1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DL ung thư và thuốc điều trị

81 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư là thuật ngữ dùng cho những căn bệnh trong đó các tế bào bất thường phân chia vượt ngoài tầm kiểm soát và có thể lan truyền qua các mô khác. Các tế bào khỏe mạnh, bình thường luôn phát triển, phần chia và chết, nhưng những tế bào này tiếp tục sống và phân chia và có thể tạo thành khối gọi là khối u. Các khối u có thể là lành tính hoặc ác tính. Có hơn một trăm loại ung thư và mỗi loại có một chế độ đề phòng, bảo vệ và điều trị khác nhau.

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Trang 2

Nội dung trình bày

I Tổng quan bệnh ung thư

II Các bệnh ung thư thường gặp

III Các nhóm thuốc điều trị ung thư

Trang 3

Tổng quan

bệnh trong đó các tế bào bất thường phân chia vượt ngoài tầm kiểm soát và có thể lan truyền

thường luôn phát triển, phần chia và chết, nhưng những tế bào này tiếp tục sống và phân

khối u có thể là lành tính hoặc ác tính Có hơn một trăm loại ung thư và mỗi loại có một chế độ

đề phòng, bảo vệ và điều trị khác nhau.

Trang 4

Tổng quan

• Hút thuốc lá là nguyên nhân dẫn đến tử vong có thể phòng tránh nhất, vì vậy từ bỏ hút thuốc lá dưới mọi hình thức sẽ giảm đáng kể nguy cơ ung thư.

• Phơi nắng là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư

da, vì vậy khi ở ngoài trời, hãy bảo vệ da bằng cách dùng kem chống nắng và mặc quần áo bảo hộ.

• Chế độ ăn nhiều mỡ có thể tăng nguy cơ ung thư; thay vào đó, hãy kết hợp nhiều thực phẩm lành mạnh như trái cây, rau và các sản phẩm ngũ cốc nguyên chất trong chế độ ăn hàng ngày

Trang 5

Tổng quan

• Béo phì là yếu tố có nguy cơ mắc các bệnh ung thư vú, ruột kết và tuyến tiền liệt; có lối sống năng động với chế độ tập thể dục thường xuyên giúp loại

bỏ nguy cơ này.

• Nếu không chủng ngừa, một số nhiễm khuẩn có thể dẫn đến ung thư Viêm gan siêu vi B có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư gan và HPV (vi rút u nhú

ở người) có thể chuyển thành ung thư cổ tử cung.

• Nếu không được xét nghiệm và kiểm tra thích hợp,

cơ hội phát triển ung thư sớm hơn sẽ tăng lên Kiểm tra và tự kiểm tra định kỳ không thể phòng ngừa ung thư nhưng có thể tăng các cơ hội phát hiện ung thư sớm khi mà việc điều trị chắc chắn thành công hơn.

Trang 6

Những tác nhân nào gây ung thư có mặt trong thực phẩm bẩn gồm có:

1 Độc tố của nấm: Aflatoxin–tác nhân gây ung thư thuộc nhóm 1 (Theo phân loại của IARC-WHO- Nhóm 1 là nhóm chắc chắn gây ung thư cho người.)

2 Thuốc chống thối Formaldehyde- tác nhân gây ung thư thuộc nhóm 1

3 Thuốc nhuộm màu Auramine O- tác nhân gây ung thư thuộc nhóm 1

4 Thuốc trừ sâu, diệt cỏ malathion, diazinon và glyphosate "có nhiều" khả năng gây ung thư (Nhóm 2A) Hai loại còn lại, tetrachlorvinpho và parathion, được coi là “có thể” (Nhóm 2B).

5 Một số virus viêm gan B, C Tác nhân gây ung thư nhóm 1.

6 Kháng sinh: Cloramphenicol- tác nhân gây ung thư nhóm 2A (Có khả năng gây ung thư cho người).

Trang 7

bỏ khối u đơn thuần dẫn đến tăng nguy cơ tái phát Bờ của mô lành cũng thường được cắt bỏ để đảm bảo toàn

bộ mô ung thư được loại bỏ phương pháp này có thể gây tế bào ung thư bị biến dạng và khi ung thư đã di căn thì việc xác định được điểm xuất phát khối u là rất khó

để loại bỏ hết.

ĐIỀU TRỊ

Trang 8

Hóa trị liệu

Hóa trị liệu là điều trị ung thư bằng thuốc ("thuốc chống ung thư") có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư Chúng can thiệp vào phân bào theo các cách khác nhau, ví dụ như sự sao chép DNA hay quá trình phân chia các nhiễm sắc thể mới được tạo thành Hầu hết các dạng hóa trị đều nhắm vào các

tế bào phân chia nhanh chóng và không đặc hiệu cho tế bào ung thư Vì vậy, hóa trị có khả năng làm tổn thương các mô lành, nó cũng tiêu diệt các tế bào khỏe của cơ thể trong tủy xương và tế bào tiêu hóa trong ruột Nó cũng làm hư hại các cơ quan khác như lá lách, thận, tim, phổi đặc biệt là các mô có tần suất thay thế nhanh chóng (ví dụ như niêm mạc ruột) Những tế bào này thường tự sửa chữa sau khi hóa trị.

Trang 9

Miễn dịch trị liệu (Tăng cường hệ miễn dịch)

Miễn dịch trị liệu ung thư là sử dụng cơ chế miễn nhiễm chống lại khối u Chúng được dùng trong

( trastuzumab /Herceptin®)

và leukemia ( gemtuzumab ozogamicin /Mylotarg®).

lại các protein đặc trưng cho các tế bào ung thư,

dịch.

Trang 10

Xạ trị liệu

Xạ trị liệu (điều trị bằng tia X hay chiếu xạ) là sử dụng một dạng năng lượng (gọi là phóng xạ ion hoá ) để diệt tế bào ung thư và làm teo nhỏ khối u Xạ trị làm tổn thương hay hủy hoại các tế bào được điều trị ("mô đích") bằng cách làm tổn thương vật chất

di truyền của chúng, khiến chúng không thể phát triển và phân chia Mặc dù xạ trị làm tổn thương cả tế bào ung thư và tế bào lành, hầu hết các tế bào lành có thể hồi phục và hoạt động bình thường Mục tiêu của xạ trị là làm tổn thương càng nhiều tế bào ung thư trong khi giới hạn tổn thương đối với mô lành lân cận.

Xạ trị có thể được dùng để điều trị hầu hết các loại u đặc, gồm ung thư não, vú, cổ tử cung, thanh quản, tụy, tiền liệt tuyến, da, cột sống, dạ dày, tử cung hay các sarcoma mô mềm Xạ trị cũng

có thể được dùng trong leukemia và lymphoma (ung thư của tế bào tạo máu và hệ thống bạch huyết) Liều xạ trị cho mỗi vị trí tùy thuộc vào một số yếu tố như loại ung thư và có hay không khả năng mô hay cơ quan xung quanh bị tổn thương bởi xạ trị.

Trang 11

Ức chế nội tiết tố

Sự phát triển của hầu hết các mô, bao gồm ung thư, có thể được gia tăng hay bị ức chế bằng cách cung cấp hay ngăn chặn các loại hormone nào đó Điều này cho phép một phương pháp bổ sung trong điều trị nhiều loại ung thư Các ví dụ thông thường của khối u nhạy cảm với hormone là một số loại ung thư vú, tiền liệt tuyến, và tuyến giáp Việc loại bỏ hay ức chế estrogen (đối với ung thư vú), testosterone (ung thư tiền liệt tuyến), hay TSH (ung thư tuyến giáp) là phương pháp điều trị bổ sung quan trọng.

Kiểm soát triệu chứng

Mặc dù kiểm soát triệu chứng không là cách điều trị trực tiếp lên ung thư, nó vẫn được xem là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sống của bệnh nhân, và giữ vai trò quan trọng trong quyết định áp dụng các điều trị khác trên bệnh nhân Mặc dù mọi thầy thuốc thực hành đều có thể điều trị kiểm soát đau, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, xuất huyết và các vấn đề thường gặp khác ở bệnh nhân ung thư, chuyên khoa săn sóc tạm thời (palliative care) đã xuất hiện để đáp ứng nhu cầu kiểm soát triệu chứng ở nhóm bệnh nhân này.

Thuốc giảm đau (thường là các opioid như morphine ) và thuốc chống nôn rất thường được sử dụng ở bệnh nhân có các triệu chứng liên hệ

Trang 13

UNG THƯ VÚ

Trang 14

UNG THƯ VÚ

UNG THƯ VÚ LÀ GÌ?

Ung thư vú là một căn bệnh mà các tế bào ung thư hình thành trong mô vú Khoảng 70% trong tất cả các trường hợp ung thư vú đều bắt đầu trong các ống dẫn (nơi dẫn sữa ra núm vú) và 10% bắt đầu trong tiểu thùy (nơi tạo ra sữa).

Trang 15

UNG THƯ VÚ

TRIỆU CHỨNG

Các triệu chứng thường gặp của ung thư vú gồm:

– Thay đổi cảm giác và hình dạng của vú và núm vú

– Tiết dịch (chất lưu)

PHÒNG NGỪA/PHÁT HIỆN SỚM

Mục đích của những lần khám kiểm tra để phát hiện ung thư vú sớm là tìm

ra các tế bào ung thư trước khi chúng bắt đầu gây ra các triệu chứng Các

lần khám kiểm tra gồm:

– Tự kiểm tra vú: Tự kiểm tra vú hàng tháng để phát hiện các khối u hay

bất cứ sự thay đổi nào trong vú.

– Khám vú lâm sàng: Bác sĩ sẽ kiểm tra vú để xem có các khối u hay tình

trạng bất thường nào không Các lần kiểm tra này thường là một phần

trong đợt khám sức khỏe định kỳ.

– Chụp X-quang vú: Các tia X-quang về vú có thể phát hiện các khối u ở

vú trước khi chúng có thể được cảm nhận.

Trang 16

UNG THƯ VÚ

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Nếu các triệu chứng hay kết quả kiểm tra cho thấy có khả năng ung thư, bác

sĩ thường thực hiện sinh thiết để xác định xem các tế bào ung thư có hiện diện hay không Thủ thuật sinh thiết là việc cắt bỏ mô hoặc chất lưu khỏi cơ thể cần kiểm tra và chẩn đoán.

Phụ nữ mắc ung thư vú có nhiều lựa chọn điều trị:

– Phẫu thuật là cách điều trị ung thư phổ biến nhất:

Cắt bỏ khối u: Là chỉ cắt bỏ khối u ở vú và một số mô xung quanh.

Cắt bỏ vú: Là khi cắt bỏ toàn bộ vú.

– Xạ trị sử dụng tia X-quang năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư – Hóa trị là cách sử dụng các loại thuốc tiêu diệt tế bào ung thư được tiêm vào tĩnh mạch hay uống dưới dạng viên.

– Liệu pháp hoóc môn là cách điều trị ung thư giúp ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển.

Trang 17

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Trang 18

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ?

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh gây ra bởi sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào hình thành nên cổ tử cung.

Cổ tử cung là đầu hẹp, thấp hơn của tử cung Ung thư thường phát triển chập

và không có triệu chứng, nhưng có thể phát hiện qua xét nghiệm định kỳ.

YẾU TỐ RỦI RO

– Nhiễm vi rút u nhớ ở người (HPV)

– Quan hệ tình dục với nhiều người

– Quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên

– Hút thuốc

– Sinh quá nhiều con

– Uống thuốc tránh thai (“Dạng viên”)

– Di truyền từ gia đình

– Chế độ ăn uống

Trang 19

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

TRIỆU CHỨNG

Tiền ung thư cổ tử cung thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng Khi ung thư tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng sau có thể xuất hiện:

– Chảy máu âm đạo

– Tiết dịch âm đạo bất thường

– Đau khung xương chậu

– Đau đớn khi quan hệ tình dục

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Cách điều trị tùy thuộc một phần vào giai đoạn ung thư.

– Có thể cắt bỏ một số khối ung thư bằng cách phẫu thuật.

– Xạ trị là cách điều trị ung thư sử dụng tia X-quang để tiêu diệt các tế bào ung thư.

– Hóa trị sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Trang 20

UNG THƯ RUỘT KẾT- TRỰC TRÀNG

Trang 21

UNG THƯ CỔ RUỘT KẾT TRỰC TRÀNG

UNG THƯ RUỘT KẾT - TRỰC TRÀNG LÀ GÌ?

Ung thư ruột kết - trực tràng hình thành từ các khối u rất nhỏ hay các bướu nhỏ trong ruột kết hoặc trực tràng Bướu nhỏ là biểu mô thừa phát triển bên trong cơ thể bạn Hầu hết các bướu nhỏ đều lành tính, nhưng theo thời gian một số dạng bướu nhỏ có thể chuyển thành ung thư.

Trang 22

UNG THƯ CỔ RUỘT KẾT TRỰC TRÀNG

TRIỆU CHỨNG

Bệnh thường không có triệu chứng, nhưng có thể có một số triệu chứng sau:

– Tiêu chảy hoặc táo bón

– Có máu lẫn trong hoặc trên phân (màu đỏ tươi hay rất sẫm)

– Phân chặt

– Khó chịu chung ở bụng (căng phồng, no và/hoặ co thắt)

– Luôn đầy hơi

– Cảm thấy ruột không rỗng hoàn toàn

– Sụt cân không rõ nguyên nhân

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Cách điều trị tùy thuộc một phần vào giai đoạn ung thư Nhìn chung, các cách điều trị có thể gồm:

– Hóa trị dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư

– Phẫu thuật để cắt bỏ khối u hoặc tế bào ung thư

Phẫu thuật nội soi ruột kết: cắt bỏ khối u trước khi có thể trở thành ung thư

Phẫu thuật ruột kết: cắt bỏ tất cả hoặc một phần ruột kết

Khẫu thuật tạo hậu môn ruột kết: tạo một lỗ riêng nơi chất thải có thể thoát ra từ

cơ thể và nó có thể được thực hiện sau khi khẫu thật tạo hậu môn ruột kết

– Xạ trị để phá hủy mô ung thư

Trang 23

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

Trang 24

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT LÀ GÌ?

Tuyến tiền liệt là tuyến tạo ra tinh dịch và có kích thước khoảng bằng quả óc chó hoặc quả bóng bàn Nó nằm ngay phía dưới bàng quang và phía trước trực tràng Ung thư xảy ra khi các tế bào trong tuyến tiền liệt thay đổi và

tăng vọt ngoài tầm kiểm soát.

Trang 25

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

TRIỆU CHỨNG

Ung thư tuyến tiền liệt thường không có triệu chứng ở các giai đoạn đầu Hầu

hết nam giới không biết mình mắc bệnh cho đến khi nó được phát hiện trong khi khám sức khỏe định kỳ Nếu có triệu chứng, chúng có thể gồm các triệu chứng

sau:

– Khó tiểu tiện

– Đi tiểu thường xuyên

– Cảm thấy đau rát khi tiểu

– Có máu trong nước tiểu

CHẨN ĐOÁN/ĐIỀU TRỊ

Cách điều trị ung thư tuyến tiền liệt tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau gồm

độ tuổi bệnh nhân và mức độ lây lan ung thư Điều trị có thể gồm một hoặc

nhiều cách sau:

– Chờ đợi thận trọng không bắt buộc điều trị nhưng cần theo dõi và kiểm tra y tế cẩn thận.

– Xạ trị sử dụng tia X-quang để tiêu diệt các tế bào ung thư.

– Hóa trị dùng thuốc để ngăn chặn sự phát triển các tế bào ung thư sang các

bộ phận khác trên cơ thể.

– Liệu pháp hoóc môn uống thuốc để ngăn chặn sự phát triển các hormon.

– Phẫu thuật là việc cắt bỏ tuyến tiền liệt

Trang 26

BỆNH HODGKIN

Bệnh Hodgkin còn được gọi là u lymphô Hodgkin, là một

dạng u lymphô ác tính, một bệnh ung thư hệ bạch huyết , một phần của hệ miễn dịch Trong u lymphô Hodgkin, các tế bào trong hệ bạch huyết phát triển bất thường và có thể lan rộng ra khỏi hệ bạch huyết theo thứ tự đến các hạch khác, lách , gan và tuỷ xương

 Giai đoạn I - Chỉ có tổn thương bệnh ở một vùng hạch hoặc

một cấu trúc ngoài hạch.

 Giai đoạn II - Tổn thương từ 2 vùng hạch hoặc cấu trúc hạch

trở lên nhưng ở về một phía của cơ hoành.

 Giai đoạn III - Tổn thương các vùng hạch hoặc cấu trúc hạch

ở cả hai phía của cơ hoành.

 Giai đoạn IV - Tổn thương lan rộng nhiều cơ quan và các mô

ngoài các vùng hạch hoặc cấu trúc hạch, ví dụ gan, phổi

hoặc tuỷ xương

Trang 27

Thuốc điều trị ung thư

Trang 28

• Thuốc alkyl hoá: Clorambucil, clormethin hydroclorid,

cyclophos- phamid, busulfan, ifosfamid.

• Kháng sinh chống ung thư: Bleomycin sulfat, doxorubicin,

daunorubicin, lactinomycin, mitomycin.

• Thuốc chống chuyển hoá: Cytarabin, fluorouracin,

mercaptopurin, methotrexat, calci folinat.

• Alcaloid của dừa cạn và etoposid: Vinblastin, vincristin,

etoposid.

• Hormon và kháng hormon chống ung thư: Prednisolon,

dexamethason, hydrocortison, tamoxifen, diethylstilbestrol.

• Các thuốc chống ung thư khác: Asparaginase, dacarbazin,

procarbazin, hydroxycarbamid, cisplatin, carboplatin.

Trang 30

Thuốc alkyl hoá

Thuốc alkyl hoá là thuốc được dùng rộng rãi nhất trong hoá trị liệu ung thư Thuốc có tác dụng gây tổn thương DNA và do đó, ảnh hưởng đến sự sao chép của tế bào Tuy nhiên, có 2 biến chứng Trước hết, thuốc ảnh hưởng đến sự sinh giao tử, nên có thể gây vô sinh nam vĩnh

viễn; ở phụ nữ, đời sống sinh sản bị rút ngắn do mãn

kinh sớm Thứ hai, thuốc làm tăng đáng kể tỷ lệ người mắc bệnh bạch cầu cấp không phải thể lympho, đặc biệt

là khi phối hợp với xạ trị.

Các thuốc alkyl hoá chủ yếu là:

Dẫn chất clorethylamin: Cyclophosphamid, ifosfamid,

clorambucil, clormethin.

Dẫn chất của methansulfon: Busulfan.

Trang 31

Thuốc alkyl hoá

Cyclophosphamid: Được hoạt hóa ở gan Thuốc có thể uống và không gây phồng rộp khi tiêm tĩnh mạch Giống như tất cả các thuốc alkyl hoá, độc tính chính của thuốc

là ức chế tủy xương, rụng tóc, buồn nôn và nôn Thuốc cũng có thể gây viêm bàng quang xuất huyết Biến chứng này có thể tránh được nếu người bệnh được truyền nhiều dịch trong vòng 24 – 48 giờ.

• Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén hoặc viên bao

đường 25 mg và 50 mg Lọ thuốc bột 200 mg và 500

mg để pha tiêm.

• Chỉ định: U lympho ác tính bao gồm u lympho không

Hodgkin, u lym- pho Burkitt; đa u tủy xương; bệnh bạch cầu; u sùi dạng nấm; u nguyên bào thần kinh; ung thư tuyến ở buồng trứng; u nguyên bào võng mạc; ung thư vú Viêm đa khớp dạng thấp nặng Bệnh tự miễn.

Trang 32

Thuốc alkyl hoá

Ifosfamid: Cũng có nhiều điểm tương tự như cyclophosphamid Thuốc được tiêm tĩnh mạch Vì có nguy cơ cao viêm bàng quang xuất huyết, nên cần phụ đủ dịch và dùng phối hợp với mesna

Dạng thuốc và hàm lượng: Lọ thuốc bột 1 g và 3 g để pha tiêm

truyền tĩnh mạch, thường có kèm thuốc mesna (100 mg/ml): ống 2 ml; 4 ml; 10 ml

Chỉ định: Là thuốc lựa chọn hàng thứ ba dùng phối hợp trong điều

trị bệnh bạch cầu cấp và mạn dòng lympho; bệnh Hodgkin và u

lympho không Hodgkin; đa u tủy xương; u nguyên bào thần kinh; ung thư vú, ung thư buồng trứng, u Wilm; sarcom cổ tử cung, tinh hoàn và mô mềm Bao giờ cũng dùng ifosfamid phối hợp với một thuốc dự phòng viêm bàng quang chảy máu như mesna

Chống chỉ định: Người suy tủy nặng (bạch cầu dưới 2000/mm3

hoặc tiểu cầu dưới 50 000/mm3 máu; phụ nữ có thai hoặc cho con bú; người mẫn cảm với thuốc

Trang 33

Thuốc alkyl hoá

Clorambucil: Được dùng để điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, u lympho không Hodgkin, bệnh Hodgkin và ung thư buồng trứng Tác dụng có hại chính là ức chế tuỷ xương, còn các tác hại khác ít gặp hơn Tuy nhiên phát ban nặng và rộng có thể tiến triển thành hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc Nếu

có phát ban, chống chỉ định điều trị tiếp với clorambucin.

• Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén hoặc viên bao

đường 2 mg.

• Chỉ định: Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho; một số

thể u lympho không Hodgkin; bệnh Hodgkin, ung thư buồng trứng và macroglobulin huyết Waldenstrom (tiên phát).

Trang 34

Thuốc alkyl hoá

Clormethin (meclorethamin, mustin) : Là một thành

phần trong phác đồ điều trị bệnh Hodgkin đã tiến triển và

u lympho ác tính Độc tính của thuốc thường gặp là ức chế tuỷ xương, buồn nôn và nôn khá nặng, rụng tóc, và viêm tĩnh mạch huyết khối do tác dụng gây phồng rộp.

• Dạng thuốc và hàm lượng: Lọ hoặc ống thuốc bột

10 mg để pha tiêm ống 10 mg/2 ml, khi dùng phải

pha loãng.

• Chỉ định: Bệnh Hodgkin; một số thể u lympho không

Hodgkin; chứng tăng hồng cầu vô căn; u sùi dạng

nấm; u não; u nguyên bào thần kinh Trong phác đồ MOPP để điều trị bệnh Hodgkin, M ở đây là mustin hydroclorid hoặc meclorethamin hydroclorid.

Trang 35

Thuốc alkyl hoá

Busulfan: Dùng đường uống chủ yếu để điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ Cần theo dõi

Trang 36

Thuốc alkyl hoá

Trang 37

Kháng sinh chống ung thư

Kháng sinh chống ung thư là những chất ức chế sự tổng hợp và chức năng hoạt động

của acid nucleic, do chúng xen vào các

phân tử ADN hoặc làm đứt gẫy ADN.

Các kháng sinh chống ung thư chủ yếu là:

Trang 38

Kháng sinh chống ung thư

Hodgkin và ung thư tinh hoàn Thuốc có độc tính giống nhiều thuốc chống ung thư khác như gây viêm phổi và xơ hoá phổi ở liều cao, có thể dẫn đến tử vong Thuốc cũng có thể gây phản ứng quá mẫn cấp tuy hiếm và gây độc tính trên da.

• Dạng thuốc và hàm lượng: Lọ thuốc bột có 15

000 đvqt (15 đv USP) tương đương 15 mg bleomycin base để pha tiêm.

• Chỉ định: Dùng phối hợp với phẫu thuật và xạ trị

trong điều trị bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin; u lympho và sarcom tế bào lưới; carcinom đầu, cổ, thanh quản, cổ tử cung, dương vật, da, âm hộ, tinh hoàn, kể cả carcinom tế bào phôi, ung thư rau và u quái.

Trang 39

Kháng sinh chống ung thư

Doxorubicin (adriamycin, hydroxydaunomycin): Là kháng sinh được dùngrộng rãi nhất trong nhóm anthracyclin Thuốc được dùng để điều trị bệnhbạch cầu, đặc biệt có hiệu quả đối với dòng lympho Doxorubicin cũng có tácdụng làm thuyên giảm bệnh trong điều trị nhiều loại ung thư khác Độc tínhchủ yếu nhất là gây suy tủy xương, rụng tóc, buồn nôn, nôn, và bệnh cơ timkhi dùng liều cao Thuốc cũng gây phồng rộp và có thể gây loét da nặng ởchỗ thuốc thoát ra ngoài mạch

Tên thông dụng khác: Trong phác đồ dùng đa hoá trị liệu chống ung

thư, còn dùng tên adriamycin hoặc hydroxydaunomycin

Dạng thuốc và hàm lượng: Lọ thuốc bột 10 mg và 50 mg để pha tiêm.

Chỉ định: Các bệnh bạch cầu cấp; carcinom vú, bàng quang, buồng

trứng và giáp trạng; u nguyên bào thần kinh; u Wilm; u lympho khôngHodgkin và Hodgkin; sarcom mô mềm; sarcom xương Trong phác đồCHOP để điều trị u lympho không Hodgkin, H ở đây là từ chữhydroxydauno- mycin; còn trong phác đồ ABVD để điều trị bệnh Hodgkin,

A ở đây là từ chữ adriamycin

Chống chỉ định: Thời kỳ mang thai và nuôi con bú

Trang 40

Kháng sinh chống ung thư

Daunorubicin (daunomycin): Thường được

bạch cầu cấp dòng tủy Độc tính tương tự

để điều trị ung thư trẻ em Độc tính tương tự như doxorubicin, nhưng không độc trên tim.

• Dạng thuốc và hàm lượng: Lọ thuốc bột

• Chỉ định: Các bệnh bạch cầu cấp.

• Chống chỉ định: Thời kỳ mang thai hoặc

cho con bú

Ngày đăng: 10/08/2020, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w