Rối loạn cảm xúc theo mùa SADRối loạn Schizoaffective Rối loạn nhân cách Schizotypal Rối loạn nhân cách phân lập Tâm thần phân liệt Tự sát và ý nghĩ tự tử Các loại rối loạn tâm thần... N
Trang 1ThS Trần Hoàng Thịnh
Trang 2Nội dung trình bày
I Định nghĩa rối loạn tâm thần- phân loại
II Thuốc ức chế tâm thần: thuốc, chỉ định, liều
lượng
III Thuốc chống trầm cảm: nhóm, cơ chế, thuốc,
liều dùng
Trang 3Rối loạn tâm thần
Định nghĩa: là một hội chứng với các đặc
điểm như rối loạn cảm giác về thực tại (rối loạn ý nghĩ, cảm xúc), ảo giác, ảo tưởng và lẫn
Trang 4Các loại rối loạn tâm thần
Rối loạn lưỡng cực
Sa sút trí tuệ do mạch máu
Sợ đám đông
Rối loạn phân ly
Rối loạn lo âu
Mất trí nhớ hoàn toàn thoáng qua
Trang 5Rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD)
Rối loạn Schizoaffective
Rối loạn nhân cách Schizotypal
Rối loạn nhân cách phân lập
Tâm thần phân liệt
Tự sát và ý nghĩ tự tử
Các loại rối loạn tâm thần
Trang 6Rối loạn lo lắng xã hội
Rối loạn hoảng sợ và khiếp sợ
Rối loạn căng thẳng sau chấn thương tâm lý (PTSD)
Tâm thần phân liệt hoang tưởng
Rối loạn đối lập thách thức (ODD)
Bệnh tâm thần
Các loại rối loạn tâm thần
Trang 7Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
Rối loạn nhân cách chống đối xã hội
Rối loạn nhân cách ranh giới (BPD)
Rối loạn nhân cách
Rối loạn nhân mãn
Suy giảm nhận thức nhẹ (MCI)
Các loại rối loạn tâm thần
Trang 9Nôn nao (Hangovers)
Bệnh thần kinh, hoang tưởng
Hành vi hung hăng, Rối loạn liên tục nổ
Tật ăn cắp
Trầm cảm
Các loại rối loạn tâm thần
Trang 10Thuốc ức chế thần kinh
Là nhóm thuốc chủ yếu trị thần kinh phân liệt nhưng cũng hiệu quả trong một số trạng thái tâm thần và kích động khác.
Còn gọi là thuốc liệt thần kinh hay an thần chủ yếu- dùng trị các rối loạn tâm thần có kích thích, phân biệt với thuốc an thần thứ yếu dùng cho trạng thái mất ngủ, lo âu như benzodiazepin
Trang 11Thuốc ức chế thần kinh
Các thuốc loại này có 3 đặc điểm cơ bản :
- Gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm, cải thiện được các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
- Có thêm tác dụng ức chế thần kinh thực vật, gây hạ huyết áp, giảm thân nhiệt.
- Có thể gây ra hội chứng ngoài bó tháp (hội chứng Parkinson).
Trang 12Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Dẫn xuất phenothiazin và thioxanthen
Clopromazin
Aminazin): thuốc độc bảng B Bột trắng xám, rất tan trong nước, rượu, cloroform.
Cơ chế tác dụng
Tác dụng an thần và bình thản là do khả năng chẹn alpha - adrenergic và đối kháng thụ thể histamin H1 của phenothiazin.
Trang 13Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Hệ dopaminergic (DA) trung ương.
Các thuốc cường hệ DA (amphetamin, cocain, DOPA) đều làm tăng triệu chứng bệnh.
Các thuốc huỷ hệ DA, đặc biệt là các receptor thuộc nhóm D 2 (gồm D2, D3, D4) như thuốc an thần kinh đều làm giảm các biểu hiện của bệnh tâm thần.
Hệ serotoninergic (5HT) trung ương.
Có tới 15 loại receptor 5HT, những với bệnh tâm thần thì receptor 5HT2 (đặc biệt là 5 HT2A) có vai trò quan trọng hơn cả.
Trang 14Thuốc ức chế thần kinh Clopromazin
Dược động học
- Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá Nồng độ cao hơn 400mg/ml máu thường là độc.
Trang 15Thuốc ức chế thần kinh Clopromazin
Tác dụng dược lý
Trên hệ thần kinh trung ương
- Clopromazin gây trạng thái đặc biệt thờ ơ về tâm
thần vận động: thuốc không có tác dụng gây ngủ, trừ với liều gần độc Liều rất cao cũng không gây hôn mê.
- Thuốc làm giảm được ảo giác, thao cuồng, vật vã.
Do đó, thuốc có tác dụng với bệnh tâm thần phân liệt.
- Chống nôn do ức chế trung tâm nôn ở sàn não thất
4 Tác dụng chống nôn là do chẹn các thụ thể dopamin ở vùng kích thích thụ thể hóa học của tủy
và do phong bế dây thần kinh phế vị đường tiêu
Trang 16Thuốc ức chế thần kinh Clopromazin
Tác dụng dược lý
Trên hệ thống thần kinh thực vật
Vừa có tác dụng huỷ phó giao cảm vừa có tác dụng phong tỏa receptor α1 adrenergic ngoại biên Tác dụng huỷ phó giao cảm thể hiện bằng nhìn mờ (đồng
tử giãn), táo bón, giảm tiết dịch vị, giảm tiết nước bọt,
mồ hôi Tác dụng này rất ít xảy ra với các dẫn xuất có nhân piperazin.
Trên hệ nội tiết
- Làm tăng tiết prolactin, gây chảy sữa và chứng vú to
Trang 17Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Tác dụng không mong muốn
Loại thường gặp, liên quan đến tính chất dược lý của thuốc
- Rối loạn tâm lý: chóng mệt mỏi, suy nghĩ chậm chạp, trạng thái trầm cảm, lú lẫn (nhất là người có tuổi).
- Tụt huyết áp khi đứng và nhịp tim nhanh, nhất là khi tiêm.
- Khô miệng, nuốt khó, bí đái, rối loạn điều ti ết thị lực, cơn tăng nhãn áp cấp, táo bón là những dấu hiệu huỷ phó giao cảm.
- Rối loạn điều tiết và sinh dục: ức chế phóng noãn, vô kinh, chảy sữa, giảm tình dục, tăng cân.
- Hội chứng ngoài bó tháp: thay đổi tuỳ thuộc vào thời gian điều trị, vào liều lượng, vào thuốc phối hợp, vào tuổi, giới
Trang 18Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Loại không phụ thuộc vào tác dụng dược lý
- Giảm bạch cầu.
- Vàng da tắc mật, xuất hiện giữa tuần thứ 2 đến thứ 4 Giảm dần khi ngừng thuốc Có thể do phù nề các đường dẫn mật do phản ứng quá mẫn vì không phụ thuộc vào liều.
- Phản ứng ngoài da: dị ứng, mẫn cảm với ánh nắng, đọng sắc tố trong tiền phòng của mắt.
Trang 19Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Loại không phụ thuộc vào tác dụng dược lý
bằng propranolol), nhĩ thất phân ly.
nhợt, mồ hôi nh ễ nhại, trạng thái sốc Phải làm hồi sức cấp cứu: giữ thăng bằng nước và điện giải.
Trang 20Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Do có nhiều tác dụng đa dạng, clopromazin được dùng ở nhiều khoa:
- Khoa tâm thần: loạn thần kinh, tâm thần phân liệt, thao cuồng, hoang tưởng, ảo giác.
- Khoa sản: sản giật (chú ý thuốc qua được rau thai)
- Khoa gây mê: tiền mê, gây mê hạ thể nhiệt, hạ huyết áp.
- Khoa nội: chống nôn, chống đau, an thần, chống rung tim.
- Khoa da liễu: chống ngứa.
Trang 21Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
- Uống 10- 25 mg/ lần x 2- 4 lần/
ngày Tiêm bắp 25- 50 mg/ lần x
2-3 lần/ ngày.
Trang 22Thuốc ức chế thần kinh: Clopromazin
Chống chỉ định:
- Bệnh nhân hôn mê do barbituric hay rượu.
- Bệnh nhân bị glaucom góc khép.
- Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu tiện do rối
loạn niệu quản, tuyến tiền liệt.
- Không được phối hợp với Levodopa.
Trang 23Thuốc ức chế thần kinh: Haloperidol
Dẫn xuất butyrophenon
Haloperidol (Haldol) là tiêu biểu cho nhóm
neuroleptics) hay an thần kinh “chống triệu chứng dương tính” (“antiproductive”), chống thao cuồng.
Trang 24Thuốc ức chế thần kinh: Haloperidol
Chỉ định
- Các trạng thái thao cuồng, hoang tưởng
- Các trạng thái hoảng loạn tâm thần cấp và mạn, tâm thần phân lập, paranoid (hoang tưởng có hệ thống).
ung thư, sau chiếu xạ.
Trang 25Thuốc ức chế thần kinh: Haloperidol
Liều lượng
Ống 5mg/ml x 1-4 ống/ngày Tiêm bắp; Viên 5mg x 1-8 viên/ngày.
Trang 26Thuốc ức chế thần kinh: Sulpiride (Dogmatil)
Dẫn xuất benzamid
Tác dụng
Sulpiride là đại diện cho nhóm benzamid, là thuốc an tâm thần có tác dụng lưỡng cực (bipolar):
chứng âm tính, kích thích receptor sau xinap của hệ dopaminergic trung ương.
- Liều > 600mg có tác dụng chống triệu chứng dương tính (antiproductive), chống hoang tưởng vì thuốc kích
giảm giải phóng dopamin.
dopaminergic (trên các receptor D4 trung ương).
Trang 27Thuốc ức chế thần kinh: Sulpiride (Dogmatil)
Chỉ định
- Liều thấp (dưới 600mg): tình trạng mất nghị lực, loạn thần.
- Liều cao (liều trên 600mg): các rối loạn tâm thần cấp tính: tâm thần phân lập, thao cuồng, ảo giác.
Chế phẩm và liều lượng
Dogmatil viên 200mg, ống 2ml = 100mg
- Chống suy sụp, triệu chứng âm tính: 1-3
viên/ngày.
- Chống triệu chứng dương tính: 4-8 viên/ngày.
- Trong loạn thần cấp và mạn tính, tiêm bắp 200
Trang 28-Thuốc ức chế thần kinh: Risperidon
20 lần mạnh hơn vào D2.
Với liều điều trị (4-6 mg/ngày) rất ít gây triệu chứng ngoài bó tháp.
Trang 29Thuốc ức chế thần kinh: Risperidon
Với liều điều trị (4-6 mg/ngày) rất ít gây triệu chứng ngoài bó tháp.
Trang 30Trầm cảm
Định nghĩa
Trầm cảm là một bệnh lý y tế liên quan đến tâm trí
và cơ thể Có thể gặp khó khăn khi thực hiện các hoạt động bình thường hàng ngày, và trầm cảm có thể làm cho cảm thấy như thể cuộc sống là không đáng sống.
Trầm cảm là một căn bệnh kinh niên thường đòi hỏi phải điều trị lâu dài, như bệnh tiểu đường hoặc huyết áp cao Nhưng không được nản lòng Hầu hết những người bị trầm cảm cảm thấy tốt hơn với thuốc, tư vấn tâm lý hoặc điều trị khác.
Trang 31Trầm cảm Các triệu chứng
Các triệu chứng trầm cảm bao gồm:
- Cảm giác buồn bã hay bất hạnh.
- Khó chịu hay thất vọng, ngay cả đối với những việc nhỏ.
- Mất quan tâm hay niềm vui trong các hoạt động bình thường.
- Giảm tình dục.
- Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều.
- Thay đổi trong sự thèm ăn, trầm cảm thường gây ra giảm sự thèm ăn và giảm cân, nhưng ở một số người nó gây ra thèm ăn
và tăng cân.
- Kích động hoặc bồn chồn.
Trang 32- Vấn đề tư duy, tập trung, quyết định và ghi nhớ.
- Thường xuyên suy nghĩ về cái chết hoặc tự tử.
- Khóc không có lý do rõ ràng.
- Không giải thích được vấn đề, chẳng hạn như đau lưng hay đau đầu.
Trang 33Trầm cảm
Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm
Để được chẩn đoán là trầm cảm, phải đáp ứng các tiêu
Manual of Mental Disorders (DSM) Thống kê này được công bố bởi Hiệp hội Tâm thần Mỹ và được sử dụng bởi
điều kiện tinh thần.
Để được chẩn đoán là trầm cảm phải có năm hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây trong khoảng thời gian hai tuần Ít nhất một trong các triệu chứng phải là một tâm trạng chán nản, thất thoát một quan tâm hay niềm vui Các triệu chứng có thể dựa vào cảm xúc của riêng bản thân hoặc có thể dựa trên các quan sát của người khác.
Trang 34Trầm cảm
• Suy yếu tâm trạng nhất trong ngày, gần như mọi ngày,
chẳng hạn như cảm thấy buồn, trống rỗng hoặc rơi lệ (ở trẻ
em và thanh thiếu niên, tâm trạng chán nản có thể xuất hiện như là khó chịu liên tục).
• Giảm hoặc cảm thấy không có niềm vui trong tất cả hoặc
gần như tất cả các hoạt động trong ngày, gần như mỗi ngày.
• Giảm cân đáng kể khi không ăn kiêng, tăng cân, hoặc giảm
hoặc tăng cảm giác ngon miệng gần như mỗi ngày (ở trẻ
em, không đạt được trọng lượng như mong đợi có thể là một dấu hiệu của trầm cảm).
• Mất ngủ hoặc làm tăng ham muốn ngủ gần như mỗi ngày.
Trang 35Trầm cảm
• Bồn chồn hoặc làm chậm lại hành vi có thể được
quan sát bởi những người khác.
• Mệt mỏi hay mất năng lượng gần như mỗi ngày.
• Cảm xúc của vô dụng hoặc quá nhiều tội lỗi
không thích hợp hoặc gần như mỗi ngày.
• Vấn đề ra quyết định hoặc khó tập trung suy
nghĩ gần như mỗi ngày.
• Thường xuyên suy nghĩ về cái chết hoặc tự tử,
hoặc cố gắng tự tử.
Trang 36Trầm cảm
Phương pháp điều trị và thuốc
Nhiều phương pháp điều trị trầm cảm có sẵn Thuốc men và tư vấn tâm lý là rất hiệu quả cho hầu hết mọi người.
Trang 37và sertraline (Zoloft).
Hai loại thuốc mới hơn, được sắp vào loại “kích thích và ảnh hưởng đến serotonin” SMS, nghĩa là chúng có vài
những cơ quan thụ cảm khác của não bộ là vilazodone (Viibryd) và vortioxetine (Brintellix).
Trang 38Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ngăn hấp thụ ngược
serotonin có chọn lọc (SSRIs):
citalopram (Celexa)
Trang 40Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ngăn hấp thụ ngược
serotonin có chọn lọc (SSRIs)
sertraline (Zoloft).
Trang 42Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ngăn hấp thụ ngược serotonin và norepinephrine (SNRIs): venlafaxine (Effexor)
Trang 43Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ba vòng (TCA) là một trong những
loại thuốc chữa trị trầm cảm đầu tiên, bao
(Norpramin, Pertofrane), doxepin (Adapin,
nortriptyline (Aventyl, Pamelor), protriptyline (Vivactil), và trimipramine (Surmontil).
Trang 45Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ba vòng (TCA): doxepin (Adapin,
Sinequan)
Trang 46Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ba vòng (TCA)
imipramine (Tofranil)
Trang 47Thuốc chống trầm cảm
Thuốc ba vòng (TCA): nortriptyline (Aventyl, Pamelor)
Trang 48Thuốc chống trầm cảm
MAOIs – Monoamine oxidase inhibitors là
một trong những loại thuốc điều trị trầm cảm sớm nhất bao gồm phenelzine (Nardil), tranylcypromine (Parnate) , isocarboxazid (Marplan), và transdermal selegiline (miếng dán EMSAM) Mặc dù MAOIs dùng tốt nhưng rất ít được kê đơn vì phản ứng nguy hiểm giữa chúng với các loại thuốc và thức
ăn khác như phô mai và thịt để lâu.
Trang 49Thuốc chống trầm cảm
MAOIs – Monoamine oxidase inhibitors
phenelzine (Nardil)
Trang 50Thuốc chống trầm cảm
MAOIs – Monoamine oxidase inhibitors
tranylcypromine (Parnate)
Trang 51Thuốc chống trầm cảm
MAOIs – Monoamine oxidase inhibitors
isocarboxazid (Marplan)
Trang 53Thuốc chống trầm cảm
Thuốc chống trầm cảm không điển hình.
– Bupropion (Wellbutrin, Aplenzin) là một loại
thuốc điều trị trầm cảm đặc biệt được cho là gây ảnh hưởng đến các chất hóa học trong não bộ như norepinephrine hay dopamine Tác dụng phụ thường nhẹ bao gồm bao tử khó chịu, nhức đầu, mất ngủ hay lo âu.
– Trazodone (Desyrel) thường được dùng với thức
ăn để hạn chế bao tử khó chịu Tác dụng phụ bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, táo bón, khô miệng và
mờ mắt.
Trang 54Thuốc chống trầm cảm Thuốc chống trầm cảm không điển hình.
– Mirtazapine (Remeron) cũng là một loại
thuốc điều trị trầm cảm đặc biệt khác được cho
được dùng trước lúc đi ngủ vì thuốc này gây buồn ngủ Tác dụng phụ bao thường nhẹ và
chất béo triglycerides và chóng mặt.
Trang 55Thuốc chống trầm cảm
Trang 57Bupropion 100 150-300 300-400 Citalopram 10-20 20-30 30-40 Desipramine 10-40 50-100 100-150 Escitalopram 5-10 20 20
Mirtazapine 7.5-15 15-30 30-45 Nortriptiline 10-30 40-100 75-125 Paroxetine 10-20 20-30 30-40 Phenelzin 15 30-45 30-75 Sertraline 25-50 50-100 100-200