VD : động vật, thực vật, con người - Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất, rộng nhất phản ánh những mặt, những mối liện hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận?
- Định nghĩa của Lênin về vật chất : “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và không lệ thuộc vào cảm giác
- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ
chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định VD : động vật, thực vật, con người
- Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất, rộng nhất phản ánh những mặt, những mối liện
hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy VD : ý thức, vận động, nguyên nhân, kquả
- Trong định nghĩa về vật chất, Lê nin chỉ rõ:
+ “Vật chất là một phạm trù triết học” Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất, không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hằng ngày
Vì vậy không thể đồng nhất vật chất với các vật cụ thể hay một thuộc tính nào đó của vật chất
+ Thuộc tính cơ bản của vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Thực tại khách quan là những gì tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc vào cảm giác và ý thức của con người Đây là thuộc tính quan trọng nhất của VC, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là VC + “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác” “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Điều đó khẳng định “thực tại khách quan” (vật chất) là cái có trước, còn “cảm giác” (ý thức) là cái có sau Vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức và tồn tại không lệ thuộc vào ý thức
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh” Điều này khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất
- Định nghĩa vật chất của lê nin có ý nghĩa :
+ Lênin đã xây dựng được 1 phạm trù khoa học, 1 định nghĩa khoa học về vật chất làm nền tảng cho sự phát triển của triết học
+ Góp phần khắc phục những sai lầm của triết học duy vật trước triết học mac trong quan niệm về vật chất + Giải quyết 2 mặt của vấn đề cơ bản của triết học 1 cách rõ ràng, chính xác, khoa học Đó là vật chất có trước, ý thức có sau và con người có khả năng nhận thức được thế giới
+ Góp phần khắc phục được những thiếu sót của CNDV siêu hình thời cận hiện đại và những hạn chế của CNDV thô sơ thời cổ đại
Câu 2 : Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức.
- Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác - Lênin là một phạm trù song song với phạm trù vật chất,
theo đó ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo Ý thức có mối quan hệ hữu cơ với vật chất
- Ý thức có 2 nguồn gốc, đó là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội :
+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc con người và hoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con
người với thế giới khách quan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người, từ đó tạo nên nên hiện phản ánh năng động, sáng tạo
Về bộ óc con người : Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người, là
chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng có hiệu quả, ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc
Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo : Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện
Trong mối quan hệ này, thế giới khách quan đc phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc con người, hình thành nên ý thức
Phản ánh là sự lưu giữ lại đặc điểm của hệ thống VC này lên trên hệ thống VC khác khi các hệ thống VC tác động lẫn nhau
Phản ánh được thể hiện dưới nhiều hình thức, trình độ :
Trang 2Phản ánh vật lí VD : cho thanh sắt và nước thì sau một thời gian thanh sắt sẽ bị gỉ
Phản ánh mang tính kích thích VD : Bông hoa hướng dương hướng về phía mặt trời
Phản ánh diễn ra trong giới tự nhiên VD : cây đâm rễ vào chỗ có nước
Phản ánh mang tính cảm ứng VD : Khi con mèo chạm chân vào lửa thì nó sẽ rụt chân lại vì nóng
Phản ánh tâm lí : VD con chó vui mừng khi chủ của nó về
Phản ánh của ý thức là loại phản ánh cao nhất trong tất cả các loại phản ánh và chỉ xảy ra ở con người :
VD Con người có thể tưởng tượng ra các sự vật hiện tượng
+ Nguồn gốc xã hội của ý thức gồm có nhiều yếu tố cấu thành nên, trong đó 2 yếu tố cơ bản và trực tiếp
nhất là lao động và ngôn ngữ
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự
nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình
Trong quá trình lao động, con người tác động vào thế giới khách quan làm cho thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những qui luật vận động của nó mà con người có thể nhận thức được bằng các giác quan từ đó làm hình thành nên những tri thức nói riêng và ý thức nói chung ở bộ não Như vậy, sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan thông qua quá trình lao động
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức Không có ngôn
ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động làm nảy sinh nhu cầu biểu đạt và trao đổi thông tin Nhờ ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp, trao đổi mà còn khái quát, đúc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, tư tưởng từ thế hệ này sang thế hệ khác
Như vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ
- Bản chất của ý thức :
+ Tính năng động, sáng tạo :
Phản ánh của ý thức là phản ánh năng động vì ý thức của con người có thể tạo ra cái mới Không những chỉ tạo ra cái mới mà còn có thể dự đoán, dự báo phỏng đoán về tương lại Ngoài ra, ý thức của con người có khả năng đưa ra những giả thuyết về viễn tưởng, khoa học
Phản ánh của ý thức là phản ánh năng động vì quá trình thực hiện qua 3 bước theo thứ tự
B1 : giữa chủ thể phản ánh và đối tượng phản ánh có sự trao đổi thông tin qua lại theo hướng có chọc lọc
và định hướng
B2 : chủ thể phản ánh sẽ mô hình hóa đối tượng phản ánh trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần B3: chuyển mô hình trong tư duy ra ngoài hiện thực bằng công cụ ngôn ngữ
+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan : Thể hiện ở chỗ ý thức là hình ảnh về thế giới
khách quan, bị thế giới khách quan quy định về nội dung và ý thức nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người Theo C.Mác , ý thức “ chẳng qua chỉ là VC được đem chuyển vào trong đầu óc con người và đc cải biến đi trong đó”
+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội vì ý thức đc hình thành thông qua chính
hoạt động của con người
Câu 3 : Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Rút ra ý nghĩa?
- Vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong
cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Hình thức tồn tại của vật chất là không gian và thời gian
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người; là hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan ( Nếu nguồn gốc và bản chất của ý thức )
- Mối quan hệ giữa VC và YT là mối quan hệ biện chứng Trong mối quan hệ này, VC có trước, YT
có sau, VC là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song, ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Trang 3- Vai trò của vật chất đối với ý thức : Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định : Vật chất có trước,
ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức
- Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai Vật chất là nguồn gốc sinh ra ý thức
- Ý thức là thuộc tín của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người Ý thức phản ánh thế giới hiện thức khách quan, các quy luật khách quan, hoạt động thực tiễn là cơ sở cho sự hình thành các quan điểm, quan niệm, ý chí, tình cả xã hội
- Trong tồn tại xã hội, ý thức chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội sớm hay muộn cũng phải thay đổi theo TTXH quyết định YTXH
- Ý thức xã hội không tồn tại tự nó, nó chỉ có thể hình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người
- Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
của con người Vai trò của ý thức đối với vật chất chính là vai trò của con người trong quá trình cải tạo thế giới khách quan
- Ý thức trang bị cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh
- Giúp con người xác định được mục tiêu, lựa chọn phương pháp cho hoạt động của mình
- Tạo nên ở con người tình cảm, niềm tin, ý chí, thôi thúc con người nỗ lực hành động để đạt được mục tiêu đề ra
- Những ý thức tiến bộ, khoa học sẽ thúc đẩy sự phát triển, những ý thức lạc hậu, phản động lại ngăn cản sự phát triển
- Ý nghĩa phương pháp luận ;
+ Khi đã thừa nhận vật chất quyết định ý thức thì trong hành động của mình, chúng ta phải tôn trọng khách quan, phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ xuất phát cho mọi hoạt động của mình Nếu lấy tình cảm, ý muốn chủ quan làm căn cứ để đưa ra những quyết định cho hành động của mình thì chúng ta đã mắc sai lầm chủ quan duy ý chí
+ Chúng ta phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan
+ Ý thức cũng tác động trở lại với vật chất thông qua hoạt động của con người Vì vậy ta phải nâng cao tính tích cực của ý thức bằng cách không ngừng tìm tòi, học hỏi, nâng cao năng lực nhận thức các quy luật khách quan và vận dụng chúng vào hoạt động của mình
+ Khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ trong qua trình đổi mới hiện nay
Câu 4 : Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa ?
- Khái niệm mối liên hệ : dùng để chỉ sự tác động qua lại giữa các SV-HT hay giữa các mặt, các yếu
tố của mỗi SV-HT trong thế giới, trong sự tác động đó có sự chuyển hóa cho nhau Trong sự chuyển hóa,
nó đòi hỏi phải có nhau, ràng buộc, phụ thuộc vào nhau
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến : Là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của sự
vật, hiện tượng trong thế giới VD : mối liên hệ giữa sinh vật với môi trường, điện tích âm và điện tích trong cùng 1 nguyên tử
- Nội dung của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến thể hiện qua các tính chất của mối liên hệ Tính
khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú là những tính chất cơ bản của các mối liên hệ
+ Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là có tính khách quan
Theo quan điểm đó, sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có của nó Con người không thể tạo ra, cũng như không thể xóa bỏ đi mối liên hệ Chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
VD : mối liên hệ giữa cây cối và thời tiết, tùy mùa mà lá cây thay đổi
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ : không có bất cứ sv-ht hay quá trình nào tồn tại tại tuyệt đối biệt lập
với các sv-ht hay quá trình khác Đồng thời, cũng không có bất cứ sv-ht nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó Tức là bất cứ một tồn tại
Trang 4nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mỡ, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác
và làm biến đối lẫn nhau VD : trong tự nhiên có mối liên hệ giữa TĐ-MT-MT, trong xã hội có mối liên hệ giữa người với người ( họ hàng, hàng xóm, … )
+ Tính đa dạng, phong phú : mối liên giữa các sv-ht tồn tại trong không gian cụ thể và thời gian xác định,
sv-ht tồn tại trong những không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì mối liên hệ giữa sv-ht sẽ khác nhau VD : cá, chim, chó, mèo đều có mối liên hệ với nước nhưng mối liên hệ của chúng khác nhau
- Ý nghĩa phương pháp luận : từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy hoạt
động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
+ Quan điểm toàn diện Yêu cầu : đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần xem xét sự vật trong nhiều mối liên hệ quan trọng phải tìm ra mối liên hệ chính, quan trọng, bản chất của nó Chỉ có trên cơ sở đó mở có thể nhận thức đúng về sv-ht và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Nếu không làm được thì sẽ xảy ra hiện tượng phiến diện, cào bằng VD : khi xét 1 hs để trao danh hiệu hs giỏi thì phải xét nhiều yếu tố ( thành tích học tập, hạnh kiểm của học sinh đó )
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể : cơ sở quan điểm : tính đa dạng, phong phú Yêu cầu: khi nhận thức sv-ht hiện tượng phải gắn với điều kiện lịch sử ra đời tồn tại và phát triển, tính đặc thù của sv-ht đó
VD:
Câu 5: Phân tích nguyên lí về sự phát triển? Ý nghĩa?
- Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa
hoàn thiện đến hoàn thiện VD: Hạt giống được gieo mầm và tưới nước hằng ngày, sau một thời gian sẽ nảy mầm, trở thành cây non, từ cây non trở thành cây trưởng thành
- Nội dung của nguyên lý về sự phát triển thể hiện qua tính chất của sự phát triển Các quá trình phát
triển đều có tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
- Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển Đó là
quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sv-ht đó vì vậy, phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người
- Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra khắp nơi, trong mọi
không gian và thời gian và trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy
- Tính đa dạng, phong phú được thể hiện ở chỗ quá trình phát triển của mỗi sv-ht không hoàn toàn
giống nhau, tùy thuộc vào không gian và thời gian khác nhau, sv-ht sẽ phát triển khác nhau Và sự phát triển có thể mạnh ở mặt này nhưng hạn chế ở mặt khác
- VD: Quá trình phát triển và trưởng thành của con người về sinh lý lẫn tâm lý Tính khách quan thể hiện ở chỗ, từ một em bé trở thành một người lớn thì đều trải qua quá trình dậy thì, con người không thể áp đặt được quá trình dậy thì phải diễn ra vào thời gian nào và kết thúc vào thời gian nào Tính phổ biến được thể hiện ở chỗ trẻ em ở thành phố, quốc gia nào cũng đều trải qua quá trình phát triển và trưởng thành đó
Và tính phong phú đa dạng thể hiện ở chỗ, trẻ em ở các nước phương Tây thường dậy thì sớm hơn và phát triển nhanh hơn về chiều cao so với trẻ em ở phương Đông
- Ý nghĩa phương pháp luận: Theo nguyên lý về sự phát triển, trong nhận thức và thực tiễn cần phải
có quan điểm phát triển Cơ sở của quan điểm này xuất phát từ 3 tính chất của sự phát triển Yêu cầu chung đặt ra là trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn, khi chúng ta xem xét 1 sv-ht, thì phải xem xét nó trong sự vận động, biến đổi, phát triển không ngừng Để xem xét đúng, chúng ta phải biết sự phát triển luôn quanh co, phức tạp, để có sự phát triển, con người phải cố gắng, ngoài ra, sự phát triển có thể mạnh ở mặt này và hạn chế ở mặt khác Tiêu chú quan trọng nhất của sự phát triển là cái mới ra đời, chúng ta phải thấy được khuynh hướng phát triển của sự vật, từ đó tạo điều kiện cho nó ra đời và bảo vệ nó
Câu 6: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Ý nghĩa?
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật hạt nhân, quan trọng nhất trong ba
quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Có vai trò là nguồn gốc và động lực của sự phát triển
Trang 5- Khái niệm : Quy luật là mối liên hệ,nhưng mối liên hệ đó phải là mối liên hệ bản chất, ổn định, phổ biến, lặp đi lặp lại VD cây thay lá Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những yếu tố có tính quy
định trái ngược nhau trong 1 sv-ht hoặc giữa các sv-ht VD : quá trình nguyên phân và giảm phân trong cơ
thể Quy luật thống nhất của các mặt đối lập là sự ràng buộc lẫn nhau nương tựa vào nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình, chỉ mang tính tạm thời, tương đối Quy luật đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ lẫn nhau, vì nó trái ngược lẫn nhau
nên không thể không bài trừ, phủ định lẫn nhau, mang tính tuyệt đối
- Bất kỳ một sv-ht nào đó cũng luôn chứa đựng trong đó các mặt đối lập, các mặt đối lập không chỉ nương tựa vào nhau mà còn phủ định, bài trừ lẫn nhau, các mặt đối lập này vừa thống nhất vừa đấu tranh lẫn nhau từ đó tạo ra sự mâu thuẫn
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập dẫn đến mâu thuẫn được giải quyết, khi mâu thuẫn đc giải quyết sẽ làm cho sự vật không ngừng được đổi mới Mâu thuẫn cơ bản của sự vật đc giải quyết sẽ tạo ra bước nhảy của sự vật, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời Thông qua đấu tranh của các mặt đối lập, những gì lạc hậu, lỗi thời sẽ bị loại bỏ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu
- Như vậy, mâu thuẫn và việc giải quyết mâu thuẫn chính là nguồn gốc và động lực của sự vận động
và PT
- Phân loại mâu thuẫn :
+ MT bên trong và MT bên ngoài : xét mối quan hệ giữa các mặt của SV mới với bản thân SV đó.VD: 2 bạn
A và B trong lớp X mâu thuẫn với nhau là MT bên trong còn lớp X mâu thuẫn với lớp Y là MT bên ngoài + MT cơ bản và MT không cơ bản: dựa vào ý nghĩa đối vs sự tồn tại và PT của svật MT quyết định sự tồn tại và phát triển của sv là MT cơ bản và ngược lại VD: lao động và trí thức, dân tộc và đế quốc
+ MT chủ yếu và MT thứ yếu : căn cứ vào vai trò đối với sự tồn tại và PT của sự vật VD: dân tộc và đế quốc, giai cấp vô sản và giai cấp tư sản
+ MT đối kháng và MT không đối kháng: xét về mặt lợi ích cơ bản là đối lập nhau giữa các giai tầng trong
xã hội
- Ý nghĩa phương pháp luận : Phải đảm bảo nguyên tắc mâu thuẫn
+ MT là nguồn gốc của sự phát triển, vì vậy muốn phát triển thì phải tìm ra mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn đó
+ Khi giải quyết MT phải giải quyết bằng con đường đấu tranh, không thể bằng con đường thống nhất + Tùy loại MT thì phải có cách giải quyết phù hợp ( chúng ta cần nắm vững đó là loại MT gì và nắn vững phương pháp giải quyết MT )
Câu 7: Phân tích quy luật lượng đổi chất đổi? Ý nghĩa?
- Quy luật lượng đổi chất đổi là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, có vai trò vạch
ra cách thức của sự phát triển
- Quy luật là mối liên hệ,nhưng mối liên hệ đó phải là mối liên hệ bản chất, ổn định, phổ biến, lặp đi lặp
lại
- Sv-ht nào cũng có chất của nó, con người không thể can thiệp được VD cây thay lá Chất là phạm
trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sv nói lên sv đó là gì và phân biệt nó với sv khác Trong các thuộc tính của các sv-ht thì bao giờ và luôn luôn sv có 1 thuộc tính căn bản hay gọi là bản chất, đó là chất căn bản của sv, chất căn bản còn thì sv còn, chất căn bản mất thì sv mất Tính lỏng của nước là tính quy định về chất của nước, phân biệt với nước ở trạng thái hơi(hơinước) và trạng thái rắn( nước đá)
- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính khách quan quy định vốn có của sự vật, biểu thị về mặt
con số Nhiệt độ của nước có thể là 30,60,90 độ C
Trang 6- Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Chất và lượng là hai mặt thống nhất hữu cơ với
nhau Chất nào có lượng đó, lượng nào có chất đó Khi sự vật tồn tại trong một chất xác định, nghĩa là sự vật còn tồn tại trong độ
- Độ là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 khoảng giới hạn mà trong khoảng giới hạn lượng đã thay đổi
nhưng chưa làm thay đổi chất căn bản của sv Độ của tuổi chưa phải chịu trách nhiệm hình sự của con người : Trong điều kiện được nuôi dạy, học tập, lao động bình thường, là khoảng thời gian từ lớp 0 -> 14 tuổi, từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- Điểm nút là 1 phạm trù triết học, bất kì sv-ht nào cũng có điểm nút Đó là điểm giới hạn mà khi lượng
thay đổi đạt tới điểm giới hạn thì sẽ làm biến đổi về chất căn bản của sv Bất kỳ độ nào cũng đc giới hạn =
2 điểm nút
- Bước nhảy là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi căn bản về chất của sv do những thay đổi
về lượng trước đó gây ra Có 3 loại bước nhảy, tuy nhiên ranh giới 3 loại cũng chỉ là tương đối, bước nhảy nhanh và chậm (1kgU- nổ/ vượn-người), BN toàn bộ ( làm thay đổi toàn bộ kết cấu của sv – hs hoàn thành
4 năm đh) và cục bộ ( làm thay đổi 1 bộ phận 1 mặt nào đó của sv – hs hoàn thành 1 môn), BN lớn ( góc độ
vĩ mô ) và bước nhảy nhỏ ( góc độ vi mô)
- Nội dung quy luật : quy luật lượng chất là quy luật về tác động biện chứng giữa chất và lượng, từ
những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại Chất là mặt tương đối ổn định, lượng
là mặt luôn luôn biến đổi Lượng biến đổi mâu thuẫn với chất cũ, chất mới được hình thành với lượng mới, lượng mới lại tiếp tục biến đổi, đến một giới hạn nhất định nó phá vỡ chất cũ đang kìm hãm nó Quá trình tác động lẫn nhau giữa hai mặt lượng chất tạo nên con đường vận động liên tục, từ biến đổi dần dần tới nhảy vọt rồi lại biến đổi dần dần để chuẩn bị cho bước nhảy tiếp theo, cứ thế làm cho sự vật không ngừng biến đổi và phát triển
- Ý nghĩa phương pháp luận :
+ Từ quy luật, một khi lượng thay đổi đạt tới điểm nút thì dứt khoát thực hiện bước nhảy, chống lại sự “hữu khuynh”
+ Nếu lượng chưa tới điểm nút, chỉ đang ở trong độ thì hãy khoan, hãy đừng, không được thực hiện bước nhảy, chống khuynh hướng “tả khuynh”
+ Trong trường hợp muốn giữ trạng thái ổn định của sv thì cách tốt nhất là phải giữ sự thay đổi của lượng nằm trong giới hạn độ, đừng để nó vượt qua độ, vượt qua độ thì sẽ đạt tới điểm nút, 1 khi đã tới điểm nút thì phải thực hiện bước nhảy
+ Bước nhảy chỉ có thể thực thiện khi vượt qua độ Muốn cái mới ra đời thì phải thực hiện bước nhảy
Ta rút ra được kết luận là nếu muốn có cái mới ra đời, hãy bắt đầu từ sự thay đổi về lượng
Câu 8: Phân tích quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa?
- QL phủ định của phủ định là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Có vai trò
vạch ra khuynh hướng của sự phát triển VD 1 hạt lúa – 1 cây lúa – những hạt lúa
- Khái niệm : Quy luật là mối liên hệ,nhưng mối liên hệ đó phải là mối liên hệ bản chất, ổn định, phổ
biến, lặp đi lặp lại VD cây thay lá theo mùa
- Phủ định : là sự thay thế cái này bằng cái khác PĐ có 2 hình thức đó là PĐ biện chứng và PĐ siêu hình PĐ siêu hình là PĐ chấm dứt sự tồn tại của sv, không tạo tiền đề cho sự phát triển của sv và do sự
tác động bên ngoài tác động vào cái bị phủ định VD : cơn mưa là phủ định của đám mây
- Phủ định biện chứng là phủ định tự thân Và sự phủ định biện chứng mới chỉ là 1 nấc thang trên
con đường hoàn thành 1 chu kì phát triển PĐ biện chứng có 2 đặc điểm cơ bản là tính khách quan và tính
kế thừa Có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sv-ht Có tính kế thừa: kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ những nhân tố trái quy luật Phủ định biện chứng không phải là sự phủ định sạch trơn cái cũ, mà trái lại trên cơ sở những hạt nhân hợp lý của cái cũ để phát
Trang 7triển hình thành cái mới, tạo nên tính liên tục của sự phát triển VD : hạt đậu được gieo mầm, sẽ trở thành cây đậu, cây đậu sẽ cho ra nhiều hạt đậu, nhiều hạt đậu sẽ mọc lên nhiều cây đậu Cây đậu là phủ định của hạt đậu, những không phủ định sạch trơn mà dựa trên những tính hợp lý để phát triển trở thành cây đậu
- Nội dung của quy luật : QL phủ định của phủ định chỉ ra rằng trải qua nhiều lần phủ định thì sv mới
có thể hoàn thành chu kì phát triển của nó Trải qua nhiều lần phủ định thì sự vật mới sẽ ra đời thay thế cho
sự vật cũ nhưng sự ra đời của sv mới là có sự lặp lại cái xuất hiện bạn đầu trên cơ sở mới cao hơn
+ Phủ định biện chứng là phủ định mang tính kế thừa, nó giữ lại những yếu tố tích cực của cái cũ Vì vậy trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta nên chống lại thái độ phủ định sạch trơn cái cũ và chống lại tư tưởng bảo thủ, giữ khư khư cái cũ
+ Kết quả của phủ định của phủ định bao giờ cái mới cũng ra đời Cái ra đời là cáo hợp quy luật, là cái tiến
bộ Cái mới còn non yếu thì dễ bị cái cũ tấn công, vì vậy phải bảo vệ cái mới, ủng hộ, tạo điều kiện cho nó
ra đời đầy đủ và phát triển
Câu 9 : Phân tích khái niệm thực tiễn và vài trò của thực tiễn đối với nhận thức? Ý nghĩa?
- Khái niệm : Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của con
người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và cải tạo chính bản thân con người
+ Thực tiễn là hoạt động vật chất Tất cả những hoạt động bên ngoài hoạt động tinh thần của con người đều là hoạt động thực tiễn
+ Là hoạt động có mục đích Khác hoạt động bản năng của động vật
+ Có tính lịch sử - xã hội: Là hoạt động của con người trong xã hội và trong những giai đoạn lịch sử nhất định
+ Nhằm cải tạo TN và XN phục vụ chon nhu cầu tồn tại của con người
- Có 3 hình thức cơ bản của TT ( có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau) : HĐ sxuất VC, HĐ
chính trị xã hội, quan sát và HĐ thực nghiệm khoa học
+ Hoạt động sản xuất vật chất : đây là hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, là hoạt động mf tỏng đó
con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để cải tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiể nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình Hình thức này có vai trò quyết định và là
cơ sở cho các hoạt động khác của thực tiễn VD
+ Hoạt động chính trị xã hội : là hoạt động của các cộng động người, các tổ chức khác nhau trong xã hội
nhẳm cải biến những quan hệ chính trị xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển Đây là hình thức cao nhất của hoạt động thực tiễn VD
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Đây là hoạt động
được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu Dạng hoạt động này có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hộ, đặc biệt là trong thời kỳ cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại vd
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não người, là quá trình sáng tạo,
tích cực và tự gíac, phải được hình thành trên cơ sở thực tiễn
- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức
- Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở của nhận thức: VD
Thông qua hoạt động thực tiễn, trước hết là lao động, con người tác động vào các sự vật hiện tượng làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng, đem lại những tài liệu cho nhận thức, giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất, các qui luật vận động và
Trang 8phát triển của thế giới Trên cơ sở đó mà hình thành nên các lý thuyết khoa học vì vậy nhận thức k được
xa rời thực tiễn
- Thực tiễn là động lực của nhận thức: VD
+ Thực tiễn sản xuất VC và cải biến thế giới đặt ra yêu cầu buộc con người phải nhận thức về thế giới + Thực tiễn làm cho các giác quan, tư duy của con người phát triển và hoàn thiện, từ đó giúp con người nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về thế giới
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: VD Mục đích cuối cùng của nhận thức là giúp con người
hoạt động thực tiễn nhằm cải biến thế giới
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra tri thức, là tiêu chuẩn của chân lý: VD Thực tiễn là thước đo
chính xác nhất để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức, xác nhận tri thức đó có phải là chân lý hay không
- Ý nghĩa : Quan điểm thực tiễn :
+ Nhận thức là hoạt động thực tiễn của con người, vì vậy nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, và phải được kiểm tra bởi thực tiễn ( không ngừng kiểm tra và phải kiểm tra lại )
+ Nhận thức vì thực tiễn thì mới có giá trị và nhận thức phải làm tốt lên cái thực tiễn
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn
Câu 10 : Phân tích QL về sự phù hợp của QHSX với LLSX, cho biết hướng vận dụng ở VN?
- LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên Trình độ của lực lượng sản xuất, thể
hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài người trong quá trình tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài người
- LLSX bao gồm: + Người lao động với những kinh nghiệm sx, biết sử dụng tư liệu sx để tạo ra của
cải vc
+ Tư liệu sản xuất của xã hội Bao gồm:đối tượng lao động, tư liệu lao động và công cụ lao động.Sự phân
chia đối tượng lao động và công cụ lao động chỉ là tương đối.VD:thợ may,máy may,người lắp ráp máy may +Trong lịch sử xã hội, lực lượng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tính chất xã hội hóa Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công, phân công lao động kém phát triển thì lực lượng sản xuất chủ yếu
có tính chất cá nhân Khi sản xuất đạt tới trình độ cơ khí, hiện đại, phân công lao động xã hội phát triển thì lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa
+Trình độ phát triển của LLSX phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người, được thông qua, được thể hiện qua trình độ phát triển của công cụ lao động
- Trong các nhân tố tạo thành LLSX, người lao động là nhân tố giữ ai trò quyết định Và trong TLSX, nhân tố công cụ lao động là nhân tố quan trọng nhất
- Ngày nay, khoa học kĩ thuật đã trở thành LLSX trực tiếp, năng suất lao động là tiêu chí quan trọng nhất thể hiện trình độ phát triển của LLSX
- QHSX là quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sx QHSX có 3 mặt sau đây :
+ Sở hữu về TLSX ( mặt quyết định )
+ Phân công, tổ chức, quản lí TLSX ( mặt quyền lực )
+ Phân phối sản phẩm làm ra ( do mặt sở hữu quyết định ) ( mặt quyền lợi )
Chừng nào còn quyền sở hữu TLSX thì vẫn còn quyền lực và quyền lợi, mất quyền sở hữu TLSX thì mất luôn quyền lực và quyền lợi
- QHSX ở Việt Nam, chế độ công hữu về TLSX là chủ yếu Tư hữu về TLSX là thứ yếu
- Nội dung quy luật :
- LLSX quyết định QHSX vì vậy QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển nhất định của LLSX
+ LLSX nào thì QHSX đó
+ Khi LLSX thay đổi thì sớm hay muộn QHSX cũng sẽ thay đổi theo cho phù hợp
Trang 9( Xét XH công xã nguyên thủy Xét LLSX : người lao động trình độ thấp, công cụ lao động thô sơ – trình độ của LLSX thấp QHSX: sở hữu chung TLSX, phân công tổ chức quản lí là cùng nhau làm và phân phối cùng nhau hưởng Chế độ công hữu về TLSX ngây thơ, chất phác, thô sơ, giản dị Trong XH chiếm hữu nô
lệ, LLSX thay đổi Người lao động thay đổi theo hướng phát triển hơn, công cụ lao động đc làm bằng kim loại LLSX thay đổi theo hướng phát triển hơn QHSX : chế độ tư hữu về TLSX, ai nắm TLSX thì là chủ nô, không có TLSX thì làm nô lệ )
- Bản thân QHSX có tính độc lập tương đối và nó có sự tác động trở lại LLSX theo 2 hướng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
+ Phù hợp : mở đường, tạo điều kiện, thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ
+ Không phù hợp thì đó là xiềng xích trói buộc, kìm hãm cản trở phá hoại sự phát triển của LLSX
Nhưng theo quy luật thì QHSX cũ, lỗi thời không sớm thì muộn cũng sẽ bị thay thế bởi QHSX mới, tiến bộ ( Trong 1 doanh nghiệp, LLSX : người chủ, người lao động và máy móc QHSX : người chủ – người lao động Nếu người chủ biết chăm lo cho người lao động thì người lao động sẽ cố gắng làm việc, thúc đẩy LLSX phát triển , năng suất tang, hoạt động sx phát triển Nếu chủ la mắng, chửi bới thì người lao động sẽ đấu tranh, biểu tình, hoạt động sản xuất giảm sút )
- Hướng vận dụng quy luật ở VN :
+ Tập trung phát triển LLSX vì LLSX quyết định QHSX, chỉ khi nào LLSX phát triển thì XH mới phát triển Hướng phát triển LLSX của VN hiện nay : HĐH-CNH đất nước
+ Đảm bảo QHSX luôn phù hợp với trình độ phát triển nhất định của LLSX
Định hướng của VN hiện nay, Thực hiện chế độ công hữu về TLSX là chủ yếu ( đất, TNTN…) nếu không chủ yếu thì là tư hữu
Câu 11 : Phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? Vận dụng ở VN?
- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh
tế-xã hội nhất định Kết cấu của CSHT gồm có : QHSX tàn dư của xh cũ, QHSX thống trị của xh đương thời, QHSX mầm mống của xh tương lại Trong đó QHSX thống trị giữ cai trò quyết định
- VD : trong xã hội phong kiến thì tồn tại QHSX thống trị đó là quan hệ giữa địa chủ và nông dân, địa chủ chiếm hữu TLSX và vua là địa chủ lớn nhất QHSX tàn dư do xh CHNL để lại ( quan hệ chủ nô – nô lệ nhưng không rõ nét ) và QHSX mầm mống của xh TBCN ( lái buôn, thương lái, gc tiền tư bản )
- Hiện nay ở nền kinh tế của VN là kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo
- KTTT là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ
nội tại giữa chúng hình thành trên một CSHT nhất định Ở nước ta, quan điểm và tư tưởng trong xã hội là đường lối của Đảng, chủ trương chính sách của Đảng Còn thiết chế tương ứng là ĐCSVN, nhà nước CHXHVN
- Nội dung quy luật
+ CSHT quyết định KTTT CSHT nào thì KTTT đó CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng sẽ thay đổi
VD : Xét XHPK việt nam CSHT: địa chủ giữ vai trò thống trị – địa chủ lớn nhất là vua KTTT, quan điểm tư tưởng: tất cả phải vì vua, thiết chế XH: nhà nước phục vụ cho vua Khi CSHT thay đổi : dân làm chủ và là chủ Quan điểm và tư tưởng trong xã hội : sống và làm theo HP và PL Nhà nước phụ vụ dân
- KTTT có tính độc lập tương đối và có sự tác động trở lại CSHT đã sản sinh ra nó, theo 2 hướng Nếu KTTT phù hợp thì thúc đẩy CSHT phát triển Nếu KTTT không phù hợp thì kìm hãm sự phát triển của CSHT nhưng theo quy luật sớm hay muộn KTTT cũ sẽ bị phá bỏ và thay bằng KTTT mới bằng cách thực hiện 1 cuộc cách mạng xã hội ( KTTT không thể tự nó mất đi, chỉ khi có cách mạng XH nó mới mất đi )
VD : Nếu đảng và nhà nước đưa ra đường lối và chính sách đúng đắn, vì nhân dân thì nó thúc đẩy xã hội
và đất nước ngày càng phát triển, còn nếu không phù hợp, k vì nhân dân thì nhân dân sẽ đứng lên làm 1 cuộc cách mạng xã hội
- Hướng vận dụng : Tập trung phát triển CSHT và đảm bảo KTTT luôn phù hợp
Trang 10Câu 12: Phân tích phạm trù hình thái KT-XH, tại sao nói quá trình phát triển của các hình thái KT-XH
là quá trình LS-TN? Liên hệ thực tiễn Việt Nam?
- Phạm trù hình thái KT-XH dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX
đặt trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy
- LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên, là nền tảng vật chất – kĩ thuật của mỗi
hình thái KT-XH Mỗi hình thái KT-XH khác nhau sẽ có những LLSX khác nhau sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái KT-XH, xét đến cùng do LLSX quyết định LLSX phá triển qua các hình thái Kt-XH nối tiếp nhau từ thấp đến cao
- QHSX là quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sx Đây là quan hệ ban đầu và quyết
định tất cả những QH xã hội khác Mỗi hình thái KT-XH lại có một QHSX của nó tương ứng với một trình độ nhất định của LLSX QHSX là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác, đồng thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử
- KTTT là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ
nội tại giữa chúng hình thành trên một CSHT nhất định
- Cho tới hiện nay, các nước trên thế giới đã và đang trải qua vài hình thái XH trong 5 hình thái
KT-XH hoặc cả 5 hình thái KT-KT-XH sau: Hình thái KT-KT-XH công xã nguyên thủy, hình thái KT-KT-XH chiếm hữu nô
lệ, hình thái KT-XH phong kiến, hình thái KT-XH tư bản chủ nghĩa, hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa
- C.mác cho rằng: “ Sự phá triển của những hình thái KT-XH là một quá trình phát triển lịch sử-tự nhiên”
- Tính lịch sử-tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái KT-XH đc thể hiện ở nội dung chủ yếu
sau :
- Một là, sự vận động và phát triển của xã hội theo các quy luật khách quan, đó là của chính bản thân
cấu trúc hình thái KT-XH mà trước hết là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, quy luật KTTT phù hợp với CSHT
- Hai là nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển của xã hội đều có nguyên nhân trực tiếp hay gián
tiếp từ sự phát triển của LLSX xã hội
- Ba là, quá trính phát triển của các hình thái KT-XH, tức là quá tình thay thế lẫn nhân của các hình
thái KT-XH không tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định
- Tuy nhiên sự phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái KT-XH không phải lúc nào cũng theo con đường tuần tự mà có thể bằng con đường rút ngắn là bỏ qua 1 hoặc 2 hình thái KT-XH để tiến đến hình thái cao hơn vì, sự phát triển phụ thuộc vào các yếu tố: điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, đặc điểm, khả năng,nhu cầu của mỗi quốc gia dân tộc
- VD Mĩ : CHNL-CNTB( bỏ PK), Mông cổ và Úc: CXNT-CNTB( bỏ CHNL và PK) VN : PK-CNXH ( bỏ CNTB)
- Nhưng, dù là rút ngắn nhưng vẫn phải tuân theo QL khách quan Nếu không tuân theo sẽ phải gánh chịu hậu quả trầm trọng Quá trình LS-TN bắt đầu là QL kết thúc cũng là QL
- Giá trị lịch sử của học thuyết hình thái KT-XH
+ Là cơ sở lý luận để hiểu đc cấu trúc và quy luật phát triển của XH loài người
+ Chống lại quan điểm duy tâm, siêu hình về xã hội
+ Hiểu sự phát triển của XH như là quá trình LS-TN
+ Nghiên cứu học thuyết hình thái KT-XH giúp ta hiểu đc đường lối và chủ trương của Đảng ta trong việc xây dựng mô hình CNXH ở nước ta Để xây dựng hình thái KT-XH ở nước ta, ĐCSVN chủ trương phát triển LLSX bằng CNH, HĐH; xây dựng CSHT bằng chủ trương phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN; xây dựng KTTT XHCN bằng việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, lấy CN Mác-lênin và TTHCM làm nền tảng và kim chỉ nam cho hành động…