• Dễ bay hơi ngay cả ở nhiệt độ thường, tốc độ bay hơi của thủy ngân tăng gần gâp đôi mỗi khi nhiệt độ tăng lên 10 o C.... Con người đã phát thải vào môi trường một lượng lớn thủy ngân g
Trang 1Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Môi Trường Độc học môi trường
Thực hiện: nhóm 11
Trang 2Tự nhiên Nhân tạo
Cinnabar (HgS)
Trang 3•Thủy ngân là kim loại nặng, có màu trắng bạc, linh động, và tồn tại trạng thái lỏng ở nhiệt độ
thường
•Thủy ngân có sức căng bề mặt lớn
•Dẫn nhiệt kém, dẫn điện tốt
Trang 4• Dễ bay hơi (ngay cả ở nhiệt độ thường), tốc độ bay hơi của thủy ngân tăng gần gâp đôi mỗi khi nhiệt độ tăng lên 10 o C.
Trang 6Hgo, [Hg(0)]
Hgo, [Hg(0)]
Gây độc cao
Ít
gây
độc
Trang 7Tiếp xúc trong thời gian dài:
Trang 8Cơ quan tiêu hóa và thận
Thủy ngân tích tụ nhiều ở
ống thận
Trang 9Thủy ngân vô cơ (HgCl2, Hg2Cl2) có tính ăn mòn mạnh, nhưng ít đựơc cơ thể hấp thu (da, hệ tiêu hóa) nên dễ bị loại thải.
Thủy ngân vô cơ có xu hướng kết hợp với protêin huyết thanh.
Hg + sẽ làm bất họat các enzym có nhóm thiol.
Trang 10Tiếp xúc qua đường miệng (clorua thủy ngân)
1g (1lần): gây nhiễm độc cấp tính, tử vong
nhanh
150 – 200mg (1 lần): gây nhiễm độc cấp tính, tử vong
Trang 11Cấp tính: ăn mòn da và niêm mạc, nôn, đau bụng, đại tiện ra máu, tổn thương thận.
Mãn tính:
Tiết nhiều nứơc bọt, viêm miệng và nướu.
Ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi.
Thay đổi tính tình: trầm cảm, chán nản, khó chịu.
Mất trí nhớ
Gây ra các phản ứng quá mẫn trên da và trong thận.
Khả năng vận động bị suy thoái.
Bệnh điển hình: pink disease (viêm da thần kinh bì), acdrodynia ( bệnh nhiễm độc thủy ngân).
3 Biểu hiện và bệnh
Trang 12•Đường tiêu hóa: hấp thu gần như hòan toàn vì thủy ngân hữu cơ (TNHC) tan trong lipid.
•Hệ thống thần kinh: TNHC có thể dễ dàng đi qua hàng rào máu não.
•TNHC còn có khả năng truyền từ mẹ sang con qua nhau thai.
•TNHC tích lũy trong sữa.
Trang 13Các dấu hiệu và hội chứng thần kinh (mãn tính):
Thần kinh.
Bệnh dị cảm.
Giảm khả năng nghe và nhìn.
Run tay, chân.
Rơi vào hôn mê.
Trang 14Con người đã phát thải vào môi trường một lượng lớn thủy ngân gây nguy hiểm cho hệ sinh thái và cho chính con người.
Con người đã phát thải vào môi trường một lượng lớn thủy ngân gây nguy hiểm cho hệ sinh thái và cho chính con người.
Adapted from Mason, R P.; W F Fitzgerald; F M M Morel 1994 The biogeochemical
cycling of elemental mercury: Anthropogenic influences,
Pre -industrial industrial
Trang 151) oxidation-reduction
2) methylation-demethylation
Trang 16Emission Transformation Transport Deposition Re - emission
Chu trình của Hg
Trang 21Uớc lượng hàm lượng thủy ngân trung bình hằng ngày
Trang 22Công thức tính lượng phơi nhiễm MeHg qua cá
• Thủy ngân trong cá (95% là MeHg), để ước lượng ta cần có những thông tin cơ bản :
• Lọai cá, số cá mà được tiêu thụ trên một đơn vị thời gian
• Nồng độ thủy ngân có trong cá
• Trọng lượng cơ thể người tiêu thụ cá
Trang 23Lượng phơi nhiễm MeHg(µg/ kg/tuần)
• A: lượng cá tiêu thụ trong tuần (g/tuần)
• B: nồng độ thủy ngân trong cá (µg/kg)
• C: trọng lượng cơ thể người tiêu thụ (Kg)
Trang 24Tại sao
methylmercury là dạng gây độc nhất của thủy ngân và gây độc như thế
nào?
Tại sao
methylmercury là dạng gây độc nhất của thủy ngân và gây độc như thế
nào?
Trang 25• Là quá trình gắn vào thủy ngân nhóm –CH3, được thực hiện do vi khuẩn.
• Diễn ra chủ yếu trong nước, trầm tích, đất.
• Trong nước thì methylation bị ảnh hưởng bởi:
Lượng oxi hòa tan.
Sự có mặt của lưu hùynh.
Sự hiện diện của các chất hữu cơ, sét.
Giá trị pH của nứơc và trầm tích.
Sản phẩm : MeHg (CH3Hg, CH3Hg+) Sản phẩm : MeHg (CH3Hg, CH3Hg+)
Trang 26Nguồn: yyy.rsmas.miami.edu/ /small%20dose%20of%20toxicology/chp_8_
Trang 28Giảm thị lực
Vận động khó khăn
Suy giảm trí nhớ Mất khả năng nghe và nói
Tạo ra dị tật, quái thai ở thai
như, thận, gan, cơ,
mắt,não,
Gây hại cho các cơ quan như, thận, gan, cơ,
mắt,não,
Trang 30• Những trường hợp nhiễm MeHg
Trang 31Nhiễm độc thủy ngân ở Iraq (1971)
Trang 32• Có quy định rõ ràng đối với thực phẩm nhập khẩu.
• Tạo điều kiện để người dân được tiếp cận với các phương tiện truyền thông.
• Cung cấp thông tin, nâng cao hiểu biết và nhận thức đối với những chất độc tiềm tàng.
Bài học và kinh nghiệm
Trang 33• Làm việc trong các mỏ than, mỏ kim lọai (đặc biệt là mỏ cinabar)
• Làm việc trong các nhà máy, xưởng chế tạo đèn hơi thủy ngân, pin thủy ngân, sản xuất các lạoi thuốc sát trùng, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu,
• Làm việc tại các xưởng mạ vàng, mạ thiếc, mạ đồng,tráng gương,…
• Làm việc trong nhà máy sản xuất chất tẩy
trắng,
• Làm việc trong các mỏ vàng,…
Trang 34Thay thế Hg bằng chất khác thích hợp hơn.
Hạn chế dùng thủy ngân hoặc các hợp chất của
thủy ngân trong y khoa.
Chống biến đổi khí hậu và gia tăng khí nhà kính Cho sục khí ở những hồ nước nhỏ có chứa nhiều
thủy ngân.
Thu hồi các vật dụng có chứa thủy ngân để xử lý QTMT thường xuyên tại các mỏ để xác định lượng
thủy ngân, qua đó có biện pháp xử lý.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân.
Có biện pháp mạnh đối với các cơ sở, doanh nghiệp thải thủy ngân, họăc hợp chất của thủy
ngân ra ngoài môi trừơng.
Trang 35• Cất giữ những dụng cụ, đồ vật có chứa thủy ngân xa khỏi tầm tay trẻ em.
• Tìm hiểu những cách thu gom một cách an
tòan khi thủy ngân bị chảy ra ngoài.
• Hạn chế ăn các loại cá lớn: cá mập, cá ngừ, cá kiếm,
• Thực hiện các biện pháp an toàn lao động khi buộc phải tíêp xúc với thủy ngân.
Trang 36Rửa dạ dày bằng anbumin có bicacbonat cho ngừơi mới bị tai nạn đường miệng, hoặc đã gây nôn trước đó.
Trang 37a BAL (British Anti–Lewisite) tên là dimecapto –2,3 – propanol.
Trang 39Danh sách nhóm MSSV
Nguyễn Thị Tường Vi 1022352 Kiều Xuân Vũ 1022358 Nguyễn Thị Kim Vui 1022355 Đinh Xuân Vượng 1022360 Hùynh Thị Ngọc Vy 1022361
Lê Thanh Duy 1022050
Vũ Thị Phượng 1022231 Phạm Thị Kim Trong 1022322