1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương triết học Mac Lenin

29 783 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 54,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ I.1. Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin 1. Vấn đề cơ bản của triết học • Kn triết học: triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất of con ng và thế giới, về bản thân con ng và vị trí of con trong thế giới đó. • Quàn điểm of Ăng ghen: vấn đề cơ bản lớn of mọi triết hc, đb là triết học hiện đại là mqh giữa tư duy và tồn tại • Vấn đề cơ bản of triết học có 2 mặt: Mặt 1:giữa ý thức và vật chất cái nào có trc, cái nào có sau? Mặt 2, con ng có khả nhận thức đc thế giới hay k?  Đs vs việc giải quyết mặt thứ: + Quan điểm of chủ nghĩa duy vật cho rằng: bản chất TG là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2; vật chất là cái có trc và quyết định ý thức. Cnghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và phát triển khoa học Gắn vs lợi ích of các LLXH tiến bộ, định hướng cho các LL này trong hđ nhận thức và thực tiễn + Qđiểm of chủ nghĩa duy tâm cho rằng: bản chất TG là ý thức; ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2; ý thức quyết định vật chất Cnghĩa có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc XH: là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa. Gắn vs lợi ích of gcấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lđộng  Đs vs việc giả quyết mặt thứ 2: trong vấn đề cơ bản of triết học chia qđiểm về nhận thức thành 2 phái + Khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm thừa nhận knăng nhận thức of con ng. + Bất khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm phủ nhận khả năng nhận thức of con ng. 2. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Liên hệ thực tiễn. KN về mối liên hệ phổ biến: Quan điểm duy vật: • Mối liên hệ là phàm trù triết học dùng để chỉ sự qui định, tác động qua lại, chuyển hóa khác nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, các mặt của hiện tượng • Mối liện hệ phổ biến: + Tồn tại nhiều sự vật hiện tượng và chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, các sự vật hiện tượng + Là mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật Các tinh chất của mối liên hệ a. Tính khách quan: Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới. Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người b. Tính phổ biến Không có Sự vật hiện tượng nào không có mối liên hệ bởi vì chúng tồn tại trong 1 chỉnh thể thống nhất. Mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy. c. Tính đa dạng: Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở: Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện) Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện ) Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ

I.1 Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin

1 Vấn đề cơ bản của triết học

 K/n triết học: triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất of con ng và thế giới, về bản thân con ng và vị trí of con trong thế giới đó

 Quàn điểm of Ăng ghen: vấn đề cơ bản lớn of mọi triết hc, đb là triết học hiện đại là mqh giữa tư duy và tồn tại

 Vấn đề cơ bản of triết học có 2 mặt:

- Mặt 1:giữa ý thức và vật chất cái nào có trc, cái nào có sau?

- Mặt 2, con ng có khả nhận thức đc thế giới hay k?

 Đs vs việc giải quyết mặt thứ:

+ Quan điểm of chủ nghĩa duy vật cho rằng:

+ Q/điểm of chủ nghĩa duy tâm cho rằng:

bản chất TG là ý thức;

ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2;

ý thức quyết định vật chấtC/nghĩa có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc XH: là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa

Gắn vs lợi ích of g/cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân l/động

 Đs vs việc giả quyết mặt thứ 2: trong vấn đề cơ bản of triết học chia q/điểm về nhận thức thành 2 phái

+ Khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm thừa nhận k/năng nhận thức of con ng

+ Bất khả tri luận: là phái bao hàm những quan điểm phủ nhận khả năng nhận thức of con ng

Trang 2

2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Liên hệ thực tiễn.

*KN về mối liên hệ phổ biến:

- Quan điểm duy vật:

 Mối liên hệ là phàm trù triết học dùng để chỉ sự qui định, tác động qualại, chuyển hóa khác nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiệntượng, các mặt của hiện tượng

 Mối liện hệ phổ biến:

+ Tồn tại nhiều sự vật hiện tượng và chỉ tính phổ biến của các mối liên

hệ, các sự vật hiện tượng

+ Là mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật

*Các tinh chất của mối liên hệ

a./ Tính khách quan:

- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới

- Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người

* Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)

* Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )

* Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)

Trang 3

* Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)

* Liên hệ cơ bản

* Liên hệ không cơ bản

- Mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó

*Ý nghĩa của phương pháp luận

- Chú ý bên trong của hiện tượng và mối liên hệ với nhau

- Giải pháp để chỉ ra trọng tâm, trọng điểm để tập trung giải quyết vấn đề

- Phải có nhiều kế hoạch tự phát, phương diện dự phòng với các tình huống xảyra

3 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.Liên hệ thực tiễn

 Vai trò: đc coi là 1 quy luật cơ bản, phổ biến và là phương thức chung of q/trình vận động và phát triển of tự nhiên, XH và tư duy

 Khái niệm về chất, lượng

- Chất dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn có của sự vật, là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, để phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác

- Lượng dùng để tính quy định khách quan của sự vật hiện tượng, số lượng các yếu tố cấu thành, quyết định sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu of các q/trình vận động bên trong sự vật hiện tượng

Trang 4

- Bc nhảy là sự kết thúc 1 g/đoạn PT đồng thời là thời điểm khởi đầu 1 g/đoạn ms

of sự vật, hiện tượng

 Ý nghĩa của phương pháp luận

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có chất và lượng tồn tại trong tính quy định, tđ và chuyển hóa lẫn nhau nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi trọng phương diện lượng và chất tạo sự toàn diện of sự vật hiện tượng

- Những sự vật thay đổi về lượng có k/năng tất yếu chuyển hóa những sự thay đổi về chất of sự vật, hiện tượng và ngược lại, do đó trong hđ nhận thức

và thực tiễn cần tích lũy lượng để có thể làm thay đổi về chất

- Những sự thay đổi về lượng dẫn ts sự thay đổi về chất vs đc lượng phải tích lũy ts giới hạn điểm nút nên trong hđ thực tiễn phải khắc phục khuynh hướng nôn nóng, tư tưởng bảo thủ

- Vì bc nhảy of sự vật, hiện tượng là hết sức đa dạng , phong phú do đó trongnhận thức và thực tiễn phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức bc nhảy cho phù hợp vs từng đk và l/vực cụ thể

4 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của

ý thức xã hội.Liên hệ thực tiễn

 Vai trò: là n/lý cơ bản, đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm of xã hội

H2OĐiểm nút

Điểm nút

O0C

1000

Lỏng

Trang 5

 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

- Khái niệm tồn tại, ý thức xã hội

+Tồn tại xã hội là phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

+ Các yếu tố để tồn tại xã hội: Phương thức sản xuất

Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lýDân cư

+ Ý thức xã hội là phương tiện hoạt động đời sống tinh thần nảy sinh từ tồn tại xã hội và nó phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định:

Phản ánh trực tiếp tự phát Chưa được hệ thống hóa

Do một nhóm người, 1 cá nhân+ Kết cấu của ý thức xã hội bao gồm trình độ, lĩnh vực và phương thức( tâm

lí xã hội tình cảm, hệ tư tưởng xã hội)

- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội đối với ý thức

xã hội

+Khi tồn tại xã hội, ý thức xã hội sớn hay muộn cũng thay đổi theo vì

ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội sinh ra

+Khi tồn tại xã hội biến đổi nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì

nó sẽ tạo ra các thời kì xã hội khác nhau, tư tưởng lí luận khác nhau, tư tưởng pháp quyền, chính trị, triết học khác nhau

+Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách đơn giản trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian

 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, đối với tồn tại xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội hay đời sống vật chất quyết định đời sống tinh thần

Trang 6

- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

Nguyên nhân: + Bản chất của ý thức xã hội là phản ánh tồn tại xã hội cũ

+ Tư tưởng bảo thủ + Gắn với lợi ích từng nhóm người

- Ý thức xã hội có vượt trước tồn tại xã hội – Học thuyết Mác Lênin

- Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội

+Mỗi một hình thái ý thức xã hội đều phản ánh tồn tại xã hội theo phương thức riêng của mình

+Mỗi hình thái, hình thức xã hội đều có đời sống riêng, tuân theo quy luật riêng

+Các hình thái, ý thức xã hội không thể thay thế cho nhau nhưng có ảnh hưởng lẫn nhau, xâm nhập vào nhau, tác động trở lại đối với tồn tại xã hội +Mỗi một thời kì lịch sử khác nhau, có các hình thái ý thức đặc trưng

- Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội

5 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.Liên hệ thực tiễn

*KN thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ hđ vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xãhội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

-Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng vs nhiều hình thức ngày càng phong phú, song có

3 hình thức cơ bản là: hđ sản xuất vật chất; hđ chinh trị xã hội; hđ thực nghiệm khoa học Mỗi hình thức hđ cơ bản của thực tiễn có 1 chức năng quan trọng khác nhau, ko thể thay thế cho nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qualại vs nhau Trong đó hđ sản xuất vật chất là hđ có vai trò quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đvs các hđ thực tiễn khác

*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Trang 7

Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩncủa chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức Sở dĩ như vậy vì

thưucj tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức; nó đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức, khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức

-Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

+Trong hđ thực tiễn, con người làm biến đổi thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính và quy luật của

chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và từ đó nhận thức đc hình thành

+Qua hđ thực tiễn não bộ của con người ngày càng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

+Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

-Thực tiễn là động lực của nhận thức:

+Ngay từ đầu nhận thức đã bắt nguồn từ thực tiễn, do thực tiễn quy đinh Mỗi bước phát triển của thực tiễn luôn đặt ra những vấn đề mới cho nhận thức, thúc đẩy nhận thức tiếp tục phát triển

-Thực tiễn là mục đích của nhận thức

+Những tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa thực tiễn khi nó đc vận dụng vào thực tiễn Mục đích cuối cùng của nhận thức không phải vì bản thân nhận thức, mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tự nhiên, biến đổi xã hội vì nhu cầu của con người

-Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức.

Trang 8

+Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt đc trong nhận thức Đồng

thời, thực tiễn ko ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức

*ý nghĩ PP luận:

- Nhận thức được hình thành từ thực tiễn

- Thực tiễn luôn luôn đặt ra những vấn đề cho nhận thức

-Nhận thức phải định hướng cho con người trong cuộc sống và hoạt động thực tiễn

- Phải quán triệt quan điểm thực tiễn

* Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn

* Phải dựa trên cơ sở thực tiễn

* Phải đi sâu vào thực tiễn

* Phải tổng kết thực tiễn

I.2 Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác –Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

1 Quy luật giá trị

*Nội dung của quy luật giá trị:

 Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hànghóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và pháthuy tác dụng của quy luật giá trị

 Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phảidựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết vì vậy:

+ Trong sản xuất người sản xuất phải làm sao cho hao phí lao động cá biệtphù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết, có như vậy họ ms có thể tồntại đc

+Trong trao đổi và lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: haihàng hóa trao đổi đc vs nhau khi cùng kết tinh 1 lượng như nhau or trao đổimua bán hàng hóa phải thực hiện vs giá cả bằng giá trị

Trang 9

*Tác động của quy luật giá trị

1 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Điều tiết sản xuất một cách tự phát:

+ Khi cung > cầu, giá cả sẽ nhỏ hơn giá trị, việc tiếp tục sản xuất sẽ không tạo ra lợi nhuận nên thu hẹp sản xuất

+ Khi cung < cầu giá cả sẽ lớn hơn giá trị, việc tiếp tục sản xuất sẽ có lãi nên mở rộng sản xuất

+ Khi cung = cầu: Giá cả sẽ bằng với giá trị, thị trường đã bảo hòa tất yếu xảy ra quá trình chuyển tư liệu sản xuất và sức lao động sang lĩnh vực sản xuất khác co lợi nhuận cao hơn

- Điều tiết lưu thông:

+ Sẽ có dòng chảy từ nơi có nhiều hàng hóa về nơi có ít hàng hóa

+ Dòng chảy hàng hóa từ nơi giá thấp về nơi có giá cao

2Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lđộng, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

+Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa là 1 chủ thể độc lập, tự quyết định hoạt động kinh doanh của mình

+Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người là khác nhau

+ Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn thì hao phí lao động xã hội của hàng hóa ở thế có lợi, sẽ thu đc lãi cao và ngược lại người sản xuất nào có hao phí lđ cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn.+Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ phá sản thì các nhà sản xuất

họ phải tìm cách hạ thấp hao phí lđ cá biết của mình sao cho bằng or thấp hơn hao phí lđ xã hội cần thiết

+Từ đó họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, công nghệ, quản lý chặt chẽ, tăng năng suất lao động

Trang 10

3-Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thanh người giàu, ngừơi nghèo.

+Những người có đk sản xuất thuận lợi, có trình độ kiến thức cao, trang thiết bị tốt nên có hao phí lđ cá biệt nhỏ hơn hao phí lđ xã hội cần thiết, nhờ đó họ phát tài và giàu lên nhanh chóng

+Những người ko có đk thuận lợi, làm ăn kém cỏi, ko có kiến thức tốt or gặp ruit

ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó

Như vậy quy luật giá trị vừa có tác động tiêu cực vừa có tác động tích cực: một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tich cực phát triển Mặt khác phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

A Đặc điểm của quá trình sản xuất giá trị thặng dư

- công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

- sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản

- Giá trị thặng dư là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm k

- Ngày lao động của công nhân đc chia làm hai phần; thời gian lao động cần thiết

và thời gian lao động thặng dư

- Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản đã đc giải quyết , đó là nhà tư bản trong quá trình lưu thông đã mua đc 1 thứ hàng hóa đặc biệt- sức lao động và việc

sử dụng hàng hóa đó trong sản xuất đã mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản Việc nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

Trang 11

B Bản chất của tư bản Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến

* Bản chất của tư bản: tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động k công bằng của công nhân làm thuê

* Tư bản bất biến và tư bản khả biến:

- Khái niệm tư bản bất biến:

Là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất( nhà xưởng, máy móc, nguyênvật liệu….) mà trong quá trình sản xuất, giá trị của nó đc bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, lượng giá trị của nó k thay đổi

- Khái niệm tư bản khả biến:

Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động dùng vào trong quá trình sản xuất, bộphận này có sự biến đổi về chất lượng trong quá trình sản xuất

- Ý nghĩa của việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến

Máy móc dù có hiện đại như thế nào cũng chỉ là lao động chết, nó phải đc lao động sống “ cải tử hoàn sinh” để biến thành nhân tố của quá tình lao động Nó chỉ

là phương tiện nhờ đó sức sản xuất của lao động tăng lên Như vậy, tư bản bất biếnchỉ là điều kiện cần thiết k thể thiếu để sản xuất giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư Sự phân chia tư bản bât biến và tư bản khả biến vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB chỉ có lao động làm thuê của công nhân mới tạo ra giá trị thặng dư cho tư bản

C Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

* sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trang 12

Khái niệm: giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu đc do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu k thay đổi.

* Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu đc do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị sức lao động, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động, cường độ lao động k đổi

* Giá trị thặng dư siêu ngạch

- Khái niêm: là phần giá trị thặng dư thu đc do áp dụng công nghệ mới hơn các xí nghiệp khác, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó

+ giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

D sản xuất giá trị thặng dư- quy luật tuyêt đối của CNTB

- Mỗi phương thức sản xuất có 1 quy luật kinh tế cơ bản, quy luật kinh tế tuyệt đối phản ánh mối quan hệ bản chất nhất của PTSX đó

- Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB là quy luật giá trị thặng dư

Trang 13

- Quy luật này vạch rõ mục đích, bản chất của CNTB và phương tiện để đạt mục đích đó.

3 Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản – Tích lũy tư bản

*Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản

-Tái sx nói chung đc hiểu là quá trình sx đc lặp đi lặp lại và tiếp diễn 1 cách liên tục ko ngừng

-Tái sx đc chia thành 2 loại: tái sx giản đơn và tái sx mở rộng

+Tái sx giản đơn là quá trình sx đc lặp lại vs quy mô như cũ Loại hình sx này thường gắn vs nền sx nhỏ lẻ

+Tái sx mở rộng là quá trình sx đc lặp lại vs quy mô lớn hơn trước Loại hình sx này thường gắn vs nền sx lớn hơn và là đắc trưng của nền sx lớn

-Hình thái điển hình trong sx tư bản chủ nghĩa ko phải là tái sx giản đơn mà là tái

sx mở rộng Tái sx mở rộng tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sx vs quy mô lớn hơn trước, vs 1 lực lượng tư bản lớn hơn trước Muốn vậy phải biến 1 bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm Sự chuyển hóa trở lại của giá trị thặng dư thành tư bản đc gọi là tích lũy tư bản Như vậy, thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

-Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản đc là vì giá trị thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của tư bản ms

-Có thể minh họa tích luỹ và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa bằng ví dụ: năm thứ nhất quy mô sản xuất là 80c + 20v, m ’ = 100% thì tổng giá trị sản xuất sẽ

là 80c + 20v + 20m Giả định 20m không bị nhà tư bản tiêu dùng hết cho cá nhân,

mà được phân thành: 10m dùng để tích luỹ và 10 m dành cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản Phần 10 m dùng để tích luỹ được phân thành 8c + 2v, khi đó quy

mô sản xuất của năm sau sẽ là 88c + 22v Nếu m ’ vẫn là 100% thì tổng giá trị sản

Trang 14

xuất ra trong năm sau sẽ là: 88c + 22v + 22m Như vậy, vào năm thứ hai, quy mô

tư bản bất biến, tư bản khả biến giá trị thặng dư đều tăng lên

-Nghiên cứu tích lũy tư bản chủ nghĩa cho phép rút ra kết luận:

+1 là, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là gái trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản

+C Mác nói rằng, tư bản ứng trước chỉ là 1 giọt nước trong dòng sông của tích lũy

+Động cơ thúc đẩy tích luỹ và tái sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị thặng dư, quy luật này chỉ rõ mục đích sản xuất của nhà tư bản là giá trị và sự tăng thêm giá trị Để thực hiện mục đích đó, cácnhà tư bản không ngừng tích luỹ để mở rộng sản xuất, xem đó là phương tiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê

+ Mặt khác, cạch tranh buộc các nhà tư bản phải ko ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cách tăng nhanh tư bản tích lũy

-Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là:

+Một là, với một khối lượng giá trị thặng dư ko đổi thì quy mô của tích luỹ tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư đó thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản

+Hai là, nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định, thì quy mô của tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Trong trường hợp này khối lượng giá trịthặng dư bị phụ thuộc vào những nhân tố sau:

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w