Dạng và mức độ tồn tại của thủy ngân trong môi trường 3.. Tác động của thủy ngân đến môi trường 4.. Dạng và mức độ tồn tại trong môi trường– Hợp chất thủy ngân hữu cơ: phổ biến: CH32Hg,
Trang 1ĐỘC CHẤT THUỶ NGÂN
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Mơ Phùng Thị HườngLớp:CLCKHMTK56
1
Trang 2Nội dung
1 Nguồn gốc phát sinh của thủy ngân
2 Dạng và mức độ tồn tại của thủy ngân trong môi trường
3 Tác động của thủy ngân đến môi trường
4 Con đường phơi nhiễm thủy ngân, sự phân bố và thải loại thủy ngân ở người
5 Cơ chế gây độc của thủy ngân
6 Sự nhiễm độc thủy ngân ở người
7 Biện pháp hạn chế tác hại
2
Trang 31 Nguồn gốc phát sinh
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc nhân tạo
Con người và môi trường tự nhiên
Con người và môi trường
tự nhiên
3
Trang 4• Nền tự nhiên
• Núi lửa
• Cơn sốt vàng
• Chiến tranh thế giới thử 2
• Công nghiệp hóa
Hg phát thải trong khoảng 100 năm nay: 70 % từ hoạt động của con người
4
Trang 52 Dạng và mức độ tồn tại trong môi trường
– Hợp chất thủy ngân hữu cơ: phổ biến: (CH3)2Hg, C6H5Hg, C2H5Hg và CH3Hg
• Dưới tác động của vsv và các quá trình tự nhiên => chuyển hóa lẫn nhau
5
Trang 7• Trong không khí:
o Chủ yếu: Hg2+, Hg
o Ở châu Âu, tại một số vùng xa khu công nghiệp, lương Hg trong không khí khoảng 2-3 ng/m3 vào mùa hè và 3-4 ng/m3 vào mùa đông Lượng Hg trong không khí ở thành phố thường cao hơn gấp
3 lần giá trị trung bình( Sweet and Vermette, 1993)
o Trong nước
7
Trang 8Cl-8
Trang 93 Tác động của thủy ngân đến môi trường
Tích lũy trong sinh vật
• Thủy ngân được tích tụ trong sinh vật và dọc theo chuỗi thức ăn
• Sự tích lũy MeHg có ảnh hưởng lớn nhất đến con người và động vật
• MeHg trong mô cá có liên kết hóa trị ràng buộc với protein sulfhydryl nên việc loại bỏ MeHg ra khỏi cơ thể cá rất chậm
• Quá trình khuếch đại sinh học => tích lũy methyl thủy ngân tăng dần trong các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao hơn trong chuỗi thức ăn
9
Trang 10• MeHg trong chuổi thực phẩm trong môi trường nước
• Nồng độ MeHg trong các loài cá khác nhau: 0,05-1,4 (mg / kg) tùy thuộc vào các yếu
tố như độ pH, thế oxi hóa khử của nước,các loài, tuổi
và kích cỡ của cá
10
Trang 11Ảnh hưởng đến động vật hoang dã
• Tích lũy trong cơ thể các loài động vật hoang dã
sử dụng những thực vật, động vật nhiễm Hg là thức ăn Khi tích lũy vượt quá giới hạn cho phép
=> nhiễm độc
• Trong thảm họa Minamata, trước khi công nhận các trường hợp nhiễm độc ở người, người ta đã ghi nhận được rằng: các loài chim nơi này gặp khó khăn trong khi bay, thể hiện hành vi khác thường, trọng lượng trứng khác thường
11
Trang 124 Con đường phơi nhiễm, phân bố và thải
loại thủy ngân khỏi cơ thể
Có 3 con đường phơi nhiễm : hô hấp, tiêu hóa
Trang 13Hg nguyên tố
Hô hấ p
Thai nhi
Bán hủy 60 ngày
Phân , nước tiểu
Hg 2+,máu
13
Trang 14• Đường tiêu hóa
– Thủy ngân vô cơ từ thuốc khử trùng, kháng sinh, đèn hơi…
– Thủy ngân hữu cơ
• Đặc biệt là methyl thủy ngân qua đường tiêu hóa: ăn các loại hải sản đặc biệt là cá có chứa thủy ngân
• Trong các chất thủy ngân hữu cơ, methyl thủy ngân có độc tính cao hơn các hợp chất khác (ethyl thủy ngân cũng tương tự methyl thủy ngân nhưng phenyl thủy ngân lại có độc tính giống thủy ngân vô cơ)
14
Trang 15Thủy ngân
vô cơ ( từ thuốc khử trùng, kháng sinh, đèn hơi…
não
Liều gây chết 1- 4g phân
15
Trang 16Thủy ngân hữu cơ: cá rau Tiêu hóa
Hấp thụ hoàn toàn Tích tụ
Não, gan, thận, tóc
da
16
Thai nhi
Trang 17• Qua tiếp xúc:
– dùng thuốc, trám răng, mỹ phẩm, các chế phầm trong thành phần có chức thủy ngân
– Tiếp xúc với các hạt thủy ngân nhỏ, ở dạng lỏng => thâm qua biểu bì và lỗ chân lông … đi vào bên nội tạng Với thủy ngân hữu cơ, 1 lượng nhỏ cũng có thể gây tử vong Hg vô cơ được thải loại qua kết tràng và thận Một tỷ lê nhỏ được thải qua da và nước bọt
17
Trang 185 Cơ chế gây độc
• Thuỷ ngân - chất độc tế bào: Hg =>cơ thể => liên kết với đại phân tử (axít nuclêic, prôtêin ) => biến đổi cấu trúc
& ức chế hoạt tính sinh học của chúng
VD: Hg gây thoái hoá tổ chức, tạo thành các hợp chất protein rất dễ tan làm tê liệt các chức năng của nhóm thiol (-SH), các hệ thống men cơ bản và oxy hoá khử của tế bào.
• Hghạt : làm tắc các lỗ chứa khí, tắc khí quản, tắc các mao mạch, tác dụng lên não.
18
Trang 19• Thủy ngân ức chế Enzym PDH: do gốc a.lipoic
của enzym liên kết với các hợp chất Hg.
• RHg+, (CH3Hg+) - cản trở vận chuyển chất nuôi sống tế bào: Hg liên kết với màng tế bào => ngăn cản vận chuyển tích cực của Đường & cho K+ đi qua => thiếu hụt Q cho tế bào não & rối loạn truyền kích thích thần kinh.
• Hg2+ - chất có ái lực với S: Hg dễ dàng kết hợp với A.a của protein (hemoglobin và albumin
huyết thanh)
19
Trang 20•N hiễm
độ
c c
ấp tí nh
Trang 21Nhiễm độc cấp tính
1 Năm 1803, vụ hoả hoạn
ở Italia làm hơi Hg bốc lên, lan toả một vùng rộng lớn làm 900 người
bị nhiễm độc
2 Năm 1910, tàu Triumph chở Hg do va chạm làm hơi Hg rò rỉ gây nhiễm độc 200 người, làm 3 người chết
Viêm dạ dày- ruột non cấp tính, viêm miệng, viêm kết tràng, lở loét,kích ứng da, xuất huyết, nôn,ho, khó thở, tiết nhiều nước bọt
1 Nếu nuốt phải: rửa dạ dày bằng abumin
2 Giải độc bằng thuốc đặc hiệu BAL
21
Trang 22Cơ chế giải độc Thuỷ ngân của BAL22
Trang 23Nhiễm độc bán cấp tính
• Xảy ra với công nhân làm việc trong môi trường chứa nhiều Thuỷ ngân.
• Triệu chứng nhiễm độc:
- Hô hấp: ho, kích ứng phế quản
- Dạ dày- ruột: nôn, tiêu chảy
- Viêm lợi
- Loét trong miệng
23
Trang 24Triệu chứng nhiễm độc mãn tính
Triệu chúng ban đầu Biểu hiện rối loạn thần kinh Rối loạn thần kinh cảm giác
Vàng da, rối loạn tiêu hoá, đau đầu, viêm lợi, tieests nhiều nước bọt, răng có thể bị lung lay, rụng, lợi
có “đường viền Thuỷ ngân”
Run tay sau đó đến mí mắt, môi, lưỡi, cuối cùng là cánh tay, chân.
Hay bực dọc, đần độn, đau đầu liên miên, nói lẫn, khó phát âm.
Dáng đi co cứng, đầu gối
co giật nhiều Rối loạn giác quan, thay đổi vị giác, khứu giác, mất cảm giác ở ngón tay, chân, chạm vào thấy đau, nghe không rõ.
24
Trang 25Nhiễm độc mãn tính
• Tác động nghiêm trọng đến hệ thần kinh, hành vi, thận.
• Điều trị: chưa có thuốc đặc trị, một số thuốc hay sử dụng: penixilamin, versenat Nếu có triệu chứng nhiễm độc mãn tính không cho bệnh nhân tiếp xúc với Hg.
25
Trang 26Nhiễm độc Hg ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh
• Phụ nữ mang thai
Hg trong cá -> ống tiêu hoá -> mạch máu -> bào thai.
Hg còn tồn tại trong máu mẹ và đi tới bào thai ngay cả khi người
mẹ ăn cá nhiễm Hg trước khi mang thai.
Trang 27Biện pháp hạn chế tác hại của Hg
• Trong sản xuất: thay thế Hg bằng các vật liệu khác, chọn vật liệu,đồ dùng trong phòng làm việc thích hợp.
• Với những người thường xuyên tiếp xúc với Hg: trang bị phương tiện phòng hộ cá nhân, khám sức khoẻ định kì.
• Các đối tượng không nên làm việc với môi trường chứa nhiều Hg: nữ dưới 18 tuổi, người mắc bệnh thần kinh, tiêu hoá, gan, thận, nghiện rượu
27
Trang 28Biện pháp hạn chế tác hại của Hg
• Trường hợp tràn đổ Hg:
Dùng cát,S phủ lên Hg tràn ra Ngăn không cho Hg chảy xuống cống rãnh, nguồn nước Tắt các thiết bị thông gió, điều hoà Sau khi thu dọn, thay quần áo, giày dép, tránh để Hg tiếp xúc với da.
• Phòng tránh: dùng các loại sơn, vật dụng không chứa Hg , lựa chọn thực phẩm an toàn.
28
Trang 29Kết luận
• Bên cạnh những ứng dụng trong nhiều lĩnh vực,
Hg còn là mối đe doạ đối với môi trường và sức khoẻ con người.
- Với con người: gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết
• Hiểu biết về tác hại cũng như các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn, xử lí Hg để bảo vệ sức khoẻ và môi trường
29
Trang 30Tài liệu tham khảo
2.UNEP Mercury report 2013
3 UNEP Global Mercury Assessment, December