cả các thành viên

trong nhóm đã giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện đề tài này

Trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận, dù đã có nhiều cố gắng nhưng

do kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Chú ng em mong nhâ ̣n được những ý kiến đóng góp và những lời phê bình, nhâ ̣n

xét của thầy cô Đó sẽ là những kinh nghiê ̣m quý giá sẽ giúp chúng em bổ sung, củng cố kiến thức hơn trong tương lai

Một lần nữa, kính chúc thầy và các anh, chị đang làm việc tại công ty TNHH

XD TM Đại Nam T.H thâ ̣t nhiều sức khoẻ và thành công trong cuộc sống

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XD TM

ĐẠI NAM T.H 1

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1

1.1.1 Giới thiệu công ty 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2

1.2.1 Chức năng của công ty 2

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 2

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 3

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 3

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban 3

1.4 HÌNH THỨC KẾ TOÁN 4

1.4.1 Quy trình ghi sổ kế toán 4

1.4.2 Trình tự ghi chép sổ sách 5

1.4.3 Mẫu biểu sổ sách sử dụng 6

1.5 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 9

2.1 Những vấn đề chung 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Ý nghĩa 9

2.1.3 Phân loại 10

2.1.4 Nguyên tắc kế toán 13

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 17

2.2.1 Kế toán doanh thu 17

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 23

Trang 5

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 25

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 27

2.3.3 Kế toán chi phí QLDN 29

2.3.4 Kế toán chi phí tài chính 32

2.3.5 Kế toán chi phí khác 34

2.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 35

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD TM ĐẠI NAM T.H 38

3.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XD TM ĐẠI NAM T.H 38

3.1.1 HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 38

3.1.2 TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 38

3.2 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ TẠI CÔNG TY 41

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 41

3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 45

3.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính của công ty 45

3.2.4 Kế toán thu nhập khác 46

3.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 48

3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 48

3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 51

3.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 54

3.3.4 Kế toán chí phí hoạt động tài chính 57

3.3.5 Kế toán chí phí khác 57

3.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 59

3.4 KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 61

3.4.1 Nội dung 61

Trang 6

3.4.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 61

3.4.4 Sổ sách kế toán 61

3.4.5 Tài khoản sử dụng 61

3.4.6 Hạch toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh năm 2018 61

3.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN VIÊN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TNHH XD TM ĐẠI NAM T.H 63

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 67

4.1 Nhận xét 67

4.1.1 Ưu điểm 67

4.1.2 Những điểm còn hạn chế 68

4.2 Kiến nghị 68

4.3 Bài học kinh nghiệm 69

4.3.1 Bài học về quá trình tìm kiếm đơn vị thực tập 69

4.3.2 Bài học về thu thập thông tin tại phòng kế toán của công ty 69

4.3.3 Bài học về tổ chức hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 69

4.3.4 Bài học về giao tiếp nơi làm việc 69 KẾT LUẬN

Trang 7

Từ viết tắt Giải thích

Kí hiệu

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức theo chức năng của công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Sổ nhật kí chung”

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Biểu đồ 3.1 đánh giá mức độ hài lòng của công nhân viên trong công ty TNHH XD

TM Đại Nam T.H

Lưu đồ 3.1 Ghi nhận nghiệp vụ doanh thu bán hàng

Lưu đồ 3.2 Ghi nhận nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính

Lưu đồ 3.3 Ghi nhận nghiệp vụ bán hàng

Lưu đồ 3.4 Ghi nhận chi phí bán hàng

Lưu đồ 3.5 Ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp

Lưu đồ 3.6 Ghi nhận chi phí khác

Lưu đồ 3.7 Ghi nhận chi phí thuế TNDN

Trang 9

1 Ý nghĩa thực hiện đề tài

Trong thời buổi đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ cạnh tranh về kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng diễn ra gay gắt Điều đó đã thúc đẩy nhiều doanh nghiệp

đa dạng hơn hoạt động, lĩnh vực kinh doanh Việc này đã tạo ra những cơ hội phát triển trong nền kinh tế nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho doanh nghiệp Sự biến đổi của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp và ngược lại hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế

Mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ổn định trên thị trường thì kinh doanh phải có hiệu quả Muốn vậy doanh nghiệp phải có chiến lượt kinh doanh đúng đắn để mang lại lợi nhuận cao, tiết kiệm chi phí để từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng tốt hơn trên thị trường Mặt khác ta cũng thấy doanh thu, chi phí, XĐKQKD chính là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh thực tế tình hình SXKD của doanh nghiệp, đây là những nhân tố quan hệ gắn liền với nhau, phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào, từ đó định hướng phát triển trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán xác định KQKD trong doanh nghiệp, cùng việc vận dụng kiến thức học tập tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH XD

TM Đại Nam T.H và đặc biệt là được sự giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn Thầy Thạc sĩ Hà Hoàng Nhân, cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty, nhất là các anh chị Phòng Kế Toán, nên chúng em đã quyết định chọn đề tài: “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD TM ĐẠI NAM T.H” để nghiên cứu và làm báo cáo thực tập của mình

Trang 10

TNHH XD TM Đại Nam T.H giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương pháp hoạch toán, xác định được KQKD và phân phối lợi nhuận tại cộng ty, hiểu rõ việc thực hiện kế toán nói chung và xác định KQKD nói riêng trong ngành thương mại và xây dựng, xem xét việc hoạch toán này có gì khác so với những kiến thức đã được học ở trường hay không Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra được những ưu – khuyết điểm của hệ thống kế toán xác định KQKD của công ty, đồng thời đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định KQKD để công ty hoạt động có hiệu quả hơn

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H

Phạm vi: Do thời gian thực tập và nhiều tài liệu, số liệu của công ty mang tính bảo mật nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQHĐKD tại Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H trong năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát, ghi chép lại vấn đề liên quan đến công tác kế toán XĐKQHĐKD của doanh nghiệp Thực hành và ghi nhận lại quy trình làm việc đối với công tác đang nghiên cứu Trực tiếp xin số liệu cần thiết cho bài nghiên cứu từ các anh chị nhân viên của công ty

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XD

TM ĐẠI NAM T.H

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Giới thiệu công ty

Tên Công ty (tiếng việt): Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H

1.1.2.1 Quá tri ̀nh hình thành

Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H được thành lập năm 2014 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3801120181 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 07/03/2014

Do Bà Trần Thị Hiên làm Giám Đốc và điều hành công ty

1.1.2.2 Quá tri ̀nh phát triển

Ngày 07/03/2014 Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H được chính thức hoạt động với số vốn điều lệ là 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng) Ngày 07/03/2016 Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H đã nâng vốn điều lệ lên 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng) để mở rộng thị trường nhằm đưa công ty ngày càng phát triển hơn

Quy mô nhân sự: Công ty có đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thiết kế và thi công và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thi công các hạng mục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là: 21 người trong đó:

+ Cử nhân là: 5 người

Trang 12

+ Cao đẳng, kỹ thuật viên: 6 người

+ Công nhân lao động phổ thông: 7 người

Ban đầu thành lập Công ty đã gặp không ít khó khăn và trở ngại do sự cạnh tranh của những Công ty kinh doanh cùng nghành nghề trên thị trường

Tuy nhiên những năm gần đây do sự phát triển của xã hội Công ty TNHH XD

TM Đại Nam T.H đã không ngừng trau dồi đào tạo, nâng cao kỹ năng chuyên môn cũng như ý thức chuyên nghiệp trong công việc của từng cán bộ công nhân làm cho các sản phẩm xây lắp của Công ty ngày càng tăng lên cả về số lượng tiêu thụ cũng như chất lượng cũng được nâng cao

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty có chức năng là tổ chức mua bán vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng, phục vụ cho ngành xây dựng Ngoài ra Công ty còn xây dựng các công trình dân dụng, cầu đường, liên kết với các công ty khác để mở rộng thị trường, phát huy được hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp và làm giàu cho đất nước

Công ty hoạt động theo hình thức bán hàng trực tiếp, trực tiếp liên hệ với khách hàng để nắm bắt thông tin, vì vậy công ty còn có chức năng liên hệ, tạo mối quan hệ

và uy tín với các đối tác, từ đó uy tín công ty ngày càng tăng và có nhiều khách hàng tìm đến hơn

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Mở rộng thị trường: Hợp tác với các đối tác trong cùng lĩnh vực xây dựng để

mở rộng thị trường nhằm đưa công ty ngày càng phát triển và có uy tín trong thương trường

Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ mà nhà nước giao

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Đào tạo, chăm lo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước với cán bộ, công nhân viên như: lương thưởng, tham gia BHXH, BHYT, Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức chăm lo

Trang 13

cho đời sống và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho CB-CNV trong công ty

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức theo chức năng của công ty

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban

❖ Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, người đại diện cho quyền và nghĩa

vụ của toàn thể công ty trước pháp luật Giám đốc là người chịu trách nhiệm về:

- Tất cả các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của công ty

- Thực hiê ̣n các phương án về đầu tư và phát triển công ty

❖ Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác bổ

nhiệm, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên, người lao động của công ty, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, đề bạt nâng lương, ý thức chấp hành nội quy hoạt động của công ty;

- Công tác pháp chế và kiểm tra văn bản trước khi phát hành;

- Tổng hợp công tác báo cáo định kỳ và đột xuất cho cơ quan quản lý theo quy định;

- Theo dõi lưu trữ công văn đi, công văn đến, quản lý sử dụng tài sản của công

ty trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tổ chức bảo vệ cơ quan an toàn;

- Chấm công cho CBCNV và đăng ký BHXH

❖ Phòng kinh doanh:

❖ Phòng thiết bị vật tư: Kiểm tra giám sát các công trình đang thi công, kiểm

tra huấn luyện về công tác an toàn lao động trên công trường, tham mưu trong lĩnh

PHÒNG TC-KẾ TOÁN

Trang 14

vực khoa học công nghệ, mua sắm các loại máy móc thiết bị các hợp đồng cung cấp vật tư nguyên vật liệu, nhập khẩu vật tư cho trạm và các đơn vị trong công ty

❖ Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch thu chi tài

chính hàng tháng, quý, năm, các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch thu chi tài chính của công ty

- Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch tạo nguồn cũng như sử dụng nguồn vốn của công ty hàng tháng, quý, năm

- Chủ động phối hợp với các phòng thiết lập kế hoạch kinh doanh và thu hồi

nợ, kế hoạch và thủ tục vay vốn từ các ngân hàng thương mại;

- Mở, quản lý và sử dụng các tài khoản tại các ngân hàng thương mại;

- Kiểm tra tính chất hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, thu nợ; kiểm tra việc quản

lý sử dụng vật tư tài sản; kiểm tra việc chấp hành chính sách của Nhà nước liên quan đến thu nhập, chi phí, phân phối kết quả kinh doanh;

- Tổ chức thực hiện công tác ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ số liệu thông tin nghiệp vụ kế toán, tình hình thanh toán, tình hình sử dụng tài sản, vật

tư tiền vốn, tình hình thực hiện chi phí, thu nhập và kết quả của công ty trên chứng

từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo theo chuẩn mực và chế độ kế toán;

- Tổng hợp, lập và nộp các báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật Cung cấp thông tin cần thiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng;

- Những công việc khác theo sự điều hành của Giám đốc công ty

➢ Nhận xét: Bộ máy quản lý của công ty đã đáp ứng các yêu cầu phát triển

trong điều kiện hội nhập kinh tế Tuy ngày đầu thành lập, Công ty đã gặp khó khăn nhiều vềvốn, về cán bộ quản lý Trước tình hình đó ban lãnh đạo công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn, và hiện nay Công ty luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao, tạo được nhiều niềm tin đối với khách hàng về chất lượng sản phẩm

1.4 HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1.4.1 Quy trình ghi sổ kế toán

Là đơn vị kinh tế hoạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng và tự chủ trong mọi hoạt động kinh doanh của mình Công ty đã chọn

hình thức kế toán “nhật ký chung”

Trang 15

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “sổ nhật ký chung”

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.4.2 Trình tự ghi chép sổ sách

➢ Hàng ngày:

− Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra kế toán lấy số liệu (hoặc các bảng kê có liên quan) ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung → sổ cái Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ cái

SỔ CÁI

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký

đặc biệt

Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối phát

sinh

Báo cáo tài chính

Trang 16

− Các chi phí sản xuất và Chí phí lưu thông phát sinh nhiều lần được phân bổ vào các bảng phân bổ chi tiết, sau đó kế toán lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê , nhật ký chung

− Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết được mở cho từng tài khoản liên quan Kế toán căn cứ vào số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản

− Căn cứ vào chứng từ gốc hằng ngày: phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng, phiếu kê mua hàng, hoá đơn GTGT mua vào, xuất, nhập kho … Sau khi đối chiếu kiểm tra được ghi vào sổ nhật ký chung Sau khi lập xong chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt Sau đó ghi vào sổ cái, cuối tháng khoá sổ cái

− Việc lập báo cáo tài chính kế toán căn cứ vào số liệu tổng hợp từ sổ cái, các

số dư ở tài khoản chữ T và một số chỉ tiêu trong bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính

1.5 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Công ty TNHH XD TM Đại Nam T.H thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định

số QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006 Nhưng bắt đầu từ ngày 01/01/2015 Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (Thông tư này thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC)

Trang 17

➢Chính sách kế toán tại Công ty:

Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo thông tư 200/2014/TT-BTC gồm 9 loại trong đó:

o TK loại 1, loại 2 là TK phản ánh Tài sản

o TK loại 3 : Phản ánh Nợ phải trả

o TK loại 4 : Phản ánh Nguồn vốn

o TK loại 5 và loại 7 : Phản ánh doanh thu

o TK loại 6 và loại 8 : Phản ánh chi phí

o TK loại 9 : Xác định kết quả kinh doanh

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để hạch hoán và quản lý cho thuận tiện

✓ Đồng tiền hạch toán: Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam ,ký hiệu là “VND”

✓ Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

✓ Nguyên tắc chyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng: Theo tỷ giá thanh toán giữa đồng Việt Nam và các đồng ngoại tệ khác của ngân hàng Vietcombank công bố tại thời điểm chuyển đổi

✓ Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

✓ Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

− Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

− Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

− Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp tính theo bình quân gia quyền

✓ Sản phẩm dở dang: xác định theo chi phí thực tế

✓ Phương pháp giá vốn hàng bán: Giá trị nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng lô hàng

✓ Chính sách kế toán đối với TSCĐ:

− Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng

Trang 18

− Đối với TSCĐVH là quyền sử dụng đất đang được đơn vị theo dõi và sử dụng trích khấu hao theo qui định

✓ Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Khấu trừ

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường cúa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.1.1.2 Khái niệm về chi phí

Chi phí là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

2.1.1.3 Khái niệm về xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ

2.1.2 Ý nghĩa

Thông qua quá trình tiêu thụ doanh nghiệp mới thực hiện được việc quay vòng vốn đã bỏ ra trong quá trình sản xuất nhằm mục đích sinh lợi Nhờ vậy doanh nghiệp mới có khả năng thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng

Quá trình tiêu thụ là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại và tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp Chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hoá mới được xác định rõ Doanh nghiệp tiêu thụ càng nhanh thì tốc độ quay vòng vốn càng lớn, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng cao

Tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra đến tay người tiêu dùng, góp phần thoả mãn nhu cầu xã hội

Kết quả kinh doanh là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có và là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất cho tập thể lao động trong doanh nghiệp nhằm động viên họ luôn quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của cá nhân họ

Trang 20

Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch

vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyển, cổ tức và lợi nhuận được chia

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 21

2.1.3.2 Phân loại chi phí

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (theo yếu tố):

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí vật tư mua ngoài; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục):

− Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ

− Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất

− Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng

− Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

− Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ

bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động (có hướng dẫn cụ thể như Bộ Tài chính - Thương binh - Xã hội) v.v

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh

− Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo

sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có: Chi

Trang 22

phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng

− Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô sản xuất Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp

2.1.3.3 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước

Kết quả hoạt

động kinh

doanh

= Doanh thu thuần

-

Giá vốn hàng bán -

CP bán hàng -

CP Quản lý doanh nghiệp

Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ (Chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất

khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

❖ Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác

✓ Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: Thu nhập từ đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…thực tế phát sinh trong kỳ

✓ Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác

Trang 23

Kết quả

hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

2.1.4 Nguyên tắc kế toán

2.1.4.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu

Theo Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu cụ thể như sau:

✓ Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

✓ Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”

- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch

vụ

- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

✓ Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn

có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ

là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

Trang 24

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và

đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện

✓ Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;

- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;

- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

- Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

✓ Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng

để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

✓ Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ

Trang 25

✓ Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.4.2 Nguyên tắc kế toán chi phí

Chi phí là một khoản đáng quan tâm của mỗi doanh nghiệp mà kế tóan đặc biệt chú ý để không ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, Theo Điều

82 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí

cụ thể như sau:

✓ Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

✓ Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có

khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn

Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

✓ Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường

Trang 26

hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

✓ Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố,

tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ

✓ Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy

định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo

Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

✓ Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết

chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

2.1.4.3 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Theo Điều 96 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể như sau:

✓ Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

✓ Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động

Trang 27

tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

✓ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

2.2.1 Kế toán doanh thu

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

➢Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

➢Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT;

- Hóa đơn thông thường;

- Invoice, tờ khai hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu);

- Phiếu xuất kho;

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

Trang 28

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

❖ Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

❖ Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

❖ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản

cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

➢Phương pháp hạch toán

✓ Phản ánh doanh thu cuả khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Bán hàng thu tiền ngay, ghi:

Nợ TK 111, 112 – Số tiền thực tế thu được

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- Khách hàng chưa thanh toán:

Nợ TK 131 – Khoản phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

✓ Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 29

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ Tk 3387 – Doanh thu chưa được thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

✓ Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất-nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

✓ Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:

- Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)

- Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

✓ Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

✓ Cuối kỳ kế toán , kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 30

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính

➢Nội dung

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tái chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

- Tiền lãi,cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ;

❖ Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 31

✓ Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu, ghi:

Nợ TK 111, 112 …

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

✓ Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 111, 112 …

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

✓ Chiết khấu thanh toán được hưởng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

✓ Kết chuyển cuối kỳ:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác

➢Nội dung

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước, hoặc

có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Những khoản thu bất thường có thể do chủ quan đơn vị hay khách quan đưa tới

Trang 32

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

❖ Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

❖ Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ

➢Phương pháp hạch toán

✓ Thu nhập từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – thu nhập khác (số thu nhập chưa thuế)

✓ Được giảm trừ thuế GTGT

- Nếu được giảm trừ trực tiếp, ghi:

Trang 33

✓ Kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

➢Nội dung

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

và hàng bán bị trả lại Các khoản giảm trừ này phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

➢Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu

❖ Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

❖ Bên Có:

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

❖ Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

❖ Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

Trang 34

➢Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng

- Giấy yêu cầu được hưởng chiết khấu thương mại của khách hàng

- Hóa đơn chiết khấu thương mại

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Giấy yêu cầu trả lại hàng của khách hàng

- Giấy yêu cầu giảm giá hàng bán của khách hàng

- Hóa đơn giảm giá hàng bán

➢Phương pháp hạch toán

✓ Khi sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

✓ Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 35

➢Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

❖ Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

- Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

- Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán

❖ Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

Trang 36

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

❖ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

➢Chứng từ sử dụng

- Bộ chứng từ nhập khẩu (nếu hàng hóa nhập khẩu);

- Phiếu xuất kho;

- Hóa đơn mua hàng;

số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn

Trang 37

chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

✓ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),…

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…

✓ Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu

tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 38

❖ Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

❖ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

❖ Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

➢Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn mua hàng

- Bảng lương, bảng phân phối tiền lương (Nếu có)

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ vật liệu (Nếu có)

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Trang 39

✓ Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:

và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, …

➢Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

❖ Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

❖ Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

❖ Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 40

❖ Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

➢Chứng từ sử dụng

- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ vật liệu (nếu có)

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT/ HĐ bán hàng

➢Phương pháp hạch toán

✓ Tiền lương,tiền công, phụ cấp và các khoản phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ,trích BHXH,BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

✓ Giá trị vật liệu xuất dùng,hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như xăng ,dầu,mỡ để chạy xe , ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 152 – Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 111,112,142,331,

✓ Trị giá dụng cụ,đồ dùngvăn phòng xuất dùng hoặc mua ngay sử dụng trực tiếp không qua kho, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiêp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Ngày đăng: 27/05/2021, 22:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w