1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dược lý thuốc tiêu hóa

45 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,92 MB
File đính kèm DL- tiêu hóa.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân bệnh, triệu chứng, điều trị và liều dùng của các phân nhóm thuốc hệ tiêu hóa Thuốc trị đầy hơi, khó tiêu Thuốc trị tiêu chảy Thuốc nhuận tràng Thuốc trị đau dạ dày Thuốc chống nôn Thuốc chống co thắt cơ trơn

Trang 1

hệ tiêu

hóa

ThS Trần Hoàng Thịnh

Trang 2

Nội dung

I Thuốc trị đầy hơi, khó tiêu

II Thuốc trị tiêu chảy

III Thuốc nhuận tràng

IV Thuốc trị đau dạ dày

VI Thuốc chống co thắt cơ trơn

Trang 3

trị đầy

hơi, khó

tiêu:

Trang 4

Triệu chứng

Biểu hiện của chứng đầy bụng thường khá dễ nhận biết như:

●Ợ hơi nhiều lần, ợ chua, đau bụng âm ỉ, có lúc

buồn nôn hoặc nôn (do viêm chít hẹp môn vị gây ứ đọng) Cảm giác khó chịu mỗi khi ợ hơi và nóng rát vùng họng.

●Bụng trướng, ậm ạch, khó chịu, táo bón… cũng là dấu hiệu thường gặp của chứng đầy bụng.

●Đầy bụng có thể gây ra triệu chứng đau toàn vùng bụng, đau thắt ngực, triệu chứng này thường xảy ra

Trang 5

Nguyên nhân

• Mất cân đối thức ăn: ăn nhiều tinh bột, dầu mỡ,

thức uống có gas, rượu bia

• Thói quen ăn uống: ăn quá nhanh, ăn không

đúng giờ

• Sử dụng thuốc Tây: sử dụng kháng sinh, giảm

đau làm chết lợi khuẩn đường ruột, tăng yếu tố

• Rối loạn tiêu hóa: do H.Pylori, do ngộ độc, do rối

loạn dung nạp lactose

• Các bệnh lý đường tiêu hóa: loét, trào ngược,

Trang 6

• Hoạt chất- Hàm lượng: Papain 60mg; Fungal

Diastase 20mg; Simethicone 25 mg

• Chỉ định: Khó tiêu, đầy hơi, ợ chua

• Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc

• Tác dụng phụ: tiêu chảy

• Liều dùng: 1v/1lx 3l/ngày Sau ăn hoặc khi có

triệu chứng

• Cơ chế: Các men giúp tiêu hóa thức ăn,

Trang 7

• Hoạt chất- Hàm lượng: than thảo mộc dược

dụng 400mg; muối calci 300mg

• Chỉ định: đầy hơi, ợ chua, dư acid

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần của

thuốc

• Tác dụng phụ: phân đen, sỏi thận suy thận

• Liều dùng: 1v/1l x 3l/ngày Viên nhai

• Cơ chế: than thảo mộc hấp phụ hơi và chất

độc

Trang 8

• Tác dụng phụ: chưa có báo cáo

• Liều dùng: 1v/1l x 2l/ngày Nuốt nguyên viên

• Cơ chế: Các men hỗ trợ tiêu hóa, Simethicone

Trang 9

Neopeptin 60ml (giọt)

• Hoạt chất- Hàm lượng: mỗi 5 ml chứa alpha

amylase 100mg; papain 50mg;

• Chỉ định: đầy hơi, không tiêu, tiêu phân sống

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc

• Tác dụng phụ: chưa có báo cáo

• Liều dùng: 5ml/lần x 2 lần/ ngày Sau mỗi bữa

ăn

• Cơ chế: Các men hỗ trợ tiêu hóa

Trang 10

• Chỉ định: buồn non, nôn, đầy bụng, khó tiêu

• Chống chỉ định: Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột

cơ học, thủng ruột

• Tác dụng phụ: nhức đầu, căng thẳng, buồn

ngủ

• Liều dùng: 1 viên/lần x 3 lần/ngày

• Cơ chế: tăng nhu động của ống tiêu hóa.

Trang 11

THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

Trang 12

- Thuốc trị tiêu chảy: Actapulgite, Imodium

(Loperamide), Smecta, Octreotid

- Kháng sinh trị tiêu chảy: metronidazole,

sulfasalazin, doxycycline (tetracyclin),

Trang 13

• Hoạt chất- Hàm lượng: Mg và Al silicate 3g

• Chỉ định: chướng bụng, tiêu chảy, viêm loét

đại tràng

• Chống chỉ định: thương tổn đường tiêu hóa

• Tác dụng phụ: nôn ói, táo bón, chướng bụng

• Liều dùng: 1gói/lần x 3 lần/ ngày

• Cơ chế: băng ruột, hấp phụ độc chất và khí

độc

Trang 14

• Chỉ định: tiêu chảy cấp và mãn tính

• Chống chỉ định: trẻ dưới 12 tuổi, người

già, suy gan

• Tác dụng phụ: táo bón, nôn, buồn nôn

• Liều dùng: liều khởi đầu 2 viên 1v/1l

• Cơ chế: giảm nhu động ruột.

Trang 15

• Hoạt chất- Hàm lượng: Diosmectite 3g

• Chỉ định: tiêu chảy, đau dạ dày.

Trang 16

• Hoạt chất- Hàm lượng: glucose 20g, NaCl

3.5g, Na citrate 2.9g, KCl 1.5g

• Chỉ định: mất nước do tiêu chảy

• Chống chỉ định: rối loạn dung nạp

glucose, suy thận

• Tác dụng phụ: tim nhanh, cao huyết áp

• Liều dùng: 1 gói pha uống khi mất nước

• Cơ chế: bù nước và chất điện giải.

Trang 17

• Liều dùng: 1 gói/1l x 3l/ ngày

• Cơ chế: bổ sung lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa

Trang 18

Thuốc nhuận tràng

Trang 20

Thuốc nhuận tràng tạo khối

+ Người lớn, trẻ em > 12 tuổi: tối đa 6 g/ ngày.

+ 6 – 11 tuổi: tối đa 3 g/ngày.

Gôm cây trôm (Stercullia gum)

- Normacol (vi hạt uống 6,1/10 g), 2 – 4 gói/ngày.

- Normacol Bourbaine (vi hạt uống + 24 mg anthraquinon), 1

Trang 21

Thuốc nhuận tràng thẩm thấu

Cơ chế

Poly – alcohol

- Gồm: lactulose, sorbitol, glycerin, macrogol 4000 (PEG 4000) là các dung dịch

ưu trương nên làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột do đó gây giữ nước, làm mềm phân, tăng nhu động ruột.

- Lactulose là disaccharid tổng hợp, không hấp thu qua màng ruột vì không có men phân giải thành đường đơn Tại trực tràng, vi khuẩn ruột phân giải lactulose thành acid ngắn (acid lactic, acid formic, acid acetic) Các acid này có tác dụng thẩm thấu làm tăng khối lượng phân và kích thích nhu động ruột Sự acid hóa trực tràng cũng ức chế NH3 từ ruột vào máu, ngược lại còn làm NH3 từ máu vào ruột Sau đó, NH3 +H+  NH4, NH4 không hấp thu qua màng ruột nên theo phân ra ngoài Nhờ cơ chế này mà NH3 huyết giảm nên được sử dụng trong điều trị hôn mê não do gan.

Các muối vô cơ

- Gồm các ion kém hấp thu như magie, sulfat, phosphat và citrat nên tạo áp

suất thẩm thấu kéo nước vào lòng ruột.

- Muối magie kích thích màng nhày tá tràng phóng thích cholecytokinin là

hormon kích thích nhu động ruột và bài tiết dịch.

Trang 22

-Thuốc nhuận tràng thẩm thấu

- Duphalac (siro 50%/15 ml, 200 ml), pha với nước.

- Có thể dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú.

Trang 23

Thuốc nhuận tràng kích thích

Kích thích ruột non

- Gồm: dầu thầu dầu (castor oil).

- Cơ chế: bị thủy giải ở ruột non thành acid ricinoleic có tính kích

thích nhu động ruột.

- Dược động: khởi đầu tác động 2 – 6 giờ, tác động chủ yếu ở ruột non, điều đó gây tác dụng tẩy xổ mạnh (mất nhiều nước và chất điện giải).

- Chỉ định: giải độc các chất.

- Chống chỉ định: không dùng cho những chất độc thân dầu, phụ nữ

có thai vì có thể gây sinh non

Kích thích ruột già

Gồm: anthraquinon, diphenylmethan (phenolphtalein,bisacodyl,

picosulfat natri, sennosid, …)

Trang 25

Thuốc nhuận tràng làm mềm phân

Cơ chế

Thuốc nhuận tràng làm mềm phân gồm: poloxamer, dehydrocholat, docusate natri, docusat calci, docusat kali.

Bản chất các thuốc nhuận tràng làm mềm phần là các chất diện hoạt anion nên chúng đóng vai trò là các chất nhũ hóa, làm tăng tương tác giữa nước, chất béo, các chất xơ trong phân Ngoài ra, thuốc còn kích thích bài tiết nước và các chất điện giải vào ruột non

và ruột già Chính vì vậy, phân được làm ẩm và mềm nên giúp quá trình tống tháo phân dễ dàng.

Trang 26

Thuốc nhuận tràng làm mềm phân

Docusat

- Doxinate ( viên nang 240 mg, siro 50 mg/ml)

- Dialose, Regutol (viên nén 50 – 100 mg)

Trang 27

Thuốc nhuận tràng làm trơn

Cơ chế

Dầu khoáng không bị tiêu hóa có tác dụng bao

ruột Đồng thời, ngăn chặn sự tái hấp thu nước

từ niêm mạc ruột Do đó làm khối phân dễ dichuyển

Agoral Plain (hỗn dịch uống 1,4 g/5 ml)

Trang 28

Thuốc trị táo bón mãn tính

Cơ chế

Cisapirid làm tăng tiết acetylcholin từ đám rối thần kinh ruột nên làm tăng nhu động của cả hệ thống tiêu hóa Do đó, làm tăng khả năng tống tháo phân ra ngoài.

Dược động học

- Liều dùng 5 – 20 mg/ngày, hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn

sau khi uống.

- Sinh khả dụng 40 – 50% và tăng lên khi có thức ăn.

- Thời gian bán thải từ 7 – 10 giờ.

Tác dụng phụ: Không đáng kể như: đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy.

Chống chỉ định

- Suy tim sung huyết, phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), suy đa cơ

quan, ung thư tiến triển.

- Sử dụng đồng thời với macrolid (erythromycin, clarithromycin,…),

trị nấm (ketoconazol, itraconazol,…).

Trang 29

THUỐC TRỊ LOÉT DẠ

DÀY- TÁ TRÀNG

Trang 30

- Thuốc trị đau dạ dày: PPI (ức chế bơm

proton), kháng Histamin H2

- Thuốc tráng dạ dày: Gastropulgite,

Maalox, Phosphalugel

Trang 31

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược

dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger

Trang 32

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược

dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger

• Liều dùng: 300 mg buổi tối trước khi ngủ

• Cơ chế: kháng histamin H2, giảm tiết acid

Trang 33

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ

dày thực quản, hội chứng Zollinger Ellison

• Chống chỉ định: phụ nữ mang thai và cho

Trang 34

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ

dày thực quản, hội chứng Zollinger Ellison

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, nhức đầu, đầy hơi

• Liều dùng: 20mg trước ăn sáng 30 phút

• Cơ chế: Ức chế bơm proton, giảm tiết acid

Trang 35

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược

dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger Ellison

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, nhức đầu, đầy

hơi

• Liều dùng: 20mg trước ăn sáng 30 phút

• Cơ chế: Ức chế bơm proton, giảm tiết acid

Trang 36

Lansoprazol 30mg

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ

dày thực quản, hội chứng Zollinger Ellison

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, nhức đầu, đầy hơi

• Liều dùng: 1 viên trước ăn sáng 30 phút

• Cơ chế: Ức chế bơm proton, giảm tiết acid

Trang 37

• Chỉ định: loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ

dày thực quản, hội chứng Zollinger Ellison

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, nhức đầu, đầy hơi

• Liều dùng: 40 mg trước ăn sáng 30 phút

• Cơ chế: Ức chế bơm proton, giảm tiết acid

Trang 38

• Tác dụng phụ: mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu

• Liều dùng: 1 viên sau khi ăn hoặc khi cần

Trang 39

• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa

• Liều dùng: 1 gói/ 1l x 3 lần ngày

• Cơ chế: trung hòa acid dạ dày

Trang 40

chống co

thắt cơ

trơn

Trang 41

• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, khô

miệng, mệt mỏi, buồn ngủ

• Liều dùng: 200mg/l x 3l/ ngày

• Cơ chế: điều hòa nhu động ruột

Trang 42

Drotaverin 40mg

• Chỉ định: đau do co thắt đường tiêu hóa,

đường mật, đau bụng kinh

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc, liệt ruột, tắc ruột

• Tác dụng phụ: buồn nôn, đau đầu, ngứa

• Liều dùng: 1 viên/l x 3l/ ngày

• Cơ chế: chống co thắt cơ trơn

Trang 43

Alverin 40mg

• Chỉ định: đau do co thắt đường tiêu hóa,

đường mật

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần

thuốc, liệt ruột, tắc ruột

• Tác dụng phụ: buồn nôn, đau đầu, ngứa

• Liều dùng: 1 viên/l x 3l/ ngày

• Cơ chế: chống co thắt cơ trơn

Trang 44

Hioscine 10mg

• Chỉ định: điều trị co thắt đường tiêu hóa,

niệu sinh dục, đau bụng kinh

• Chống chỉ định: Tăng nhãn áp, xuất huyết

cấp.

• Tác dụng phụ: khô miệng, mờ mắt, liệt cơ

thể mi, giãn đồng tử

• Liều dùng: 2v/l x 4l/ ngày

Ngày đăng: 07/08/2020, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w