1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 6 học kì 2 full

130 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 18,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 điểm Gợi ý trả lời: Nội dung vừa thêm sẽ không có trong văn bản vì trong qua trình soạn thảo dữ liệu sẽ được lưu tạm vào bộ nhớ trong Ram Như các em đã được biết đặc điểm của bộnhớ tr

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn:

Tiết PPCT: 39 Ngày dạy:

CHƯƠNG IV : SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 13 : LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (từ nay về sau sẽgọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word

và biết thực hiện thao tác khởi động Word

- Biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn, các nútlệnh trên thanh công cụ,…

- Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của cácnút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn cáclệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ

2 Kỹ năng:

- Tạo được văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc

phiên làm việc với Word

3 Thái độ:

- HS tích cực lắng nghe, nghiêm túc, hứng thú với phần mềm Word

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trả và sửa bài kiểm tra học kì I

3 Giảng bài mới: (33’)

a Giới thiệu bài: (2’)

Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc với các loại văn bản: trang sách, vở, bài báo, …Các em không chỉ xem, đọc mà còn tự mình tạo ra văn bản theo cách truyền thống bằng bút

và viết trên giấy Ngày nay, ngoài cách truyền thống ra, chúng ta có thể tự tạo ra văn bảnnhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản Vậy làm thế nào để soạn thảo văn

Trang 2

bản ? và phần mềm được sử dụng để soạn thảo văn bản là gì thì tiết học hôm nay Cô mời

các Em vào Chương 4: Soạn thảo văn bản

Bài 13: Làm quen với soạn thảo văn bản.

a Nội dung (31’)

Trang 3

Trường THCS Lâm Kiết Giáo viên : Trịnh Thị Tố Uyên

cũng có thể là nội dung quyển

sách dày hàng nghìn trang, văn

- Gv: Vậy thông thường các em

tạo ra văn bản bằng cách nào?

* Soạn thảo văn bản:

- Gv: Ngày nay, ngoài cách

- Gv giới thiệu một vài phiên

bản Word cho hs tham khảo

được viết để cùng với máy tính

hỗ trợ công việc soạn thảo văn

bản

- Hs: Lắng nghe

- Hs: Lắng nghe và ghinhận kiến thức

- Hs: Chú ý theo dõi

- Hs: Theo cách truyềnthống bằng bút và viết trêngiấy

- Microsoft Word có rất nhiều phiên bản như :

+Microsoft Word 95 +Microsoft Word 2000.

+Microsoft Word 2003

+Microsoft World 2007 +Mcrosoft World 2010.

Trang 4

4 Củng cố: (5 phút)

Câu 1: Văn bản có thể là gì?

Câu 2: Em đã từng khởi động 1 phần mềm nào đó trong windowns hay chưa? Trình bày

các thao tác khởi động word?

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài, xem trước “Bài 13 Làm quen với soạn thảo văn bản (tt)” và chuẩn bị

trước một số câu hỏi sau:

+ Có gì trên cửa sổ word? Trình bày cụ thể?

+ Trình bày các bước tạo mới văn bản và mở lưu văn bản?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 40 Ngày dạy:

BÀI 13 : LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, biết Microsoft Word (từ nay về sau sẽgọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết được biểu tượng của Word

và biết thực hiện thao tác khởi động Word

- Biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn, các nútlệnh trên thanh công cụ,…

- Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụng của cácnút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở bảng chọn, chọn cáclệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ

2 Kỹ năng:

- Tạo được văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản và kết thúc

phiên làm việc với Word

3 Thái độ:

- HS tích cực lắng nghe, nghiêm túc, hứng thú với phần mềm Word

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

Trang 5

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Phần mềm soạn thảo văn bản là gì?

Cầu 2: Trình bày thao tác khởi động word?

3 Giảng bài mới: (33’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Tiết trước lớp chúng ta vừa mới tìm hiểu thao tác khởi động word Vậy trên cửa sổword có gì? Thao tác gõ văn bản ra sao? Thì tiết học hôm nay Cô mời cả lớp tìm

hiểu “Bài 13: Làm quen với soạn thảo văn bản (tt)

b Nội dung (32’)

Trang 6

Trường THCS Lâm Kiết Giáo viên : Trịnh Thị Tố Uyên

6

sổ Word (10 phút)

GV: Em hãy quan sát cửa sổ

của Word trên hình vẽ và cho

biết một số thành phần chính

trên đó

GV: Gọi vài học sinh nhắc lại,

sau đó lên trên máy chỉ ra vị trí

của các thanh trên cửa sổ Word

Ví dụ: khi nháy vào chuộtvào tên bảng chọn File, cáclệnh như: New, Open, SaveAs, đựơc thực hiện và tùytheo mục đích mà ta lựachọn cho phù hợp

* Các nút lệnh thường dùngtrên thanh công cụ

* Thanh tiêu đề, thanh công

- Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào nhóm lệnh chứa lệnh đó.

b)Thanh công cụ:

- Thanh công cụ chứa các nút lệnh Mỗi nút lệnh điều có tên để phân biệt.

c)Thanh tiêu đề d)Thanh thước, thanh cuốn

(cuốn ngang và cuốn dọc)

e)Vùng soạn thảo.

Hoạt động 2: Thao tác mở văn

bản (10 phút )

GV: Em hãy cho biết khi sử

dụng lệnh

File\ New và nháy nút lệnh

New thì cho ra kết quả như thế

- Bước 1: Chọn File\ Open

(hoặc nháy chuột vào nút lệnh Open)

- Bước 2: Chọn ổ đĩa đã lưu tệp tin (thông thường là

ổ D hoặc ổ E).

Nhấn

Trang 7

- Về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 5: Ưu điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính.

xem trước “Bài 14 Soạn thảo văn bản đơn giản” và chuẩn bị trước một số câu hỏi sau:

+ Em hãy trình bày các thành phần cơ bản của văn bản?

+ Con trỏ soạn thảo văn bản là gì? Làm thế nào để phân biệt con trỏ soạn thảo với contrỏ chuột?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 41 Ngày dạy:

BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản

- Biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo

- Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word

- Biết cách gõ văn bản tiếng việt

Trang 8

2 Kỹ năng:

- Gõ được chữ việt

- Gõ đúng quy tắc

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Em hãy khởi động Word sau đó lưu lại với tên Mau 1.doc? (7 điểm)

Câu 2: Em đang soạn thảo một văn bản đã được lưu trước đó Em gõ thêm được một

số nội dung và bất ngờ nguồn điện bị mất Khi có điện và mở lại văn bản đó, nội dung em vừathêm có trong văn bản không ? Vì sao ? (3 điểm)

Gợi ý trả lời: Nội dung vừa thêm sẽ không có trong văn bản vì trong qua trình soạn

thảo dữ liệu sẽ được lưu tạm vào bộ nhớ trong Ram Như các em đã được biết đặc điểm của bộnhớ trong Ram là khi máy tính tắt toàn bộ các thông tin trong Ram sẽ bị mất Chính vì thế trongkhi đang soạn thảo các Em phải lưu thường xuyên

- HS : Thực hiện.

- HS : Nhận xét bài của bạn.

- GV: Nhận xét tổng quát và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã biết được những khái niệm cơ bản và những thao tác cơ bảntrong sử dụng Word Trong bài này chúng ta cần biết thêm một số khái niệm khác như : Kí

tự, dòng, trang qua bài Bài 14 : Soạn thảo văn bản đơn giản

b.

Nội dung (30’)

Trang 9

Trường THCS Lâm Kiết Giáo viên : Trịnh Thị Tố Uyêncủa văn bản ( 12 phút)

-GV: Giới thiệu cho HS biết các

thành phần cơ bản của văn bản:

Từ câu và đoạn Tuy nhiên khi

soạn thảo văn bản trên máy tính

thứ mà ta nhập vào đầu tiên

trong quá trình soạn thảo

-GV: Em hãy trình bày khái

niệm về dòng

-GV: Theo Em làm thế nào để

phân biệt một dòng và một đoạn

trong một trang văn bản ?

-GV: Em hãy trình bày thế nào

là một trang văn bản ?

-GV: Em hãy trình bày khái

niệm về trang

-GV:Trong ví dụ sau hãy chỉ ra

các thành phần cơ bản của văn

bản (từ, đoạn, câu, kí tự )

-HS: Chú ý lắng nghe

HS: Kí tự là con chữ, số, kíhiệu…là thành phần cơ bảnnhất của văn bản Hãy tưởngtượng việc soạn thảo văn bảncũng giống như xây một bứctường Các kí tự trong văn bảncũng giống như viên gạch tạonên bức tường đó.Phần lớn các

kí tự được nhập từ bàn phím

HS: Dòng: Tập hợp các kí tự

nằm trên cùng 1 đường ngang

từ lề trái sang lề phải là 1 dòng

HS: Đoạn: Nhiều câu liên tiếp,

có liên quan với nhau và hoànchỉnh về ngữ nghĩa

HS so sánh 2 khái niệm dòng vàđoạn sau đó rút ra điểm khácnhau

HS: Trang: Là phần văn bản

trên một trang in

HS : Quan sát đoạn văn trong ví

dụ và xác định từ, đoạn, câu, kítự

văn bản:

a)Kí tự: Là những con

chữ, số, kí hiệu … nó là thành phần cơ bản nhất của văn bản.

b)Dòng: Tập hợp các kí

tự nằm trên cùng 1 đường ngang từ lề trái sang lề phải là 1 dòng.

c)Đoạn: Nhiều câu liên

tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.

d) Trang: Là phần văn

bản trên một trang in.

Trang 10

4 Củng cố: (7 phút)

Em hãy đánh dấu đúng vào các câu sau đây

1 Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, Em phải trình bày văn bản ngay khi gõ nộidung văn bản

2 Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống hàng dưới khi con trỏ soạnthảo đã tới lề phải

3 Khi soạn thảo văn bản trên máy tính em có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõxong nội dung văn bản hoặc bất kì lúc nào em thấy cần thiết

4 Em chỉ có thể trình bày nội dung của văn bản bằng một vài phông chữ thích hợp Đáp án: 2 Đúng

3 Đúng

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài, xem trước “Bài 14 Soạn thảo văn bản đơn giản (tt)” và chuẩn bị trước

một số câu hỏi sau:

+ Một số quy tắc gõ văn bản trong Word

+ Có bao nhiêu kiểu gõ phổ biến hiện nay? Kể tên?

+ Để gõ được chữ việt bằng bàn phím ta phải dùng chương trình hỗ trợ gõ vậy theo các

em thì chương trình hỗ trợ gõ là gì?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 42 Ngày dạy:

BÀI 14 : SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản

- Biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo

- Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word

- Biết cách gõ văn bản tiếng việt

2 Kỹ năng:

- Gõ được chữ việt

- Gõ đúng quy tắc

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

Trang 11

I Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Cho đoạn văn bản sau

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rựcnhư đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Em hãy cho biết đoạn văn trên có bao nhiêu dòng, đoạn và trang? Riêng câu đầu

của đoạn văn gồm bao nhiêu kí tự?

Trả lời: Gồm 2 dòng, 1 đoạn, 1 trang và câu đầu gồm 18 kí tự

- HS : Thực hiện.

- HS : Nhận xét bài của bạn.

- GV: Nhận xét tổng quát và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã biết được những khái niệm cơ bản và những thao tác cơ bảntrong sử dụng Word, một số khái niệm khác như : Kí tự, dòng, trang Tiết học hôm nay lớpchúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một số quy tắc gõ văn bản và các kiểu gõ phổ biến hiện nay qua bài

Bài 14 : Soạn thảo văn bản đơn giản (tt).

a Nội dung (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Quy tắc gõ văn bản

- Các dấu mở ngoặc và cácdấu nháy phải được đặt sátvào bên trái kí tự đầu tiên

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word

- Các dấu ngắt câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là khoảng trắng nếu còn nội dung.

- Các dấu mở ngoặc và các dấu nháy phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên

Trang 12

GV: Nói đến chữ việt chúng ta quy

ước đó là chữ quốc ngữ Muốn soạn

thảo được văn bản chữ việt chúng ta

phải có thêm các công cụ có thể:

- Gõ được chữ việt vào máy tính

bằng bàn phím

của từ tiếp theo Các dấuđóng ngoặc và các dấunháy phải được đặt sát vàobên phải kí tự cuối cùngcủa từ ngay trước đó

- Giữa các từ chỉ dùng một

kí tự trống

HS: Từng nhóm làm và nộplên

- Giữa các từ chỉ dùng một

kí tự trống.

- Em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn mới.

Trang 13

- Xem được chữ việt

- In được chữ việt

GV: Chú ý để gõ chữ việt cần phải

chọn tính năng của chương trình gõ

Ngoài ra để hiển thị và in chữ việt

còn cần chọn đúng phông chữ phù

hợp với chương trình gõ

Hoạt động 2: Gõ văn bản chữ

việt (12 phút)

GV: Nói đến chữ việt chúng ta quy

ước đó là chữ quốc ngữ Muốn soạn

thảo được văn bản chữ việt chúng ta

phải có thêm các công cụ để có thể

vậy theo các em thêm các công cụ

để có thể làm gì ?

GV:Chú ý để gõ chữ việt cần phải

chọn tính năng của chương trình gõ

Ngoài ra để hiển thị và in chữ việt

còn cần chọn đúng phông chữ phù

hợp với chương trình gõ

-GV : giới thiệu 2 kiểu gõ phổ biến

nhất hiện nay là kiểu Telex và kiểu

4 Gõ văn bản chữ việt

Có rất nhiều kiểu gõ khác nhau nhưng phổ biến nhất

là 2 kiểu gõ: VNI & TELEX.

VD: Trường học

VNI: Tru7o72ng Ho5c

b) Kiểu TELEX:

s  sắc ooô, aaâ, eeê

f  Huyền owơ, uwư

Trang 14

f  Huyền owơ, uwư

r  Hỏi awă

x  Ngã ddđ

j  Nặng www

VD:Gõ từ “Trường Học”

+)VNI: Tru7o72ng Ho5c

+)TELEX: Trwowfng Hojc

-GV: Thực hành gõ chữ bằng cả 2

kiểu gõ

-GV: Y/C HS gõ trực tiếp vào máy

tính cá nhân

-GV: Mở rộng : Để soạn thảo văn

bản và hiển thị văn bản tiếng việt

trên máy tính ta cần thêm các công

cụ hỗ trợ nào gì ?

-GV: Bộ gõ tiếng Việt là một

loại phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn

bản bằng tiếng Việt được cài đặt

trong máy tính Các bộ gõ tiếng

Việt khác nhau sẽ hỗ trợ (một hoặc

nhiều) bảng mã và kiểu gõ khác

nhau Mỗi bảng mã quy định việc

thể hiện font chữ khác nhau và mỗi

kiểu gõ sẽ quy định việc bỏ dấu

bằng các phím bấm khác nhau cho

các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc

GV: Thao tác thay đổi kiểu gõ như

-HS : ta nhấn chuột phải vào chữ V dưới góc bên phải màn hình rồi chọn Bảng điều khiển  chọn kiểu gõ TELEX hoặc VNI

Nhấn vào mở rộng  Tích vào ô vuông đặt dấu oà,uý…  Đóng

Trwowfng Hojc

Trang 15

Hoạt động 3: Thực hành (10

phút)

-GV nêu hệ thống câu hỏi để HS

thực hành

1/Hãy xác định một kiểu gõ cho

bạn TELEX hoặc là VNI

2/Gõ đoạn văn sau :

Bí quyết để nhớ lâu – học tốt

Đầu tiên, bạn cần phải ngủ

đủ từ 6-8 giờ mỗi ngày Bạn đừng

cố gắng thức đêm, bớt giờ ngủ lại

để học, vì việc ghi nhớ sẽ không

hiệu quả đâu Cần phải ngủ đủ giấc

thì não bộ chúng ta mới có năng

lượng xử lý các thông tin, từ đó mới

ghi nhớ bài học được lâu.

Đầu tiên, bạn cần phải ngủ đủ từ 6-8 giờ mỗi ngày Bạn đừng cố gắng thức đêm, bớt giờ ngủ lại để học, vì việc ghi nhớ sẽ không hiệu quả đâu Cần phải ngủ đủ giấc thì não bộ chúng ta mới có năng lượng xử lý các thông tin,

từ đó mới ghi nhớ bài học được lâu.

4 Củng cố: (7 phút)

Câu 1: Phân biệt kiểu gõ Telex với kiểu gõ VNI?

Gợi ý: Kiểu gõ VNI bỏ dấu bắng số, kiểu gõ TELEX bỏ dấu bằng chữ cái.

Câu 2: Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím ta phải dùng chương trình hỗ trợ gõ nào?

Gợi ý: VietKey, Unikey,

Câu 3: Em hãy chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:

Mặt trời rúcbụi treBuổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nướcThấy bóngmình ngỡ ai

Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”

Bản sửa lỗi hoàn chỉnh:

Mặt trời rúc bụi treBuổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nướcThấy bóng mình ngỡ ai

Bò chào: “kìa anh bạn, lại gặp anh ở đây!”

5 Dặn dò: (1 phút)

Trang 16

- Về nhà học bài, đọc bài đọc thêm 6 “ Từ máy chữ đến phần mềm soạn thảo văn bản” Xem

trước của “Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của Em” trước một số câu hỏi sau:

+ Làm việc với bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ như mở, đóng, lưu và mởtệp văn bản mới

+ Gõ được chữ tiếng việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc VNI

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 43 Ngày dạy:

BÀI THỰC HÀNH 5 : VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

Trang 17

- Biết gõ được chữ tiếng việt bằng một trong hai kiểu Telex hoặc VNI.

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV : Nêu hệ thống câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Em hãy trình bày các quy tắc gõ chữ trong Word ? Chọn đúng sai vào ô dưới đây

Trời mưa , những giọt nước mát lành

Trời mưa ,những giọt nước mát lành

Trời mưa,những giọt nước mát lành

Trời mưa, những giọt nước mát lành

Câu 2: Có bao nhiêu kiểu gõ trong Word ? kể tên và trình bày 1 trong các kiểu gõ đó ?

- HS : Thực hiện.

- HS : Nhận xét bài của bạn.

- GV: Nhận xét tổng quát và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã biết được những khái niệm cơ bản và những thao tác cơ bảntrong sử dụng Word Trong bài này chúng ta cần biết thêm một số khái niệm khác như : Kí

tự, dòng, trang qua bài Bài 14 : Soạn thảo văn bản đơn giản

b Nội dung (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 18

-GV: Giáo viên thao tác mở một

văn bản đã lưu trên máy tính

-GV:Giới thiệu các thanh công cụ

Tìm hiểu các nút lệnh trên các

thanh công cụ đó

-GV:Cho HS tìm hiểu một số chức

năng trong bảng chọn File

-GV: Các em hãy cho biết File ->

+ Nháy chuột vào Start/

All Programs/ MicrosoftOffice/ Microsoft Word

+ Nháy chuột ngay biểutượng Word trên màn hìnhDesktop

HS quan sát

- HS quan sát

-HS: Để mở một tệp tin đãđược lưu

-HS: Để đóng cửa sổ tệptin

-HS: Để thoát hẳn khỏitrang Word

- HS quan sát và tiếp thu

- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

1 Khởi động Word

Có 2 cách khởi động

+ Cách 1: Nháy chuột vào Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Word.

+ Cách 2: Nháy chuột ngay biểu tượng Word trên màn hình Desktop.

2.Các thao tác trên Word:

• File -> Open;

• File -> Close;

• File -> Exit

Trang 19

1/ Hãy khởi động trang Word ? Sau

đó lưu lại với tên Bien dep ?

2/ Thực hiện File/ Close đóng trang

Word Sau đó vào File /New tạo

mới một trang Word và vào File/

Open để mở tệp có tên Bien dep

1/ Hãy khởi động trangWord ? Sau đó lưu lại vớitên Bien dep ?

2/ Thực hiện File/ Closeđóng trang Word Sau đóvào File /New tạo mới mộttrang Word và vào File/Open để mở tệp có tên Biendep vừa lưu ?

3/Thao tác thoát khỏi trangWord ?

- Về nhà thực hành lại nội dung bài học hôm nay, Xem trước của “Bài thực hành 5: Văn

bản đầu tiên của Em (tt)” trước một số câu hỏi sau:

+ Thao tác bật chức năng gõ chữ việt

+ Xem lại 2 kiểu gõ trong Word

+ Xem lại các quy tắc gõ văn bản

- Nhận xét tiết học và tuyên dương một số em thực hiện tốt trong giờ học

- Vệ sinh phòng thực hành

Tiết PPCT: 44 Ngày dạy:

BÀI THỰC HÀNH 5 : VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tt)

Trang 20

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV : Nêu hệ thống câu hỏi kiểm tra:

Câu 1 : Em hãy lần lượt khởi động Word bằng 2 cách ?

Câu 2 : Hãy nêu các chức năng trong bảng chọn File sau :

File -> New File -> Close File -> Save File -> Exit File -> Open

- HS : Thực hiện.

- HS : Nhận xét bài của bạn.

- GV: Nhận xét tổng quát và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã biết được thực hành lại các thao tác khởi động Word và tìm hiểucác thành phần trên màn hình Word Tiết này chúng ta sẽ thực hành tiếp thao tác soạn một

văn bản đơn giản và cách di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản Qua “bài thực hành 5:

Văn bản đầu tiên của em (tt)”

b Nội dung (30’)

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Soạn một văn bản

đơn giản ( 20 phút )

-GV nêu hệ thống yêu cầu để HS

thực hành

1/Hãy điều chỉnh chương trình gõ

chữ Unikey cho phù hợp với kiểu

gõ của em

2/ Hãy khởi động trang Word ?

3/ Gõ đoạn văn sau, chú ý gõ

bằng mười ngón như đã học Nếu

gõ sai chưa cần sửa lỗi

BIỂN ĐẸP

Buổi sớm nắng sáng Những cánh

buồm nâu trên biển được nắng

chiếu vào hồng rực lên như đàn

bướm múa lượn giữa trời xanh

Rồi một ngày mưa rào Mưa dăng

dăng bốn phía Có quãng nắng

xuyên xuống biển óng ánh đủ màu:

xanh lá mạ, tím phớt, hồng , xanh

biếc Có quãng thâm sì, nặng trịch

Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa,

ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi,

như ngực áo bác nông dân cày xong

thửa ruộng về bị ướt

(Theo Vũ Tú Nam)

4/Lưu văn bản với tên Bien dep

-GV: Lưu ý: Các em nên lưu bài

thường xuyên để tránh tình trạng

mất bài do một số nguyên nhân

khách quan như cúp điện hoặc 1 số

trụt trặc về máy tính

-GV: Quan sát HS thực hành và

hướng dẫn thêm

-HS: Chú ý lắng nghe vàđọc kĩ yêu cầu của giáoviên

- HS: Tiến hành gõ đoạn văn “Biển đẹp”

BIỂN ĐẸPBuổi sớm nắng sáng

Những cánh buồm nâu trênbiển được nắng chiếu vàohồng rực lên như đàn bướmmúa lượn giữa trời xanh

Rồi một ngày mưa rào

Mưa dăng dăng bốn phía

Có quãng nắng xuyênxuống biển óng ánh đủmàu: xanh lá mạ, tím phớt,hồng , xanh biếc Cóquãng thâm sì, nặng trịch

Những cánh buồm ra khỏicơn mưa, ướt đẫm, thẫmlại, khoẻ nhẹ bồi hồi, nhưngực áo bác nông dân càyxong thửa ruộng về bị ướt

(Theo Vũ Tú Nam)-HS: Thực hành

4/Thực hành tổng hợp:

Yêu cầu

1/ Hãy điều chỉnh chươngtrình gõ chữ Unikey chophù hợp với kiểu gõ củaem

2/ Hãy khởi động trangWord ? Sau đó lưu lại vớitên Bien dep ?

3/Gõ đoạn văn sau, chú ý

gõ bằng mười ngón như đãhọc Nếu gõ sai chưa cầnsửa lỗi

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cách di chuyển con trỏ

soạn thảo và các cách hiển thị văn

bản ( 10 phút )

5/Di chuyển con trỏ soạn thảo và các cách hiển thị văn bản :

a/ Di chuyển con trỏ soạn

Trang 22

GV: Muốn di chuyển con trỏ soạn

thảo ta phải làm gì?

GV: Các cửa sổ trong hệ điều hành

Windows đều có đặc điểm gì?

ở góc bên phải cửa sổ và biểu

tượng của văn bản trên thanh công

việc để thu nhỏ, khôi phục kích

thước trước đó, phóng cực đại cửa

sổ và thoát khỏi cửa sổ

-GV: Hướng dẫn HS chọn các chế

độ hiển thị văn bản bằng bảng chọn

View như View  Normal, View

HS: + Tập di chuyển contrỏ soạn thảo trong văn bảnbằng chuột và các phímmũi tên đã học

+ Sử dụng các thanhcuốn để xem các thànhphần khác nhau của vănbản khi được phóng to

HS:

* Mỗi cửa sổ có một tênđược hiển thị trên thanhtiêu đề của nó

* Có thể dịch chuyển cửa

sổ bằng cách kéo thả thanhtiêu đề

* Nút thu nhỏ dùng đểthu nhỏ cửa sổ thành biểutượng trên thanh công việc

phóng to cửa sổ trên mànhình nền

* Nút đóng dùng đểđóng cửa sổ và kết thúcchương trình hiện thời

* Thanh bảng chọn chứacác nhóm lệnh của chươngtrình

* Thanh công cụ chứa cácbiểu tượng, các lệnh chínhcủa chương trình

HS : Lần lượt thực hiện

thảo

+ Tập di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản bằng chuột và các phím mũi tên đã học.

+ Sử dụng các thanh cuốn để xem các thành phần khác nhau của văn bản khi được phóng to.

b/ Các chế độ hiển thị văn bản

+ Nháy chuột ở các nút , , ở góc bên phải cửa sổ và biểu tượng của văn bản trên thanh công việc để thu nhỏ, khôi phục kích thước trước đó, phóng cực đại cửa sổ và thoát khỏi cửa sổ

+ Chọn các lệnh View ->

Trang 23

 Print Layout, View  Outline

4 Củng cố: (7 phút)

- GV nêu hệ thống câu hỏi:

Câu 1: Hãy điều chỉnh chương trình gõ chữ Unikey cho phù hợp với 1 trong 2 kiểu gõ

mà em thông thạo

- HS: Thực hiện

Câu 2: Hãy khởi động trang Word Sau đó lưu lại với tên Thuc hanh Gõ đoạn văn sau

“Một nhà sàn đơn sơ vách nứa, Bốn bên suối chảy cá bơi vui”

- HS: Thực hiện

Câu 3: Em hãy lần lượt thao tác với các chế độ hiển thị trong văn bản và nêu chức năng

của chúng và cho biết chế độ nào thường được sử dụng trong soạn thảo ?

- HS: Thực hiện

- HS: Nhận xét

- GV : Nhận xét chung

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà thực hành lại nội dung bài học hôm nay, Xem trước của “Bài 15: Chỉnh sửa văn

bản” và chuẩn bị trước một số câu hỏi sau:

+ Công dụng của phím Backspace và Delete?

+ Muốn chọn phần văn bản ta thực hiện những thao tác nào?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 45 Ngày dạy:

BÀI 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản

- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá, sao chép và di chuyển các phần văn bản

2 Kỹ năng:

Trang 24

- Sử dụng một hệ soạn thảo cụ thể để minh họa nội dung.

- Có thể sử dụng phần mềm gõ tiếng Việt như VietKey và phông UNICODE

- Chỉnh sửa được văn bản: xoá, sao chép và di chuyển phần văn bản

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra 15’

Câu 1: Em hãy cho biết có mấy kiểu gõ

chữ việt ? Kể tên ? Hãy trình bày 1

trong những kiểu gõ đó ? (5đ)

Câu 2: Có mấy cách khởi động

Word em hãy trình bày 1 trong 2 cách

đó?(2đ)

Câu 3: Nút Save cho chức năng gì?

Nút New có chức năng gì? Nút Open

có chức năng gì? (3đ)

Câu 1: Có rất nhiều kiểu gõ khác nhau

nhưng phổ biến nhất là 2 kiểu gõ: VNI &

TELEX ( 2đ )

a)Kiểu VNI : (3đ)

1  Sắc

2  Huyền o6 ô a6 â

3  Hỏi e6ê o7 ơ

4  Ngã u7ư a8ă

5  Nặng d9đ

hoặc là :

b) Kiểu TELEX: (3đ)

s  sắc ooô, aaâ, eeê

f  Huyền owơ, uwư

r  Hỏi awă

x  Ngã ddđ

j  Nặng www

Câu 2: Có 2 cách khởi động

+ Nháy chuột vào Start/ All Programs/

Microsoft Office/ Microsoft Word (2đ)

( Hoặc Nháy đúp chuột vào biểu tượng Word trên màn hình Desktop)

Câu 3: Chức năng Lưu (1đ)

Chức năng Tạo mới (1đ)

Trang 25

Chức năng mở (1đ)

3 Giảng bài mới: (21’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã được thực hành xong một số thao tác mở, đóng, lưu, tạo mới vănbản và quá trình soạn thảo một văn bản đơn giản, Ở tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu

thêm một số thao tác như xoá, sao chép và di chuyển các phần văn bản qua “ Bài 15: Chỉnh

sửa văn bản ”

b.

Nội dung (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu 2 phím

xóa là Backspase và Delete

(7 phút )

GV: Giới thiệu cho HS 2 phím dùng

để xóa văn bản đó là: Backspace và

+ Khi xóa phần văn bản lớn ta

nên chọn khối văn bản cần xóa, sau

đó mới dùng phím Backspace hoặc

HS:

+Nhấn phímBackspace: xóa kí tự ngaytrước con trỏ soạn thảo

+ Nhấn phím Delete:

xóa kí tự ngay sau con trỏsoạn thảo

HS: Chú ý lắng nghe và ghichép nội dung bài học

1/ Xóa và chèn thêm văn bản

Để xoá các kí tự ta dùng phím: Backspace và Delete.

+ Bước 1: Nhấn phím Backspace : xóa kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo + Bước 2: Nhấn phím Delete: xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo.

Chú ý:

+ Khi xóa phần văn bản lớn ta nên chọn khối văn bản cần xóa, sau đó mới dùng phím Backspace hoặc

Trang 26

- GV: Khi muốn thực hiện một thao

tác như: xóa, chuyển vị trí, thay đổi

cách trình bày …tác động đến một

phần văn bản hay đối tượng nào đó,

trước hết ta cần làm gì?

- GV: Giới thiệu cách chọn phần

văn bản gồm các bước sau:

+ Nháy chuột tại vị trí bắt đầu

+ Kéo thả chuột đến cuối phần

văn bản cần chọn

- GV: thao tác mẩu trên máy cho

HS quan sát và thực hiện lại

- GV: hướng dẫn thêm:

Ta có thể phục hồi lại trạng thái văn

bản trước khi thực hiện thao tác đó

bằng cách nháy vào nút lệnh Undo

- HS: Khi muốn thực hiệnmột thao tác như: xóa,chuyển vị trí, thay đổi cáchtrình bày …tác động đếnmột phần văn bản hay đốitượng nào đó, trước hết cầnphải chọn phần văn bản hayđối tượng đó (còn gọi làđánh dấu)

HS: Quan sát và thực hànhlại theo yêu cầu của giáoviên

* Lưu ý: Ta có thể phục

hồi lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện thao tác đó bằng cách nháy vào nút lệnh Undo

Hoạt động 3: Thực hành

(6 phút )

GV: Phân 2 bạn ngồi cạnh nhau

thành 1 nhóm Sau đó nêu nội dung

yêu cầu thực hành

GV: Nêu yêu cầu cho HS thực hành

1/Em hãy mở tệp tin “Bien dep”

mà tiết trước đã thực hành

2/Thực hành đánh dấu chọn phần

văn bản ở đoạn thứ nhất “Buổi sớm

nắng sáng… giữa trời xanh”

1/Em hãy mở tệp tin

“Bien dep” mà tiết trước đãthực hành

2/Thực hành đánh dấuchọn phần văn bản ở đoạnthứ nhất “Buổi sớm nắngsáng… giữa trời xanh” 3/Lần lượt dùng cácphím Backspace và Delete

để thực hành kiểm tra xemkết quả và cuối dùng nútlệnh Undo để khôiphục trạng thái ban đầu

Trang 27

trạng thái ban đầu.

-GV: Quan sát HS thực hành và

hướng dẫn thêm

-HS: Thực hành

4 Củng cố: (7 phút)

- GV nêu hệ thống câu hỏi

+ Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Backspace và Delete

trong soạn thảo văn bản ?

+ Cho đoạn văn bản sau : Một nhà sàn đơn sơ vách nứa, Bốn bên suối chảy cá bơi

vui” Em hãy thực hành chọn phần văn bản, sau đó lần lượt dùng các phím Backspace và

Delete để xoá văn bản trên Cuối cùng là thực hiện thao tác khôi phục lại

+ Theo các em sao chép là gì? Em hãy cho 1 ví dụ cụ thể?

+ Vậy theo em ta phải thực hiện những thao tác nào để di chuyển ?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 46 Ngày dạy:

BÀI 15 : CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản

- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá, sao chép và di chuyển các phần văn bản

Trang 28

2 Kỹ năng:

- Sử dụng một hệ soạn thảo cụ thể để minh họa nội dung

- Có thể sử dụng phần mềm gõ tiếng Việt như VietKey và phông UNICODE

- Chỉnh sửa được văn bản: xoá, sao chép và di chuyển phần văn bản

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV: Nêu hệ thống câu hỏi :

Câu 1: Hãy viết kí tự cần gõ theo kiểu gõ Telex (Hoặc VNI) để có câu sau:

“Có công mài sắt, có ngày nên kim”

So sánh điểm giống và khác về chức năng của phím Backspace và Delete

trong soạn thảo văn bản ?

Câu 2: Hãy cho biết nút lệnh sau có công dụng gì? Em có thể khôiphục( Undo ) được bao nhiêu thao tác trước đó :

Chỉ được một thao tác

16 thao tác Nhiều hơn 16 thao tác

- HS: Thực hiện

- HS: Nhận xét

- GV: Nhận xét chung và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu thao tác xoá văn bản bằng 2 phím Backspace

và Delete cũng như là các thao tác chọn phần văn bản hay khôi phục văn bản , Xóa thì như

thế vậy sao chép và di chuyển các phần văn bản thì sao ?Cô mời các em vào “ Bài 15 :

Chỉnh sửa văn bản ( tt )”

b Nội dung (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 29

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sao

chép (10phút)

-GV: Theo các em sao chép là gì ?

-GV: Em hãy cho 1 ví dụ cụ thể?

-GV: Bạn mình vừa mới cho 1 ví dụ

về sao chép vậy theo các em trong

quá trình soạn thảo văn bản trên

em chép bài lại Như vậyquá trình bạn A mượn tập

em chép bài được gọi làquá trình sao chép

-HS: Nhận xét -HS: Được

-HS: + Chọn phần văn bảncần sao chép

+ Nháy nút Copy

+ Đưa con trỏ soạnthảo đến vị trí cần sao chép

và nháy nút Paste -HS: Nhận xét

3/ Sao chép

*Cách thực hiện:

+Bước 1: Chọn phần văn bản cần sao chép +Bước 2: Nháy nút

Copy

+Bước 3: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần sao chép và nháy nút Paste

Trang 30

Paste

-GV: Thao tác trên máy nội dung

trên và yều cầu HS thực hiện lại

-GV: quan sát sửa sai

-GV: Hướng dẫn thêm:

Ta có thể nháy nút Copy một

lần và nháy nút Paste nhiều lần nội

dung đó tại nhiều vị trí khác nhau

-HS: thực hiện theo yêucầu

*Lưu ý:

Ta có thể nháy nút

Copy một lần và nháy nút Paste nhiều lần nội dung

đó tại nhiều vị trí khác nhau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách di

chuyển ( 10 phút )

-GV: Các em vừa mới tìm hiểu

xong thao tác sao chép một phần

văn bản Vậy bây giờ Cô muốn di

chuyển luôn phần văn bản đó đến

một vị trí khác được hay không ?

-GV: Vậy theo em ta phải thực hiện

những thao tác nào để di chuyển ?

-GV: Bạn mình vừa mới nêu các

thao tác để di chuyển phần văn bản

Vậy bây giờ bạn nào có thể dựa vào

đó mà phát biểu ý nghĩa của di

chuyển hay không ?

-GV: Tóm ý: Di chuyển phần văn

bản là xóa phần văn bản đó ở vị trí

gốc, đồng thời sao chép nội dung đó

vào vị trí khác

-GV: Thao tác trên máy nội dung

trên và yều cầu HS thực hiện lại

-HS: Được

-HS: Ta thực hiện + Chọn phần vănbản cần di chuyển

+ Nháy nút Cut trên thanh công cụ chuẩn

để xóa phần văn bản đó tại

vị trí cũ

+ Đưa con trỏ soạnthảo đến vị trí mới và nháynút Paste

-HS: Nhận xét -HS : Di chuyển phần vănbản là xóa phần văn bản đó

ở vị trí gốc, đồng thời saochép nội dung đó vào vị tríkhác

Cut trên thanh công cụ

chuẩn để xóa phần văn bản

đó tại vị trí cũ

+Bước 3: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới và nháy nút Paste

Trang 31

-GV: Quan sát, sửa sai.

2/Thực hành thao tác sao chép nội

dung văn bản của bài “ Bien dep”

vào một trang Word mới lưu lại với

tên sao chep bien dep

3/Tiến hành di chuyển nội dung

phần văn bản của tệp tin sao chep

bien dep đến một trang Word mới

lưu lại với tên di chuyen bien dep.

2/Thực hành thao tác saochép nội dung văn bản củabài “ Bien dep” vào mộttrang Word mới lưu lại với

tên sao chep bien dep

3/Tiến hành di chuyển nộidung phần văn bản của tệp

tin sao chep bien dep đến

một trang Word mới lưu lại

với tên di chuyen bien dep.

4 Củng cố: (7 phút)

- GV : Em hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut và Paste

- HS : Có thể sử dụng các lệnh copy, cut và paste để sao chép hay di chuyển các phần vănbản

- GV: Em hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng

NewOpenSavePrintCutCopyPasteUndoRedo

Đáp án:

New Tạo văn bản mới Open Mở tệp văn bản Save Lưu văn bản

Trang 32

Print In văn bản

Cut Di chuyển văn bản Copy Sao chép văn bản Paste Dán văn bản Undo Khôi phục trạng thái trước Redo Khôi phục trạng thái sau

- HS: Thực hiện

- HS: Nhận xét

- GV : Nhận xét chung

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài, đọc Bài đọc thêm 7: Nhà sản xuất trên bàn Xem trước “Bài thực hành

6: Em tập chỉnh sửa văn bản” và chuẩn bị trước một số câu hỏi sau:

+ Thao tác khởi động word và tạo văn bản mới như thế nào?

+ Làm thế nào để phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè? Cho ví dụ?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 47 Ngày dạy:

BÀI THỰC HÀNH 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản

- Thực hiện các thao tác sao chép, di chuyển văn bản

2 Kỹ năng:

Trang 33

- Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.

- Luyện kĩ năng gõ văn bản chữ Việt

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV: Em hãy trình bày các thao tác sao chép và thao tác di chuyển phần văn bản? Sosánh 2 thao tác trên ?

- HS: Trả lời

- HS: Nhận xét

- GV: Nhận xét chung và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành với những nội dung chính như sau : Luyệncác thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản, luyện kĩ năng gõvăn bản tiếng Việt, thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự

nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển qua “Bài thực hành 6: Em tập

HS Mỗi nhóm ngồi 1 máy

- Yêu cầu HS làm việc nghiêm túc

theo sự hướng dẫn của GV

- Yêu cầu HS chuẩn bị khởi động

máy tính

- HS thực hiện, ngồi vàomáy của nhóm mình theoyêu cầu của GV

- HS chú ý

- HS thực hiện khởi động máy

Bài thực hành 6 :

Em tập chỉnh sửa văn bản

Trang 34

Khởi động word và tạo văn

bản mới theo yêu cầu.

“Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm

Những đảo xa lam nhạt pha màu

trắng sữa Không có gió mà sóng

vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nước biển

dâng đầy, quánh đặc một màu bạc

trắng, lấm tấm như bột phấn trên da

quả nhót

Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trong

veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha

- GV: Yêu cầu HS các nhóm lưu

file văn bản này với tên là Bien

- GV chú ý, Quan sát HS làm việc,

yêu cầu các bạn trong nhóm đổi

chéo cho bạn khác để thực hành

- GV yêu cầu HS quan sát lỗi chính

tả trong đoạn văn, nếu có sai phải

- HS thực hiện lưu file vănbản

vỗ đều đều, rì rầm Nướcbiển dâng đầy, quánh đặcmột màu bạc trắng, lấm tấmnhư bột phấn trên da quảnhót

Chiều nắng tàn, mát dịu.Biển trong veo màu mảnhtrai Đảo xa tím pha hồng.Những con sóng nhè nhẹliếm trên bãi cát, bọt sóngmàu bưởi đào.”

-Lưu lại với tên Bien

- Đặt con trỏ soạn thảo

Trang 35

của nút OVR (chế độ gõ đè) là đặt

con trỏ trước đoạn văn bản, nếu HS

ấn phím Insert hoặc nháy đúp vào

nút OVR (nút OVR hiện rõ lên) thì

khi gõ các từ chèn vào trước phần

văn bản chèn từ các từ đằng sau sẽ

bị mất đi

- GV yêu cầu HS ấn lại phím Insert

để nút ORV trên thanh trạng thái

mờ đi Khi đó ta chuyển về chế độ

gõ bình thường Khi ta chèn chữ thì

Word tự động đẩy các từ ra sau và

không bị đè lên chữ khác nữa

-GV: Đặt con trỏ soạn thảo vào

trước đoạn văn bản thứ hai của tệp

tin Bien vừa thực hành ở trên, chỉnh

lại chế độ gõ chèn Sau đó gõ đoạn

văn bản dưới đây :

“Lại đến một buổi chiều, gió mùa

đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ

đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng

thoáng những con thuyền như

những hạt lạc ai đem rắc lên.”

-GV: Quan sát HS thực hành và

hướng dẫn thêm

- GV nhận xét những ưu khuyết

điểm của các nhóm, chỉ ra cho các

nhóm thấy những ưu khuyết điểm

của mình và sửa sai

- GV: Yêu cầu HS đánh giá kết quả

thực hành của nhóm mình

- HS chú ý

- HS thực hành

- HS thực hành, trao đổivới các thành viên trongnhóm và hỏi GV

“Lại đến một buổi chiều,gió mùa đông bắc vừadừng Biển lặng, đỏ đục,đầy như mâm bánh đúc,loáng thoáng những conthuyền như những hạt lạc aiđem rắc lên.”

- Tiến hành lưu lại

4 Củng cố: (7 phút)

- GV: Em hãy khởi động Word? Tiến hành lưu lại với tên Mau TH6.doc

- HS: Tiến hành khởi động Word và Lưu tên Mau TH6.doc

- GV: Cho đoạn văn

“ Chiều nắng tàn, mát dịu Biển trong veo màu mảnh trai Đảo pha tím pha hồng.

Em hãy tiến hành gõ văn bản trên vào máy tính cá nhân

- GV : Em hãy phân biệt chế độ gõ đè và chế độ gõ chèn?

- HS : Trả lời

Trang 36

- GV: Nêu thao tác điều chỉnh các chế độ gõ đè và gõ chèn.

- HS: Thực hành

- HS: Nhận xét

- GV : Nhận xét chung

5 Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài, Xem trước nội dung tiếp theo của Bài thực hành 6: Em tập chỉnh sửa văn

bản và chuẩn bị trước một số câu hỏi sau:

+ Làm thế nào để thực hiện thao tác sao chép, di chuyển và chỉnh sửa nội dung văn bản + Xem lại 2 kiểu gõ: VNI và Telex, Thao tác sửa các lỗi gõ sai sau khi đã gõ xong nộidung

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 48 Ngày dạy:

BÀI THỰC HÀNH 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản

- Thực hiện các thao tác sao chép, di chuyển văn bản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản

Trang 37

- Luyện kĩ năng gõ văn bản chữ Việt.

3 Thái độ:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV: Nêu hệ thống câu hỏi:

Câu 1: Em hãy khởi động Word và gõ đoạn văn bản sau:

“ Anh em như thể chân tay

Rác lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần”

Sau đó lưu lại với tên ca dao.doc

Câu 2: Hãy phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè ? Sau đó hãy trình bày quy tắc gõ

chèn ?

- HS: Thực hiện

- HS: Nhận xét

-GV: Nhận xét chung và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Khi soạn thảo văn bản thường gặp những sai sót như lỗi chính tả, sai từ, thiếu nộidung hoặc đôi khi có những phần văn bản giống nhau, thay vì ta gõ lại đoạn đó thì ta thực hiệnchức năng copy, paste … và còn nhiều chức năng khác giúp chúng ta làm việc với văn bản

nhanh chóng hơn và để hệ thống lại kiến thức của các thao tác đó thì Cô mời các em vào “Bài

HS Mỗi nhóm ngồi 1 máy

- Yêu cầu HS làm việc nghiêm túc

theo sự hướng dẫn của GV

- HS thực hiện, ngồi vàomáy của nhóm mình theoyêu cầu của GV

- HS chú ý

Bài thực hành 6 :

Em tập chỉnh sửa văn bản

(tt)

Trang 38

Hoạt động 2: Thực hành Mở văn

bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa

nội dung văn bản (10 phút )

- GV: Yêu cầu HS mở văn bản có

tên là Biendep.doc đã lưu trong bài

thực hành trước Trở lại văn bản

Bien.doc vừa gõ tiết trước, sao chép

toàn bộ nội dung của văn bản đó

vào cuối văn bản Biendep.doc (sử

dụng tổ hợp phím Ctrl + A để chọn

toàn bộ văn bản)

- GV: Thay đổi trật tự các đoạn văn

bản bằng cách sao chép hoặc di

chuyển với các nút lệnh Copy, Cut

và Paste để có thứ tự nội dung đúng

(như trong SGK Ngữ văn 6 tập 2

trang 47)

- GV: Quan sát HS thực hành, sửa

lỗi và hướng dẫn thêm

- GV: Yêu cầu HS lưu văn bản với

tên cũ là (Biêndep.doc)

- GV: Hướng dẫn HS chỉ việc nháy

chuột vào nút Save để lưu văn bản

- GV: Nhận xét kết quả thực hành

và cho điểm nhóm làm tốt

- HS: Chú ý lắng nghe vàthực hiện

HS: Thực hiện

- HS: Thực hiện.

3/ Mở văn bản đã lưu và sao chép, chỉnh sửa nội dung văn bản.

Yêu cầu:

+ Mở văn bản có tênBien dep.doc đã lưu trongbài thực hành trước Trở lạivăn bản Bien.doc vừa gõtiết trước, sao chép toàn bộnội dung của văn bản đóvào cuối văn bảnBiendep.doc

+ Thay đổi trật tự cácđoạn văn bản bằng cách saochép hoặc di chuyển vớicác nút lệnh Copy, Cut vàPaste để có thứ tự nội dungđúng như trong SGK Ngữvăn 6 tập 2 trang 47

+ Lưu văn bản với tên cũBien dep.doc

Hoạt động 3: Thực hành gõ chữ

Việt kết hợp với sao chép nội

dung (15 phút )

- GV: Yêu cầu HS mở một file văn

bản mới và gõ bài thơ như trong

SGK (bài trăng ơi) Quan sát các

câu thơ lặp lại để sao chép nhanh

nội dung

- GV: Yêu cầu HS sửa các lỗi sai

sau khi gõ xong nội dung

- HS thực hành, trao đổivới các thành viên

- HS chú ý thực hành

3/ Thực hành và gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung

Yêu cầu :

a/ Mở văn bản mới và gõbài thơ dưới đây Quan sátcác câu thơ lặp lại để saochép nhanh nội dung Sửacác lỗi gõ sai sau khi đã gõxong nội dung

Trăng ơi

Trăng ơi từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín

Trang 39

- GV: Yêu cầu HS lưu văn bản với

tên là: Trang oi.

- GV nhận xét những ưu khuyết

điểm của các nhóm, chỉ ra cho các

nhóm thấy những ưu khuyết điểm

của mình và sửa sai

Trang 40

- Về nhà học bài , Xem trước “ Bài 16: Định dạng văn bản” và chuẩn bị trước một số câu

hỏi sau:

+ Định dạng văn bản là gì? Định dạng văn bản gồm mấy loại?

+ Định dạng kí tự là gì? Có bao nhiêu cách để định dạng kí tự? Kể tên?

- Nhận xét tiết học

Tiết PPCT: 49 Ngày dạy:

- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học tập

- Yêu thích bộ môn tin học và thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, phòng máy, Sách giáo khoa

- Học sinh: Kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới trước Dụng cụ phục vụ cho tiết học

III Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- GV: Nêu hệ thống câu hỏi:

Câu 1: Em hãy nêu cách lưu một file văn bản mới ? Và hãy thực hiện lại thao tác này ?

Câu 2: Hãy cách sao chép một đoạn văn bản? Và hãy thực hiện lại thao tác này ?

- HS: Thực hiện

- HS: Nhận xét

-GV: Nhận xét chung và ghi điểm

3 Giảng bài mới: (31’)

a Giới thiệu bài: (1’)

Ngày đăng: 10/03/2019, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w