Trả lời: - Nhận định: Đúng - Giải thích: Kháng cáo, kháng nghị đúng pháp luật đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là lý do duy nhất dẫn đến thủ tục phúc thẩm vụ
Trang 1CHƯƠNG VII THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
I – NHẬN ĐỊNH:
1 Nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị thì sẽ không có việc xét xử phúc thẩm vụ
án hành chính
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Kháng cáo, kháng nghị đúng pháp luật đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là lý do duy nhất dẫn đến thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính Vì vậy, phúc thẩm vụ án hành chính không phải là giai đoạn đương nhiên, nói cách khác
không phải tất cả các vụ án hành chính đều phải xét xử lại ở cấp phúc thẩm (Điều 203 Luật TTHC).
2 Nếu Tòa án cấp sơ thẩm không ban hành ra bản án hành chính sơ thẩm thì sẽ không
có việc xét xử phúc thẩm
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo hoặc kháng nghị Nếu Tòa cấp sơ thẩm không ban hành ra bản án hành chính sơ thẩm nhưng ra quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ chưa có hiệu lực pháp luật mà bị kháng cáo, kháng nghị trong
thời hạn thì vẫn làm phát sinh việc xét xử phúc thẩm (Điều 203 Luật TTHC).
3 Không phải vụ án hành chính nào cũng tuân theo nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp xét xử
Trang 2Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Việc đảm bảo chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm là một trong những nguyên tắc quan trọng của Luật tố tụng hành chính Tuy nhiên, trong trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri thì không tuân theo nguyên tắc này Bên cạnh đó, phúc thẩm vụ án hành chính không phải là giai đoạn đương nhiên, nói cách khác không phải tất cả vụ án hành chính đều phải xét xử lại ở cấp phúc thẩm Do đó, không phải vụ án hành chính nào cũng tuân theo nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp
xét xử (Điều 11, Điều 203 Luật TTHC)
4 Trong một số trường hợp thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cũng được thực hiện quyền kháng cáo thay cho đương sự
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Theo quy định tại Điều 204 Luật TTHC, chủ thể có quyền kháng cáo theo thủ tục
phúc thẩm vụ án hành chính là đương sự, người đại diện của đương sự Đương sự là
cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có thể tự mình thực hiện quyền kháng cáo hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền kháng cáo Nếu đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của họ, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức thực hiện quyền kháng cáo
5 Người đại diện theo pháp luật của đương sự được quyền thực hiện quyền kháng cáo
mà không cần có sự đồng ý của đương sự
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trang 3Nếu đương sự là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ
chức thực hiện quyền kháng cáo khi có sự đồng ý của cơ quan, tổ chức đó ( Điều 204 Luật TTHC).
6 Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận đơn kháng cáo chính là tòa án đã tham gia vào việc xét sơ thẩm hoặc Tòa án cấp trên của Tòa án đã xét xử sơ thẩm
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Tòa án có trách nhiệm tiếp nhận đơn kháng cáo chính là Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản
án, quyết định bị kháng cáo đó (Khoản 7 Điều 205 Luật TTHC).
7 Nếu như người kháng cáo kháng cáo toàn bộ nội dung bản án thì trong đơn kháng cáo không cần phải nêu lí do kháng cáo
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trong trường hợp người kháng cáo kháng cáo toàn bộ nội dung bản án nhưng quá
thời hạn kháng cáo được quy định tại Điều 206 Luật TTHC thì phải gửi kèm đơn
kháng cáo bản trường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có)
cho Tòa án cấp phúc thẩm (Khoản 1 Điều 208 Luật TTHC).
8 Đối tượng kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm là như nhau
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Đối tượng kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm bao gồm bản án, quyết định
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật (Điều 203 Luật TTHC).
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật: là bản án đã được tuyên tại phiên tòa
sơ thẩm và đang trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trang 4 Quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật: là quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án được Tòa án ban hành trong quá trình giải quyết vụ án và đang trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
9 Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Chủ thể có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm là Viện trưởng Viện kiểm sát
cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp (Điều 211 Luật TTHC).
10 Thủ tục giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với đối tượng kháng cáo là bản án và đối với đối tượng kháng cáo là quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án là không giống nhau
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Thủ tục giải quyết theo thủ tục phúc phẩn đối với đối tượng kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính là giống nhau vì đều trải qua 6 bước Tòa án phúc thẩm không phải là Tòa án nhận đơn kháng cáo và làm các thủ tục xem xét đơn kháng cáo có hợp lệ hay không mà công việc này lại thuộc về Tòa án đã xét
xử sơ thẩm vụ án hành chính đó nhằm mục đích để Tòa án cấp sơ thẩm biết được bản
án, quyết định của mình đã bị kháng cáo, giúp họ phải cẩn trọng hơn khi xét xử vụ án
hành chính (Điều 205, Điều 207, Điều 209, Điều 210 Luật TTHC).
11 Nếu như Viện kiểm sát thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có thể không cần phải thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ án biết
Trả lời:
Trang 5- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Khi Viện kiểm sát thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị - chứa đụng cả người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án biết để họ nắm rõ tình hình và thực
hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình (Khoản 1 Điều 214 Luật TTHC).
12 Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Đối với những bản án, quyết định hoặc những phần bản án, quyết định của Tòa án cấp
sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì đương nhiên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo kháng nghị Tuy nhiên, tùy tương đối tượng kháng cáo, kháng
nghị mà thời hạn kháng cáo, kháng nghị cũng khác nhau (Khoản 2 Điều 215 Luật TTHC).
13 Thẩm quyền phân công Hội đồng xét xử phúc thẩm thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp phúc thẩm
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán, trong trường hợp phúc thẩm theo thủ
tục rút gọn thì gồm 01 Thẩm phán (Điều 222 Luật TTHC) Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính (Điểm b Khoản 1 Điều 37 Luật TTHC).
Trang 614 Hậu quả pháp lý của việc kháng cáo, kháng nghị là như nhau.
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Hậu quả pháp lý của việc kháng cáo, kháng nghị được quy định tại Điều 215 Luật TTHC Đối với những phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo,
kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hình, trừ khi pháp luật quy định cho thi hành ngay
(Điều 309 Luật TTHC).
15 Bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Đối với những bản án, quyết định mà pháp luật quy định cho thi hành ngay thì có hiệu
lực dù có hay không có kháng cáo, kháng nghị (Điều 309 Luật TTHC).
16 Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với bản
án quyết định của Tòa án cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Thẩm quyền xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật thuộc về Tòa án nhân dân cấp cao Tòa án nhân dân tối cao không
có thẩm quyền phúc thẩm mà chỉ có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản
án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật (Điều 260, Điều 283 Luật TTHC).
17 Hội đồng xét xử phúc thẩm luôn luôn gồm 3 Thẩm phán
Trả lời:
Trang 7- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trong trường hợp xét xử phúc thẩm vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn thì Hội
đồng xét xử chỉ gồm 01 Thẩm phán (Điều 222 Luật TTHC).
18 Trong trường hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ
án thì bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm luôn có hiệu lực pháp luật
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Khi thuộc vào một trong các trường hợp đình chỉ xét xử phúc thẩm theo quy định tại
Điều 229 Luật TTHC, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa
án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm
19 Đối tượng mà đương sự, người đại diện của đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm bao gồm: bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ có thể kháng cáo về nội dung ảnh
hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của họ (Điều 204 Luật TTHC).
20 Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ sửa án sơ thẩm trong trường hợp bản án của Tòa án cấp sơ thẩm không đúng theo quy định của pháp luật
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trang 8Hội đồng xét xử phúc thẩm chỉ sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật nhưng việc chứng minh, thu thập chứng
cứ đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định hoặc việc chứng minh, thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được
bổ sung đầy đủ Nếu thiếu một trong hai điều kiện trên, Hội đông xét xử phúc thẩm
không thể sửa bản án của Tòa án cấp sơ thẩm (Khoản 2 Điều 241 Luật TTHC).
21 Đơn kháng cáo phải do người kháng cáo ký tên hoặc điềm chỉ
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Khi làm đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ để đảm bảo rằng việc kháng cáo là do người có quyền kháng cáo thực hiện nhằm đảm bảo tính xác thực
khi giải quyết vụ án hành chính (Điểm đ Khoản 1 Điều 205 Luật TTHC).
22 Không phải phiên tòa xét xử phúc thẩm nào cũng cần phải có mặt của Kiểm sát viên
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Nếu như Viện kiểm sát không kháng nghị thì không có mặt của Kiểm sát viên Do đó, không phải phiên tòa xét xử phúc thẩm nào cũng cần phải có mặt của Kiểm sát viên
(Điều 224 Luật TTHC).
23 Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm VAHC, Hội đồng xét xử phát hiện Tòa án cấp sơ thẩm đã không hoãn phiên tòa khi có căn cứ hoãn phiên tòa thì HĐXX phúc thẩm sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trang 9Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 162 Luật TTHC, đương sự hoặc người đại
diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt khi được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt Tại phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính, Hội đồng xét xử chỉ đình chỉ khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt Hay nói cách khác, việc hoãn phiên tòa ở giai đoạn sơ
thẩm không là căn cứ đình chỉ nếu phát hiện ở giai đoạn phúc thẩm (Khoản 5 Điều
241 Luật TTHC).
24 Tại phiên tòa phúc thẩm VAHC, các bên đương sự được quyền đề nghị HĐXX tạm ngừng phiên tòa để đối thoại với nhau
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Theo quy định tại Điều 238 Luật TTHC, các bên đương sự được quyền đề nghị Tòa
án tạm ngừng phiên tòa để các bên đương sự tự đối thoại Điều này rất phù hợp với nguyên tắc đối thoại trong tố tụng hành chính rằng Tòa án có trách nhiệm tạo điều
kiện thuận lợi để các đương sự đối thoại với nhau về việc giải quyết vụ án (Điều 20 Luật TTHC).
25 Hội đồng xét xử phúc thẩm không có quyền tuyên hủy quyết định hành chính bị kiện
là trái pháp luật
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trong trường hợp phát hiện quyết định hành chính bị kiện trái pháp luật, Hội đồng xét
xử phúc thẩm có quyền tuyên hủy quyết định hành bị kiện để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
26 Hội đồng xét xử phúc thẩm không có quyền buộc người bị kiện phải bồi thường thiệt hại cho người khởi kiện do QĐHC bị kiện trái pháp luật gây ra
Trang 10Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trong trường hợp trong đơn kháng cáo của đương sự có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền buộc người bị kiện phải bồi thường thiệt hại cho người khởi kiện do quyết định hành chính bị kiện trái pháp luật gây ra
(Khoản 2 Điều 241 Luật TTHC).
27 Người kháng cáo bắt buộc phải có mặt tại phiên tòa XX phúc thẩm VAHC
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trong trường hợp người kháng cáo có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt thì không bắt
buộc phải có mặt tại phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án hành chính (Khoản 4 Điều 225 Luật TTHC).
28 Hội đồng xét xử phúc thẩm chỉ được quyền hoãn phiên tòa khi có căn cứ mà Luật TTHC đã quy định
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Điều 232 Luật TTHC.
29 Hội đồng xét xử phúc thẩm chỉ xem xét phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Trang 11Bên cạnh việc xem xem xét phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa
có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng còn xem xét đến phần có
liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị (Điều 220 Luật TTHC).
30 Nếu bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm thì nó không thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm VAHC
Trả lời:
- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Đương sự có quyền kháng cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát và cấp trên trưc tiếp có
quyền kháng nghị bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật (Điều 203, Điều 204, Điều 211 Luật TTHC) Khi bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo
theo thủ tục phúc thẩm, sau đó người kháng cáo rút đơn kháng cáo Tuy nhiên, khi phát hiện việc rút kháng cáo không tự nguyện thì Viện trưởng Viện kiểm sát vẫn có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm đó nếu còn trong thời hạn kháng nghị
31 Có trường hợp, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật vừa bị đương sự kháng cáo vừa bị VKS kháng nghị
Trả lời:
- Nhận định: Đúng
- Giải thích:
Theo quy định tại Điều 203, Điều 204, Điều 211 Luật TTHC, đương sự có quyền
kháng cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát và cấp trên trưc tiếp có quyền kháng nghị bản
án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật Như vậy, không tránh khởi trường hợp, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật vừa bị đương sự kháng cáo vừa bị Viện kiểm sát kháng nghị
32 Khi xét xử phúc thẩm VAHC, Tòa án phát hiện người khởi kiện là người không có quyền khởi kiện thì Tòa án sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm VAHC
Trả lời:
Trang 12- Nhận định: Sai
- Giải thích:
Khi xét xử phúc thẩm VAHC, Tòa án phát hiện người khởi kiện là người không có quyền khởi kiện thì Tòa án sẽ hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
(Khoản 4 Điều 241 Luật TTHC).
II – BÀI TẬP:
1 Ông A bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận Y Thành phố H xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nên đã khiếu nại Sau khi được Chủ tịch UBND quận Y giải quyết khiếu nại lần đầu, ông A tiếp tục khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố H và cũng đã được giải quyết nhưng ông A không đồng ý nên đã khởi kiện vụ án hành chính
a Toà án nhân dân có quyền thụ lý để giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Chủ tịch UBND quận Y thành phố H xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là đối tượng khiếu kiện của vụ án hành chính nên Tòa án nhân có thẩm quyền thụ
lý giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính (Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC).
b Tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo bổ sung một số yêu cầu hòan tòan mới, chưa được xem xét theo thủ tục sơ thẩm nhưng không cung cấp được chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu mới đó Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ xử lý như thế nào ?
Trả lời:
- Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện vì đây là quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
(Điều 8 Luật TTHC).
- Tại phiên tòa, người kháng cáo được thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo nhưng
không được vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu (Khoản 2 Điều 218 Luật TTHC).
Do đó, việc người kháng cáo bổ sung một số yêu cầu hoàn tòa mới thì đương nhiên