1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai thuyt trinh ĐỘC CHẤT THỦY NGÂN

42 179 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 12,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng tồn tại và tính độc hại của thủy ngân trong môi trườngĐộ bay hơi cao.. RHg+ hợp chất thủy ngân hữu cơ Độc tính cao, đặc biệt ở dạng CH3Hg, gây nguy hiểm cho hệ thần kinh một chiều,

Trang 1

ĐỘC CHẤT THỦY NGÂN

GVHD: Ths.SHALIHAH

Nhóm thực hiện: nhóm 5

Đề tài:

Trang 2

6. Nguyễn Thị Linh Phương

7. Đặng Thanh Phương (nam)

8. Nguyễn Ngọc Phượng Quyên

9. Phạm Phú Huy

10. Phùng Minh Nhựt

11. Lê Thị Thu Thảo

Trang 4

Giới thiệu

Băng phiến (Nguồn Internet) khu mỏ Almaden ở Tây Ban Nha (Nguồn Internet)

Trang 5

Giới thiệu

 Thủy ngân là vật liệu chủ yếu trong nhiều khí cụ vật lý

Đèn hơi thủy ngân (Nguồn Internet)

Máy ngắt dòng (Nguồn Internet)

Ắc quy (Nguồn Internet) Các biển báo phát sáng (Nguồn Internet)

Trang 6

Giới thiệu

Vai trò của thủy ngân trong nông nghiệp (Nguồn Internet)

Trang 7

Giới thiệu

 Trong y học

Nhiệt kế (Nguồn Internet)

Máy đo huyết áp thủy ngân (Nguồn Internet)

Thuốc Mercurochrome (Nguồn Internet)

Hợp chất trám răng chứa thủy ngân ( Nguồn VnExpress.net)

Trang 8

Giới thiệu

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

Đại cương

- Tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường

- Bị phân chia thành các giọt nhỏ khi khuấy

Trang 13

Dạng tồn tại và tính độc hại của thủy ngân trong môi trường

Độ bay hơi cao

Đặc biệt rất độc đối với não: Phân bố vào hệ thần kinh trung ương gây độc

Dạng muối thủy ngân (I) Hg22+ Có độc tính thấp, tác dụng với ion Cl-

Dạng muối Thủy ngân (II) Hg2+ ) Rất độc, khó di chuyển qua màng sinh học.

RHg+ ( hợp chất thủy ngân hữu cơ) Độc tính cao, đặc biệt ở dạng CH3Hg, gây nguy hiểm cho hệ thần kinh một chiều,

nguy hiểm cho não, dễ chui qua màng tế bào sinh học, cư trú trong mô mỡ Có độc tính trên hệ thần kinh trung ương, có thể gây quái thai

Trang 14

Dạng tồn tại của thủy ngân trong môi trường

Thủy ngân kim loại hay nguyên tố (Hgº)

− Ít tìm thấy trong tự nhiên, được sử dụng trong kỹ nghệ làm bóng đèn, nhiệt kế, thiết bị điện tử, khai thác mỏ vàng, chế tạo sơn, amagam

Trang 15

Dạng tồn tại của thủy ngân trong môi trường

Hợp chất thủy ngân vô cơ: HgS, HgO và HgCl2 ( muối thủy ngân)

• Hg2Cl2(Calomel hay thủy ngân đục ): bột trắng, không mùi vị, không tan trong nước và dung môi hữu cơ Dưới tác dụng của nhiệt độ, HCl, chuyển thành HgCl2 tăng độc tính.

• HgCl2: rất độc, dễ tan trong nước, dùng làm chất diệt khuẩn.

• Hg(NO3): là chất lỏng, ăn da mạnh,trước đây dùng trong Y-Dược để đốt cháy các chỗ viêm.

• Trong tự nhiên phổ biến nhất là thủy ngân sunfua HgS, là thành phần chính của quặng thần sa.

Trang 16

Dạng tồn tại của thủy ngân trong môi trường

Hợp chất thủy ngân hữu cơ: phổ biến là

loài cá ăn thịt lớn(cá thu to, cá mập, )

bị nhiễm độc

Trang 17

Thuốc Mercurochrome (Nguồn Internet)

Thuốc Neptal (Nguồn Internet)

Thuốc diệt cỏ, thuốc nấm, (Nguồn Internet)

Trang 18

Dưới tác động của các vi sinh vật và các quá trình tự nhiên, các dạng trên có sự chuyển hóa

lẫn nhau.

Thủy ngân trong môi trường không khí, nước và đất

Trang 19

Con đường xâm nhập

Trong công nghiệp, Hg thường xuyên xâm nhập

vào cơ thể người lao động qua đường hô hấp

Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp (Nguồn Internet)

Da cũng có khả năng hấp thụ Hg và hợp chất

Hg tuy không mạnh bằng đường hô hấp.

Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể qua da (Nguồn Internet)

Trang 20

Con đường xâm nhập

• Đường tiêu hoá: thủy ngân có

thể nhiễm qua miệng, tích lũy

trong cơ thể để gây độc.

Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể bằng đường tiêu hóa (Nguồn Internet)

Trang 21

Cơ chế gây độc

Dễ bay hơi

Dễ dàng bị oxy hoá

Dễ dàng kết hợp với những phân tử hữu cơ tạo nên nhiều dẫn xuất thuỷ ngân

Liên kết với những phân tử tạo nên tế bào sống (axít nuclêic, prôtêin ) làm biến đổi cấu trúc của chúng và làm ức chế hoạt tính sinh học của chúng

Gây thoái hoá tổ chức, tạo thành các hợp chất protein rất dễ tan làm tê liệt các chức năng của nhóm thiol (

-SH), các hệ thống men cơ bản và oxy hoá khử của tế bào

Enzym bị ức chế hoàn toàn bởi một vài hợp chất của thủy ngân, thành phần gốc axít lipoic của phức hợp đa

enzym liên kết với các hợp chất đó rất bền và vì thế PDH bị ức chế.

Về mặt hóa lý

Về mặt sinh học

Trang 22

Hiện tượng tích luỹ sinh học

Trang 23

Liều độc

 Hơi thủy ngân

 Nồng độ gây độc: 10mg/m3 không khí.

 Nồng độ >1mg/m3 không khí có thể gây viêm phổi

 Giới hạn nồng độ tiếp xúc tại nơi làm việc trong 8 giờ là 0,025mg/m3

Trang 25

Nguyên nhân gây độc

 Nhầm lẫn hoặc vô ý:

chứa thủy ngân, thuốc đỏ ở vết thương diện rộng

– Thủy ngân trong nhiệt kế bị vỡ rất nguy hiểm tới sức khỏe của con người, đặc biệt là trẻ nhỏ

 Do cố ý:

Trang 26

Nhầm lẫn hoặc vô ý:

Trang 27

Nguyên nhân gây độc

 Do ô nhiễm môi trường: Một số hoạt động sản xuất

đã đưa nhiều thủy ngân vào môi trường:

điện cực thủy ngân

Trang 28

Nguyên nhân gây độc

 Do nghề nghiệp: Thường là ngộ

độc trường diễn do công nhân làm

việc ở những nơi phải thường

xuyên tiếp xúc với thủy ngân.

Hình 3.1 Hg kim loại bay hơi trong không khí làm ô nhiễm môi trường xung quanh.

Trang 29

Triệu chứng ngộ độc

 Qua đường hô hấp

– Ngộ độc cấp:

• Gây kích ứng phổi, nồng độ cao có thể gây viêm phổi nặng và phù phổi.

• Có thể bị viêm nướu cấp

− Ngộ độc mạn

• Tay run, đau đầu chi

• Rối loạn tâm thần( nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, biếng ăn, bồn chồn, mất trí nhớ, dễ bị kích ứng)

• Viêm nướu và miệng, tiết nước bọt nhiều.

Trang 30

chảy, phân có lẫn máu, hoại tử ruột, sốc, chết sau vài giờ hay vài ngày do trụy tim mạch

Trang 31

• Tổn thương thận: suy thận cấp do hoại tử ống thận, tiểu ít, bí tiểu Sau đó ure huyết tăng, thân nhiệt giảm, hôn mê và chết Di chứng khó phục hồi vì phủ tạng hư hại nặng do thủy ngân đào thải chậm

Trang 32

 Ngộ độc muối thủy ngân qua đường tiêu hóa

• Triệu chứng như trong ngộ độc cấp nhưng nghẹ hơn

• Xuất hiện viền đen thủy ngân ở nướu kéo dài và những triệu chứng về thần kinh như hàm run, tay chân run, rối loạn tâm thần.

 Ngộ độc hợp chất thủy ngân hữu cơ

− Methyl thủy ngân tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương gây chứng rối loạn vận động, rối loạn vận ngôn, giảm thính lực

− Methyl thủy ngân là chất gây quái thai mạnh, gây hội chứng chậm phát triển tâm thần.

− Ethyl thủy ngân có thể gây viêm dạ dày ruột.

Trang 33

Triệu chứng ngộ độc

Loét trong miệng (Nguồn: diendanykhoa.com) Triệu chứng dạ dày–ruột (tiêu hoá) (Nguồn: diendanykhoa.com)

Trang 34

Triệu chứng ngộ độc

Thủy ngân kết hợp và bất hoạt gây thoái hóa tế bào thần kinh

ở vỏ não và tiểu não, dẫn đến triệu chứng liệt, thất điều, điếc, thu hẹp thị trường Chất này qua nhau dễ dàng và tập trung trong thai gây độc tính nặng cho bào thai

Các vấn đề ở mắt: Trong nghiễm độc mãn tính, phần trước

thủy tinh thể (cả 2 mắt) có thể bị biến từ màu xám nhạt sang

xám sẫm hoặc xám đỏ nhạt Thị lực không giảm.

Bệnh rối loạn thần kinh do bị nhiễm độc thủy ngân (Nguồn: diendanykhoa.com)

Trang 36

Điều trị

 Ngộ độc muối thủy ngân đường tiêu hóa:

 Loại chất độc ra khỏi cơ thể:

để biến muối thủy ngân thành thủy ngân không hấp thu

Trang 37

Điều trị

 Trung hòa chất độc

− Thủy ngân kim loại:

Trang 38

Điều trị

− Muối Hg vô cơ:

vài giờ để làm giảm tổn thương trên thận

trong mô, nhất là não, nhưng sự hấp thu có thể bị giới hạn

do đường tiêu hóa bị viêm và sốc nên thường được dùng với BAL

và thủy ngân hữu cơ vì có thể tái phân bố thủy ngân đến não từ các mô khác(não là cơ quan chủ yếu của các chất này)

− Thủy ngân hữu cơ: Uống DMSA để làm giảm nồng độ thủy ngân trong mô, nhất là mô não

Trang 39

Chữa triệu chứng

• Chống viêm thận: uống nhiều nước, tiêm truyền glucose

• Điều trị vô niệu: chạy thận nhân tạo

• Thẩm phân máu có thể cần thiết trong 1-2 tuần

• Dùng thuốc trợ tim

Trang 40

Các biện pháp xử lí.

• Biện pháp xử lý kĩ thuật

• Thay thuỷ ngân bằng hợp chất khác nếu được.

• Chống thuỷ ngân bay hơi và bụi thuỷ ngân bằng thông gió hợp lý.

• Làm việc với thuỷ ngân phải ở nơi có bàn, tường, nền thật nhẵn.

• Tổ chức kế hoạch và kế hoạch hoá lao động để giảm tiếp xúc thuỷ ngân.

Trang 41

Các biện pháp xử lí.

Biện pháp phòng hộ cá nhân

• Tạo thói quen làm việc với ý thức phòng

chống độc thuỷ ngân và các hợp chất của

nó.

• Vệ sinh cá nhân tốt

Biện pháp y học:

• Khám đột xuất: Những người tiếp xúc với

thuỷ ngân và các hợp chất của nó cần

được kiểm tra sức khoẻ toàn diện

• Khám định kì: phải thực hiện 6 tháng 1 lần

Trang 42

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 06/03/2019, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w