1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương triết học mác lênin phần 2

20 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 137,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để giảm lượng giá trị của hàng hóa thì phải tăng năng suất lao động - Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình độ khéo léo của lao động, sự phát triển của khoa học –

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHỮNG NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Câu 1: Trình bày khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

 Khái niệm hàng hóa:

- Hàng hóa là sản phẩn của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

 Hai thuộc tính của hàng hóa:

* Giá trị sử dụng:

- Khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

- Đặc điểm:

+ Là thuộc tính tự nhiên của vật phẩm (tức là thuộc tính lý hóa làm nên vật phẩm)

+ Một vật có thể có một hoặc một vài giá trị sử dụng

+ Khi khoa học – kĩ thuật ngày càng phát triển, con người càng khám phá ra nhiều công dụng của vật phẩm

+ Giá trị sử dụng là phạm trù mang tính vĩnh viễn, không kể tới hình thái xã hội như thế nào nó vẫn luôn tồn tại do thuộc tính lý hóa tạo nên

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng cho người khác tiêu dùng, là giá trị sử dụng cho

xã hội

+ Giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

* Giá trị của hàng hóa:

- Giá trị là một phạm trù trìu tượng không thể cầm, nắm, nhìn thấy Vì vậy, người ta phải thông qua một giá trị trung gian là giá trị trao đổi

- Giá trị trao đổi là tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này có thể trao đổi với giá trị sử dụng khác

- Giá trị là lao động của con người kết tinh trong vật phẩm

- Đặc điểm của giá trị:

+ Mối quan hệ của giá trị trao đổi và giá trị:

 Giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị

 Giá trị là nội dung bên trong, là cơ sở của sự trao đổi

+ Giá trị là phạm trù mang tính lịch sử Nó găn liền với nền sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, không phải tất cả sản phẩm đều là hàng hóa Chỉ có những sản phẩm của lao động, sản xuất ra để bán thì lúc đó lao động của con người mới có đặc tính là kết tinh vào vật phẩm, là nội dung vật chất để đem ra trao đổi

=> Một vật phẩm sẽ được gọi là hàng hóa nếu hội tụ đấy đủ hai thuộc tính trên, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sẽ không được gọi là hàng hóa

Câu 2: Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

 Khái niệm lượng giá trị hàng hóa:

- Lượng giá trị hàng hóa là số lượng lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Lượng giá trị của hàng hóa do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định

 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

* Năng suất lao động:

Trang 2

-Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, nó được tính băng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Có hai loại năng suất lao động là năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hôi

- Năng suất lao động xã hội là năng suất lao động có ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa

- Năng suất lao động tăng, thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó giảm thì lượng giá trị của hàng hóa đó càng ít và ngược lại

- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Vì vậy, để giảm lượng giá trị của hàng hóa thì phải tăng năng suất lao động

- Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình độ khéo léo của lao động, sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư lệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

* Mức độ phức tạp của lao động:

- Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

- Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kì người bình thường nào

có khả năng lao động cũng có thể làm được

- Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thảnh lao động lành nghề

- Trong cùng thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân lên gấp bội

- Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn trung bình

Câu 3: Trình bày nội dung quy luật giá trị và các tác động của quy luật giá trị

 Quy luật giá trị:

- Khái niệm: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Ở đâu

có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

- Nội dung:

+ Quy luật giá trị yêu cầu quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phải được tiến hành dựa trên

cơ sở những hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn hoặc bằng hoa phí lao động xã hội cần thiết

+ Tất cả hàng hóa tham gia lưu thông đều phải tuân thủ nguyên tắc trao đổi ngang giá tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa

+ Giá cả hàng hóa biến động lên xuống quanh giá trị của nó Sự vận động của giá cả thị trường của hàng hóa xung quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

 Tác động của quy luật giá trị:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

+ Điều tiết sản xuất là điều hòa, phân phối các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

+ Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu

Trang 3

+ Nếu cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy, lợi nhuận cao thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành đó Do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành đó tăng lên và ngược lại

+ Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả thị trường Sự biến động của giá

cả thị trường cũng có tác động thu hút luồng hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt

- Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng xuất lao động, thúc đấy lực lượng sản xuất phát triển

+ Trong nền kinh tế hàng hóa, một người sản xuất là một chủ thể độc lập

+ Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người sản xuất khác nhau Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ có lợi, thu được lãi cao và ngược lại

+ Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Muốn vậy, họ phải tìn cách cải tiến kĩ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm, chặt chẽ, tăng năng suất lao động

+ Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này xảy ra mạnh mẽ, mang tính xã hội Kết quả

là lực lượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa xã hội thành người giàu, người nghèo

+ Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là:

 Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có kiến thức, trình độ, trang thiết bị kĩ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết và trở thành người giàu có

 Ngược lại, người không có điều kiện sản xuất thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ, dẫn đến phá sản nên trở thành người nghèo khó

=> Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn:

Một mặt, chi phối sự lựa chọn ngẫu nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển

Mặt khác, phân hóa xã hội thành kẻ giàu, người nghèo, tạo sự bất bình đẳng trong xã hội

Câu 4: So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông của hàng hóa

Giống nhau: Cả hai sự vận động này đều do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành,

trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng, và hai người có mối quan hệ kinh tế với nhau là người mua và người bán

Khác nhau:

Điểm so sánh Công thức lưu thông hàng hóa

giản đơn (H-T-H) Công thức lưu thông của tư bản (T-H-T) Khởi đầu và kết thúc - Khởi đầu bằng việc bán (H-T),

kết thúc bằng việc mua (T-H)

- Điểm xuất phát và điểm kết thúc đều là hàng hóa

- Khởi đầu bằng việc múa (T-H), kết thúc bằng việc bán (H-T)

- Điểm xuất phát và điểm kết thúc là tiền

Mục đính Là giá trị sử dụng để thỏa mãn Không phải là giá trị sử dụng mà

Trang 4

nhu cầu nên các hàng hóa trao đổi phải có gí trị sử dụng khác nhau

là gí trị tăng thêm

Số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra theo công thức tư bản: T-H-T’

trị sử dụng mà họ muốn thì vận động kết thúc (có giới hạn)

Nhà tư bản luôn muốn giá trị tăng thêm nên sự vận động là liên tục (giá trị vô hạn)

Vai trò của tiền Tiền đóng vai trò là phương tiện

lưu thông

Tiền đóng vai trò là mục đích lưu thông

Câu 5: Trình bày khái niệm hàng hóa sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Khái niệm hàng hóa sức lao động:

- Sự biến đổi giá trị của số tiền cần phải chuyển hóa thành tư bản không thể xảy ra bên trong bản thân số tiền đó mà chỉ có thể xảy ra từ hàng hóa được mua vào

- Hàng hóa đó là sức lao động mà nhà tư bản tìm thấy trên thị trường

- Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người và được người lao động

sử dụng vào trong quá trình sản xuất

Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

- Người lao động phải được tự do hoàn toàn về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và

có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

- Người lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, để tồn tại họ phải bán sức lao động để sống

- Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện trên tất yếu biến sức lao động thành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiến biến thành tư bản Nhưng để tiền biến thành

tư bản thì lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển đến một mức độ nhất định

- Trong các hình thái xã hội trước chủ nghĩa tư bản chỉ có sản phẩm của lao động là hàng hóa Chỉ khi sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định nào đó, các hình thái xã hỗi cũ bị phá

vỡ thì mới xuất hiện các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, chính điều này đã làm cho sản xuất hàng hóa trở nên có tính chất phổ biến

Câu 6: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

 Giá trị của hàng hóa sức lao động:

- Do thời gian lao động cần thiết để sản suất và tái sản suất quyết định

- Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người Muốn tái sản xuất năng lực đó thì người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhât định về ăn, mặc, ở, … và thỏa mãn nhu cầu của gia đình, con cái họ Chỉ có như vậy sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất một cách liên tục

- Vây thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất sức lao động được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy

- Giá trị của hàng hóa sức lao động còn bao hàm cả giá trị tinh thần và lịch sử

- Có thể xác định được lượng giá trị của hàng hóa sức lao động do những bộ phận sau hợp thành: + Giá trị của tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sưc lao động, duy trì đời sống của bản thân người lao động

+ Phí tổn đào tạo người công nhân

+ Giá trị của tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân

Trang 5

- Để biết sự biến đổi của giá trị sức lao động cần nghiên cứu hai nhân tố tác động đối lập nhau đến sự biến đổi của giá trị sức lao động

+ Một mặt, sự tăng nhu cầu trung bình cuả xã hội về hàng hóa và dịch vụ, về học tập và nâng cao trình độ lành nghề đã làm tăng giá trị sức lao động

+ Mặt khác, sự tăng năng suất lao động xã hội sẽ làm giảm giá trị sức lao động

 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động

- Quá trình sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa sức lao động khác với quá trình tiêu dùng hàng hóa thông thường ở chỗ: hàng hóa thông thường sau quá trình sử dụng hay tiêu dùng thì giá cá hay giá trị sử dụng của chúng bị tiêu biến theo thời gian

- Trái lại, quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân hàng hóa sức lao động Phần lớn đó là giá trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ chiếm đoạt

- Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tích chất đặc biệt, nó là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là chìa khóa đề giải thích mâu thuẫn của công thức chung tư bản Chính điều đặc biệt

đó đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản

Câu 7: Trình bày khái niệm giá trị thặng dư, so sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

 Khái niệm giá trị thặng dư:

- Giá trị thặng dư là một bộ phận của gia trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

 So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

* Giống nhau: Cả hai phương pháp đều làm tăng giá trị thặng dư, kéo dài thời gian lao động thặng

dư Hơn nữa, hai phương pháp đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư và nâng cao trình độ bóc lột của nhà tư bản

* Khác nhau:

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối tạo ra giá trị thặng dư bằng cách kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trọng khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động, thời gian lao động tất yếu không đổi

- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối tạo ra giá trị thặng dư bằng cách tăng năng suất lao động xã hội để rút ngắn thời gian lao động tất yếu Nhờ đó, tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay cả khi độ dài ngày lao động vẫn như cũ

Câu 8: Trình bày bản chất của tư bản, vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Bản chất của tư bản:

- Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của người lao động làm thuê

- Như vậy, bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra

Trang 6

Vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

- Tư bản bất biến là bộ phận tư bản chuyển thành tư liệu sản xuất, tham ra vào quá trình sản xuất với tư cách là điều kiện không thể thiếu Trong quá trình sản xuất, giá trị của nó luôn được bảo toàn

+ Giá trị của bất kì tư liệu sản xuất nào cũng đều nhờ có lao động cụ thể của công nhân mà được bảo toàn và dịch chuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn giá trị tư liệu sản xuất đã

bị tiêu dùng để sản xuất ra sản phẩm

+ Cái bị tiêu dùng của tư liệu sản xuất là giá trị sử dụng Kết quả của việc tiêu dùng đó là tạo ra một giá trị mới

+ Giá trị tư liệu sản xuất được bảo toàn dưới dạng giá trị sử dụng mới chứ không phải được sản xuất ra

- Tư bản khả biến là bộ phận tư bản dùng để mua sưc lao động, tham gia vào quá trình sản xuất với tư cách là nguồn gốc sịnh ra giá trị thặng dư, biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất

+ Bộ phận dùng để mua sức lao động một mặt, giá trị của nó biến thành các tư liệu sinh hoạt của người công nhân và biến đi trong tiêu dùng của công nhân Mặt khác, trong quá trình lao động, bằng lao động trìu tượng, người công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư

+ Như vậy, bộ phận dùng để mua sức lao động không ngừng chuyển hóa từ đại lượng bất biến thành một đại lượng khả biến, tức là biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất

=> Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư, tư bản khả biến đóng vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản đã lớn lên

Câu 9: Tại sao sản xuất giá trị thặng dư lại là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?

- Mỗi phương thức sản xuất đều có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ánh mối quan hệ bản chất nhất của phương thức sản xuất đó

- Thật vậy, giá trị thặng dư phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản – quan hệ tư bản bóc lột công nhân làm thuê Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân tạo ra là nguồn gốc làm giàu của nhà tư bản

- Mục đính của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng mà là sản xuất ra giá trị thặng dư Nhà tư bản có cố gắng sản xuất ra hàng hóa với chất lượng tốt đi chăng nữa thì cũng chỉ

vì nhà tư bản muốn thu được nhiều giá trị thặng dư

- Sản xuất giá trị thặng dư tối đa không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

mà còn vạch rõ phương tiện, thủ đoạn của nhà tư bản dùng để đạt được mục đích như tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất

- Như vậy, sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản, là cơ sở tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản

- Nội dụng của quy luật này là sản xuất ra càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê, dựa vào việc mở rộng sản xuất và ứng dụng khoa học – công nghệ

- Đặc điểm của việc sản xuất giá trị thặng dư trong điều kiện hiện nay của chủ nghĩa tư bản: + Khối lượng giá trị thặng dư chủ yếu tạo ra do tăng năng suất lao động

Trang 7

+Lao động trí tuệ và lao động phức tạp ngày càng có vai trò quyết định trọng việc sản xuất giá trị thặng dư

+Phạm vi bóc lột của chủ nghĩa tư bản ngày càng được mở rộng với nhiều hình thức

Câu 10: Tích lũy tư bản là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản

Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

- Với khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng

- Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng đã được xác định thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào giá trị thặng dư Có 4 nhân tố ảnh hưởng tới giá trị thặng dư là:

+ Trình độ bóc lột giá trị thặng dư: Nhà tư bản bóc lột lao động bằng cách tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động thặng dư, giảm tiền lương của công nhân Có nghĩa là thời gian công nhân sáng tạo ra giá trị được kéo dài nhưng chi phí thì lại cắt giảm do vậy khối lượng giá trị thặng dư càng lớn và quy mô tích lũy tư bản càng lớn

+ Năng suất lao động: Nếu năng suất lao động tăng lên thì sẽ có những thêm yếu tố vật chất để giá trị thặng dư chuyển thành tư bản mới nên quy mô tích lũy tư bản tăng lên

+ Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng:

 Tư bản sử dụng là khối lượng những tư liệu lao động mà toàn bộ quy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất

 Tư bản tiêu dùng là phần giá trị của tư lệu lao động được chuyển vào sản phẩm dưới dạng khấu hao

 Sự chêch lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn thì quy mô tích lũy tư bản càng lớn

+ Quy mô của tư bản ứng trước: Với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lượng giá trị thặng

dư do bộ phận tư bản khả biến quyết định Do đó, quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận

tư bản khả biến càng lớn thì khối lượng giá trị thặng dư càng lớn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích lũy tư bản

Câu 11: Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động

Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…

tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không được chuyển hết một lần mà được chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong quá trình sản xuất

- Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ của sản xuất và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất

-Có hai loại hao mòn là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình:

+ Hao mòn vô hình là hao mòn về giá trị Hao mòn vô hình xảy ra ngay cả khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá

+ Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về có học có thể nhận thấy được Hao mòn hữu hình do quá trình sử dụng và tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ hỏng và cần phải thay thế

- Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng để làm tăng quỹ khấu hao tài sản cố định làm cho lượng tư bản sử dụng tăng lên tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình

Trang 8

do thiên nhiên phá hủy và hao mòn vô hình gây ra Nhờ đó, mà có điều kiện thay mới thiết bị nhanh

Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

phụ, sức lao động,… giá trị của nó được hoàn lại cho nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất, khi hàng hóa được bán xong

- Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định Việc tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng:

+ Một mặt, tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động tăng sẽ làm tăng lượng tư bản lưu động được

sử dụng trong năm, do đó tiết kiệm được lượng tư bản ứng trước

+ Mặt khác, tăng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị tặng dư hàng năm tăng lên

Câu 12: Trình bày nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản tự do sang chủ nghĩa tư bản độc quyền

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của khoa học kĩ thuất đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn

- Vào 30 năm cuối thế kỉ XIX, những thành tựu khoa học kĩ thuật mới xuất hiện như lò luyện kim của Tô Mát,… đã tạo ra lượng gang thép với chất lượng cao, phát hiện ra hóa chất mới như

H2SO4, thuốc nhuộm,…, máy móc mới ra đời: động cơ đi-e-zen, máy phát điện Những thành tựu khoa học kĩ thuật này, một mặt làm xuất hiện ngành sản xuất mới đòi hỏi các xí nghiệp phải có quy mô lớn Mặt khác, nó dẫn đến tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích lũy tư bản, thúc đẩy phát triển sản xuất lớn

- Trong điều kiện phát triển khoa học kĩ thuật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa

tư bản như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy,… ngày càng mạnh mẽ làm tăng cơ cấu kinh tế xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn

- Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kĩ thuật, tăng quy mô tích lũy để thắng thế trong cạnh tranh Đồng thời, cạnh tranh gay gắt cũng là cho các nhà tư sản vừa và nhỏ

bị phá sản, còn các nhà tư sản lớn được lợi, làm giàu với số tư bản tập trung và quy mô xí nghiệp ngày càng to lớn

- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn thế giới tư bản chủ nghĩa đã làm phá sản hàng loạt các xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tích tụ và tập trung tư bản

- Sự phát triển của quỹ tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền

Câu 13: Trình bày đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:

- Cạnh tranh thúc đẩy tích tụ tập trung tư bản, dẫn đến tập trung sản xuất Sản xuất tập trung được biểu hiện là:

+ Số lượng công nhân trong các xí nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội Số lượng sản phẩm được sản xuất ra từ các xí nghiệp có quy mô lớn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội

+ Sản xuất tập trung vào các xí nghiệp có quy mô lớn nên chúng có xu hướng liên minh, thỏa hiệp với nhau dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền

Trang 9

+ Tổ chức độc quyền là liến minh các xí nghiệp có quy mô lớn nắm trong tay hầu hết việc sản xuất và tiêu thụ một hay một số loại sản phẩm, chúng có thể quyết định giá cả độc quyền nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao

- Quá trình độc quyền hình thành và diễn ra từ thấp đến cao, từ lưu thông đến sản xuất và tái sản xuất Có các hình thức độc quyền là:

+ Cacten là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ thấp, nó quyết định về mặt hàng và giá cả

+ Xanhdica là hình thức độc quyền trong lưu thông ở trình độ cao hơn cacten, nó quyết định về mặt hàng, giá cả và thị phần

+ Tờrớt là hình thức độc quyền trong sản xuất, nó quyết định về ngành hàng và quy mô đầu tư + Congxoocxiom là hình thức độc quyền liên ngành tái sản xuất từ cung ứng nguyên vật tư đến sản xuất và tiêu thụ

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:

- Cùng với sự hình thành tổ chức độc quyền trong công nghiệp thì trong ngân hàng cũng có sự cạnh tranh quyết liệt, hàng loạt các ngân hàng nhỏ bị các ngân hàng lớn thôn tính, một số các ngân hàng nhỏ tự nguyện sát nhập thành ngân hàng lớn, một số ngân hàng lớn có xu hướng liên minh, thỏa thuận với nhau hình thành độc quyền ngân hàng

- Khi độc quyền ngân hàng hình thành thì ngân hàng có vai trò mới, thể hiện: giữa tq bản ngân hàng và tư bản công nghiệp có sự thâm nhập vào nhau thông qua chế độ tham dự bằng việc mua

cổ phiếu Sự dung nhập giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp bằng cách trên làm xuất hiện một loại tư bản mới gọi là tư bản tài chính

- Tư bản tài chính và đại diện cho nó là bọn đầu sỏ tài chính, chúng lũng loạn cả về kinh tế và chính trị:

+ Về kinh tế: bằng cổ phiếu khống chế để nắm giữ công ty mẹ, chi phối các công ty con, các chi nhánh nhỏ hơn để thu về lợi nhuận cao nhất

+ Về chính trị: bằng sức ép tập đoạn để nắm giữ các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước

Xuất khẩu tư bản:

- Là đưa tư bản ra nước ngoài để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao

- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hàng hóa Tức là đưa hàng hóa ra nước ngoài, nó có sức mua lớn và cạnh tranh giảm đi để thực hiện giá trị của hàng hóa

- Trong giai đoạn độc quyền, xuất khẩu tư bản chủ yếu là tư bản hoạt động từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển và kém phát triển

- Xuất khẩu tư bản có hai mặt: Một mặt, mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài,và là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nô dịnh của tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới Mặt khác, xuất khẩu tư bản có tác động tích cực đến nền kinh tế của các nước nhập khẩu

Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền:

-Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng phát triển, xuất khẩu tư bản tăng lên cả về quy mô

và phạm vi tất yếu dẫn đến sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền quốc tế -Xu hướng toàn cầu hóa diễn ra cạnh tranh quyết liệt, cạnh tranh giữa các quốc gia, các tập đoàn dẫn đến hình thành các liên minh kinh tế như liên minh về thương mại, sản xuất,… Các liên minh này phân chia, thỏa hiệp với nhau về khu vực độc quyền, khu vực ảnh hưởng kinh tế

Trang 10

Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc:

- Sự hoạt động của quy luật phát triển không đồng đều trong giai đoạn độc quyền thì một nước đang phát triển có thể đuổi kịp và vượt một số nước đã phát triển

- Sự phát triển không đều về kinh tế dẫn đến không đều về quân sự, chính trijlamf thay đổi tương quan lực lượng và đòi hỏi phân chia lại lãnh thổ trên thế giới dẫn đến xung đột quân sự để phân chia lại lãnh thổ trên thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới

=> Năm đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa đế quốc có liên quan chặt chẽ với nhau, nó nói lên bản chất của chủ nghĩa đế quốc và sự thống trị của chủ nghĩa tư bản độc quyền, về chính trị là hiếu chiến, xâm lược

Câu 14: Trình bày nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Nguyên nhân ra đời:

- Tích tự và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, do đó cơ cấu kinh

tế thay đổi đòi hỏi vai trò điều tiết và kế hoạch hóa của nhà nước Nói cách khác, lực lượng sản xuất xã hội hóa càng cao càng mâu thuẫn gay gắt với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, do đó tất yếu đòi hỏi một hình thức mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa để lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển đó là tư bản chủ nghĩa độc quyền nhà nước

- Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh nhưng lại rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi vai trò của nhà nức đầu tư

- Sự thống trị của độc quyền đẫ làm sâu sắc hơn sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động Do đó cần nhà nước để xoa dịu, hòa hoãn tạm thời mâu thuẫn đó

- Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc

tế vấp phải những rào cản quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với đối thủ trên thi trường Tình hình đó đòi hỏi phải có sự điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế của nhà nước

- Ngoài ra, việc thi hành thủ tục thực dân mới, cuộc đấu tranh với chủ nghĩa xã hội hiện thực và tác động của cách mạng khoa học và công nghệ cũng đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào kinh tế

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền

tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản tạo nên một thiết chế và thể chế thống nhất, trong đó nhà nước tư sản bị phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền và can thiệp vào quá trình kinh

tế nhằm bảo về lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản

- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền Nó là sự thống nhất của 3 quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau: tăng lợi ích của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế, kết hợp sức mạnh của kinh tế độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của nhà nước trong một thể chế thống nhất và bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền

- Trong cơ cấu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, nhà nước là một tập thể tư bản khổng

lồ Nó cũng là chủ sở hữu các xí nghiệp, cũng tiến hành kinh doanh, bóc lột lao động làm thuê như một nhà tư bản bình thường

- Như vậy, chủ nghĩa tư bản độc quyền là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội chứ không phải là một chính sách trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản

Ngày đăng: 01/12/2016, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w