Ph ơng pháp đặt nhân tử chung a Phơng pháp : + Trớc hết, ta tìm nhân tử chung có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức.. a Phơng pháp: Để áp dụng phơng pháp này, ta cần biến đổi cá
Trang 1A Phân tích đa thức thành nhân tử
I Các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
1 Ph ơng pháp đặt nhân tử chung
a) Phơng pháp :
+ Trớc hết, ta tìm nhân tử chung có mặt trong tất cả các hạng tử của
đa thức
+ Phân tích mỗi hạng tử của đa thức thành tích của nhân tử chung và một nhân tử khác
+ Đa nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc Các hạng tử trong dấu ngoặc
là thơng của phép chia các hạng tử của đa thức cho nhân tử chung
b) Ví dụ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
1) A = 5x2y – 10xy2
2) B = 2x(3y –7 z) + 6y(7z – 3y)
3) C = (y2 – z)(2x2y – yz) – (4yx2 + yz2)(z – y2) + 6x2z(y2
– z)
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
Q = (x + 2z)(3x2 + 5x2y) – (7x2 – 3x2y)(2z + x)
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
P = 3a(b2 – 2c) – (a – 4)(2c – b2)
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
H = 3xmy – 9xny2 + 15xn+1 với m, n N, m > n
2 Ph ơng pháp dùng hằng đẳng thức.
a) Phơng pháp:
Để áp dụng phơng pháp này, ta cần biến đổi các hạng tử để làm xuất
hiện các hằng đẳng thức (nếu có thể) Sau đó dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức thành nhân tử
b) Ví dụ :
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
1) D = x2 – x + 1
4
2) E = 9(x + 5)2 – (x +7)2
3) F = – x3 + 9x2 – 27x + 27
4) G = 8 – 27a3b6
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
M = 1 2 2
81
25 x y
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
N = 6 6 4 2 2 4
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
Trang 2K = 6
1
x .
3) Ph ơng pháp nhóm nhiều hạng tử:
a)Phơng pháp:
Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các
đơn thức, ta có thể kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm Trong mỗi nhóm này, ta áp dụng liên tiếp các phơng pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức để tiếp tục phân tích
L u ý: Thờng thì ta sẽ có nhiều cách nhóm các hạng tử khác nhau
b)Ví dụ :
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
1) x2 – xy + x – y
2) x2 - 2xy - z2 + y2 + 2zt – t2
3) 9 – x2 + 2xy – y2
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
E = 3x3 – 75x + 6x2 – 150
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
x a b c x ab ac bc x abc
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
G = x y ( 2 z2) y z ( 2 x2) z x ( 2 y2).
4 Ph ơng pháp phối hợp các ph ơng pháp.
a) Phơng pháp:
Để phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phơng pháp, ta nên chú ý chọn các phơng pháp theo thứ tự u tiên nh sau :
B ớc 1: Đầu tiên ta xét xem các hạng tử có xuất hiện nhân tử chung
hay không?
Có nhân tử chung: áp dụng phơng pháp đặt nhân tử chung Sau đó ta xem đa thức trong ngoặc là bài toán mới và quay lại với
b-ớc 1 và tiếp tục thực hiện đến kết quả cuối cùng
Nếu không có nhân tử chung, chuyển sang bớc 2
B ớc 2: Nếu đa thức có dạng của một hàng đẳng thức thì áp dụng
ph-ơng pháp hằng đẳng thức Nếu không thì chuyển qua bớc 3
B
ớc 3: Dùng phơng pháp nhóm hạng tử thích hợp để xuất hiện hằng
đẳng thức hoặc nhân tử chung
b) Ví dụ :
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
1) 2x2 + 4x + 2 – 2y2
2) 2a2 – 12ab + 18b2
3) 5x3z – 10x2z – 5xz3 – 5xy2z + 5xz + 10xyz2
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
3n 12n 27 3m
Trang 3Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
K = 3x3y – 6x2y – 3xy3 – 6axy2 – 3a2xy + 3xy
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
7a c 14a c 7ac 28c 7ac 28 .
5 Ph ơng pháp tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử.
a) Phơng pháp:
Có một số đa thức không có nhân tử chung cũng không có dạng hằng
đẳng thức nên việc phân tích thành nhân tử là rất khó Vì thế ta nên tách một hạng tử thành hai hoặc nhiều hạng tử để đa thức có nhiều hạng tử hơn rồi dùng phơng pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích tiếp
b) Ví dụ:
Ví dụ 1:
Phân tích: x2 – 6x + 8
T ổng quát: Để phân tích tam thức bậc hai ax 2 + bx + c thành nhân tử ta làm nh sau:
+ Tìm tích ac
+ Phân tích tích ac thành tích của 2 thừa số nguyên bằng mọi cách + Chọn hai thừa số có tổng bằng b.
Khi đó hạng tử bx đã đợc tách thành 2 hạng tử bậc nhất.
Ví dụ 2: 4x2 – 4x – 3
Ví dụ 3: 3x2 – 8x + 4
Ví dụ 4: x2 – 5x + 6
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
H = x2 – 21x + 38
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
I = x4 + 5x2 – 14
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
K = x2 + 4x – 21
6 Ph ơng pháp đổi biến số ( đặt ẩn phụ).
a) Phơng pháp:
Trong một số bài toán, ta nên đa một biến phụ vào để việc giải bài toán đợc gọn gàng, tránh nhầm lẫn Đặt ẩn phụ để đa về dạng tam thức bậc hai rồi sử dụng các phơng pháp cơ bản khác và tiếp tục phân tích
b) Ví dụ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
1) f(x) = (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12
2) h(x) = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 24
Trang 43) g(x) = 4x( x + y)( x + y + z)( x + z) + y2x2
Giải :
1) f(x) = (x2 + x + 1)(x2 + x + 2) – 12
Đặt x2 + x + 1 = y x2 + x + 2 = y + 1
f(x) = y(y + 1) – 12
= y2 + y – 12
= y2 – 3y + 4y – 12
= y(y – 3) + 4(y – 3)
= (y – 3)(y + 4)
Thay y = x2 + x + 1 , ta đợc:
f(x) = (x2 + x – 2)(x2 + x + 5)
Đến đây ta phân tích tiếp:
x2 + x – 2 = x2 – x + 2x – 2
= x(x – 1) + 2(x – 1)
= (x – 1)(x + 2)
x2 + x + 5 = x2 + x +
5
Vì
2
1
2
2
x
Và x2 +x + 5 không thể phân tích đợc nữa
Kết quả: f(x) = (x –1)(x + 2)(x2 + x +5)
2) h(x) = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 24
= (x + 1)(x + 4)(x + 2)(x + 3) – 24
= (x2 + 5x + 4)( x2 + 5x + 6) – 24
Đặt y = x2 + 5x + 4 x2 + 5x + 6 = y + 2 và ta đợc: h(x) = y(y + 2) – 24
= y2 + 2y – 24
= y2 - 4y + 6y – 24 = y(y – 4) + 6(y – 4)
= (y – 4)(y +6) Thay y = x2 +5x + 4 , ta đợc:
h(x) = (x2 +5x)(x2 + 5x + 10)
= x(x + 5)(x2 + 5x + 10) Kết quả: h(x) = x(x + 5)(x2 + 5x + 10)
3) g(x) = 4x(x + y)( x + y + z)(x + z) + y2z2
= 4x(x + y + z)(x + y)( x + z) + y2z2
= 4(x2 + xy + xz)(x2 + xz + xy + yz) + y2z2
Đặt : x2 + xy + xz = m, ta có:
g(x) = 4m(m + yz) + y2z2
= 4m2 + 4myz + y2z2
= ( 2m + yz)2
Thay m = x2 + xy + xz, ta đợc :
Trang 5g(x) = 4x(x + y)(x + y + z)(x + z) + y2z2
= (2x2 + 2xy + 2xz + yz)2
Kết quả: g(x) = (2x2 + 2xy + 2xz + yz)2
Xét Q(x) = ay2 + by + c Nếu có các số m, n sao cho m.n = a.c, m + n
= b thì ay2 + by + c = ay2 + (m +n)y + m.n/a hay y2 + by + c = a(y + m/a)(y + n/a) (*).Nếu a = 1 thì y2 + by + c = (y + m)(y + n) Trong trờng hợp này
a, b, c nguyên thì trớc hết phân tích hai số nguyên m.n sao cho giá trị tuyệt
đối của m và n nhỏ hơn b Sau đó chọn m, n thoả mãn m + n = b
Đa thức dạng: P(x) = ax4 + bx2 + c
Cách giải: đặt biến phụ y = x2 và áp dụng HĐT (*)
Ví dụ: Phân tích P(x) = 6x4 + 19x2 + 15 thành nhân tử
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
A = 6 4 2
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
B = ( x2 x ) 14( x2 x ) 24
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
7 Ph ơng pháp thêm bớt cùng một hạng tử.
a) Phơng pháp :
Thêm bớt cùng một hạng tử để đa thức có nhiều hạng tử hơn có dạng hằng đẳng thức rồi dùng phơng pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung để tiếp tục phân tích Thông thờng hay đa về dạng các hằng đẳng thức đáng nhớ sau khi thêm bớt
b) Ví dụ:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
1) a3 + b3 + c3 – 3abc
2) x5 – 1
3) 4x4 + 81
4) x8 + x4 + 1
Giải:
Các hạng tử của các đa thức đã cho không chứa thừa số chung, không có một dạng hằng đẳng thức nào, cũng không thể nhóm các số hạng Vì vậy ta phải biến đổi đa thức bằng cách thêm bớt cùng một hạng tử để có thể vận dụng các phơng pháp phân tích đã biết
1) a3 + b3 + c3 – 3abc
Ta sẽ thêm và bớt 3a2b +3ab2 sau đó nhóm để phân tích tiếp
a3 + b3 + c3 = (a3 + 3a2b +3ab2 + b3) + c3 – (3a2b +3ab2 + 3abc)
= (a + b)3 +c3 – 3ab(a + b + c) = (a + b + c)[(a + b)2 – (a + b)c + c2 – 3ab]
Trang 6= (a + b + c)(a2 + 2ab + b2 – ac – bc + c2 – 3ab]
= (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – ac – bc) 2) x5 – 1
Ta sẽ thêm và bớt x sau đó dùng phơng pháp nhóm:
x5 – 1 = x5 – x + x – 1
= (x5 – x) + (x – 1)
= x(x4 – 1) + ( x – 1)
= x(x2 – 1)(x2 + 1) + (x - 1) = x(x+1)(x – 1)(x2 + 1) + ( x – 1) = (x – 1)[x(x + 1)(x2 + 1) + 1]
3) 4x4 + 81
Ta sẽ thêm và bớt 36x2 sau đó nhóm các hạng tử phù hợp để có dạng hằng đẳng thức:
4x4 + 81 = 4x4 + 36x2 + 81 – 36x2
= ( 2x2 + 9)2 – (6x)2
= (2x2 + 9 – 6x)(2x2 + 9 + 6x)
4) x8 + x4 + 1
Ta sẽ thêm và bớt x4 sau đó nhóm các hạng tử sử dụng các hằng đẳng thức để phân tích tiếp:
x8 + x4 + 1 = x8 + 2x4 + 1 – x4 = (x4 + 1)2 – x4
= (x4 + 1 – x2)(x4 + 1 + x2)
=(x4 – x2 + 1)(x4 + 2x2 – x2 + 1)
=(x4 – x2 + 1)[(x2 + 1)2 – x2 ]
=( x4 – x2 + 1)(x2 + 1 + x2)(x2 + 1 – x2)
= (x4 – x2 + 1)(2x2 + 1)
Khai thác bài toán:
Bằng phơng pháp thêm bớt hạng tử, ta có thể giải các bài toán t ơng
tự nh sau:
Bài toán 1.1: Phân tích đa thức
M = x4 + 4y4
Bài toán 1.2: Phân tích đa thức
N = x4 + x2 + 1
Bài toán 1.3: Phân tích đa thức
P = (1 + x2)2 – 4x(1 + x2)
II BàI TậP Tự LUậN
Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng ph ơng pháp đặt
nhân tử chung:
a) 3x(x – 2y) + 7(2y – x)2
b) 2ab3 + 6a2b – 14ab
c) 5x(y – 3)2 – (3 – y)3
d) – 3xmy + 9xn+1y3 – 15xny với m,n N, m > n
Trang 7e) 1 1 2
x(y 1) x y(y 1)
f) (4x – 8)(x2 + 6) – (4x – 8)(x + 7) + 9(8 – 4x)
g) 3x5y2 + 18x3y2 - 12x3y7
h) 7xy5(x – 1) – 3x2y4(1 – x) + 5xy3(x – 1)
Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp dùng
hằng đẳng thức:
a) (x – y + 1)2 – (x – y + 1) + 1
4 b) 27x3 – 1
8 c) (a + b)3 – (a – b)3
d) 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
e) 64x6y4 – 81x2y2
f) 25m2 – (x – 1)2
g) x3 – 3x2 + 3x – 1
h) 64x3 + 27
Bài 3: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp nhóm
nhiều hạng tử:
a) 2 2 2
ax bx cx ax bx cx
b) x2 + 4x - y2 + 4
c) 10ay – 5by + 2ax – bx
d) a2m – b2m + a2n – b2n
e) m3 + 4m2 – 9m -36
f) 3x3 + 6x2 – 75 x – 150
g) 5x2 – 5xy – 3x + 3y
h) x2 – xz – 9y2 + 3yz
Bài 4: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp tách
hạng tử:
a) A = 4x2 - 8x + 3
b) B = 15x2 – 31x + 2
c) C = 12x2 - 15x + 3
d) D = x2 + 5x + 6
e) E = x2 – 5x + 14
f) F = x2 – 3x – 2
g) G = a2 – 7ab + 10b2
h) H = 4 3 2
x x 6x 5x 5.
Trang 8Bài 5: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp đặt ẩn
phụ:
a) f(x) = (x2 – 3x -1)2 – 12 (x2 – 3x – 1) + 27
b) g(x) = ( x2 + x)2 + 3( x2 + x ) + 2
c) h(x) = x2 – 2xy + y2 + 3x – 3y – 4
d) k(x) = (12x2 – 12xy + 3y2) – 10(2x – y) + 8
e) l(x) = (x2 – 2x)(x2 – 2x -1) – 6
f) p(x) = (x2 + 4x – 3)2 – 5x(x2 + 4x – 3) + 6x2
g) q(x) = (x2 + x + 4)2 + 8x(x2 + x + 4) + 15x2
Bài 6: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp thêm
bớt:
a) 4x4 + y4
b) 8 1
x
x
c) x4 + 5x3 +10x - 4
d) 7 2 1
x
x
e) x3 + y3 + z3 - 3xyz
f) x4 + 64
g) 10 5 1
x
x
Bài 7: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp hệ số bất
định:
a) f(x) = 4 3 2
x 6x 11x 6x 1
b) g(x) = 4 3 2
x x 2x 11x 5
c) h(x) = x2 + 3x + 2
d) k(x) = x4 - 3x3 + 6x2 - 5x + 3
Bà
i 8: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp tìm
nghiệm:
a) A = 2x3 – 5x2 + 3x + 10
b) B = x5 + 1
c) C = x3 + 3x2 - 4x + 2
d) D = x4 + 4x2 – 5
B
à i 9: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phơng pháp phối hợp
các phơng pháp :
a) 3ab3 – 6a2b2 + 3a3b
b) 2 2
c) x3 2x2 x xy2
d) 3 2
x 4x 12x 27
Trang 9e) 1 3
64
f) x2 – 2xy + y2 – xz + yz
h) 4 3 2
x x 6x 5x 5
i) a(b2 – c2) – b(c2 – a2) + c(a2 – b2)
k) 3 3 2
x 2y 3xy
III Bµi tËp tæng hîp
Bµi 1:
Ph©n tÝch c¸c ®a thøc sau thµnh nh©n tö:
a) x y xy2 2 x z xz2 2 y z yz2 2 2xyz
b) 8x (y z) y (z 2x) z (2x y)3 3 3
c) (x y z) 3 x3 y3 z3
d) x16 1
e) x6 y6
Bµi 2 :
Ph©n tÝch ®a thøc sau thµnh nh©n tö b»ng nhiÒu c¸ch:
x3 – 7x – 6
Bµi 3.
Ph©n tÝch c¸c ®a thøc sau thµnh nh©n tö b»ng c¸ch phèi hîp nhiÒu ph¬ng ph¸p
a) f(x) =5x2 – 10xy + 5y2 – 20z2
b) g(x) = x3 – x + 3x2y + 3xy2 + y3 – y
c) h(x) = 2x4 + 7x3 – 2x2 – 13x + 6
d) k(x) = 27x4 – 9x3 + 14x2 – 4
e) l(x) = (x2 + x)2 + 4(x2 + x) – 12
f) m(x) = x6 + 27
g) n(x) = x4 + 3x2 + 4
h) p(x) = (x + 2)(x + 3 )(x + 4)(x + 5) – 24