Từ quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích, mô tả tình hình thực tế của công tác kế toán về doanh thu –chi phí –xác định kết quả kinh doanh đề tài phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, cách
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán doanh thu -
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Thắng – Luch 1”
do Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh viên khóa 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TÔN THẤT ĐÀO Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các Thầy Cô Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt quá trình em học tại trường Đặc biệt em rất biết ơn Thầy Tôn Thất Đào, người đã trực tiếp giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho em và Thầy đã rất tận tình hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc công ty TNHH Việt Thắng – Luch 1 đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Đặc biệt em xin cảm ơn sự giúp
đỡ của các chị trong phòng kế toán, và đặc biệt hơn nữa em rất cám ơn chị Lê Thị Ngà –Kế toán trưởng của công ty đã giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài của mình và giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty
Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến gia đình, người thân, cùng tất cả bạn bè đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong thời gian qua
TP.HCM, ngày …….tháng… năm……
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THANH THỦY Tháng 06/2010 “Kế Toán Doanh Thu - Chi Phí
-Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1
NGUYEN THI THANH THUY, June-2010 “Turnover - Expenses - Determined
Trading Result Accounting at VIET THANG –LUCH 1 Company Limited”
Công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 là công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc cho các khách hàng trong và ngoài nước Từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đến nay, công ty đã tổ chức hoạt động rất tốt Công ty vẫn luôn giữ được uy tín với
khách hàng, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của khách hàng trong những năm qua
Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ nêu lên hiệu quả hoạt động của công ty đồng thời góp phần phản ánh những điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh
Từ đó các nhà quản trị đưa ra những chiến lược nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí,
tạo ra lợi nhuận cao trong quá trình sản xuất
Từ quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích, mô tả tình hình thực tế của công tác kế toán về doanh thu –chi phí –xác định kết quả kinh doanh đề tài phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, cách hạch toán, phương pháp ghi sổ để xác định lợi nhuận mà công ty đạt được Ngoài ra đề tài còn đưa ra một số kiến nghị sau khi tìm hiểu nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 4
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty .4
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty .4
.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, và mục tiêu của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 5
2.2.1 Chức năng của công ty 5
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty 6
2.2.3 Mục tiêu của công ty 6
2.3 Giới thiệu về cách thức sản xuất của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 7
2.3.1 Quy trình sản xuất 7
2.3.2 Hệ thống kiểm soát chất lượng 9
2.4 Đặc điểm của tổ chức nhân sự của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 .10
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên 12
2.5 Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán 13
2.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13
2.5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi kế toán 13
2.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty 15
2.6.1 Hệ thống tài khoản kế toán 15
2.6.2 Hệ thống ghi sổ kế toán 15
Trang 62.6.3 Hệ thống chứng từ kế toán 17
2.6.4 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 17
2.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 18
2.7.1 Thuận lợi 18
2.7.2 Khó khăn 18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Kế toán doanh thu 19
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23
3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 24
3.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán .26
3.2.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 26
3.3 Kế toán chi phí 27
3.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 27
3.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 29
3.3.3 Kế toán chi phí tài chính 30
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 32
3.5 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 34
3.5.1 Kế toán các khoản thu nhập khác 34
3.5.2 Kế toán chi phí khác 35
3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 36
3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38
3.8 Phương pháp nghiên cứu 40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 41
4.1.1 Hoạt động cung cấp sản phẩm của công ty 41
Trang 74.6 Kế toán chi phí bán hàng 54
4.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 57
4.8 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 61
4.8.1 Kế toán doanh thu tài chính 61
4.8.2 Kế toán chi phí tài chính 64
4.9 Kế toán thu nhập khác 66
4.10 Chi phí thuế TNDN 68
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.1.1 Về đội ngũ nhân viên trong công ty 74
5.1.2 Về tổ chức hoạt động của công ty 74
5.1.3 Về tổ chức công tác kế toán ở công ty 75
5.2 Đề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 8
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 9
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 11
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán 13
Hình 2.5 Sơ Đồ Hạch Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ 16
Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 23
Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 29
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30
Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 32
Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 34
Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 35
Hình 3.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 36
Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán xác đinh kết quả kinh doanh 39
Hình 4.1 Quy trình xuất hàng theo giá FOB 44
Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 45
Hình 4.3 Sơ đồ chữ T của TK 511 50
Hình 4.4 Trình tự luân chuyển chứng từ xuất phụ liệu 52
Hình 4.5 Sơ đồ chữ T của TK 632 53
Hình 4.6 Sơ đồ chữ T cuả TK 641 56
Hình 4.7 Sơ đồ chữ T của TK 642 61
Hình 4.8 Sơ đồ chữ T của TK 515 63
Hình 4.9 Sơ đồ chữ T của TK 635 65
Hình 4.10 Sơ đồ chữ T của TK 711 67
Hình 4.11 Sơ đồ chữ T của TK 821 70
Hình 4.12 Sơ đồ chữ T của TK 911 72
Trang 10Phụ lục 15: Ủy Nhiệm Chi
Phụ lục 16: Giấy Báo Nợ Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Phụ lục 17: Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Phụ lục 18: Giấy Báo Có Của Ngân Hàng Vietcombank
Phụ lục 19: Gấy Báo Nợ Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Phụ lục 20: Tờ Khai Tính Thuế Tạm Nộp
Trang 11Trong thị trường toàn cầu, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triển trong điều kiện kinh tế luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được thị trường tiêu thụ của mình Với sản phẩm làm
ra phải đáp ứng được các yêu cầu như: chất lượng cao, giá thành hạ,mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại
Để hoạt động sản xuất được liên tục thì doanh nghiệp phải giám sát chặt trẽ từ khâu mua nguyên vật liệu đến thị trường tiêu thụ hàng hóa, đều đảm bảo có lợi nhuận tối ưu phục vụ nhu cầu phát triển và mở rộng quy mô
Các mặt hàng doanh nghiệp sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu dùng theo phương trâm: “ Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?”
Do mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý khác nhau nên tổ chức công tác kế toán khác nhau Trong quá trình hoạt động thì lợi nhuận là mối quan tâm lớn nhất đối với doanh nghiêp
Nhờ có công tác kế toán mà doanh nghiệp có thể nắm rõ tình hình hoạt động của mình như thế nào thông qua các khoản thu, các khoản chi nhằm xác định lãi, lỗ trong kinh doanh Điều này không những quyết định thành công mà còn giúp doanh nghiệp tồn tại hay không trên thương trường
Vì vậy công tác kế toán về doanh thu - chi phí là rất cần thiết và quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của hoạt động sản xuất để từ đó các nhà quản lý đưa ra chiến
Trang 12lược phát triển doanh nghiệp có hiệu quả hơn nữa Kết quả kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp trên thị trường
Được sự đồng ý của khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự chấp thuận của Ban Lãnh Đạo công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Tôn Thất Đào Em chọn nội dung “ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1” làm khóa luận tốt nghiệp cuối chương trình học bậc cử nhân
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu quá trình ghi nhận doanh thu – chi phí – xác định lãi lỗ của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 để biết rõ hơn hoạt động của công tác kế toán về quá trình lưu chuyển chứng từ phương pháp ghi sổ và cách thức hạch toán
Vận dụng kiến thức đã học trên giảng đường để tiếp cận thực tế nhằm nắm rõ, củng cố kiến thức đã hoc, bổ sung những điều chưa biết đồng thời nâng cao kiến thức, tiếp thu kinh nghiệm trong công tác kế toán
Qua việc tìm hiểu, mô tả tình hình thực tế về công tác kế toán tại công ty từ đó đưa ra những nhận xét, nêu lên những kiến nghị và đóng góp ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Xác định doanh thu – chi phí – kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Đối tượng: Các hóa đơn, chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán doanh thu – chi phí phát sinh quý IV năm 2009
Không gian: Công ty TNHH VIỆT THẮNG –LUCH 1
Trang 13Giới thiệu khái quát về công ty, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty và đặc điểm kinh doanh Nêu lên những thuận lợi và khó khăn công ty đang gặp phải trên địa bàn kinh doanh
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết lý thuyết về những vấn đề liên quan đến doanh thu – chi phí- kết quả kinh doanh và các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Phản ánh tình tình thực tế về doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó phân tích, đánh giá, rút ra những nhận xét về công tác hạch toán kế toán của công ty
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua quá trình phân tích thực tế rút ra những ưu điểm của công ty và những nhược điểm cần khắc phục Dựa trên kết quả đã nghiên cứu đề xuất những phương án nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 14CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty
Tên giao dịch Tiếng Việt: Công ty TNHH Việt Thắng - Luch 1
Tên giao dịch Tiếng Anh: Viet Thang - Luch 1 Company Limited
Tên viết tắt: VICOLUCH
Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (84.8) 8974426
Fax: (84.8) 8974427
Mã số thuế: 03-00787331-1
Công ty được thành lập ngày 07/08/1996 giữa công ty Dệt May Việt Thắng và công ty Luch I Theo hợp đồng giấy phép đầu tư số 1728/GP, và được Bộ Kế Hoạch
và Đầu Tư cấp giấy phép từ ngày 07/11/1996
Công ty đã tiến hành xây dựng nhà xưởng, nhập khẩu máy móc thiết bị và vận hành vào đầu năm 1997 Công ty liên doanh tiến hành sản xuất chính thức với thời hạn
là 15 năm
Công ty TNHH Việt Thắng – Luch 1 được thành lập giữa Công ty Việt Thắng và Công ty Luch I cụ thể:
Công ty dệt Việt Thắng: sản xuất và kinh doanh vải sợi, may mặc và các vật tư
dệt Trụ sở: đặt tại phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 15Từ khi thành lập và hoạt động đến hết tháng 04/2009 công ty Việt Thắng –Luch 1
có tên gọi là Công Ty Liên Doanh Việt Thắng Với tỷ lệ góp vốn bên Việt Nam đại diện công ty dệt Việt Thắng là 50% , bên nước Nga đại diện Luch 1 góp vốn là 50%,
cụ thể về nguồn vốn kinh doanh của công ty như sau:
¾ Nguồn vốn hoạt động:
- Tổng vốn đầu tư là 1.536.148 USD
- Trong đó: 50% vốn bên Việt Nam, 50% vốn của Nga
- Vốn cố định: 981.614 USD
- Vốn lưu động: 554.534 USD
- Vốn pháp định: 1.036.148 USD
- Vốn vay: 500.000 USD
- Giá trị máy móc thiết bị: 518.074,40 USD
¾ Nguồn nhân lực của công ty:
- May 4: Công ty Việt Thắng – Luch 1 gồm 650 công nhân
- Năm 2004 công ty mướn May 2 của tổng công ty Việt Thắng là 300 công nhân
- Tháng 08/2008 công ty mướn May Bảo Lộc là 200 công nhân
Đến tháng 05 năm 2009 Công Ty Liên Doanh Việt Thắng – Luch 1 được đổi thành Cty TNHH Việt Thắng – Luch 1, do 50% số vốn của bên Nga đầu tư được ông Lê Nguyên Ngọc làm tổng giám đốc công ty mua lại Cty vẫn hoạt động theo cơ cấu của
bộ máy quản lý trước
.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, và mục tiêu của công ty TNHH VIỆT THẮNG –
LUCH 1
2.2.1 Chức năng của công ty
Công ty Việt Thắng được thành lập từ Công ty Việt Thắng và Công ty Luch 1.nên mỗi cty sẽ chịu trách nhiệm trong từng khâu sản xuất khác nhau:
- Công ty Việt Thắng: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm
- Công ty Luch 1: thiết kế và tiêu thụ sản phẩm
Công ty Việt Thắng – Luch 1 sản xuất các loại áo Jacket cao cấp, hàng xuất khẩu chiếm 98% tổng sản xuất và gia công, 2% còn lại gia công trong nước
Công ty gia công hàng may mặc có 2 loại gia công và sản xuất cụ thể:
- Gia công xuất khẩu và gia công nội địa rồi xuất khẩu
Trang 16- Sản xuất rồi xuất khẩu trực tiếp theo giá FOB
Do mới thành lập công ty TNHH nhưng phương thức hoạt động sản xuất vẫn có sự liên doanh giữa các bên với nhau Bên nước ngoài thiết kế mẫu mã và tiêu thụ sản phẩm, còn bên Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm
2.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là gia công hàng may mặc cho các cty trong và ngoài nước theo đơn đặt hàng
Sản phẩm chủ yếu là áo Jacket với 02 xưởng may chính:
- May 2: Sản xuất hàng gia công
- May 4: Sản xuất hàng xuất khẩu
- May Bảo Lộc: Sản xuất hàng gia công
Công ty thực hiện xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài theo giá FOB
Thị trường nước ngoài chủ yếu của Công ty là các nước Italy (Nahnoom, Preca, Dellalui), Đức (Melcosa, Ah, Lebek, LebekVanzz), Nga (Benzati), Mỹ (Gallery) Thị trường trong nước có VT (Việt Tiến), Meko
Công ty sử dụng tối ưu nguồn vốn mà pháp luật cho phép để đầu tư và tái đầu tư, đổi mới, công nghệ thiết bị và phương thức kinh doanh
Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật
Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ với người lao động đảm bảo đời sống vật chất
và tinh thần cho các công nhân viên trong công ty được ổn định như trong các chế độ
về tiền lương, tiền thưởng, BHXH, phụ cấp, an toàn lao động
Tuân thủ các chính sách và chuẩn mực của nhà nước trong quá trình phát triển kinh
tế và bảo vệ môi trường
2.2.3 Mục tiêu của công ty
- Đáp ứng nhu cầu ăn mặc và tiêu dùng của người dân trên thị trường tiêu thụ
- Tối đa hóa lợi nhuận, giảm chi phí
Trang 17Trình tự sản xuất: Khi nguyên vật liệu chính được nhập về bộ phận QC kiểm tra
chất lượng và đem vào nhập kho Từ những mẫu áo mà khách hàng đã gửi qua được kiểm tra và duyệt thì nguyên vật liệu(vải) xuất kho đến bộ phận cắt, khi cắt xong bộ phận kỹ thuật kiểm tra đạt chuẩn thì công nhân bắt đầu may hàng
Sau khi may xong trải qua các khâu trung gian như: kiểm tra chất lượng may, cắt chỉ, đóng nút, ủi thẳng, …
Sản phẩm hoàn tất được kiểm tra thêm một lần nữa nếu đạt yêu cầu thì được đem
đi đóng gói bao bì cẩn thận và xuất khẩu sang các nước đặt hàng
Trang 18Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Trang 19Trong quá trình sản xuất mỗi sản phẩm đều có quy trình công nghệ sản xuất riêng nhưng nhìn chung đều phải qua các khâu sau:
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ
Nguồn tin: Phòng kỹ thuật sản xuất
2.3.2 Hệ thống kiểm soát chất lượng
Để đảm bảo cho các mặt hàng sản xuất ra đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đảm bảo chất lượng, kiểu dáng công ty đã lập ra bộ phận kiểm soát chất lượng trước khi giao hàng cho khách bao gồm các bước sau:
Các phân xưởng được phòng kiểm tra chất lượng kiểm tra
1 Kiểm tra các nguyên vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu khách hàng đưa ra để kiểm tra các loại vật liệu, phụ liệu
Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ của nguyên phụ liệu, chất lượng của vải
2 Kiểm soát chất lượng sản phẩm
- Kiểm tra dây truyền sản xuất: Đây là giai đoạn kiểm tra bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, các đơn hàng, khả năng tay nghề của công nhân, các thông tin liên quan đến phòng mẫu, quy trình sản xuất, vải, vật liệu phụ, nhãn hiệu
Trang 20- Kiểm tra sơ bộ, rà soát tạm thời chất lượng sản phẩm: Đảm bảo không bị sai sót trước khi hoàn tất Kiểm tra chi tiết các mẫu áo, đường nét sắc sảo của sản phẩm
- Tổng kiểm tra cuối cùng: Đượct iến hành trước khi 80% của đơn hàng được đóng gói vào thùng giấy, chọn ngẫu nhiên thùng giấy kiểm tra xem có đúng các tiêu chuẩn kiểm soát
2.4 Đặc điểm của tổ chức nhân sự của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 21Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Nguồn tin: Phòng hành chính
Trang 222.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên
- Chủ tịch hội đồng thành viên: Tổng Giám Đốc Việt Thắng
Đứng đầu tổ chức và hoạt động theo qui chế phù hợp với các qui định trong điều lệ công ty
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc
- Tổng Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi của toàn thể
cán bộ công nhân viên trong công ty, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty, chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về sự tồn tại và hoạt động của công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà Nước
- Phó Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc trong các lĩnh vực
kinh doanh và kỹ thuật Giải quyết các vấn đề liên quan đến lợi ích của công ty Đảm bảo mọi quyền lợi của công nhân được giải quyết Là người đại diện và giải quyết mọi vấn đề trong công ty khi Giám Đốc vắng mặt
- Trưởng các bộ phận: Có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty Thu thập những thông tin liên quan đến quá trình sản xuất, tình hình làm việc của công nhân viên để báo cáo lên cấp trên
- Bộ phận tổ chức hành chính: Theo dõi và quản lý hồ sơ, lý lịch của các cán bộ công
nhân viên trong công ty Giải quyết mọi vấn đề thắc mắc liên quan đến công tác tổ chức nhân sự trong công ty
- Bộ phận kỹ thuật sản xuất: Theo dõi, giám sát các công đoạn trong quá trình sản
xuất và gia công Kiểm tra chất lượng, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng của các loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Gồm có các khâu sản xuất, chuẩn bị sản xuất và hoàn tất sản xuất
Trang 232 khâu chuẩn bị sản xuất và hoàn tất sản xuất được hoàn thiện và đảm bảo chất lượng thì công ty có các khâu phục vụ cho sản xuất như: chuyên dùng(KCS, kỹ thuật),
cơ điện…
- Bộ phận kế toán: Lập kế hoạch tài chính, đưa ra kế hoạch sản xuất, tham gia
giao dịch các hợp đồng gia công, nghiên cứu thị trường và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc ghi chép các sổ sách, theo dõi phản ánh với Giám Đốc một cách liên tục và toàn diện Giám sát kịp thời tình hình phát sinh trên chứng từ kế toán, kiểm tra thực hiện các chế độ sổ sách, chế độ báo cáo, tình hình tài chính một cách rõ ràng, minh bạch và công khai Tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng qui chế, theo chế độ theo quy định hiện hành của Nhà Nước
- Bộ phận sản xuất và kinh doanh: Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế,
báo cáo thống kê trong toàn bộ công ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định
kỳ lên Giám Đốc Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Gồm các bộ phận: Xuất nhập khẩu, giao dịch, vật tư
2.5 Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán
2.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán
Nguồn tin: Phòng Kế Toán
2.5.2 Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi kế toán
Trang 24Bộ máy kế toán tại công ty TNHH VIỆT THẮNG-LUCH 1 được tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát trực tiếp là kế toán trưởng Các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng
kế toán xử lý và tổng hợp thông tin Nhìn chung bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy cho Tổng Giám Đốc và các cơ quan chức năng trong công ty
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tại công ty,
cố vấn cho Tổng Giám Đốc về tài chính Tổ chức kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán thích hợp với nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Kiểm tra giá cả, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ ban đầu trước khi trình Tổng Giám đốc duyệt Ký duyệt các chứng từ kế toán, kiểm tra việc thực hiện các báo cáo tài chính theo đúng chế độ quy định của nhà nước tại công ty Chịu trách nhiệm tổ chức và quản lí hoạt động của các kế toán viên,chịu trách nhiệm kê khai và làm việc với cơ quan Thuế
Kế toán trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ theo pháp luật quy định
Kế toán vật tư: Phản ánh số lượng , giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư,
sản phẩm, hàng hóa tại đơn vị
Phản ánh số lượng , nguyên giá và trị giá hao mòn của TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản tại đơn vị Hàng năm kết hợp với phòng Quản trị thiết bị thực hiện công tác kiểm kê và đánh giá lại tài sản của đơn vị
Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ có
liên quan đến thanh toán hằng ngày bằng cách thu chi đúng mực, đúng qui định
Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng trong và ngoài đơn vị
Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương , các khoản phải trả
Trang 25Theo dõi, đối chiếu, cập nhật thông tin mới, lập kế hoạch thanh toán các khoản như: BHYT, BHXH, chế độ nghỉ dưỡng sức, nghỉ hộ sản, nghỉ ốm, nghỉ hưu với cơ quan BHXH cho tất cả các công nhân trong công ty
2.6 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.6.1 Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Công ty sử dụng đến tài khoản cấp III Đồng thời, công ty còn đang xây dựng tài khoản chi tiết giúp cho đơn vị thuận lợi hơn trong công tác kế toán
2.6.2 Hệ thống ghi sổ kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung: lập báo cáo, tính giá thành, hằng ngày chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán tiến hành phân tích và định khoản vào các TK liên quan Công ty sử dụng phần mềm Lemon 3 được viết riêng cho công ty sử dụng để cập nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày vào các tài khoản đã được định sẵn trong phần mềm
Do có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì vậy để thuận tiện cho công tác ghi chép một cách chính xác, hiệu quả, công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Việc sử dụng hình thức ghi sổ này tạo nhiều đièu kiên thuận lợi cho công ty trong việc sử dụng phần mềm ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng Từ và Chứng Từ Ghi Sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái hoặc ghi theo TK Kế Toán
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
Trang 26- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra được
dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng Từ Ghi Sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng
từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng Ký Chứng từ Ghi Sổ, tính ra tổng
số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Hình 2.5 Sơ Đồ Hạch Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sæ, thÎ
kÕ to¸n chi tiÕt
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Trang 27- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng thanh toán lương
2.6.4 Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị sử dụng tiền tệ: Đồng Việt Nam để ghi chép kế toán
- Nguyên tắc chuyển đổi đồng ngoại tệ : Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được ghi nhận theo đúng nghiệp vụ phát sinh
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình: Thực hiện theo quy định số 206/203/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp khấu hao đường thẳng dựa vào thời gian sử dụng ước tính của TSCĐ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị nhập kho theo giá mua thực tế
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp thực tế đích danh
Trang 28Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Nộp thuế GTGT the phương pháp khấu trừ
2.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 2.7.1 Thuận lợi
- Do có thị trường rộng lớn trên thế giới nên công ty luôn được các đối tác tin tưởng đặt hàng
- Có đội ngũ thiết kế mẫu mã nhiều kinh nghiệm cùng với sự tư vấn của các chuyên gia kỹ thuật, nhà thiết kế ở các nước như: Anh, Pháp nên sản phẩm sản xuất ra luôn thỏa mãn với nhu cầu của các nước
- Cơ sở vật chất của Cty ngày càng được củng cố, đội ngũ cán bộ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ không ngừng được nâng lên tạo điều kiện cho Cty chủ động hoàn toàn trong việc tổ chức sản xuất và gia công
- Hàng may mặc ngày càng được quan tâm và phát triển với nhiều kiểu dáng và mẫu mã, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
2.7.2 Khó khăn
- Phải cạnh tranh với nhiều mặt hàng may mặc ở các nước trên thế giới
- Tỷ giá hối đoái biến động liên tục làm cho những kế hoạch trong quá trình sản xuất có nhiều thay đổi
- Do gia công mặt hàng may mặc xuất khẩu nên đòi hỏi cty phải nắm bắt thị trường, các thông tin kinh tế và phải xử lý nhanh chóng, chính xác các tình huống phát sinh trong quá trinh giao nhận hàng hóa
- Hàng may mặc luôn thay đổi kiểu dáng nên cty luôn phải có những chiến lược và đội ngũ thiết kế luôn phải cập nhật, đổi mới nên chi phí đầu tư tương đối lớn
Trang 29CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Kế toán doanh thu
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm:
Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra DT
và không được ghi nhận là DT
- DT phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại DT: DT bán hàng, DT cung cấp dịch vụ, DT tiền lãi, tiền bản quyền… Trong từng loại DT lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu, như DT bán hàng có thể được chi tiết thành DT bán sản phẩm, hàng hóa… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của DN
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, GGHB, HBBTL thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ DT được tính vào DT ghi nhận ban đầu để xác định DT thuần làm căn
cứ XĐ KQKD của kỳ kế toán
Trang 30- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, DN phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ DT thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK
911 “XĐ KQKD” Các TK thuộc loại TK DT không có số dư cuối kỳ
Không hạch toán vào TK này các khoản sau:
- Hàng hóa, vật tư gởi đi gia công chế biến
- Hàng hóa vật tư cung cấp giữa các đơn vị trong một công ty
- Số tiền thu được từ nhương bán, thanh lý TSCĐ
- Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, đầu tư tài chính, bất thường
Tài khoản sử dụng:TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
TK 511: có 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 –Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 –Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 –Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 –Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 –Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất phát sinh từ các nghiệp vụ sau:
Bán hàng: là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải; du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 31Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
a) Nếu giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho,thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng
được chính thức coi là tiêu thụ
(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh DT bán hàng phát sinh
Nợ TK 111,112,113,131 –Tổng giá thanh toán
Có TK 511 –DT bán hàng
Có TK 33311 –Thuế GTGT đầu ra (2) Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT:
Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán (kể cả các khoản điều chỉnh doanh thu)
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ thực tế của sản
phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung
cấp cho khách hàng và đã được
xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Trị giá hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán, chiết khấu Thương
mại KC cuối kỳ
KC doanh thu vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh
TK 511
Trang 32Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111,112,113,131 Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511 (3) Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán:
Nợ TK 632 –Giá vốn hàng bán
Có TK 155 –Theo giá thực tế xuất kho
Có TK 154 –Theo giá thành thực tế SP hoàn thành b) Nếu giao hàng tại kho của bên mua hay tại một địa điểm quy đinh Khi đó SP xuất kho vẫn thuộc sở hữu của công ty cho đến khi bên mua thanh toán hết
(1) Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất kho gửi đi bán
Nợ TK 157
Có TK 155: Giá thực xuất kho (2) Khi được KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận DT bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (3) Phản ánh giá trị vốn hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán (4) Nếu hàng bị từ chối trả về vì không phù hợp với chất lượng, quy cách như hợp đồng đã ký:
Nợ TK 155 Theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 157
Trang 33Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: Là khoản doanh thu từ các hoạt động như:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi cho thuê tài chính, đầu tư trái phiếu
- Cổ tức lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỉ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 515 –Doanh thu hoạt động
tài chính
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
(1) Các khoản lời phát sinh khi bán ngoại tệ, ghi:
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911- Xác định
kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 34Nợ TK 111, 112- Tiền Việt Nam (theo tỷ giá bán)
Có TK 111, 112 (giá trị theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính”
Có TK 515–Doanh thu hoạt động tài chính
(2) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 515– Doanh thu hoạt động tài chính
(3) Lãi chênh lệch tỷ giá khi thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515–Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ
3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Khái niệm
Là khoản tiền mà Doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc
TK 112, 138, 331…
Tập hợp doanh thu hoạt động tài
Kết chuyển doanh
thu
TK 515
TK 911
Trang 35Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào TK 521 khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách thương mại của doanh nghiệp dã quy định
- Nếu mua nhiều lần mới đạt số lượng chiết khấu được giảm trừ vào giá bán trên
“Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng”
- Nếu người mua hàng với số lượng lớn, thì giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm
Tài khoản sử dụng: TK 521 –Chiết khấu thương mại bao gồm 3 TK cấp 2
- TK 5211 –Chiết khấu hàng hóa
- TK5212 –Chiết khấu thành phẩm
- TK5213 –Chiết khấu dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 –Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 –Thuế GTGT phải nộp”
Có TK 111, 112, 131
(2) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại trong kỳ sang TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 –Chiết khấu thương mại
TK 521 Các khoản chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Trang 363.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm
Là khoản giảm trừ được DN chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý
do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Nguyên tắc hạch toán:
Chỉ hạch toán sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào TK
532 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoa đơn
TK sử dụng: TK 532 –Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
(1) Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá về số lượng hàng đã bánghi:
Nợ TK 532 –Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131 –Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
(2) Cuối kỳ kết chuyển số giảm giá hàng bán trong kỳ sang TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 –Giảm giá hàng bán
3.2.3 Kế toán hàng bán bị trả lại
TK 532 Các khoản giảm giá đã chấp thuận
cho người mua hàng
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ”
Trang 37Nguyên tắc hạch toán
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,
số lượng, giá trị, đính kèm hóa đơn, bảng sao hóa đơn
TK sử dụng: TK 531 –Hàng bán bị trả lại
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
(2) Cuối kỳ kết chuyển vàoTK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” hoặc TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Doanh thu của hàng bán bị trả lại dã trả
lại tiền cho người mua ahy tính trừ vào
khoản phải thu khách hàng về số sản
Trang 38- TK6411 –Chi phí nhân viên bán hàng
- TK6412 –Chi phí vật liệu bao bi
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 641–Chi phí bán hàng
Có TK 152 (3) Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh ghi:
Các khoản ghi giảm CP bán hàng(nếu có)
Kết chuyển CP bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Các CP bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ
TK 641
Trang 39Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
3.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ CP có liên quan đến hoat động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN, bao gồm: CP hành chính, tổ chức, văn phòng, các CP chung khác liên quan đến hoạt động của DN
Nguyên tắc hạch toán:
Chi phí quản lý doanh nghiệp đcược ghi nhận khi phát sinh có kèm theo chứng từ như: hóa đơn mua hàng, hóa đơn điện thoại, điện nước…
TK sử dụng: TK 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm 08 TK cấp 2:
- TK 6421 –Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 –Chi phí vật liệu bao bì
chi phí bán hàng
TK 911
TK 641
Trang 40Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
(1) Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán hạch toán lương phải trả nhân viên văn phòng
Nợ TK 642(6421) –Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 –Phải trả người lao động (2) KPCĐ, BHXH, BHYT được hạch toán như sau:
Nợ TK 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338(3382, 3383, 3384) –Phải trả, phải nộp khác (3) CP khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý điều hành:
Nợ TK 642–Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 –Hao mòn TSCĐ (4)Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp(nếu có)
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
TK 642
TK 111, 214, 338
Kết chuyển chi phí quản lý DN Tập hợp
TK 911
TK 642