1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG-V.TTHC

11 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: - Nhận định: Sai - Giải thích: Nếu khiếu kiện quyết định hành chính rơi vào trường hợp tạm đình chỉ Khoản 1 Điều 141 Luật TTHC thì Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải

Trang 1

CHƯƠNG 5 CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM

VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

I – NHẬN ĐỊNH:

1 Trong trường hợp vụ án phức tạp, thời hạn chuẩn bị xét xử đối với khiếu kiện hành vi hành chính là 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà rơi vào trường hơp là vụ án phức tạp, thời hạn chuẩn bị xét xử với với khiếu kiện này tối

đa không quá 03 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án (Khoản 3 Điều 130 Luật TTHC).

2 Các vụ án hành chính phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, thời hạn chuẩn bị xét xử

sơ thẩm đều có thể được gia hạn một lần

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Tuy nhiên, việc gia hạn đối với các vụ án hành chính phức tạp hoặc có trở ngại khách

quan không được vượt quá thời gian gia hạn mà luật quy định (Khoản 3 Điều 130

Luật TTHC).

3 Đối với vụ án hành chính về khiếu kiện quyết định hành chính mà người khởi kiện là người nước ngoài, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 6 tháng

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Trang 2

Trong trường hợp người nước ngoài khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà rơi vào trường hơp là vụ án phức tạp, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm với với khiếu kiện này tối đa không quá 03 tháng kể từ ngày

thụ lý vụ án (Khoản 3 Điều 130 Luật TTHC).

4 Đối với khiếu kiện quyết định hành chính, không quá 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Nếu khiếu kiện quyết định hành chính rơi vào trường hợp tạm đình chỉ (Khoản 1

Điều 141 Luật TTHC) thì Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

mà không phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử mặc dù đã 6 tháng kể từ ngày thụ lý

vụ án (Khoản 4 Điều 130 Luật TTHC).

5 Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải là Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án không nhất thiết phải là Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án Vì việc phân công Thẩm phán

được thực hiện dựa trên nguyên tắc khách quan, vô tư, ngẫu nhiên (Khoản 2 Điều 14,

Khoản 1 Điều 127 Luật TTHC).

6 Đối với vụ án phức tạp hoặc việc giải quyết vụ án có thể kéo dài thì phải có Thẩm phán dự khuyết

Trang 3

Trong trường hợp là vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán dự khuyết nhằm đảm bảo xét xử theo đúng thời hạn

(Khoản 2 Điều 127 Luật TTHC).

7 Đương sự chỉ phải nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án theo yêu cầu của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, đương sự mới giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu nộp trước đó thì phải có lý do chính đáng Như vậy, không phải trong mọi trường hợp đương sự chỉ phải nộp tài liệu chứng cứ cho

Tòa án theo yêu cầu của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án (Khoản 2 Điều 133 Luật

TTHC).

8 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Kiểm sát viên đều có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính là một hoạt động tố tụng mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ, có ý nghĩa bắt buộc đối với bất cứ Thẩm phán nào được phân công

giải quyết vụ án (Điều 38 Luật TTHC) Ngoài ra, chủ thê nghiên cứu hồ sơ vụ án còn có Hội thẩm nhân dân (Khoản 1 Điều 39 Luật TTHC), Kiểm sát viên (Khoản 3

Điều 43 Luật TTHC).

9 Chỉ có những người tiến hành tố tụng mới có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Trang 4

Những người tiến hành tố tụng được nghiên cứu hồ sơ vụ án gồm: Thẩm phán (Điều

38 Luật TTHC), Hội thẩm nhân dân (Khoản 1 Điều 39 Luật TTHC), Kiểm sát viên

(Khoản 3 Điều 43 Luật TTHC) Ngoài ra, người tham gia tố tụng khác cũng được

quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương

sự (Điểm b Khoản 6 Điều 61 Luật TTHC).

10 Tất cả các Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đều có quyền lập hồ sơ vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Chỉ có Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm mới có quyền lập hồ sơ vụ

án (Khoản 1 Điều 131 Luật TTHC).

11 Thông báo về việc thụ lý vụ án không được gửi cho người khởi kiện trong vụ án hành chính

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Thông báo về việc thụ lý vụ án chỉ được gửi cho người bị kiện, người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp (Khoản 1

Điều 126 Luật TTHC) Người khởi kiện trong vụ án hành chính không được gửi

thông báo về việc thụ lý vụ án vì có công làm phát sinh vụ án hành chính, ở trong tư thế chủ động nên luôn nắm bắt được việc Tòa án thụ lý giải quyết đối với khiếu kiện hành chính của mình

12 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được đưa ra yêu cầu độc lập sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án

Trang 5

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập cho đến thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

(Khoản 2 Điều 129 Luật TTHC) Vì khi có thông báo thụ lý vụ án của Tòa án thì

người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới biết đến vụ án hành chính và xem xét xem

có ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình hay không

13 Nếu hết thời hạn luật định người bị kiện không nộp ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của người khởi kiện mà không có lý do chính đáng thì xem như thừa nhận các yêu cầu của người khởi kiện

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Khi người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã nhận được thông báo nhưng không nộp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định thì Tòa án tiếp tục giải

quyết vụ án – đồng nghĩa với việc thừa nhận các yêu cầu của người khởi kiện (Khoản

2 Điều 128 Luật TTHC)

14 Chỉ có các đương sự mới có quyền tiếp cận đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Ngoài ra, Thẩm phán, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cũng có quyền tiếp cận đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

(Khoản 1 Điều 38, Điểm b Khoản 6 Điều 61 Luật TTHC).

15 Khi có quyền lợi độc lập với người khởi kiện và người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập

Trả lời:

- Nhận định: Sai

Trang 6

- Giải thích:

Phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

 Có liên quan đến vụ án đang được giải quyết

 Giải quyết trong cùng vụ án làm cho việc giải quyết vụ án hành chính được nhanh

hơn (Khoản 1 Điều 129 Luật TTHC).

16 Nếu người khởi kiện trong vụ án hành chính chết, Tòa án phải tạm đình chỉ giải quyết

vụ án hành chính

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Trong trường hợp nếu người khởi kiện vụ án hành chết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ không được thừa kế thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành

chính (Điểm a Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC).

17 Bất kỳ Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án nào cũng có thẩm quyền ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử

Trả lời:

- Nhận định:

- Giải thích:

Quyết định đưa vụ án ra xét xử là một thủ tục bắt buộc trước khi mở phiên tòa xét xử

vụ án theo thủ tục sơ thẩm

18 Chỉ khi có các căn cứ được quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật Tố tụng hành chính, Tòa án mới có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Trả lời:

Trang 7

Nếu không rơi vào các hợp được quy định cụ thể, chi tiết tại Khoản 1 Điều 141 thì Tòa án không thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

19 Trong trường hợp người khởi kiện đã ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng, Tòa

án không thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi hết thời hạn chuẩn bị xét

xử mà người khởi kiện không thể có mặc dù có lý do chính đáng

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi hết thời hạn chuẩn bị

xét xử mà người khởi kiện không có mặt vì lý do chính đáng (Điểm c Khoản 1 Điều

141 Luật TTHC).

20 Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết vụ án là không xác định

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Khi có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp

luật (Khoản 4 Điều 130 Luật TTHC) Vì luật không có quy định cụ thể nên thời hạn

tạm đình chỉ giải quyết vụ án là không xác định

21 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chỉ có quyết định tạm đình chỉ và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án mới có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp có quyền kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định

Trang 8

tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ

thẩm (Điều 204, Điều 211 Luật TTHC).

22 Trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính, nếu có các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Tố tụng hành chính, Tòa án phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Chỉ cần có một trong những căn cứ được quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật

TTHC thì Tòa án đã phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

23 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu một trong các đương sự chết mà quyền

và nghĩa vụ không được thừa kế thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Tòa án chỉ đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm khi người khởi kiện là cá nhân chết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ không được

thừa kế (Điểm a Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC) Trong trường hợp, đương sự là

người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà chết thì Tòa án chỉ đình chỉ một phần vụ án đối với yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

24 Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và phải được Tòa án chấp nhận thì vụ án hành chính mới bị đình chỉ giải quyết

Trả lời:

- Nhận định: Sai

Trang 9

án Việc Tòa án chấp nhận hay không không ảnh hưởng đến việc đình chỉ giải quyết

vụ án (Điểm b Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC).

25 Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu người bị kiện chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án vì đối tượng khởi kiện không còn

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Khi người bị kiện chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện, Tòa án phải hỏi ý kiến của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nếu họ đồng ý thì Tòa

án mới được ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính (Điểm e Khoản 1

Điều 143 Luật TTHC).

26 Sau khi thụ lý vụ án nếu phát hiện người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính, Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Nếu phát hiện người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính mà đã

thụ lý vụ án thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án (Điểm h Khoản 1 Điều

143 Luật TTHC), không thể trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

27 Sau khi thụ lý vụ án, nếu phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Tòa án đã thụ lý phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án khác

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Trang 10

Nếu phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình sau khi thụ lý vụ

án thì Tòa án không chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án khác mà ra quyết định đình chỉ

giải quyết vụ án (Điểm h Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC).

28 Sau khi thụ lý vụ án, nếu phát hiện thời hiệu khởi kiện đã hết thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án

Trả lời:

- Nhận định: Đúng

- Giải thích:

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là khoảng thời gian mà người khởi kiện được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm Do đó, sau khi thụ lý vụ án, nếu phát hiện thời hiệu khởi

kiện đã hết thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án (Điểm g Khoản 1 Điều 143

Luật TTHC).

29 Sau khi thụ lý vụ án, nếu phát hiện người khởi kiện đồng thời đang khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

Trả lời:

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

Nếu Tòa án đã thụ lý vụ án rồi phát hiện người khởi kiện đồng thời đang khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải

quyết vụ án chứ không được trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện (Điểm h

Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC).

II – BÀI TẬP:

Trang 11

quyết vụ án đã xác định ông M - chồng của bà là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập ông M để tham gia phiên đối thoại nhưng ông không có mặt, vì thế, Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

a Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân quận TĐ có đúng với quy định của pháp luật hay không? Vì sao?

Trả lời:

- Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân Quận TĐ không đúng với quy định của pháp luật Việc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia phiên đối thoại không phải là một trong các căn cứ để đình chỉ giải quyết vụ án

(Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC).

b Nếu không đồng ý với quyết định trên, bà L có thể làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình?

Trả lời:

- Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, bà L có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân quận TĐ

(Điều 204 Luật TTHC).

Ngày đăng: 13/03/2019, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w