Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài làm ngữ liệu cho bài học.. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài
Trang 1Phân tích đề và lập dàn ý
trong văn nghị luận
A Yêu cầu:
- Củng cố lại khái niệm, cách phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận
- Biết cách phân tích đề; cách chọn ý, sắp xếp ý trong một dàn bài
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài làm ngữ liệu cho bài học
- Học sinh: nhớ lại các kiến thức đã học ở các lớp dới
* Phân tích đề bài sau đây:
Đề 1: Phân tích giá trị hiện thực của đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh (Thợng kinh kí sự của
Lê Hữu Trác)
Đề 2: Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm
môi trờng hiện nay
* Phân tích đề:
- Đề 1:
Về nội dung nghị luận: giá trị hiện thực
Về phạm vi t liệu: trong đoạn trích Vào
phủ chúa Trịnh
Kiểu bài: phân tích
- Đề 2:
Nội dung n/l: v/đề ô nhiễm môi trờng
T liệu: trong cuộc sống, trong văn học
Trang 2? Những căn cứ để phân tích đề?
Tiết 2:
? Vì sao nên lập dàn ý trớc khi viết?
? Tìm ý lớn (luận điểm) cho đề 1?
và 2)
Chú ý lôgíc của vấn đề (đề 2)
* Sắp xếp ý, dự kiến ý trọng tâm:
- Phải làm nổi bật vấn đề cần nghị luận
- Thờng theo lôgíc vấn đề: từ dễ đến khó, ýtrình bày trớc làm rõ ý trình bày sau
- ý trọng tâm là ý phục vụ đắc lực cho việc làm
rõ vấn đề nghị luận, là khía cạnh đang đợcnhiều ngời quan tâm (ý 4 đề 2)
* Viết dàn ý:
- Chú ý đề mục rõ ràng, phân cấp ý lớn nhỏ
4 Củng cố:
- Phân tích đề và lập dàn ý là thao tác quan trọng và cần thiết
- Vai trò của kiến thức, sự hiểu biết trong việc lập dàn ý là vô cùng quan trọng
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại bài học, về nhà lập dàn ý theo bố cục 3 phần cho đề 1 và 2
Trang 3Phân tích đề và lập dàn ý
trong văn nghị luận (tiếp)
A Yêu cầu:
- Củng cố lại khái niệm, cách phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận
- Biết cách phân tích đề; cách chọn ý, sắp xếp ý trong một dàn bài
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài làm ngữ liệu cho bài học
- Học sinh: ôn lại lí thuyết giờ học trớc, làm bài tập đã giao để trình bày trớc lớp (đề 1 và2)
* GV yêu cầy học sinh trình bày bài làm
của mình trớc lớp Các em khác nghe, đối
chiếu với bài làm của mình và nhận xét
bài của bạn Gv thống nhất một cách làm
- Ông ghi lại hiện thực và bộc lộ thái độ vớicuộc sống xa hoa, quyền lực tột đỉnh của chúaTrịnh Sâm
2 Thân bài:
* ý 1: Hiện thực cuộc sống nơi phủ Chúa:
Trên đờng vào phủ(chú ý lời nhận xétcủa ngời viết)
Trong phủ
Trong nội cung
Kết luận: cực kì xa hoa/ tỏ thái độ phêphán
* ý 2: Quyền lực của Chúa:
Việc ốm đau của thế tử
Kẻ hầu ngời hạ
Cách xng hô, thái độ, hành động củamọi ngời đối với cha con nhà Chúa
Kết luận: quyền uy tột đỉnh
Trang 4bảo yêu cầu của đề bài.
? Nh vậy để giải quyết vấn đề này ta cần
phải tìm hiểu ở mấy khía cạnh?
Tiết 7,8:
Bài tập nhận biết: GV cho các em theo
dõi một văn bản nghị luận hoàn chỉnh và
yêu cầu các em tìm, lập lại dàn bài từ văn
bản ấy
* Hs về nhà làm và nộp lại dàn bài cho
giáo viên GV chữa trên lớp
3 Kết bài:
- Bộ mặt giai cấp thống trị đơng thời
- Con ngời Lê Hữu Trác
II Đề 2:
1 Mở bài:
- Những vấn đề lớn của nhân loại hiện nay
- Vấn đề ô nhiễm môi trờng
2 Thân bài:
* Môi trờng sống và sự ô nhiễm môi trờng:
Thế nào là môi trờng sống?
Thế nào là ô nhiễm môi trờng sống?
* Nguyên nhân: do con ngời
Sản phẩm công nghiệp: xe cộ, chất thảicông nghiệp,…
Sản phẩm phục vụ nông nghiệp: thuốctrừ sâu, bảo vệ thực vật,…
ý thức sinh hoạt, t duy lợi nhuận củacon ngời,…
* Phân tích bài ca dao sau:
Thân em nh tấm lụa đào
Trang 5Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
* Phân tích nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám.
4 Củng cố:
- Cách phân tích đề và lập dàn ý, đặc biệt chú ý khâu tìm ý
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại bài học, về nhà phân tích đề và lập dàn ý cho đề 4
- Sau: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 6- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các bài tập hành dụng (in ra giấy nếu cần thiết).
- Học sinh: xem trớc các ví dụ, bài tập trong SGK
C Phơng pháp:
- Thuyết giảng nhanh với những phần dễ hiểu (mục I)
- Hớng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu (Sgk và của giáo viên) để hình thành tri thức bài học
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt ngôn ngữ với lời nói?
3 Bài mới:
? Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội?
? Nhng yếu tố nào tạo nên tính chung của
ngôn ngữ?
*GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng minh
? Tại sao nói là sản phẩm riêng của cá nhân?
? Những yếu tố nào thể hiện tính riêng của lời
nói cá nhân?
*Hs lên bảng làm, dới lớp làm vào nháp
I lí thuyết:
1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
- Ngôn ngữ là tài sản chung cho tất cả mọi ngời trongmột dân tộc hoặc một cộng đồng
- Những yếu tố tạo nên tính chung của ngôn ngữ:+ Những yếu tố chung:
Các âm, các thanh điệu
Các tiếng
Các từ
Các ngữ cố định+ Nhng qui tắc và phơng thức chung trong việc cấutạo và sử dụng ngôn ngữ (phơng diện ngữ pháp)
Qui tắc cấu tạo câu, kiểu câu
Phơng thức chuyển nghĩa từ
2 Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:
- Lời nói cá nhân bao giờ cũng mang những đặc điểmriêng, không giống với các cá nhân khác
- Tính riêng của lời nói cá nhân biểu hiện ở:
+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung.+ Tạo ra các từ mới
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các qui tắc và phơngthức chung (qui tắc ngữ pháp)
Trang 7> Đặc điểm riêng, sáng tạo trong cách đặt câu của HồXuân Hơng.
4 Củng cố:
- Lời nói cá nhân thể hiện rõ sự sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ chung của các cá nhân,
đặc biệt là các nhà văn, nhà thơ…
- Cần có ý thức sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ chung, khi giao tiếp cũng nh khi làm văn
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Hiểu đợc sự giống và khác nhau giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Cảm nhận đợc giá trị của thành ngữ , điển cố
- Phân tích đợc những biểu hiện của những thành ngữ điển cố thông dụng và vận dụng đợc điển cốtrong những trờng hợp cần thiết
- Có thái độ tôn trọng đối với lịch sử và những truyền thống văn hóa t tởng tốt đẹp
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 8- Giáo viên soạn bài, chuẩn bị thêm nhiều thành ngữ, điển cố để cung cấp thêm cho học sinh trongbài học.
- Học sinh ôn lại những kiến thức về thành ngữ, điển cố và tìm hiểu trớc những bài tập ở nhà
C Phơng pháp:
- Thuyết giảng nhanh với những phần dễ hiểu (mục I)
- Hớng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu (Sgk và của giáo viên) để hình thành tri thức bài học
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt ngôn ngữ với lời nói?
3 Bài mới:
GV cho hoạt động theo nhúm
GV Gọi đại diện HS nhúm 3 đọc lại chỳ
thớch cú điển cố trong hai cõu thơ ( bài thơ
Khúc Dương Khuờ) và cho biết thế nào là
hi sinh của bà Tú Đây là cách nói tăng cấp
- Năm nắng mời ma -> nói về sự vất vả của giantruân của bà Tú cũng nh những ngời nông dân lao
động chân lấm tay bùn Cách nói giàu hình ảnh
2 Bài tập 2:
- Đầu trâu mặt ngựa: Biện pháp vật hóa (biến ngờithành vật) chỉ bọn sai nha độc ác không khác gìbầy súc vật ập vào nhà Thúy Kiều để vơ vét củacải khi gia đình nàng bị vu oan
- Cá chậu chim lồng: Biểu hiện hoàn cảnh sống tùtúng, chật hẹp, mất tự do (giàu tính biểu tợng vàhàm súc)
- Đội trời đạp đất: Biểu hiện lối sống và hành động
tự do, ngang tàng không chịu bó buộc, không chịukhuất phục trớc bất cứ quyền uy nào Nó dùng đểkhái quát nên khí phách hảo hán, anh hùng, ngangtàng của Từ Hải
3 Bài tập 3:
- Điển cố “giờng kia” có nguồn gốc từ câu chuyệnxa: Trần Phồn đời Hậu Hán có ngời bạn thân vàrất gắn bó tên là Tử Trĩ Trần Phồn làm riêng chobạn một cái giờng, bạn đến chơi mời ngồi, bạn vềlại treo lên, không cho ai ngồi vào đấy -> Tình bạnthân thiết, gắn bó không ai va không gì có thểsánh đợc
- Điển cố “đàn kia” có nguồn gốc từ câu chuyệnxa: Bá Nha và Chung Từ Kì là hai ngời bạn tri âm.Khi Bá Nha chơi đàn thì cải có Chung Tử Kì mớihiểu đợc tiếng đàn tâm t của mình Vì vậy, khi
Trang 9GV nhận xột và chốt lại
GV yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu và những
yêu cầu của bài tập 4
GV gọi 10 HS ở nhúm 2 mỗi em đặt một
cõu cú thành ngữ đó cho trong SGK
GV gọi 5 HS nhúm 1 mỗi em đặt một cõu
với điển cố đó cho
GV nhận xột sửa
Chung Từ Kì chết, Bá Nha đập đàn không chơinữa vì cho rằng trên đời này không còn ai hiểu đợctiếng đàn của mình nữa
=> Điển cố là những tích chuyện, sự kiện, con
ng-ời tiêu biểu của đng-ời xa đáng để lu lại cho muôn
đời sau để những đời sau này suy ngẫm, học hỏi
và bình xét Học hỏi những cái tốt để học theo,còn suy ngẫm xét đoán để tìm ra cái xấu mà tránh
4 Bài tập 4:
+ “Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”
“Ba thu” có nguồn gốc từ Kinh Thi (tác phẩm thơdân gian cổ điển của Trung Quốc, đợc coi là mộtchuẩn mực của thơ văn Trung Quốc): “Nhất nhậtbất kiến nh tam thu hề” (Một ngày không trôngthấy mặt nhau lâu nh ba thu vậy) Chỉ với một từ
“ba thu” ấy cũng đủ nói nên tâm trạng của chàngKim Trọng tơng t Thúy Kiều, một ngày không gặpmặt thấy nhớ nhung nh đã xa nhau ba năm vậy.Nỗi nhớ mãnh liệt và tình yêu mãnh liệt chỉ cầnthể hiện qua một từ
+“Nhớ ơn chín chữ cao sâuMột ngày một ngả bóng dâu tà tà”
Kinh Thi có kể chín chữ về công lao của cha mẹ
đối với con cái là sinh (sinh thành), cúc (nâng đỡ),phủ (vuốt ve), súc (nuôi lớn), trởng (nuôi cho lớn),dục (dạy bảo), cố (trông nom), phục (xem tính nết
mà dạy bảo), phúc (che chở) Dẫn điển cố này,Thúy Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối vớibản thân mình, mà mình thì sống biền biệt nơi đấtkhách quê ngời, cha hề báo đáp đợc cha mẹ Chỉmột từ mà nói đợc tất cả công ơn của cha mẹ dànhcho con và tấm lòng tri ân của con dành cho chamẹ
5 Bài tập 5:
a Thay thế:
- Này các cậu, đừng có mà bắt nạt ngời mới nhé.Cậu ấy mới lặn lội tới đây, mình phải tìm cáchgiúp đỡ chứ
- Họ không đi tham quan, không đi thực tế mộtcách qua loa mà đi chiến đấu thực sự, đi làmnhiệm vụ của những chiến sĩ bình thờng
b Nhận xét: Nhìn chung, nếu thay thế thành ngữbằng các từ ngữ thông thờng tơng đơng thì có thểbiểu hiện đợc phần nghĩa cơ bản nhng mất đi phầnsắc thái biểu cảm, mất đi tính hình tợng, mà sựdiễn đạt lại có thể phải dài dòng
Trang 10- Thôi, đừng cãi nhau nữa, dĩ hòa vi quý là hơn cả.
- Con đừng đòi hỏi nữa, đúng là con nhà lính tínhnhà quan
- Nó cứ thấy sang bắt quàng làm họ chứ ngời tanào có quen biết gì nó
4 Củng cố:
+ Thành ngữ là một đơn vị ngụn ngữ cú vai trũ tổ chức cõu tương đương với từ và cụm từchứ khụng phải tương đương với cõu Thành ngữ là loại cụm từ cố định đó hỡnh thành từ trước
Cú tớnh hỡnh tượng cú tớnh khỏi quỏt về nghĩa tớnh biểu cảm tớnh cõn đối
+ Điển cố khụng cú tớnh cố định về cấu tạo , xuất phỏt từ những sự kiện sự tớch cụ thể trongcỏc văn bản quỏ khứ, cuộc sống, núi lờn những điều khỏi quỏt Hỡnh thức ngắn gọn nội dung ýnghĩa sõu sắc
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Ôn tập: hiện tợng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa
- Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ, lựa chon từ để sử dụng thích hợp
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh xem lại các bài tập Sgk/74
Ngày soạn: 1/10/2010
Ngày giảng:
Tiết 6
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
Lấy ví dụ về hiện tợng chuyển nghĩa của từ?
3 Bài mới:
* Cách làm: thực hành lại một số bài tập trong Sgk
? Nghĩa gốc của từ lá?
? Các từ lá trong phần B (lá tôn,…) có giống với từ
lá trong phần A không (lá vàng)?
? Lấy ví dụ?
? Nêu yêu cầu của đề bài? Lấy ví dụ?
? Lựa chon các từ sao cho thích hợp, đúng nhất
Tại sao em lại chọn nh vậy?
Lu ý: Một ssó lên bảng làm, dới lớp làm theo yêu
cầu của lại giáo viên
HS lên bảng làm
I Nghĩa của từ:
Xem lại bài học trớc
II Thực hành về nghĩa của từ:
* Bài 1:
- Từ lá trong câu thơ của Nguyễn Khuyến: bộ
phận của cây; hình dáng dẹp, mỏng [nghiã gốc]
- Từ lá trong lá tôn,…chỉ các sự vật khác (khôngphải lá) nhờ có sự tơng đồng giữa chúng với lácây về hình dáng [nghĩa chuyển]
- Quan hệ: đều có nét nghĩa dẹt, mỏng
* Bài 2:
- Nhà ấy có năm miệng ăn
- Đó là một tay đua cừ khôi
- Những trái tim nh ngọc sáng ngời
- Hôm nay lớp em có nhiều khuôn mặt mới
* Bài 3:
- Nói ngọt lọt đến xơng
- Lời nói của nó nghe rất bùi tai
- Nó cất giọng chua chát
- Hôm nay lớp mình bị thua, cay thế!
* Bài 5:
- Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ ớc
n Anh ấy không liên can gì đến việc này
- Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trênthế giới
* Bài 6:
- Cho biết nghĩa gốc của từ mũi Tìm các từ ghép
có sử dụng từ mũi Cho biết cơ sở của hiện tợng
Trang 124 Củng cố:
- Hiện tợng chuyển nghĩa và sử dụng các từ chuyển nghĩa sao cho sáng tạo
- Lựa chọn từ ngữ khi nói và viết
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại bài, làm các bài tập về nhà
- Nắm đợc các thể loại chủ yếu và đặc trng cơ bản của chúng
- Giúp Hs hiểu đợc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm văn học theo đặc trng thể loại
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài làm ngữ liệu cho bài học
- Học sinh: ôn lại lí thuyết các bài học trớc
C Phơng pháp:
Trang 132 Kiểm tra bài cũ:
Mốc thời gian tồn tại của văn học trung đại?
3 Bài mới:
Tuần 9:
? Những thể loại đã học của văn học trung
đại? Lấy ví dụ cho từng thể loại
? Những nội dung chính trong thơ văn
trung đại đã học? Phân tích một vài tác
- Thể thơ có bố cục và niêm luật chặt chẽ
- Thờng sử dụng phép đối, bút pháp ớc lệ,chấm phá, tả cảnh ngụ tình…
- Là nội dung lớn, xuyên suốt
- Gắn với t tởng trung quân
- Là nội dung lớn xuyên suốt
- Nguồn gốc: Từ truyền thống nhân đạo củangời Việt, VH dân gian và các t tởng nhân văntích cực khác
- Biểu hiện: (xem lại bài giảng)
- Tác phẩm tiêu biểu: Sgk/
Trang 14? Những đặc điểm nghệ thuật của thơ văn
trung đại? Phân tích một vài tác phẩm để
* Hiện thực xã hội và thân phận con ngời:
+ Hiện thực cuộc sống xa hoa và quyền uy củachúa Trịnh
+ Thân phận của ngời phụ nữ trong xã hộiphong kiến
+ Sự chán ghét của nhà thơ với con đờng mucầu danh lợi tầm thờng
+ Tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm đợc lối
ra trên đờng đời
* Đề cao phẩm chất tốt đẹp của con ngời:
+ Khinh thờng danh lợi, quyền quý; yêu cuộcsống tự do
+ Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc củangời phụ nữ
+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
* Tính quy phạm: là những quy định chặt chẽtheo khuôn mẫu
- Về nội dung: Giáo huấn
- Về nghệ thuật: đề tài, thi liệu, thể loại, …
Trang 15Tuần 12:
GV dành một tiết cho học sinh viết tại lớp
3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học
- Cách tìm hiểu một tác phẩm văn học trung đại theo đặc trng thể loại
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại bài học
- Sau: Thao tác lập luận phân tích; kết hợp so sánh và phân tích.
E Rút kinh nghiệm:
Luyện tập thao tác lập luận phân tích
A Yêu cầu:
- Ôn lại lý thuyết đã học: bản chất, mục đích, yêu cầu và cách thực hiện một thao tác phântích
- Rèn luyện kĩ năng, biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Viết đợc đoạn văn trong đó sử dụng thao tác phân tích
- Kết hợp củng cố thêm kiến thức văn học đã học; nêu một số vấn đề xã hội có liên quan đếncác em
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các đề bài làm ngữ liệu cho bài học
- Học sinh: ôn lại lí thuyết giờ học trớc, xem lại các bài tập đã làm trong tiết 8 và 16
C Phơng pháp:
- ôn - luyện
13,14,15,16