NGUYÊN TẮC P P PHÂN TÍCH THỂTÍCH Là phương pháp xác định hàm lượng các chất đựa trên sự đo thể tích dd thuốc thử đã biết nồng độ chính xác đươc thêm từ buret vào dung dịch của chất định
Trang 11 NGUYÊN TẮC P P PHÂN TÍCH THỂ
TÍCH
Là phương pháp xác định hàm lượng các chất đựa trên sự đo thể tích dd thuốc thử đã biết nồng độ chính xác đươc thêm từ buret vào dung dịch của chất định phân , vừa tác dụng đủ với tất cả các chất định phân đó
Là phương pháp xác định hàm lượng các chất đựa trên sự đo thể tích dd thuốc thử đã biết nồng độ chính xác đươc thêm từ buret vào dung dịch của chất định phân , vừa tác dụng đủ với tất cả các chất định phân đó
Trang 21 NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
A + B C
A và B đều ở trạng thái
dung dịch
Dd A có nồng độ Co chưa
biết
Dd B có nòng độ C đã
biết Dùng dd B để xác định
nồng độ của dd A : phép chuẩn độ
Dd A : dd cần chuẩn độ
Dd B : dd chuẩn
Dd chuẩn
Dd cần chuẩn độ
Trang 32.DUNG DỊCH CHUẨN
• Dung dịch thuốc thử có nồng xác định
đã biết để dùng để chuẩn độ Dd
chuẩn chỉ tác dụng với chất định phân
Trang 43 ỐNG CHUẨN
một lượng chính xác thuốc thử ở dạng rắn
hoặc lỏng Khi dùng ống chuẩn để pha chế
dung dịch người ta chuyển toàn bộ thuốc thử trong ống chuẩn vào bình định mức 1 lít rồi thêm nước cho tới vạch ta được 1 lít dung
dịch chuẩn có nồng độ ghi trên nhãn của ống chuẩn.
là chuyển toàn bộ lượng HCl trong ống chuẩn vào bình định mức 1 lít rồi thêm nước cho tới vạch ta được 1 lít dung dịch chuẩn HCl 1M.
Trang 54 DUNG DỊCH CHUẨN GỐC
Dung dịch có độ tinh khiết cao nhất , được pha chế
từ chất chuẩn gốc
Chúng phải có độ tinh khiết cao nhất, hơn nữa phải
có những phương pháp đơn giản, tin cậy để khẳng định độ tinh khiết của chúng
Phải bền, nghĩa là không tác dụng với các cấu tử của khí quyển
Không chứa nước hiđrat Không phải là chất hút ẩm hoặc có xu hướng phong hoá khó làm khô và khó
cân
Phải dễ kiếm
Có phân tử gam mol đủ cao Khối lượng chất cần
thiết để chuẩn hóa hoặc để điều chế dung dịch có
nồng độ đã cho sẽ càng lớn nếu phân tử gam của nó càng lớn Khi khối lượng tăng sai số của phép cân sẽ giảm, phân tử gam càng cao có khả năng làm giảm sai số cân càng lớn
Trang 65 ĐIỂM TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ ĐIỂM CUỐI
thử vừa đủ tác dụng với chất định phân
Điểm cuối là thời điểm ta kết thúc chuẩn độ mà ở đây chất chỉ thị có những biến đổi giúp ta kết thúc sự chuẩn độ
còn điểm cuối là sự kết thúc phản ứng
thử vừa đủ tác dụng với chất định phân
Điểm cuối là thời điểm ta kết thúc chuẩn độ mà ở đây chất chỉ thị có những biến đổi giúp ta kết thúc sự chuẩn độ
còn điểm cuối là sự kết thúc phản ứng
Trang 77 ĐƯỜNG CONG CHUẨN ĐỘ
Đường biểu diễn sự biến đổi nồng độ của một cấu tử nào đó trong dd của quá trình chuẩn độ theo lượng chất chuẩn thêm vào
Mục đích :
Trang 88 CHẤT CHỈ THỊ
Chất chỉ thị là những chất có khả năng thay đổi màu sắc hay tạo một kết tủa có màu ở gần điểm tương đương
Tên thường dùng Dung môi Màu dạng
axít Màu dạng bazơ Khoảng pH đổi màu Metyldacam
Bromphenol xanh Nước Vàng Nâu tím 3,0 – 4,6
Phenolphtalein Rượu 70% Không màu Đỏ 8,0 – 9,8
Thymolphtalein Rượu 90% Không màu Xanh 9,4 – 10,6
Trang 99 YÊU CẦU CỦA PHẢN ỨNG DÙNG
TRONG PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Chất cần chuẩn độ phải phản ứng với thuốc thử theo một phương trình phản ứng xác định.
Phản ứng phải xảy ra nhanh , hoàn toàn.
Thuốc thử chỉ phản ứng với chất cần chuẩn độ
Phải có chất chỉ thị phải xác định được điểm tương đương
Trang 1010.PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ VÀ KĨ THUẬT CHUẨN ĐỘ
Phân loại theo bản chất
a) bazơ và muối.-Phương pháp trung hoà: dựa vào phản ứng giữa axit – bazơ để định lượng trực tiếp hay gián tiếp axit
b) Phương pháp oxi hoá khử: dựa vào các phản ứng oxi
hoá-khử để định lượng trực tiếp các nguyên tốchuyển tiếp và một
số chất hữu cơ, ngoài ra có thể định lượng gián tiếp một số anion vô cơ.
c) Phương pháp kết tủa: dựa vào các phản ứng tạo thành kết tủa (hay hợp chất ít tan).
d) Phương pháp tạo phức: dựa vào các phản ứng tạo phức giữa chất cần phân tích và thuốc thử Nó dùng để định lượng trực tiếp đa
số các cation kim loại và định lượng gián tiếp một số anion Thuốc thửđược dùng nhiều nhất là các complexon.
Trang 12 Theo pp xác định điểm đầu và điểm
cuối
A Pp hóa học :dựa trên sự biến đổi màu
của chất chỉ thị tại điểm cuối
B Pp hóa lí : dựa theo sự biến đổi đột
ngột của một tính chất vật lý nào đó tại cuối cũng như cường độ màu , điện thế , độ dẫn điện…
Trang 1411.CÁC KĨ THUẬT CHUẨN ĐỘ
Tùy theo trình tự tiến hành chuẩn độ, người ta chia thành các cách chuẩn
độ sau:
a) Cách chuẩn độ trực tiếp: Thêm từ từ dung dịch chuẩn vào dung dịch chất
đinh phân, thuốc thử sẽ tác dụng trực tiếp với chất định phân Dựa vào
thể tích và nồng độ dung dịch chuẩn tính được lượng chất định phân
b) Cách chuẩn độ ngược: Thêm một thể tích chính xác và dư dung dịch chuẩn
vào dung dịch chất định phân Sau đó chuẩn độ lượng dư thuốc thử bằng một dung dịch thuốc thử khác thích hợp Dựa vào thểtích và nồng độ của các dung dịch thuốc thử tính ra lượng chất định phân
c) Cách chuẩn độ thay thế: Cho chất định phân X tác dụng với một chất khác
MY để tạo thành hợp chất MX và giải phóng ra Y Sau đó chuẩn độ Y bằng dung dịch thuốc thử thích hợp và dựa vào thể tích, nồng độ thuốc thử tính ra lượng chất X
d) Cách chuẩn độ gián tiếp: Cách chuẩn độ này dùng để định lượng chất X
không thể chuẩn độ trực tiếp bằng một thuốc thử nào đó Chuyển X vào một hợp chất chứa ít nhất một nguyên tố có thể xác định trực tiếp bằng một loại thuốc thử và chất chỉ thị thích hợp
e) Cách chuẩn độ phân đoạn: Trong một số trường hợp có thể chuẩn độ lần
lượt các chất định phân trong cùng một dung dịch bằng một hoặc hai dung dịch chuẩn.
Trang 1614 ĐỊNH NGHĨA VÀ BIỂU THỨC TÍNH ĐỘ CHUẨN
Độ chuẩn của dung dịch được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 1ml dd ( ký hiệu là T)
Công thức tính T :
T= Mct/Vdd
trong đó : T là độ chuẩn dd (g/ml
Mct là khối lượng chất tan(g)
Vdd là thể tích dd (ml )
Vd T (h2so4 )= 0,0098 (g/ml ) là trong 1 ml dd H2SO4 có
0.0098 g axit sunfuric nguyên chất