1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuyên đề: PHÂN TÍCH MẪU THỰC VẬT

33 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 528,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tắc lấy mẫu thực vật Lấy ngẫu nhiên ở ít nhất 20 thực vật ở khu nghiên cứu Mỗi mẫu gồm ít nhất 100g mô tươi Tách khu vực trưng bày mẫu với các khu vực khác Mẫu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nên lấy ở đỉnh sinh trưởng. Mẫu lấy vào đầu giai đoạn sinh sản của thực vật hoặc trước đó Không lấy mẫu thực vật có sự trưởng thành đầy đủ Không lấy mẫu mô được che phủ bởi bụi hoặc đất Không lấy mẫu mô từ các thực vật bị côn trùng gây hại. Không lấy mẫu mô bị tổn thương hoặc bị bệnh Không lấy mẫu thực vật đã chết.

Trang 1

Chuyên đề:

PHÂN TÍCH MẪU THỰC VẬT

Nhóm 08 –10CMT Huỳnh quốc Bảo 1022022 Trần Quốc Tuấn 1022335 Nguyễn Ánh Tân 1022256 Nguyễn Văn Tịnh 1022306 Nguyễn T.Thanh Dung 1022045

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

GVHD: Tô THị Hiền

Trang 2

∗ Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

∗ Tiêu hóa và khai thác.

∗ Hàm lượng nước và hàm lượng tro.

∗ Nitrogen, phosphorus và sulfur.

Mục lục:

Trang 3

∗ Lấy mẫu mô đại diện cho quần thể là công việc quan trọng và khó khăn.

∗ Số lượng mẫu cần được xem xét, trong 1 khu vực nghiên cứu thì số lượng mẫu là khoảng 10-100/hecta.

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:

Trang 4

Thay đổi theo mùa

Thay đổi theo ngày

Thay đổi theo bộ phận của cây Thành phần cơ bản của thực vật

Trang 5

Lấy mẫu ở những bộ phận nào của cây?

Khi nào lấy mẫu?

Dùng chất nào để xác định?

∗ Cần cân nhắc trước khi có kế hoạch lấy mẫu.

Trang 6

 Lấy mẫu ở những bộ phận nào phụ thuộc vào:

Mục đích nghiên cứu:

- Thảo mộc và cỏ: lấy toàn bộ mẫu trên mặt đất

- Loại lớn hơn: lấy mẫu lá hoặc mô khác.( không dùng mô non hay mô già để làm mẫu)

Loại thực vật:

Cây 1 lá mầm, lấy mẫu ở phần lá phía trên nách của vỏ cây.

Lấy mẫu:

Trang 7

Theo mùa

Theo mùa

Chịu ảnh hưởng của khí hậu hiện tại, thời gian bắt đầu và độ dài của mùa sinh trưởng

Theo năm

Theo năm

Thời điểm lấy mẫu:

Phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ chất dinh dưỡng

Trang 8

Quy tắc lấy mẫu thực vật

 Lấy ngẫu nhiên ở ít nhất 20 thực vật ở khu nghiên cứu

 Mỗi mẫu gồm ít nhất 100g mô tươi

 Tách khu vực trưng bày mẫu với các khu vực khác

 Mẫu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nên lấy ở đỉnh sinh trưởng.

 Mẫu lấy vào đầu giai đoạn sinh sản của thực vật hoặc trước đó

Phương pháp lấy mẫu

Trang 9

 Không lấy mẫu thực vật có sự trưởng thành đầy đủ

 Không lấy mẫu mô được che phủ bởi bụi hoặc đất

 Không lấy mẫu mô từ các thực vật bị côn trùng gây hại.

 Không lấy mẫu mô bị tổn thương hoặc bị bệnh

 Không lấy mẫu thực vật đã chết.

Trang 11

Rửa Sấy khô Nghiền

Trang 12

 Chất hữu cơ được tách ra trong dung môi bằng cách lắc hổn hợp, hoặc dùng máy Soxhlet.

Liên quan đến phản ứng với acid mạnh,

ít sử dụng hơn do pp này sử dụng HClO4

 nguy hiểm cho môi trường

Trang 13

Tro hóa khô :

 Mẫu phải được tro hóa ở 500oC trong 4 – 10 tiếng.

 Được sử dụng để phân tích các kim loại như K, Na, Ca, Mg, P, S, Al, Fe, Zn và một

số kim loại nặng khác.

Phân tích mẫu

Trang 14

Tro hoá khô

Trang 15

Quy trình thử nghiệm:

Trang 16

Phù hợp cho xác định K, Na, Ca, Mg và thường cho Fe, Mn, Al, Zn, Cu Để phân tích P thì thêm 5mL Magie acetat 20% vào mẫu và làm bay hơi đến khô.

∗ Có thể nung trong lò nấu kim loại ở 500oC qua đêm.

∗ Nếu có yêu cầu về độ nhạy thì nên lấy 25mL mẫu chứ không phải 50mL để xử lý mẫu lớn hơn (2g) và tro hóa trong thời gian lâu hơn.

∗ Đối với Co, sử dụng 2,5 g mẫu và làm cho lên đến 25 ml.

∗ Đối với Cu, Zn, sử dụng 0,4 g và làm cho lên đến 50 ml

Chú ý:

Trang 17

cân Cân 1,0g đất đã sấy khô.

Tăng nhiệt độ từ từ trong 2h để đạt 500oC rồi nung tiếp 2h

Quy trình thay thế:

Trang 18

Thêm 2,5mL HNO3 6M bảo đảm rằng tro

được hòa tan (có thể khuấy với plastic

policeman)

Chuyển vào bình định mức 20mL, rửa lò (và plastic

policeman đã sử dụng) với nước rồi chuyển vào bình

định mức, định mức đến vạch Để yên để chất lơ lửng lắng

xuống đáy bình.

Lặp lại thí nghiệm với mẫu trắng.

Trang 19

∗ Phương pháp này hỗn hợp axit HNO3, H2SO4 và HClO4 được sử dụng để phá hủy mẫu cần phân tích.

∗ Thích hợp cho việc xác định K, Na, Ca, Mg, Zn, Al, Cu, P, Fe,Mn.

Tro hóa ướt

Trang 20

Dụng cụ và hóa chất:

Trang 21

Bình kjeldahl 50ml

Trang 22

Làm các bước tương tự với mẫu trắng

Trang 23

Hàm lượng nước và hàm lượng tro

Hàm lượng nước

1

Trang 24

2 Hàm lượng tro

Trang 25

Chú ý:

Sự hiện diện của các muội than chứng

tỏ quá trình đốt cháy không hoàn toàn làm ẩm với nước, làm khô ở 105oC và

nung nóng 1 lần nữa trong lò nung ở 500oC

Nhiệt độ được nâng lên từ từ để ngăn chặn thất thoát nếu mẫu đột nhiên bốc cháy.

Trang 26

3 Tro hóa silica tự do

Trang 27

 Nguyên liệu

Trang 28

• Thêm 5ml dung dịch HCl 10% vào chén

nung chứa lượng tro dư và bốc hơi đến

khô trên bồn nước.

• Thêm 0.5ml HCl 10% và bay hơi một lần

nữa

• Thêm 5ml HCl 25% và che đậy với một

kính quan sát,đun sôi trong 30 phút trên

bồn nước

• Lọc qua giấy lọc whatman no.44,chuyển tất

cả lượng dư tới bộ lọc

• Chuyển bộ lọc tới chén nung ban đầu và tro hóa trong 2 giờ ở 500 Oc

• Làm nguội trong bình hút ẩm và đem cân

Tính toán lượng silica tự do hàm lượng tro từ: Tro (%) = 100 x ∆M/M1

Trong đó: ∆M là sự mất mát về trọng lượng sau khi acid hóa.

M1 là khối lượng của mẫu sây khô trong lò ∆M = tổng lượng tro hóa xác định trong M2 trong phần 6.4.2- hàm lượng tro sau khi chiết xuất với HCl.

Quy trình thí nghiệm:

Trang 29

NITROGEN, PHOSPHORUS AND SULFUR

Lượng N, P có thể đánh giá được ảnh hưởng của nó nhưng S thì khó hơn

Lắng đọng S

sẽ cung cấp cho đất 1 lượng thích hợp khi đất có nhu cầu

S, P được xác định theo phương pháp tro hóa khô hay chiết xuất ướt

Trang 30

phosphate trong nước.

• Tính toán nồng độ trong nguyên liệu thực vật để cân bằng với S được cho trong phụ lục 6.5.4

• Trình bày kết quả bằng g P kg-1

• Xác định tổng lượng nitrogen hữu cơ (TON) dùng

phương pháp Kjeldahl bởi chưng cất hơi nước

• Đưa ra kết quả của bạn ở g N kg-1 giống như phần

6.5.4

Trang 32

• Cân 0,5g nguyên liệu thực vật khô và bỏ vào

cái chậu bay hơi để làm khô hoàn toàn

• Thêm với 5mL magnesium nitrate hòa tan,

trộn đều, nhiệt độ trên đĩa là 180oC và khi khô

lên tới 280oC

• Khi màu thay đổi từ nâu sang vàng, chuyển

đến lò nung và nung tại nhiệt độ 500oC và

• Trong đó:

C là nồng độ của sulfate trong mẫu trích ra (mgSL-1)

V là thể tích của mẫu trích ra (mL) và M là khối lượng của mẫu (g)

Trang 33

THANK YOU!

Ngày đăng: 07/03/2019, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w