Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Gv: + Yêu cần HS nhắc lại cách giải phương.2. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Gv: + Yêu cần HS nhắc lại cách giả
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 01/09/2018
I Mục tiêu:
1) Về kiến thức: -Hệ thống được kiến thức về phương trình lượng giác cơ bản.
2) Về kĩ năng: - Học sinh rèn luyện kĩ năng giải phương trình lượng giác cơ bản.
3) Về thái độ: - Phát huy tính tích cực trong học tập.
4 Năng lực
- Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
- Hợp tác nhóm, làm việc theo nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Giáo án, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh:- Sách giáo khoa, vở nháp, vở ghi và đồ dùng học tập, kiến thức cũ về giá trị
lượng giác ở lớp 10
III Phương pháp dạy học:
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi, phát hiện,chiếm lĩnh tri thức: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1 Trình bày cách giải phương trình lượng giác tanx=a?
2 Giải phương trình lượng giác: tan3x 3
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập giải phương trình sinx = a
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv: + Yêu cần HS nhắc lại cách giải phương
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập giải phương trình cosx = a
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv: + Yêu cần HS nhắc lại cách giải phương
Trang 32
x x
3
x x
BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
Kinh Môn, ngày 04 tháng 09 năm 2018
- Học sinh khắc sâu công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản
- Giúp học sinh nắm vững công thức nghiệm
2 Về kỹ năng
- Vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải phương trình lượng giác cơ bản
- Biết cách biểu diễn nghiệm của phương trình lượng giác ơ bản trên đường tròn lượng giác
- Biết cách giải một số phương trình lượng giác không quá phức tạp, có thể qui về phương trìnhlượng giác cơ bản
3 Về tư duy thái độ: cẩn thận chính xác.
Trang 44) Phát triển năng lực
- Năng lực diễn đạt bằng các kí hiệu toán học, tư duy logic, tư duy trực quan
- Vận dụng công thức toan học, so sánh,
- Hợp tác nhóm, làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên: Dụng cụ dạy học.
2 Học sinh: Dụng cụ học tập, bài cũ.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Gợi mở, vấn đáp, Đan xen hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức
11I
11K
2.Kiểm tra bài cũ Lồng ghép trong quá trình hoc
3 Giảng bài mới
Hoạt động1 : Chữa bài tập1 SGK tr 28
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung bài học
Gv + Nêu Bài tập1 SGK tr 28
Hs Đọc Bài tập1 SGK tr 28
+ Thục hiện Bài tập1 SGK tr 28
Gv + Gọi 4 hs giải
Hs: Giải, trình bày lời giải
Bài tập1 SGK tr 28 Giải phương trình
Trang 5Gv + Gọi hs nhận xét bài giải
+ hoàn thiện, chỉnh sửa
Hs: Chữa bài tập vào vở
Hoạt động2 : Chữa bài tập2 SGK tr 28
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung bài học
Gv + Nêu Bài tập2 SGK tr 28
Hs Đọc Bài tập2 SGK tr 28
+ Thục hiện Bài tập2 SGK tr 28
Gv + Gọi 4 hs giải
Hs: Giải, trình bày lời giải
Gv + Gọi hs nhận xét bài giải
+ hoàn thiện, chỉnh sửa
Hs: Chữa bài tập vào vở
Bài tập2 SGK tr 28 Giải phương trình
21cos2
2
x x
Trang 6Hoạt động3 : Chữa bài tập6 SGK tr 29
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung bài học
Gv + Nêu Bài tập6 SGK tr 29
Hs Đọc Bài tập6 SGK tr 29
+ Thục hiện Bài tập6 SGK tr 29
Gv + Gọi 1 hs giải
Hs: Giải, trình bày lời giải
Gv + Gọi hs nhận xét bài giải
+ hồn thiện, chỉnh sửa
Hs: Chữa bài tập vào vở
Bài tập6 SGK tr 29 Với những giá trị nào
của x thì giá trị của các hàm số tan
BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết cách giải phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác
- Biết cách giải phương trình bậc hai với một hàm số lượng giác
- Biết cách giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
Trang 7- Năng lực diễn đạt bằng các kí hiệu tốn học, tư duy logic, tư duy trực quan
- Vận dụng cơng thức toan học, so sánh,
- Hợp tác nhĩm, làm việc nhĩm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- SGK, SGV
2 Học sinh:- Xem cách giải và giải trước.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, Thực hành giải toán
Hoạt động 1: Luyện tập giải phương trình quy về bậc 2
GV: Yêu cầu HS giải Bài 2/36
HS: giải
GV: Có thể HD như: hãy cho biết dạng, cách giải.
GV: Yêu cầu HS giải Bài 3/37
2
x x
23
2
x x
Trang 8GV: Yêu cầu HS giải Bài 4a/37
HS: giải
GV: Có thể HD như: hãy cho biết dạng, cách giải.
GV: có thể cho HS giải thêm
k
x
3arctan
k
x
)5arctan(
GV: Có thể HD như: hãy cho biết dạng, cách giải.
GV có thể giới thiệu cách trình bày khác
5
43
3
263
;5
3
Bài 4a/37
Giải a) Ta thấy nếu cosx=0 không thỏa mãn phương trình Chiahai vế của pt cho cos 2 x≠0, ta được pt: 2tan 2 x+tanx-3=0
k x
2
3arctan4
Bài 5a/37 Giải
3cos
212
k x
k x
Trang 9k x
k x
;13
12
Củng cố và luyện tập:
- Cho HS trình bày dạng toán đã giải; pp giải.
- Giải bài 6/37: ĐS: a)
510
b a
b a
tantan1
tantan
)tan(
ĐS: xk;xarctan3k
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Đọc bài đọc thêm/37.
- Chuẩn bị ôn tập chương.
BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
- Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân vào giải tốn.
3)Về tư duy và thái độ:
- Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hĩa, tư duy lơgic,…
- Học sinh cĩ thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen.
Trang 102.Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc cộng và quy tắc nhân và trình bày lời giải bài tập 1 b), 1c) SGK trang 46.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập về áp dụng quy tắc cộng và quy tắc nhận
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV phát phiếu học tập và cho các nhĩm thảo luận tìm lời
giải, gọi HS đại diện một nhĩm lên bảng trình bày lời giải.
HS xem nội dung bài tập và thảo luận nhĩm, ghi lời giải vào
bảng phụ và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải…
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải của nhĩm mình.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS các nhĩm trao đổi và cho kết quả:
Nhĩm 1:
a) Vì các vận động viên nam, nữ là khác nhau nên mỗi
lần chọn đơn nam, đơn nữ là một một lần chọn một
nam hoặc chỉ một nữ Nếu chọn đơn nam thì cĩ 8 cách
GV gọi HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
GV nhận xét và nêu lời giải đúng (nếu HS khơng trình
bày lời giải đúng)
b)Đơi nam nữ.
Bài tập 2 (SGK trang 46)
Trang 11GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 2 trong SGK và
yêu cầu thảo luận theo nhĩm đã phân cơng trong
khoảng 5 phút và cử đại diện trình bày lời giải.
HS các nhĩm xem nội dung bài tập 2 trong SGK trang
46 và thảo luận theo nhĩm tìm lời giải, ghi lời giải của
nhĩm vào bảng phụ rồi cử đại diện nĩhm lên bảng
trình bày lời giải của nhĩm.
GV gọi HS đại diện một nhĩm lên bảng trình bày lời
giải (cĩ phân tích)
HS các nhĩm trao đổi và cho kết quả:
Để lập các số tự nhiên bé hơn 100 ta cĩ hai hành
GV gọi HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu lời giải đúng (nếu HS các
nhĩm trình bày khơng đúng)
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 cĩ thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
Hoạt động 2: Bài tập về áp dụng quy tắc cộng trong trường hợp hai hành động bất kì
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV lấy ví dụ và ghi đề lên bảng.
GV gọi HS tìm số phần tử của tập hợp A, B, A∪B,
GV cho HS các nhĩm thảo luận trong khoảng 2
phút và gọi HS đại diện các nhĩm đúng tại chỗ
trình bày lời giải.
HS các nhĩm thảo luận và cử đại diện đúng tại
chỗ trình bày lời giải.
Trang 12GV nhận xét và trình bày lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời giải).
*Củng cố GV gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, quy tắc nhân.
GV nhắc lại khi nào sử dụng quy tắc cộng và khi nào thì sử đụng công thức
n AB n A n B n AB ?
*Hướng dẫn học ở nhà
Xem lại các bài tập đã giải.
Xem trước lí thuyết và soạn bài § 2 Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp.
BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
Kinh Môn, ngày tháng năm 2018.
- Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp chập k của n phần tử.
- Biết cách vận dụng các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để giải các bài toán thực tiễn.
- Cần biết khi nào dùng chỉnh hợp, khi nào dùng chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán.
3)Về tư duy và thái độ:
- Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
- Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
4) Phát triển năng lực
- Năng lực diễn đạt bằng các kí hiệu toán học, tư duy logic, tư duy trực quan
- Vận dụng công thức toan học, so sánh,
Trang 13Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhĩm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Giải bài tập 1 SGK tr54.
Gv Giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK tr54
Hs Đọc Bài tập 1 SGK tr54
Gv - Hướng dẫn giải tốn
- Gọi 3 Hs trình bày lịi giải
2, 3, 4, 5, 6 Vậy có 6! Số.
b) Gọi s đĩ là ố đĩ là abc Có 3 cách chọn c
Năm chữ số còn lại Có 5! cách chọn.
Vậy theo quy tắc nhân có: 3x5!=360 Tương tự số các số lẻ có sáu chữ số tạo nên từ sáu chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 cũng là 360 c) Từ quy tắc cộng, số các số bé hơn 432 000 là: 360 + 48 + 6=414 (số)
Hoạt động 2 Giải bài tập 2 SGK tr54.
Gv Giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK tr54
Hs Đọc Bài tập 1 SGK tr54
Gv - Hướng dẫn giải tốn
Bài tập 2 SGK tr54
Trang 14- Gọi 3 Hs trỡnh bày lũi giải
10 vaứ ngửụùc laùi.
Vaọy coự 10! caựch saộp xeỏp.
Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp
- Cho HS trình bày định nghĩa, định lí hoán vị.
Hửụựng daón hoùc sinh tửù hoùc ụỷ nhaứ:
- Chuẩn bị tiết sau học tiếp.
BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM
Kinh Mụn, ngày thỏng năm 2018
– Biết làm cỏc dạng bài tập liờn quan đến tổ hợp và khai triển nhị thức
– Đặc biệt là một số bài tập cú liờn quan đến thực tế
3 Về tư duy và thỏi độ:
– Phỏt triển tư duy trừu tượng, khỏi quỏt húa, tư duy lụgic,…
– Học sinh cú thỏi độ nghiờm tỳc, say mờ trong học tập, biết quan sỏt và phỏn đoỏn chớnh xỏc, biết quy lạ về quen
4 Phỏt triển năng lực
– Phỏt triển năng lực tư duy trừ tượng, logic,
– Hợp tỏc nhúm, làm việc nhúm
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, cỏc dụng cụ học tập,…
2 Học sinh: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), …
III PHƯƠNG PHÁP
Về cơ bản là gợi mở, vấn đỏp, đan xen hoạt động nhúm.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
11D
Trang 1511I
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào trong giải bài tập)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Ơn khai triển nhị thức.
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Nhắc lại cơng thức khai triển nhị thức niutơn
Gv: Yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ Nhắc lại cơng
thức khai triển nhị thức niutơn??
Hoạt động 2: Vận dụng cơng thức khai triển nhị thức.
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Gv:
Nêu bài tập, PP giải
Gv: Yêu cầu học sinh giải Ví dụ 1
- Gọi Hs trình bày lời giải
x x
Vậy hệ số của số hạng chứa x2 trong khai triễn
10 2
x x
Trang 16Gv: Yêu cầu học sinh giải Ví dụ 2
- Gọi Hs trình bày lời giải
Ví dụ 2: Biết hệ số số hạng chứa x2 trong khia triễn 1 3 xnlà 90 Hãy tìm n
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Kinh Môn, ngày tháng năm 2017.
– Nhận biết mối quan hệ thông qua sơ đồ SGK
– Biểu thức toạ qua các phép biến hình
– Nắm chắc vận dụng tính chất của phép biến hình để giải các bài toán đơn giản
Trang 17– Biết quy lạ về quen
– Biết nhận xét và vận dụng tính chất đồng dạng vào cuộc sống
4 Phát triển năng lực
– Phát triển năng lực tư duy trừ tượng, logic,
– Hợp tác nhóm, làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, các dụng cụ học tập,…
2 Học sinh: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), …
III PHƯƠNG PHÁP
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Ôn tập lý thyết của các phép biến hình
GV: Nêu các bước nghiên cứu của một phép
- Khi nào phép vị tự là phép đối xứng tâm?
- Khi nào phép quay là phép đối xứng tâm
- GV: Hệ thống hoá toàn bộ các phép biến hì đã
Trang 18Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho
đường tròn tâm I(-3;4) bán kính 4
a Viết phương trình của đường tròn đó
b.Viết phương trình ảnh của đường tròn trên
qua phép tịnh tiến theo vectơv (-2;1)
- GV: Nhắc lại cách viết pt đường tròn khi
''
' 2 '
y y x x y y x x
thay x, y vào pt đường thẳng d,
ta có: 3(x’-2)-5(y’-3) + 3=0 hay 3x’-5y’+12=0Vậy ptđt d’: 3x-5y+12=0
(-2;1)Bài giải:(Hs)
a Pt đường tròn tâm I(-3;4) bán kính R=4 là:(x+3)2+(y-4)2=16
y x y
y x x
phương trình đường tròn ảnh là: (x+5)2+(y-)2=16
Củng cố
Nhắc lại định nghĩa, tính chất, biểu thức toạ độ của các phép biến hình
Làm các bài tập trong chương I
Trang 19Dặn dò:
Ôn tập các kiến thức của chương để chuẩn bị cho bài kiểm tra
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Kinh Môn, ngày tháng năm 2018
– Giúp học viên nắm được:
– Khái niệm cổ điển của xác suất
– Tính chất của xác suất
2 Kỹ năng
– Hiểu và sử dụng được đĩnh nghĩa cổ điển của xác suất
– Vận dụng tính chất Tính xác suất của biến cố trong bài toán cụ thể
– Đọc trước nội dung bài học ở nhà Có sách giáo khoa, vở ghi, Một số dụng cụ học tập khác
– Ôn tập các kiến thức các bài đã học trong chương
2 Giáo viên
– Sách thiết kế bài học, sách giáo khoa, sách giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP
Vận dụng linh hoạt các phương pháp với nhau: thuyết giảng, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, cũng
cố bài học bằng sơ đồ tư duy và bài tập trắc nghiệm nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
11I
11K
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:lồng vào quá trình dạy bài mới
3 Bài mới: Đặt vấn đề vào bài: 3p
Hoạt động 1: Luyện tập Tính xác suất của biến cố
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Gv giao ví dụ 1
Hv trả lời các câu hỏi
GV đặt câu hỏi gợi mở:
H1: Cĩ mấy khả năng xuất hiện biến cố A?
A: “Lấy được qủa cầu ghi chữ a”
B: “Lấy được qủa cầu ghi chữ b”
C: “Lấy được qủa cầu ghi chữ c”
Tính xác suất của biến cố A; B; CGiải:
Số phần tử khơng gian mẫu là:
n(Ω) = 8) = 8n(A) = 4 =>P(A) = 1/2n(B) = 2 => P(B) =1/4n(C) = 2 => P(C) = 1/4
Hoạt động 2: Giải bài tập 1.
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Câu hỏi 1: Một em cho thầy biết thế nào là
khơng gian mẫu?
Câu hỏi 2: Khi gieo Gieo ngẫu nhiên một
con súc sắc cân đối và đồng chất hai
Trang 21theo qui tắc nhân ta cĩ bao nhiêu cách chọn
1 lần”
1,5 , 2,5 , 3,5 , 4,5 , 5,5 ,6,5 , 5,1 , 5, 2 , 5,3 , 5, 4 , 5,6
n(B) = 11 Xác suất các biến cố là:
Hoạt động 3: Giải bài tập 5.
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Câu hỏi 1
Bước 1 : Lấy 4 con tú lơ khơ trong 52 con thì
số phần tử của khơng gian mẫu tính ntn?
Dẫn dắt
Bước 2: Đặt tên cho các biến cố bằng các chữ
cái A,B,C
+) Kí hiệu A, B ,C là các biến cố cần tính xác
suất của câu a,b,c
Bước 3 : Xác định các tập con A,B của khơng
Thế nào là biến cố đối của A?
Bài 5 Từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con rút ngẫu nhiên
cùng một lúc 4 con Tính xác suất sao cho : a) 4 con đều là con át
b) Được ít nhất 1 con átc) Được 2 con át và 2 con K+) Khơng gian mẫu là tổ hợp chập 4 của52(con) Vậy :
524 270725
n C
+) Kí hiệu A, B ,C là các biến cố cần tính xácsuất của câu a,b,c
a) Ta cĩ Gọi A là biến cố :’’Trong bốn con bàirút ra 4 con đều là con át
1 270725
4( ) 4 1; P(A)= ( )
b) Gọi B là biến cố :’’Trong bốn con bài rút ra
cĩ ít nhất một con át’’ thì B là biến cố ’’Trong
Trang 22Gv & Hs: xây dựng cách tính
c) Gọi C là biến cố ‘’trong 4 con bài rút ra
Được 2 con át và 2 con K’’
Gv và hs : xây dựng cách tính
bốn con bài rút ra khơng cĩ con át nào’’
4 48
( ) 194580
( ) 270725( ) 1 P( ) 0, 2813
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại các bài tập đã giải
xem lại các bài đã chữa BTVN Bài tập 4 sgk 74
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm:
– Vững định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân Phân biệt hai quy tắc
– Vững các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Niutơn
– Vững khái niệm khái niệm phép thử, biến cố, không gian mẫu
– Định nghĩa xác suất cổ điển, tính chất của xác suất
2 Kĩ năng:
– Biết cách tính số phần tử dựa vào quy tắc cộng, quy tắùc nhân
– Phân biệt được hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp Biết được khi nàothì dùng đến chúng để tính số phần tử của tập hợp
– Biết cách biểu diễnbiến cố bằng lời, bằng tập hợp
– Biết cách xác định không gian mẫu và tính số phần tử của không gian mẫu
– Tính được xác suất của một biến cố
3 Thái độ
Trang 23– Đọc trước nội dung bài học ở nhà Cĩ sách giáo khoa, vở ghi, Một số dụng cụ học tập khác.
– Ơn tập các kiến thức các bài đã học trong chương
2 Giáo viên
– Sách thiết kế bài học, sách giáo khoa, sách giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP
Vận dụng linh hoạt các phương pháp với nhau: thuyết giảng, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhĩm, cũng
cố bài học bằng sơ đồ tư duy và bài tập trắc nghiệm nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
11I
11K
2 Kiểm tra bài cũ:lồng vào quá trình dạy bài mới
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động: Oân tập chương II
GV: Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2, 3/76
a) Vì số tạo thành có các chữ số lặp lại nên:Từ đó theo quy tắc nhân, có: 6.7.7.4=1176 (số)
b) Vì các chữ số khác nhau nên các số chẵn có 4 chữ số khác nhau tạo thành từ bảy chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 bao gồm:
* Nếu d=0 thì số cách chọn abc là: 3
Trang 24GV: Yêu cầu HS giải 5/76
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công thức
tính tổ hợp, xác suất, hệ quả
GV: Yêu cầu HS giải 7/77
HS: Giải
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công thức
tính tổ hợp, xác suất, hệ quả
Theo quy tắc nhân, ta có số các số mà d 0và chẵn là: 3.5.20=300
Vậy theo quy tắc cộng, số các số chẵn có 4 chữ số khác nhau là: 120+300=420 sốBài 5/76
4 10
Trang 25GV: Yêu cầu HS giải 8/77
HS: Giải
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công thức
tính tổ hợp, xác suất
{( , , ) |1a b c a b c, , 6}
nhân: n ( ) 63 216(phần tử đồng khả năng)
Kí hiệu A:”Không lần nào xuất hiện mặt 6 chấm” thì A là biến cố: “Ít nhất 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”
Vì n(A)=53(theo quy tắc nhân) Nên
35( )
2 6
P B
c) n(C)=3; ( ) 1
5
P C
Củng cố và luyện tập:
– GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức có liên quan đã áp dụng giải toán
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
– Xem l¹i bµi
– Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
– Soạn bài Phương pháp quy nạp toán học
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
Trang 26–Giúp học sinh nắm được cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng,
–Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
2 Kỹ năng:
–Xác định được mặt phẳng trong không gian,
–Vẽ được các hình trong không gian
–Kỹ năng giải toán về tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
–Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và các bài toán có liên quan đến mặt phẳng
1.Giáo viên: GA, SGK, SGV, phiếu học tập,…
2.Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
Trang 27Nêu các tính chất thừa nhận Nêu cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng Cách tìm giao điểmcủa đường thẳng với mặt phẳng.
3 Bài mới :
+ Gv gọi hS lên bảng vẽ hình và trình
bày bài giải, cả lớp quan sát và nêu
nhận xét GV trình bày lại cách giải
Bài 1 :a) Ta có E ,F ( ABC) EF(ABC)
b) Gọi I = AMBN
Trang 28–Vẽ các hình trong không gian
–Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
Hướng dẫn về nhà :
Xem bài “ Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song”
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Kinh Môn, ngày tháng năm 2018
Giúp học sinh nắm được:
– Cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
– Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
2 Kỹ năng:
– Xác định được mặt phẳng trong không gian
– Vẽ được các hình trong không gian và kỷ năng giải toán về tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
– Kĩ năng giải toán về tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và các bài toán có liên quan đến mặt phẳng
3 Thái độ:
– Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học
– Có nhiều sáng tạo trong hình học, hứng thú, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
4 Định hướng năng lực
Trang 29– Phát triển năng lực tính toán, hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Bảng phụ hình vẽ trong các bài tập ở SGK, thước, phấn màu
2 Học sinh Học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, gợi mở vấn đáp và hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất thừa nhận Nêu cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng Cách tìm giao điểmcủa đường thẳng với mặt phẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chứng minh 1 điểm thuộc đường thẳng.
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: Nêu phương pháp cho HS ghi nhớ
Hs : Ghi nhớ
Gv: Yêu cầu học sinh ghi đề, vẽ hình
Hs: Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Gv: Hướng dẫn HS tìm điểm chung
Hs: Lắng nghe, theo dõi, làm bài
+Gv – Gọi 3Hs lên bảng vẽ hình
– Trình bày bài giải
Bài 1 :a) Ta có E ,F ( ABC)
Ta có:
1 1 3
( , )( , )
Trang 30– Cả lớp giải, quan sát và nêu nhận xét
+Hs – Vẽ hình
– Trình bày lời giải
Gv nhận xét cho điểm chỉnh sủa trình bày lời
giải
Hoạt động 2: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng, 3 đường thẳng đồng quy.
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: Nêu phương pháp cho HS ghi nhớ
Hs : Ghi nhớ
Gv: Yêu cầu học sinh ghi đề, vẽ hình
Hs: Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Gv: Hướng dẫn HS tìm điểm chung
Hs: Lắng nghe, theo dõi, làm bài
+Gv – Gọi 3Hs lên bảng vẽ hình
– Trình bày bài giải
– Cả lớp giải, quan sát và nêu nhận xét
+Hs – Vẽ hình
– Trình bày lời giải
Gv nhận xét cho điểm chỉnh sủa trình bày lời
giải
Bài 5 :
a) Gọi E= ABCD
Ta có (MAB) (SCD) = MEGọi N= ME SD Ta có N = SD (MAB).b) Gọi I = AMBN
Ta có I = AM BN , AM ( SAC) ;
BN (SBD) ; ( SAC) (SBD) = SO
Do đó I SOVậy S, O, I thẳng hàng
Hoạt động 3: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng.
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
Gv: Nêu phương pháp cho HS ghi nhớ
Hs : Ghi nhớ
Gv: Yêu cầu học sinh ghi đề, vẽ hình
Hs: Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Gv: Hướng dẫn HS tìm điểm chung
Hs: Lắng nghe, theo dõi, làm bài
+Gv – Gọi 3Hs lên bảng vẽ hình
– Trình bày bài giải
– Cả lớp giải, quan sát và nêu nhận xét
Bài 6 a) Gọi E = CD NP
Ta có E là điểm chung cần tìmb) (ACD) (MNP) = ME
Bài 7 : a) (IBC) (KAD)=KI
b) Gọi E = MDBIF= NDCI
Vậy EF=(IBC) (DMN)
Bài 8 :a).(MNP) (BCD) =EN
b) Gọi Q=BCEN ta có BC(PMN) = Q
Trang 31+Hs – Vẽ hình
– Trình bày lời giải
Gv nhận xét cho điểm chỉnh sủa trình bày lời
giải
Bài 9: a) Gọi M=AEDC
Ta cĩ M=DC(C’AE)b) Gọi F=MC’SD Thiết diện cần tìm là tứ giác AEC’F
Củng cố
– Nhắc lại
Phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng
Phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Câu hỏi và bài tập về nhà
– Xem bài “ Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song”
– Làm các baì tập 8,9,10
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
Kí phê duyệt TUẦN 15
Ngày soạn: 30/11/2018
Tiêt dạy 15 LUYỆN TẬP: CẤP SỐ CỘNG, CẤP SỐ NHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm:
– Biết công thức số hạng tổng quát, tính chất các số hạng và công thức tính tổng n số hạngđầu tiên của cấp số cộng
– Biết công thức số hạng tổng quát, tính chất các số hạng và công thức tính tổng n số hạngđầu tiên của cấp số nhân
Trang 32– Phát triển năng lực tư duy trừ tượng, logic,
– Hợp tác nhĩm, làm việc nhĩm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên – Sách giáo khoa.
– Tài liệu hướng dẫn giảng dạy toán lớp 11
2 Học sinh: – Xem cách giải và giải trước.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1: Ch a bài t p 2 Tr.97 ữa bài tập 2 Tr.97 ập 2 Tr.97
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS giải bài 2/97
Hoạt động 2: Ch a bài t p 3 Tr.103 ữa bài tập 2 Tr.97 ập 2 Tr.97
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 33GV: Yêu cầu HS giải bài 3/103
HS: Giải
GV: HD (nếu cần) Các công thức đã học
Bài 3.Tr.103
Giải a) Áp dụng công thức số hạng tổng quát, ta có:
u 3 =3=u 1 q 2 và u 5 =27=u 1 q 4
Vì 27=( u 1 q 2 ).q 2 =3q 2 nên q 2 =9 hay q=3 Thay q 2 =9 vào công thức chứa u 3 , ta có 1
13
Hoạt động 3: Ch a bài t p 4 Tr.104 ữa bài tập 2 Tr.97 ập 2 Tr.97
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS giải bài 4.Tr.104
HS: Giải
Bài 4.Tr.104
Giải Giả thiết cho:u 1 +u 2 + u 3 + u 4 + u 5 =31 (1) và u 2 + u 3 + u 4 + u 5 +u 6 =62
Nhân cả hai vế của (1), ta được:
qu 1 +qu 2 +qu 3 + qu 4 + qu 5 =31q hay u 2 + u 3 + u 4 + u 5 +u 6 =31q suy ra 62=31.q hay q=2
Vì S 5 =31 nên u 1 =1 Vậy ta có cấp số nhân:1, 2 ,4 ,8 ,16 ,32.
Củng cố và luyện tập:
– Trình bày lại các công thức đã học?
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Trang 34– Xem l¹i bµi.
– Soạn bài “Cấp số nhân”
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm:
– Vững định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân Phân biệt hai quy tắc
1 Giáo viên – Sách giáo khoa.
– Tài liệu hướng dẫn giảng dạy toán lớp 11
Trang 352 Học sinh: – Xem cách giải và giải trước.
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào trong ôn tập)
3 Giảng bài mới
Ơân tập chương II Hoạt động 1 Ơn tập Xác suất Chữa bài tập 7 Tr77 bài tập 8 Tr77.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS giải 7/77
HS: Giải
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công
thức tính tổ hợp, xác suất, hệ quả
Bài 7/77
Giải
{( , , ) |1a b c a b c, , 6}
nhân: n ( ) 63 216(phần tử đồng khả năng)
Kí hiệu A:”Không lần nào xuất hiện mặt 6 chấm” thì A là biến cố: “Ít nhất 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”
Vì n(A)=53(theo quy tắc nhân) Nên
35( )
n C
Kí hiệu A, B, C là ba biến cố cần tìm xác suất tương ứng với các cây a), b), c)
Trang 36thức tính tổ hợp, xác suất a) Vì số cạnh lục giác đều là 6 nên
P B
c) n(C)=3; ( ) 1
5
P C
Ho t ạt động 2 Ơn tập nhị thức Niutown động 2 Ơn tập nhị thức Niutown ng 2 Ơn t p nh th c Niutown ập 2 Tr.97 ị thức Niutown ức Niutown
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv:
Nêu bài tập, PP giải
Gv: Yêu cầu học sinh giải Ví dụ 1
- Gọi Hs trình bày lời giải
Hs Giải.
Gv: Yêu cầu học sinh giải Ví dụ 2
- Gọi Hs trình bày lời giải
10 2
x x
Vậy hệ số của số hạng chứa x2
trong khai triễn10
2
x x
Củng cố và luyện tập:
– GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức có liên quan đã áp dụng giải toán
Trang 37Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
– Xem l¹i bµi
– Chuẩn bị Thi học kì I
– Soạn bài Cấp số cộng
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Kinh Mơn, ngày tháng năm 2018
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm:
– Hàm số lượng giác Tập xác định, tính chẵn lẻ, tính tuần hoàn và chu kỳ Dạng đồ thịcủa các hàm số lượng giác
– Phương trình lượng giác cơ bản
– Vững định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân Phân biệt hai quy tắc
– Vững các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Niutơn
– Định nghĩa xác suất cổ điển, tính chất của xác suất
– Sơ đồ chứng minh quy nạp đối với các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n N
2 Kĩ năng
– Vận dụng giải phương trình phương trình lượng giác cơ bản
– Biết cách tính số phần tử dựa vào quy tắc cộng, quy tắùc nhân
– Biết cách xác định không gian mẫu và tính số phần tử của không gian mẫu
– Tính được xác suất của một biến cố
Trang 38– Hợp tác nhĩm, làm việc nhĩm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên – Sách giáo khoa Tài liệu hướng dẫn giảng dạy toán lớp 11.
2 Học sinh: – Xem cách giải và giải trước.
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào trong ôn tập)
3 Giảng bài mới
Ơn tập chương I.
Hoạt động 1 Ơn tập GTLN, NN của hàm số Chữa bài tập 3 Tr40
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS giải Bài 3/40
1cos
2
x x
Trang 39 2sin2 1x 2 cos2x 0
sin 2 0
2cos2
2
x x
k x
2
3arctan4
GV: Yêu cầu HS giải Bài 4a/40
HS: giải
GV: Có thể HD như: yêu cầu HS trình bày
cách giải hàm số lượng giác cơ bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
GV: Yêu cầu HS giải 6/76
HS: Giải
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công
thức tính tổ hợp, xác suất, hệ quả
Bài 6/76
Giải
4 10
P A
b) Kí hiệu B là biến cố: “Trong 4 quả lấy
ra có ít nhất 1 quả cầu trắng”
Khi đó: B là biến cố:”Cả 4 quả lấy ra đều
Trang 40GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công
thức tính tổ hợp, xác suất, hệ quả
Bài 7/77
Giải
{( , , ) |1a b c a b c, , 6}
nhân: n ( ) 63 216(phần tử đồng khả năng)
Kí hiệu A:”Không lần nào xuất hiện mặt 6 chấm” thì A là biến cố: “Ít nhất 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”
Vì n(A)=53(theo quy tắc nhân) Nên
35( )
GV: Nhắc lại quy tắc cộng, nhân, công
thức tính tổ hợp, xác suất
Bài 8/77
Giải
2 6
P B
c) n(C)=3; ( ) 1
5
P C
Củng cố và luyện tập:
– GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức có liên quan đã áp dụng giải toán
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: