1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh

52 729 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại MB Bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn với hoạt động kinhdoanh ngân hàng và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân Đội Thanh Hóa, em đã mạnh dạn lự

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 6

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa 7

1.3 Tình hình tổ chức cán bộ trong Chi nhánh 9

1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa 12

1.4.1 Tình hình huy động vốn 12

1.4.2 Tình hình sử dụng vốn 19

1.4.3 Các hoạt động khác 21

1.4.4 Kết quả kinh doanh .23

PHẦN THỨ HAI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa 25

2.1.1 Phân tích hoạt động huy động vốn theo loại tiền 25

2.1.1.1 Huy động vốn nội tệ của Ngân hàng 25

2.1.1.2 Huy động vốn ngoại tệ của Ngân hàng 26

2.1.2 Phân tích hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn 27

2.1.3 Phân tích hoạt động huy động vốn theo đối tượng 29

2.2 Đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa thời gian qua 30

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn từ bên ngoài 30

2.2.1.1 Chi phí vốn .30

2.2.1.2 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 30

2.2.2 Những kết quả đạt được 33

2.2.3 Hạn chế và nguyên nhân 34

2.3 Giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa 36

2.3.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của MB Thanh Hóa

36 2.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại MB Thanh Hóa 38

Trang 2

2.3.2.1 Nhân tố bên trong 38

2.3.2.2 Nhân tố bên ngoài 40

2.3.3 Những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh 41

2.3.3.1 Mở rộng các hình thức huy động vốn 41

2.3.3.2 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn 43

2.3.3.3 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn 44

2.3.3.4 Xây dựng một chiến lược khách hàng hợp lý 46

2.3.3.5 Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 48

2.3.4 Một số kiến nghị .49

2.3.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội 49

2.3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 50

2.3.4.3.Kiến nghị đối với Chính phủ 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Biểu 1.2 Quy mô khách hàng của MB Thanh Hóa giai đoạn 2009 –

2011

11Biểu 1.3 Tổng nguồn vốn của MB qua các năm 2009, 2010, 2011 13

Bảng 1.1 Kết quả huy động vốn của MB Thanh Hóa giai đoạn 2009 –

Bảng 2.5 Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra các thời kỳ 29Bảng 2.6 Tình hình huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn 30Bảng 2.7 Tình hình huy động và sử dụng vốn ngắn hạn 30

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng là ngành then chốt trong lĩnh vực huy động vốn đóng vai tròchủ đạo trong việc dẫn vốn cho nền kinh tế Nếu như ngân hàng thương mạihoạt động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tếphát triển Trong giai đoạn sắp tới, khi các ngân hàng nước ngoài được phépvào hoạt động trên thị trường nước ta, cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ diễn ra

vô cùng gay gắt Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, ngân hàng cầnphải có một nguồn vốn đủ mạnh bởi vì vốn là tiền đề quan trọng nhất trongmọi hoạt động của ngân hàng thương mại Để có nguồn vốn đủ mạnh, các ngânhàng thương mại phải thực hiện nhiều hoạt động nhằm huy động được nguồnvốn đủ lớn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng thương mạiViệt Nam có “thâm niên” hoạt động chưa dài, các hình thức huy động vốn cònđơn điệu, chưa phù hợp và chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân đội cũng không nằm ngoài xu hướng đó

Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn với hoạt động kinhdoanh ngân hàng và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân

hàng TMCP Quân Đội Thanh Hóa, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa” làm đề tài thực tập tốt nghiệp

2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu đề tài

Đánh giá thực trạng về công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCPQuân Đội Chi nhánh Thanh Hóa từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị Hyvọng giải quyết được những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động huy động vốncủa Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu các phương thức, biện pháp huyđộng vốn của ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốncủa Ngân hàng TMCP Quân Đội trên địa bàn

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thực tế thông tin, số liệu, phân tích đánh giá các nguồn thôngtin Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, phương pháp luậnkhoa học gắn với thực tiễn

5 Bố cục của đề tài

Nội dung của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận thì gồm hai phầnchính:

Trang 6

Phần thứ nhất: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh

Thanh Hóa

Phần thứ hai: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa

PHẦN THỨ NHẤT : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN

ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA

Trang 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa

Ngân hàng TMCP Quân Đội ra đời và hoạt động trong bối cảnh chungcủa nền kinh tế đang chuyển mình đổi mới Cuối năm 1989, những tiến bộ đạtđược trong nền kinh tế, cho phép Việt Nam chuyển thời kỳ đưa ra thực thi cácchính sách và mô hình ngân hàng thích hợp với cơ chế thị trường trong nền sảnxuất hàng hóa nhiều thành phần Nhà nước chủ trương cải cách hệ thống ngânhàng thành 2 cấp: cấp quản lý nhà nước do Ngân hàng Nhà nước đảm nhận vàcấp kinh doanh do các ngân hàng thương mại đảm nhận Hoạt động của ngânhàng đã có sự chuyển biến cơ bản trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động vàphục vụ cho mọi thành phần kinh tế Đồng thời cũng trong thời kỳ này, Nhànước có chủ trương thành lập một số ngân hàng thương mại cổ phần nhằm thựchiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với chủ trương mới này là sựxuất hiện của hàng loạt ngân hàng thương mại cổ phần bên cạnh các ngân hàngthương mại quốc doanh đã tồn tại khá lâu đời, góp phần vào sự phát triểnchung của thị trường tài chính – tiền tệ ở Việt Nam

Theo quyết định số 00374/GP-UB ngày 30/12/1993 của Ủy ban Nhândân thành phố Hà Nội và giấy phép hoạt động 0054/NH-GP ngày 14/09/1994của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy phép kinh doanh số

060297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 (sửa đổi ngày27/12/2002), ngày 04/11/1994 Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức bắt đầu

đi vào hoạt động Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là nhanh chóng ổn địnhhoạt động của chi nhánh về con người cũng như trang thiết bị cơ sở vật chất,triển khai các hoạt động kinh doanh với phương châm hoạt động là “Vữngvàng – Tin cậy”, tăng cường công tác Marketing thu hút khách hàng thông quaviệc tổ chức công tác tìm hiểu, tiếp cận khách hàng, tổ chức các dịch vụ tăngtính tiện ích cho khách hàng nhất là các dịch vụ thu tiền mặt tại chỗ, xây dựngnội quy, quy chế điều hành, cơ chế khoán, tổ chức thảo luận trong toàn thể các

bộ công nhân viên

Được thành lập dưới hình thức là ngân hàng thương mại cổ phần chuyênkinh doanh về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng với số vốn điều lệ là

25 tỷ đồng Các cổ đông chủ yếu là các doanh nghiệp Quân Đội và một số thểnhân đóng góp và thời gian hoạt động quy định trong điều lệ ngân hàng là 50năm Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động Ngân hàng TMCP Quân Đội được coi làmột pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập và được quyền tự chủ về tài chính,chủ động kinh doanh và có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh

có trụ sở tại Số 3 – Liễu Giai – Ba Đình – Hà Nội Tên giao dịch là: “Ngânhàng thương mại cổ phần Quân Đội” Tên giao dịch quốc tế là: “Military

Trang 8

Commerical Joint Stock Bank” Số điện thoại: (84-4) 62661088, Fax: (84-4)

62661080 Email: info@mbbank.com.vn, Website: www.mbbank.vn

Với nhu cầu phát triển đi lên cùng với việc mở rộng mạng lưới, đưa têntuổi của Ngân hàng TMCP Quân Đội đến với mọi thành phần kinh tế trong xãhội Chính vì vậy Ngân hàng TMCP Quân Đội nắm bắt được điều đó và theoQuyết định Số 231/QD-NHQD-HDQT do Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngânhàng TMCP Quân Đội cấp ngày 08/04/2008, Ngân hàng TMCP Quân Đội đã

mở rộng ra tỉnh Thanh Hóa với tên gọi “Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Nghệ An – Phòng giao dịch Thanh Hóa”

Do bối cảnh kinh tế và sự phát triển của phòng giao dịch đã mang lạidoanh thu lớn cho Ngân hàng góp phần đáng kể cho việc tạo vị thế trênthương trường của Ngân hàng Ngày 23/10/2008 Ngân hàng Thương mại cổphần Quân Đội – Chi nhánh Nghệ An – Phòng giao dịch Thanh Hóa chínhthức khai trương và theo Quyết định Số 594/QD-NHQD-HDQT cấp ngày15/12/2009 Phòng giao dịch đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép đổithành Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa

Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa.

Tên viết tắt: MB Thanh Hóa

Tên giao dịch: Ngân hàng Quân Đội

Trụ sở chính đặt tại: Số 253 Trần Phú - Phường Ba Đình - TP Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa.

Với tuổi đời hoạt động khá trẻ, tuy nhiên trong lĩnh vực hoạt động kinhdoanh tiền tệ này, Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa đã cónhững bước tiến vượt bậc trên tất cả mọi mặt Trong những năm qua hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân Đội Thanh Hóa đã liên tụcphát triển về quy mô, vốn điều lệ, mạng lưới, tổ chức, hoạt động đảm bảo antoàn, kết quả kinh doanh có lãi, trở thành một trong số những Ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu trên địa bàn

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Hóa

Khi mới thành lập Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóachỉ có 18 người gồm có 3 phòng ban: Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán và Dịch

vụ khách hàng, Bộ phận Quan hệ khách hàng Hiện nay, bộ máy tổ chức củaChi nhánh ngoài Ban Giám đốc còn gồm 4 phòng ban khác nhau, bao gồm:Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng, Bộ phậnQuản lý Tín dụng, Bộ phận Hành chính tổng hợp

Biểu 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức MB Thanh Hóa

Trang 9

(Nguồn: Bộ phận Hành chính tổng hợp)

* Ban Giám đốc

Chỉ đạo, điều hành Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân Đội Thanh Hóa theochế độ một thủ trưởng, quyết định các vấn đề lớn và trực tiếp lãnh đạo tất cả cácphòng ban cấp dưới thông qua các Trưởng phòng

* Phòng Quan hệ khách hàng

QHKH Cá nhân:

Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay đối với các kháchhàng là cá nhân với nhiều loại khoản vay như: ngắn han, trung và dài hạn…ngoài ra bộ phận này còn quản lý dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế

QHKH Doanh nghiệp:

Cũng thực hiện các nghiệp vụ như bộ phận QHKH Cá nhân nhưng vớiđối tượng khách hàng là Doanh nghiệp Ngoài ra bộ phận này còn quản lý thêmmột số nghiệp vụ khác như thanh toán quốc tế, bảo lãnh, L/C…

Hỗ trợ tín dụng:

Thực hiện các công việc hỗ trợ, soạn thảo hợp đồng tín dụng, theo dõicác khoản vay của khách hàng, làm các báo cáo theo yêu cầu của quản lý, kiểmsoát giải ngân

* Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng

Bộ phận Kế toán:

Bộ phậnQLTD

Ban Giám Đốc

Phòng

QHKH

Phòng KT&DVKH

Bộ phận HCTH

hỗ trợ

Bộ phận

KH CN

Bộ phận giao dịch

Bộ phận kho quỹ

Kế toán

Trang 10

Thực hiện các hoạt động liên quan đến tài chính, kế toán và thanh toáncủa Chi nhánh Đảm bảo Chi nhánh chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tàichính đối với NSNN và các quy định về nghĩa vụ tài chính trong hệ thống MB.

Bộ phận Giao dịch:

Thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi, tiết kiệm, thu lãi vay, giảingân, thanh toán và chuyển tiền tại quầy, đảm bảo lợi ích và làm hài lòng chokhách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ tại đơn vị

* Bộ phận Hành chính Tổng hợp

Thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực hành chính nhân sự Đảm bảo hỗtrợ kịp thời về nguồn lực, phương tiện lao động, phương tiện kỹ thuật và các hỗtrợ về mặt hành chính khác đối với các bộ phận còn lại của Chi nhánh

1.3 Tình hình tổ chức cán bộ trong Chi nhánh

Tính đến thời điểm 31/12/2011, tổng số cán bộ công nhân viên trong Chinhánh là 51 cán bộ Tổng số cán bộ trên được bố trí sắp xếp theo cơ cấu cácphòng như sau:

+ Phòng giao dịch Phan Chu Trinh: 07 cán bộ

+ Phòng giao dịch Lê Hữu Lập: 08 cán bộ

(Nguồn : Báo cáo tổng kết công tác tổ chức cán bộ năm 2011)

Về trình độ cán bộ trong Chi nhánh: đại học 48 người, trung cấp 1người và 2 lao động phổ thông (lái xe, tạp vụ)

Qua đó, chúng ta có thể thấy số lượng nhân viên có trình độ Đại họcchiếm đa số (94%) Chất lượng nguồn nhân lực được Chi nhánh quan tâm hàng

Trang 11

đầu, nó ảnh hưởng trực tiếp và là yếu tố quyết định đối với sự phát triển củaChi nhánh Chi nhánh đã có sự chọn lọc kĩ càng về trình độ cũng như nhữnghiểu biết, kĩ năng của các ứng cử viên để có thể xây dựng một đội ngũ nhân lựctận tâm, chuyên nghiệp phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Ngày 22/12/2011, Chi nhánh mới thành lập thêm một phòng giao dịchtrên đường Lê Hữu Lập Đến nay, Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánhThanh Hóa gồm có 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch loại I

- Trụ sở chính: 253 Trần Phú – Ba Đình – TP Thanh Hóa

Điện thoại : 0376 255 499, Fax : 0376 255 497

- Phòng giao dịch số 1: Lô 15 – Khu nhà ở Thương Mại – Phan Chu Trinh –Điện Biên – TP Thanh Hóa

Điện thoại : 0376 253 068, Fax : 0376 253 069

- Phòng giao dịch số 2: 41 – 43 Lê Hữu Lập – Lam Sơn – TP Thanh Hóa

Điện thoại: 0376 252 711 – 0376 252 714 , Fax : 0376 252 713

Chức năng, nhiệm vụ của 2 Phó Giám đốc: Tổ chức thực hiện các nghiệp

vụ của Phòng giao dịch, thực hiện các yêu cầu mở tài khoản tiền gửi kháchhàng theo đúng quy định hiện hành về luân chuyển chứng từ của Tổng Giámđốc Ngân hàng TMCP Quân đội và hướng dẫn của Ban giám đốc Chi nhánh

Ký các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu Chính phủ) trong thẩm quyền cho vay của các phòng giaodịch

Ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP QuânĐội đã xác định công tác huy động vốn được đưa lên hàng đầu Do vậy Chinhánh đã tăng cường hoạt động tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo trên báo chí,trên các phương tiện thông tin đại chúng của các phường lân cận nơi Chi nhánhđóng trụ sở Tập trung chỉ đạo bằng các biện pháp tích cực để thu hút cácnguồn vốn lớn, nhỏ ở các đơn vị tổ chức kinh tế trong và ngoài địa bàn, gópphần tăng trưởng nguồn vốn để Ngân hàng TMCP Quân Đội điều hoà cho cácChi nhánh khác đầu tư thực hiện chỉ tiêu kế hoạch chung toàn ngành và cácchương trình đầu tư của Chính Phủ Bên cạnh việc tập trung thu hút các nguồnvốn lớn trong các doanh nghiệp Chi nhánh đã chú trọng cả việc thu hút nguồnvốn nhàn rỗi từ dân cư bằng cách tổ chức khuyến mãi tặng quà cho khách hàng

có số tiền gửi tiết kiệm lớn

1.4 Tình hình hoạt động của NHTMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa

Trong những năm vừa qua, được sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, củaBan lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội, sự hợp tác chặt chẽ của các bạnhàng và sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ công nhân viên, MB Thanh Hóa đãđạt được những kết quả khả quan MB Thanh Hóa cũng giống như các Ngân

Trang 12

hàng TMCP khác, hoạt động đa năng trên mọi lĩnh vực trong phạm vi toànquốc Hiện tại MB Thanh Hóa đang thực hiện hầu hết các nghệp vụ tài chínhtiền tệ như: nhận tiền gửi và thanh toán, chuyển tiền, tín dụng bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tư vấn, hỗ trợ các Doanh nghiệp, các dịch

vụ khác…Dưới đây là tình hình hoạt động trong một số năm gần đây của MBThanh Hóa:

1.4.1 Tình hình huy động vốn

*Đặc điểm về nguồn vốn

Tính đến thời điểm 30/9/2011, tổng vốn chủ sở hữu của MB là hơn 9.650

tỷ đồng, trong đó 7.300 tỷ đồng là vốn điều lệ, tỷ lệ an toàn vốn là 11%

Nguồn vốn của MB Thanh Hóa không ngừng được tăng lên theo cácnăm:

* Đặc điểm về khách hàng, thị trường

Khi MB xâm nhập vào thị trường Thanh Hóa, trước đó đã có rất nhiều các ngânhàng đã và đang nắm giữ được một lượng khách hàng lớn MB Thanh Hóa đã sớm phảihoạt động trong môi trường cạnh tranh với các ngân hàng đã có bề dày hoạt động kinhdoanh và có nhiều lợi thế hơn hẳn, không những thế còn luôn trong tình trạng thiếuvốn, thiếu tiền mặt Nhưng với sự quyết tâm vượt gian khó của CBCNV Chi nhánh,mọi người đã cùng đồng lòng, góp sức tạo ra sự khác biệt, gây dựng niềm tin chokhách hàng đến với MB Bên cạnh đó, MB Thanh Hóa chủ yếu nhằm vào các doanhnghiệp, các tổ chức hoạt động mảng quân sự như: Bộ chỉ huy quân sự Thanh Hóa,Công ty Z111, Chi nhánh Viettel Thanh Hóa, … Đây là những tổ chức mang tính đặcthù phù hợp với đặc điểm của một ngân hàng mang cái tên: Ngân hàng Quân đội Bởi

từ khi được thành lập, MB hoạt động kinh doanh dưới hình thức là Ngân hàng TMCPchuyên doanh về tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng với định hướng phục vụ cácdoanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế

Chi nhánh đã và đang tích cực mở rộng thị trường, thị phần; có chiến lược khaithác khách hàng trong huy động vốn và cho vay vốn Trong năm 2011, Chi nhánh đãphát triển thêm nhiều khách hàng mới có quan hệ tiền gửi, tiền vay thường xuyên với

số dư lớn Duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàng cũ Phát triển thêm được nhiềukhách hàng mới có triển vọng cả về tiền gửi lẫn tiền vay

Trang 13

Biểu 1.2: Quy mô khách hàng của MB Thanh Hóa giai đoạn 2009 – 2011

Lượng khách hàng đến với MB Thanh Hóa năm 2010 tăng 46,44% sovới năm 2009 Năm 2010 có 6143 khách hàng, đạt 231% kế hoạch phát triểnkhách hàng đầu năm Trong đó, quan hệ tiền gửi là 2200 khách hàng, tiền vay

là 342 khách hàng (255 khách hàng cá nhân và 87 khách hàng doanh nghiệp),còn lại là các khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ khác như thẻ ATM Các

tổ chức hay doanh nghiệp với số lượng ít hơn nhưng lại là đối tượng chínhmang lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng Điều này có tác động rất lớn tới doanhthu và lợi nhuận đặc biệt là uy tín của ngân hàng Các doanh nghiệp có nhu cầuvay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ Nhưng đổi lại, các doanh nghiệp đó cũng sẵn sàng từ bỏNgân hàng này để làm khách hàng của Ngân hàng kia một cách dễ dàng, nếuvới họ chất lượng của Ngân hàng kia tốt hơn

Bước sang năm 2011, Chi nhánh vẫn thu hút được một lượng kháchhàng lớn 9.438 khách hàng đang có quan hệ, tăng 2.087 khách so với đầu năm,

6143

3290

9250

Trang 14

tăng 33,6% so với năm 2010 Điều này cho thấy hình ảnh, uy tín của Chi nhánh

đã được nâng cao; đồng thời các CBCNV trong Chi nhánh có sự nỗ lực rất lớntrong công tác tìm kiếm nguồn khách hàng mới cũng như giữ chân nhóm kháchhàng cũ

*Tình hình huy động vốn

Với phương châm "Đi vay để cho vay" MB Thanh Hóa đã xác định đượctầm quan trọng của công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn huy độngđáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trênđịa bàn, Chi nhánh đã tích cực chủ động trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi,

mở rộng mạng lưới hoạt động, đưa ra nhiều hình thức huy động phù hợp vớimọi tầng lớp dân cư như: Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm

có kỳ hạn ngắn nhất là 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng , tiết kiệm dự thưởng, và pháthành giấy tờ có giá, lãnh đạo Ngân hàng thường xuyên gặp gỡ và có chính sáchkhuyến khích, ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quanđơn vị có tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng, tạo điều kiện cho nhiều cánhân, hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển qua Ngân hàng

Hiểu rõ tầm quan trọng của vốn đối với sự sống còn trong hoạt độngkinh doanh Ngân hàng, để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho nềnkinh tế MB Thanh Hóa coi trọng nghiệp vụ nguồn vốn mà chủ yếu là công táchuy động vốn Phát huy thế mạnh trên địa bàn Thanh Hóa, nơi tập trung dân cư

có thu nhập cao, các đơn vị kinh tế, Chi nhánh đã tập trung chỉ đạo bằng cácbiện pháp tích cực để thu hút được nguồn vốn lớn, rẻ góp phần tăng cườngnguồn vốn để mở rộng cho vay cũng như điều chuyển vốn trong hệ thống Ngânhàng TMCP Quân Đội

Tuy mới đi vào hoạt động được mấy tháng nhưng tính đến 31/12/2008tổng số vốn mà Ngân hàng đạt được là 45.015 triệu VND Và đến 31/12/2009tình hình càng khởi sắc hơn nữa với số vốn huy động được là 223.615 triệuVND Và không dừng lại ở đấy tổng số vốn huy động vẫn không ngừng đượcnâng cao cho đến năm 2010 là 577.843 triệu VND và năm 2011 là 504.450triệu VND Thị phần huy động vốn vẫn tiếp tục được giữ vững và nâng caotrong các năm tới trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngânhàng trên cùng địa bàn

Biểu 1.3: Tổng nguồn vốn của MB qua các năm 2009, 2010, 2011

Trang 15

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thanh Hóa)

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, chỉ sau 2 năm hoạt động, năm 2010 nguồnvốn huy động tại Chi nhánh đã đạt được là 577.843 triệu VND, tăng 158% sovới năm 2009 Có được kết quả này là do MB Thanh Hóa đã có những chủtrương kinh doanh hợp lý trong công tác thu hút khách hàng, mở rộng và pháttriển mạng lưới huy động vốn cùng với việc triển khai nhiều hình thức huyđộng vốn như chính sách lãi suất, chế độ ưu đãi lãi suất đối với khách hàng,chương trình khuyến mại, quà tặng, nâng cao chất lượng các dịch vụ trong giaodịch… Đồng thời cũng cho thấy rõ rằng, thương hiệu MB đã có ảnh hưởng lớntrong cộng đồng dân cư, dần dần tạo được niềm tin, ưu thế trên thị trườngThanh Hóa nói riêng

Nhưng đến năm 2011, công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn,nguồn vốn huy động chỉ đạt có 504.450 triệu VND, giảm 12% so với năm

2010 Cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn biến phức tạp, gay gắt và bất bìnhđẳng, nhiều ngân hàng đã đẩy lãi suất huy động vốn lên rất cao Toàn Chinhánh đã tập trung cao cho công tác huy động vốn, triển khai một cách kịpthời, có hiệu quả chương trình huy động vốn do HO tổ chức như: “Chung vaisát cánh”; “Đánh nhanh – Thắng nhanh”; Chương trình “Tiết kiệm MB duxuân cùng Piaggio LX” và “Tiết kiệm MB đón hè rộn rã”; “Tiết kiệm MB đónvàng may mắn” Khai thác tốt nguồn vốn huy động từ các tổ chức trên địa bàn;

223

577

504

Trang 16

đối với nguồn tiết kiệm dân cư đã giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng chuyênviên, bao gồm cả chuyên viên không trực tiếp bán hàng.

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của MB Thanh Hóa năm 2009 - 2011

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

+/- % 2010/2009 2011/2010

1 Tiền gửi của TCKT: 96.574 342.832 161.318 + 255% - 53%+ Tiền gửi không kỳ hạn 41.562 114.112 79.593 + 175% - 30%+ Tiền gửi có kỳ hạn 54.900 228.220 81.366 + 316% - 64%

2 Tiền gửi của dân cư: 122.676 234.818 343.082 + 91% + 46%+ Tiền gửi không kỳ hạn 1.381 4.391 7.218 + 218% + 64%

+ Tiền gửi ký quỹ

+ Tiền gửi tiết kiệm 121.295 220.175 335.735 + 82% + 53%

Tổng vốn huy động 223.615 577.843 504.450 + 158% - 12%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MB Thanh Hóa)

* Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Bước vào năm 2011, trước những thuận lợi cũng như những khó khăn vàthách thức của nền kinh tế trong và ngoài nước, MB Thanh Hóa vẫn giữ vữngđược vị thế của mình trên địa bàn Thanh Hóa trong công tác huy động vốn.Mặc dù MB Thanh Hóa phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các TCTDkhác trên cùng địa bàn nhưng nguồn tiền gửi của các TCKT liên tục tăngtrưởng qua các năm Ngay từ ngày đầu thành lập, đang còn nhiều khó khăn và

bỡ ngỡ nên trong năm 2008 nguồn vốn huy động được chưa đáng kể, mới chỉđạt 12.554 triệu VND, nhưng sang năm 2009 tốc độ tăng trưởng nguồn vốnnày khá cao, đạt 96.574 triệu VND, tăng 669% và năm 2010 tình hình kinhdoanh vẫn trên đà tăng trưởng đạt 342.832 triệu VND, tăng 255% so với năm

2009 và tính đến 31/12/2011 nguồn vốn huy động từ TCKT giảm 53% so vớinăm 2010 chỉ đạt 161.318 triệu VND Trong đó, năm 2009 nguồn tiền gửikhông kỳ hạn đạt 41.562 triệu VND, đặc biệt là năm 2010 tình hình khởi sắchơn rất nhiều là 114.112 triệu VND, tăng 175% so với năm 2009 và năm 2011chỉ đạt 79.593 triệu VND giảm 30% so với năm 2010

Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn của TCKT cũng tăngqua các năm, năm 2008 là thời điểm khởi đầu còn gặp nhiều khó khăn nênchưa huy động được vốn qua hình thức tiền gửi này Tuy nhiên bước sang năm

Trang 17

2009 đã đạt được 54.900 triệu VND và đến năm 2010 đã tăng thêm 316% là228.220 triệu VND và năm 2011 giảm 64% chỉ đạt 81.366 triệu VND

Như vậy nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được trong hai năm 2009

và 2010 nguồn tiền gửi có kỳ hạn đều có sự tăng trưởng khá cao và lớn hơntiền gửi không kỳ hạn rất nhiều, cụ thể: trong năm 2009 nguồn tiền gửi không

kỳ hạn là 41.562 triệu VND và nguồn tiền gửi có kỳ hạn là 54.900 triệu VND,trong năm 2010 nguồn tiền gửi không kỳ hạn là 114.112 triệu VND và nguồntiền gửi có kỳ hạn là 228.220 triệu VND, lớn gấp 2 lần so với nguồn tiền gửikhông kỳ hạn và trong tình hình biến động kinh tế thì con số của năm 2011cũng rất khả quan với nguồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 79.593 triệu VND vàtiền gửi có kỳ hạn đạt 81.366 triệu VND Đây là một tín hiệu đáng mừng, vìnguồn tiền gửi có kỳ hạn càng cao càng tạo điều kiện cho Ngân hàng có thểchủ động trong việc sử dụng vốn, mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Đồngthời đây cũng là biểu hiện cho thấy MB Thanh Hóa đang dần có vị thế trênthương trường, tạo được lòng tin, thu hút được nhiều khách hàng đến với mình,đặc biệt là tạo được sự trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng

Có được kết quả này là do MB Thanh Hóa đã có những chủ trương kinhdoanh hợp lý trong công tác thu hút khách hàng, mở rộng và phát triển mạnglưới huy động vốn cùng với việc triển khai nhiều hình thức huy động vốn nhưchính sách lãi suất, chế độ ưu đãi lãi suất đối với các khách hàng, quà tặng,chương trình khuyến mại các dich vụ trong giao dịch…Cơ chế điều hành vốnđược tập trung hóa toàn ngành, việc quản lý tài sản Nợ - Có được xem xét vàthực hiện phân tích, đánh giá hướng theo thông lệ

Bên cạnh đó, công tác quản lý rủi ro chính trong hoạt động nguồn vốnnhư rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối được đánh giá để cóbiện pháp đảm bảo an toàn Ngoài ra, cùng với hệ thống cơ chế, chính sáchngày càng đầy đủ và đồng bộ của Ngân hàng Nhà nước và MB, MB ThanhHóa đã triển khai các sản phẩm mới, đa dạng Với sự nỗ lực và cố gắng đó, MBThanh Hóa đã có những thành công trong công tác huy động vốn từ nguồn tiềngửi khách hàng, đảm bảo một cơ cấu tín dụng hợp lý trong các nguồn ngắn,trung và dài hạn, đồng thời đảm bào an toàn trong hoạt động tín dụng của MBThanh Hóa

* Nguồn tiền gửi trong dân cư

Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi trong dân cư của MB Thanh Hóa

có sự biến động qua các năm Trong khi năm 2009, nguồn này đạt 122.676triệu VND, tăng lên 79.897 triệu VND tương đương với 187% so với năm

2008 (đạt 42.779 triệu VND) thì đến năm 2010, nguồn huy động từ dân cư đạt234.818 triệu VND, tăng 91% so với năm 2009 và đáng mừng hơn nữa với con

Trang 18

số năm 2011 nguồn tiền gửi từ dân cư đạt 343.082 triệu VND tăng 46% Nhậnthấy khả năng huy động vốn trong dân cư của năm 2011 so với năm 2010 tăngkhông mạnh như năm 2009 so với năm 2008 là do trong năm 2008 Ngân hàngmới thành lập nhiều người chưa biết đến, chưa tạo lập được lòng tin từ phíakhách hàng Hơn nữa, trong năm 2008 MB chỉ hoạt động được mấy tháng cuốinăm vì 11/2008 MB mới được thành lập và chính thức đi vào hoạt động Bêncạnh đó có thêm một số yếu tố như: lạm phát, sự biến động về lãi suất, chỉ sốgiá tiêu dùng năm 2011 tăng cao hơn khiến người dân có xu hướng phải giữ lạiđồng tiền đề phòng sự mất giá của đồng tiền

Một sự kiện thực tế năm 2010 cho thấy sự biến động khá mạnh của vàngkhiến thị trường vàng xôn xao cũng tác động to lớn dến người dân thông quahành vi mua bán và dự trữ vàng, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến nguồn tiềngửi trong dân cư có xu hướng giảm Không những thế, đời sống của người dânngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu mua sắm và xây dựng của người dânngày càng tăng và chưa có xu hướng chậm lại Sự biến động của các thị trườngtrong và ngoài nước cũng là một trong những nguyên nhân: như thị trường nhàđất, thị trường lãi suất trên thị trường tiền tệ nói chung và trên địa bàn ThanhHóa nói riêng…

Nhận thấy có một điểm khác biệt rõ rệt giữa nguồn tiền gửi của cácTCKT và nguồn tiền gửi của dân cư đó là trong nguồn tiền gửi của dân cư nhìnchung nguồn tiền gửi không kỳ hạn luôn lớn và ổn định hơn so với nguồn tiềngửi có kỳ hạn, biểu hiện rõ rệt trong ba năm trở lại đây Điều này MB ThanhHóa phải đặc biệt chú ý vì nguồn tiền gửi có kỳ hạn là rất quan trọng, nó giúpNgân hàng chủ động rất nhiều trong việc sử dụng vốn Tuy nhiên sang năm

2010 nguồn tiền này lại tăng trưởng khá cao đạt 10.252 triệu VND, dường nhưNgân hàng đã thực hiện khá tốt các chương trình quảng cáo, khuyến mại, cáccông tác tác động tới tâm lý người tiêu dùng, dần xây dựng được lòng tin ở dân

Kể từ khi thành lập, tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại MB Thanh Hóa liêntục tăng trưởng khá cao và đồng đều, chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn tiềngửi của dân cư Năm 2008 tiền gửi tiết kiệm của dân cư đạt 42.485 triệu VND,năm 2009 tiếp tục tăng thêm 186% (đạt 121.295 triệu VND), và sang năm 2010đạt 220.175 triệu VND tăng thêm 82%, không dừng lại ở đó năm 2011 tăng53% tương ứng với 335.735 triệu VND Có được kết quả khả quan như trên là

do MB Thanh Hóa đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao khối lượng huy độngtiền gửi từ các khoản tiết kiệm, như các chế độ ưu đãi về lãi suất đối với cáckhách hàng, các phương thức trả lãi thoả thuận, tích cực triển khai các sảnphẩm mới theo chỉ đạo của Hội sở chính: Tiết kiệm dự thưởng với quy mô giải

Trang 19

thưởng rất lớn và hấp dẫn, tiết kiệm gửi góp, tặng quà đối với khách hàng đầutiên của Ngân hàng…

Trong 3 năm hoạt động vốn huy động thông qua kênh phát hành giấy tờ

có giá cũng có sự tăng giảm không đồng đều Năm 2008 không có nguồn huyđộng này, tuy nhiên bước sang năm 2009 tình hình vô cùng khởi sắc đạt 4.365triệu VND, nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống trầm trọng là 193 triệu VND

và năm 2011 chỉ đạt 50 triệu VND Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này cũng

đã được kể đến ở trên Trong đó sự ảnh hưởng đặc biệt đến nó là sự biến độngmạnh mẽ của thị trường vàng

Năm 2011

+/- % 2010/2009 2011/2010

1 Cho vay ngắn hạn 206.194 375.010 399.942 + 82% + 7%

2 Cho vay trung hạn 58.694 107.489 258.820 + 83% + 141%

4 Cho vay tài trợ, ủy thác

đầu tư

5 Cho vay chiết khấu

Tổng doanh số cho vay 274.197 489.529 676.230 + 79% + 38%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MB Thanh Hóa)

Năm 2008 doanh số về các khoản cho vay (11.882 triệu VND) khákhiêm tốn so với 3 năm trở lại đây Nguyên nhân là vì năm 2008 là thời điểmkhởi đầu của MB Thanh Hóa, cuối năm 2008 Chi nhánh mới được thành lập và

đi vào hoạt động Doanh số cho vay của năm 2008 ở trên không phải là doanh

số của cả năm mà chỉ là doanh số trong 2 tháng cuối năm Mặc dù mới đi vàohoạt động, thời kì đầu đang còn nhiều khó khăn và bỡ ngỡ nhưng có được kếtquả như trên cũng là sự cố gắng và nỗ lực rất nhiều của toàn thể cán bộ, nhânviên Ngân hàng

Qua bảng trên ta có thể thấy được sự biến động trong cơ cấu dư nợ tíndụng, các khoản cho vay dài hạn, cho vay tài trợ, ủy thác đầu tư; cho vay chiếtkhấu và cho vay khác tăng giảm không đồng đều Trong khi các khoản tín dụngngắn hạn và trung hạn đều tăng khá cao và đồng đều qua các năm Nhìn nhậntrong về tình hình kinh doanh thì từ năm 2009 là bắt đầu khởi sắc, chính vì thế

Trang 20

mà cuối năm 2009 MB Thanh Hóa từ Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Nghệ

An đã được quyết định trở thành Chi nhánh Thanh Hóa của Ngân hàng TMCPQuân Đội Và sự thay đổi to lớn này đã dẫn đến cơ cấu tổng tài sản cũng như

cơ cấu nguồn huy động hay dư nợ tín dụng đều có cự thay đổi nhất định

Năm 2008, do mới thành lập chưa có điều kiện nhiều về quy mô, cơ sởvật chất, kinh nghiệm, các mối quan hệ…cộng thêm tình hình kinh tế trong vàngoài nước có nhiều biến động và diễn biến phức tạp nên nền kinh tế Việt Namkhông có nhiều chuyển biến tích cực, các khoản đầu tư đều là những con sốkhá khiêm tốn Các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước không có được môitrường đầu tư thuận lợi, bên cạnh đó MB Thanh Hóa mới chỉ là đang trênđường tìm kiếm khách hàng, tạo lập mối quan hệ và vị thế của mình trên thịtrường Tuy vậy, hoạt động tín dụng đã được cải thiện đáng kể cả quy mô cũngnhư chất lượng trong 2 năm 2010 và 2011, chất lượng thẩm định được nângcao, các nghiệp vụ tín dụng được cải thiện đã góp phần thu hút thêm được cáckhách hàng đến giao dịch

Năm 2009 dư nợ tín dụng của MB Thanh Hóa có thể nói là những con sốđáng nể về sự phát triển vượt bậc so với năm 2008 Năm 2009, trong khi chovay trung hạn đạt 58.694 triệu VND, sang năm 2010 tiếp tục tăng đạt 107.489triệu VND tức tăng 83% so với năm 2009 và đến năm 2011 cho vay trung hạnvấn tiếp tục tăng mạnh lên 141% tương đương với 258.820 triệu VND Năm

2008, chưa thu hút được tín dụng dài hạn nhưng sang năm 2009 đạt được 3.650triệu VND, tuy nhiên kêt quả này không được duy trì tăng trưởng vào năm

2010 mà lại có xu hướng giảm xuống còn 3.250 triệu VND, tức giảm 11% vànăm 2011 cũng giảm 11% chỉ đạt 2.890 triệu VND Cho vay tài trợ, ủy thácđầu tư cũng giống như tín dụng dài hạn: năm 2008 chưa phát sinh nhưng sangnăm 2009 đạt 5.659 triệu VND và đến năm 2010 lại có xu hướng giảm xuốngcòn 2.851 triệu VND tức giảm 49%, tuy nhiên đến năm 2011 lại tăng lên đáng

nể với con số 224% tương đương với 9.235 triệu VND Về cho vay chiết khấu

và các khoản cho vay khác không có gì đáng kể Tuy nhiên, khoản đáng nói ởđây là dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng liên tục và ổn định: trong khi năm 2009 là206.194 triệu VND, thì năm 2010 tiếp tục tăng 375.010 triệu VND tức 82% vànăm 2011 tăng 7% đạt 399.942 triệu VND

Nhìn chung nhịp độ phát triển của MB có thể nói là tăng dần đều qua cácnăm MB Thanh hóa đã tiến hành giải ngân các khoản vay với các Công ty Cổphần Đầu tư xây dựng và Phát triển hạ tầng Phúc Thành, Công ty Vận Tải biểnLộc Phát, Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Thanh Hóa, Công ty TNHH Hatuba…

MB Thanh Hóa cũng xem xét về đề nghị vay vốn ngắn hạn của khách hàng,giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, thẩm định các

Trang 21

dự án cho vay, tiếp cận một số công ty mới có nhu cầu vay vốn ngắn hạn Nhucầu vay vốn ngắn hạn bằng VND vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cả nhu cầu.Trong những năm qua, MB Thanh Hóa đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu

tư, cho vay theo đúng tính chất của một ngân hàng hiện đại, đáp ứng được mộtphần nào các nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh

tế, góp phần giữ vững vị thế của hệ thống MB trên địa bàn và trên cả nước

1.4.3 Các hoạt động khác

Hoạt động dịch vụ năm 2011 đã tăng so với các năm trước cả về quy mô

và chất lượng Trong năm 2011, thu từ hoạt động dịch vụ dù tăng không đáng

kể so với năm 2010 nhưng các dịch vụ ngân hàng đã có nhiều cải thiện cả vềchất lượng và quy mô, thuận lợi, nhanh chóng và hợp lý đối với các kháchhàng

MB Thanh Hóa cũng tích cực thực hiện công tác Marketing và đưa ranhững chính sách ưu đãi hợp lý nhằm tăng doanh số và lượng khách hàng đếngiao dịch tại MB Thanh Hóa, phối kết hợp với các phòng, điểm giao dịch đểnắm bắt các thông tin về phía khách hàng MB Thanh Hóa đã tiến hành tăngcường việc tìm kiếm, phát triển khách hàng, tập trung vào các đối tượng Doanhnghiệp vừa và nhỏ, những Doanh nghiệp Cổ phần, TNHH hoạt động trong cácngành triển vọng, đẩy mạnh công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm mới, dịch

vụ thanh toán trong nước được mở rộng, tăng cả về quy mô và chất lượng.Hoạt động thẻ được phát huy mạnh mẽ, hệ thống thanh toán tự động ATMđược lắp đặt và sử dụng trên nhiều địa bàn trong cả nước MB cũng như MBThanh Hoá luôn cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụnhanh chóng và thuận lợi nhất

Thực hiện Đề án phát triển sản phẩm dịch vụ, ngoài các sản phẩm dịch

vụ truyền thống, Chi nhánh đã triển khai hầu hết các nhóm sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại trên nền công nghệ cao như:

- Gửi, lĩnh nhiều nơi cho khách hàng cá nhân

- Phát hành thẻ ATM, Visa Card cho khách hàng cá nhân

- Chi trả lương qua tài khoản

- Thanh toán biên mậu, thanh toán CAD (Cash Against Document)

- Mobile Banking, Internet Banking

- Nhóm sản phẩm liên kết ngân hàng, bảo hiểm, thu đổi ngoại tệ…

- Phát hành thẻ ATM năm 2011 đạt 1.203 thẻ Thu phí dịch vụ thẻ đạt

34 triệu đồng tăng 48% so với năm 2010 Phát hành mới 998 thẻ đạt 59% kếhoạch

Trang 22

- eMB 48 khách hàng, nhận tin nhắn báo thông tin tài khoản thanh toánqua điện thoại di động là hơn 860 khách hàng, báo thông tin hoạt động tín dụng

là 333 khách hàng

- Internet Banking đến hết năm 2010 tổng số khách hàng sử dụng dịch

vụ là 203 trong đó có 93 cá nhân và 110 doanh nghiệp

- Thanh toán quốc tế

Năm 2010, hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh đạt 100% chỉ tiêu

kế hoạch đề ra Đến năm 2011, doanh số thu được từ hoạt động thanh toánquốc tế là 1,78 triệu USD đạt 178% kế hoạch Kinh doanh ngoại tệ doanh số4,7 triệu đạt 193% kế hoạch (kế hoạch 2,265 triệu)

- Chi trả kiều hối

Chi trả kiều hối có số lượng khách hàng sử dụng cao trong năm 2010,đạt khoảng 170.000 USD Năm 2011 đạt khoảng 35.000 USD bằng 30% kếhoạch (kế hoạch năm 1.200.000 USD)

MB Thanh Hóa cũng đã cùng các Chi nhánh khác trên khắp tỉnh thành

cả nước góp phần tạo nên một thương hiệu uy tín toàn cầu Trong những nămvừa qua, MB đã đạt được những giải thưởng nổi bật:

- Năm 2009: MB nhận Giải thưởng "Doanh nghiệp dịch vụ được hàilòng nhất", “Nhân ái Việt Nam”, “Thương hiệu mạnh”, giải thưởng “Thanhtoán quốc tế xuất sắc” do Ngân hàng Mỹ Wachovia trao tặng

- Năm 2010: MB nhận được các giải thưởng như: Giải Thương hiệumạnh 2010, Giải Sao vàng đất Việt 2010, Giải Thương hiệu Chứng khoán uytín 2010

- Năm 2011: Giải 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam,Giải Tin và Dùng 2011, MB nhận giải thưởng Thanh toán quốc tế xuất sắc doHSBC trao tặng Top 20, Những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam

Năm 2011, công tác thẩm định và quản lý tín dụng luôn được đảm bảođúng tiến độ, đúng quy trình thẩm định của MB Thanh Hóa Công tác thẩmđịnh được tiến hành nhanh chóng và chính xác, thoả đáng đối với các đối tác

Trang 23

khách hàng, đảm bảo là chỗ dựa cho nghiệp vụ đề phòng rủi ro tín dụng của

MB Thanh Hóa Các phòng ban có thẩm quyền về thẩm định và quản lý tíndụng lập các báo cáo định kỳ đúng hạn, các báo cáo đột xuất gửi lên cấp trênnhanh chóng, chính xác, thuận lợi cho công tác quản lý của các cấp lãnh đạongân hàng Công tác tổ chức – kế toán được hoạch toán đầy đủ, kịp thời cácnghiệp vụ phát sinh, kiểm tra và phát hiện xử lý kịp thời các lỗi sai sót trongthanh toán Các công tác của MB Thanh Hóa được thực hiện chuyên nghiệp,quy mô, nhằm cung cấp được các dịch vụ hoàn thiện cho khách hàng

1.4.4 Kết quả kinh doanh

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thanh Hóa

Đơn vị: Triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

+/- % 2010/2009 2011/2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thanh Hóa)

Lợi nhuận trước thuế của MB Thanh Hóa nhìn chung đều tăng dần đềuqua các năm và tương đối lớn Năm 2008 tuy hoạt động có 2 tháng cuối nămnhưng cũng có một khoản thu nhập không mấy khiêm tốn (470 triệu VND), tuynhiên trong năm này không có lợi nhuận mà ngược lại còn bị âm (chi phí 650triệu VND) là do thời điểm khởi đầu mới thành lập, ngân hàng phải đầu tư cơ

sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, cộng thêm với chi phí đầu tư quảng cáo, khuyếnmại…nhằm thu hút khách hàng

Sang năm 2009 tình hình kinh doanh đã ổn định hơn và cũng đã đi vàokhuôn khổ hoạt động nên trong năm này MB Thanh Hóa đã bước đầu thu đượclợi nhuận, đạt 332 triệu VND Không dừng lại ở đó, cuối năm 2009 khi đượcquyết định nâng cấp từ PGD lên Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh ThanhHóa, thì Ngân hàng đã mở rộng quy mô về cơ sở vật chất lẫn quy mô vốn đầu

tư, mở rộng thêm nhiều sản phẩm với các chương trình khuyến mại phong phú.Chính điều này lại càng giúp Ngân hàng thu hút khách hàng, xây dựng đượclòng tin ở khách hàng, tạo được sự trung thành của khách hàng và thu hút thêmkhách hàng tiềm năng Điều đó được thể hiện rõ ở mức lợi nhuận sau thuế màNgân hàng đã đạt được trong 2 năm trở lại đây, năm 2010 đạt 2.867 triệu VND

và năm 2011 đạt 9.200 triệu VND

Có được sự phát triển đồng đều đó là do MB Thanh Hóa càng ngày càngkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường, không ngừng trau dồi kiếnthức nghiệp vụ cho nhân viên…Công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trang 24

cũng được MB Thanh Hóa hết sức quan tâm và chú trọng Số tiền trích quỹ dựphòng rủi ro luôn chiếm khoảng 2/3 lợi nhuận sau thuế, MB Thanh Hóa luônđặt công tác đảm bảo chất lượng và an toàn tín dụng lên hàng đầu, đảm bảohiệu quả kinh doanh của MB Thanh Hóa an toàn và chất lượng.

PHẦN THỨ HAI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Thanh Hóa

2.1.1 Phân tích hoạt động huy động vốn theo loại tiền

2.1.1.1 Huy động vốn nội tệ của Ngân hàng

Đối với các Ngân hàng TMCP nói chung và Ngân hàng TMCP QuânĐội nói riêng quan tâm đến hình thức huy động vốn theo loại tiền, trong hìnhthức huy động này, huy động vốn bằng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều

so với huy động vốn ngoại tệ Số liệu cụ thể như sau:

Năm 2011

+/- % 2010/2009 2011/2010

1 Tiền gửi của các TCKT 96.297 341.990 161.066 + 255% - 53%

Trang 25

2 Tiền gửi của dân cư 96.728 188.569 302.994 + 95% + 61%

3 Phát hành giấy tờ có giá 4.365 193 50 - 96% - 74%

Vốn huy động 197.390 530.752 464.110 + 169% - 12%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của MB Thanh Hóa)

Theo số liệu trên, nhìn chung nguồn vốn bằng nội tệ tăng giảm theo tình hìnhbiến động kinh tế Diễn biến nguồn huy động này như sau:

Tiền gửi của các TCKT: Nguồn tiền này có quy mô, cơ cấu lớn nhất trong

tổng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, tỷ trọng dao động từ 34 – 64% Tuy nhiên,tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong 3 năm trở lại đây có xu hướng không ổn định

về cơ cấu: năm 2009 chiếm 48,79%, năm 2010 tăng 15,64% tương ứng với 64,43%,tính đến 31/12/2011 giảm 29,64% chỉ còn chiếm 34,79% Quy mô không ổn định khinăm 2010 tốc độ tăng trưởng đạt 255% nhưng ngay sau đó năm 2011 lại giảm 53%

Thực trạng cho thấy, trong 3 năm qua lượng vốn lớn với chi phí rẻ từ cáccông ty, các doanh nghiệp gửi tại MB Thanh Hóa không ổn định, có xu hướnggiảm Nguyên nhân là vì tiền gửi nội tệ của các tổ chức kinh tế gửi tại MB ThanhHóa chủ yếu là của các công ty hoạt động trong ngành quốc phòng và một số cácdoanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh, tiền gửi này thường là tiền gửi giaodịch hoặc có kỳ hạn ngắn, hưởng lãi suất thấp vì các doanh nghiệp đều có tốc độquay vòng của vốn khá nhanh

Hơn nữa trong những năm qua ngoại trừ một số tên tuổi như Viettel kinhdoanh có lãi còn hầu hết các doanh nghiệp quốc phòng khác chỉ kinh doanh cầmchừng không có lãi Nguồn vốn này giảm đối với ngân hàng sẽ rất không có lợi

vì nếu ngân hàng huy động được nhiều để cho vay và đầu tư thì không nhữngkéo dài được chênh lệch lãi suất hai đầu mà còn giảm được chi phí vốn bìnhquân, tăng lợi nhuận

Tiền gửi của các tầng lớp dân cư: Đây chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, nguồn

này có quy mô, cơ cấu ổn định hơn qua các năm Trong các năm qua nhìn chungtốc độ tăng trưởng nguồn này tăng nhanh năm 2010 so với năm 2009 tăng mạnhlên tới 95% và tính đến 31/12/2011 so với năm 2010 tăng 61% Tiền gửi của cáctầng lớp dân cư cũng có xu hướng tăng lên, năm 2010 so với năm 2009 giảm13,47% chỉ chiếm 35,53% do biến động của thị trường vàng tuy nhiên đến năm

2011 thì cơ cấu nguồn này tăng mạnh lên 29,97% chiếm 65,2%

Nhược điểm huy động tiền gửi tiết kiệm có lãi suất huy động bình quâncao, kỳ hạn tiền gửi danh nghĩa của người dân thường ngắn (kỳ hạn nhỏ hơn 12tháng) nhưng kỳ hạn thực tế trung bình lại dài, tính ổn định cao, là nguồn chính

Trang 26

để ngân hàng cho vay trung và dài hạn và tăng hệ số sử dụng vốn Cũng như cácngân hàng trên địa bàn có tỷ trọng tiền gửi của dân cư có xu hướng tăng về qui mô,

cơ cấu như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương v.v., nguồn tiềngửi của dân cư tại MB Thanh Hóa có xu hướng tăng cả về tỷ trọng và số tuyệtđối Điều này đã làm tăng khả năng sử dụng vốn, khả năng dịch chuyển kỳ hạn

dư nợ, kết quả kinh doanh và sức cạnh tranh của MB Thanh Hóa

Phát hành giấy tờ có giá: Nguồn này có quy mô, cơ cấu nhỏ nhất trong tổng

nguồn Tỷ trọng chỉ chiếm khoảng 0,01 – 2%, tốc độ không ổn định, nhìn chung

có xu hướng giảm sút Nguồn vay này MB Thanh Hóa chỉ sử dụng để đáp ứng nhucầu đảm bảo thanh khoản, không sử dụng để đầu tư, cho vay

2.1.1.2 Huy động vốn ngoại tệ của Ngân hàng

Trên đây là nguồn vốn được huy động bằng nội tệ VND Trong vốn huyđộng của MB Thanh Hóa thì ngoài đồng VND, Ngân hàng còn huy động vốnngoại tệ (chủ yếu là đồng USD và EUR) So với nguồn vốn nội tệ, nguồn ngoại

tệ nhỏ hơn có tỷ trọng 11,7% so với 88,3% năm 2009; 8,15% so với 91,85%năm 2010; và tính đến 31/12/2011 chỉ còn 7,99% so với 92,01% Như vậy,nguồn ngoại tệ đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây Nguyênnhân chủ yếu là do nền kinh tế, chính trị toàn cầu đang có những biến độngkhông ngừng Thực trạng huy động bằng ngoại tệ của MB Thanh Hóa như sau:

Năm 2011

+/- % 2010/2009 2011/2010

2 Tiền gửi của dân cư 25.948 46.249 40.088 + 78% - 13%

Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tầng lớp dân cư: Chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm

kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng tốc độ tăng giảm thất thường(năm 2010 tăng 78% so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 giảm xuống 13%).Nguyên nhân đó là do việc huy động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác động mạnhbởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tính trạng khan hiếm tiền đồng

Ngày đăng: 13/03/2014, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của MB Thanh Hóa năm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 1.1 Kết quả huy động vốn của MB Thanh Hóa năm 2009 - 2011 (Trang 16)
Bảng 1.2: Quy mô và cơ cấu cho vay tại MB Thanh Hóa năm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 1.2 Quy mô và cơ cấu cho vay tại MB Thanh Hóa năm 2009 - 2011 (Trang 19)
Bảng 2.2: Huy động vốn ngoại tệ - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 2.2 Huy động vốn ngoại tệ (Trang 26)
Bảng 2.3: Huy động vốn theo kỳ hạn - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 2.3 Huy động vốn theo kỳ hạn (Trang 27)
Bảng 2.4: Huy động vốn theo đối tượng - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 2.4 Huy động vốn theo đối tượng (Trang 28)
Bảng 2.5: Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra các thời kỳ - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 2.5 Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra các thời kỳ (Trang 30)
Bảng 2.6: Tình hình huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn - Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MB bank Thanh Hóa - NGuyện THị THanh - ĐH Vinh
Bảng 2.6 Tình hình huy động và sử dụng vốn trung, dài hạn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w