Bao gồm các nghiệp vụ mở tài khoản, nghiệp vụ thanh toán và đóng tài khoản của các sản phẩm: Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm không kỳ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÒNG
GIAO DỊCH THỐNG NHẤT - BIÊN HÒA
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Phòng Giao Dịch Thống Nhất- Biên Hòa” do Nguyễn Thị Thanh Vân, sinh viên khóa 32, ngành Kế toán,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
GV Nguyễn Thị Minh Đức Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn đến Cha Mẹ là những người đã có công ơn sinh thành và dưỡng dục con, cho con những lời khuyên bảo, giúp con có được ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ em trong những năm học qua, đặc biệt em xin cám ơn
cô Nguyễn Thị Minh Đức là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn tất khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Biên Hòa và Ban Giám Đốc Phòng Giao Dịch Thống Nhất cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị ở các phòng ban đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được thực tập
và hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi những lúc gặp khó khăn
Kính chúc Cha Mẹ, quý Thầy Cô, các Cô Chú, Anh Chị dồi dào sức khỏe và hạnh phúc
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THANH VÂN Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Phòng Giao Dịch Thống Nhất - Biên Hòa”
NGUYỄN THỊ THANH VÂN July 2010 “Account of Mobilization at Bank for Agriculture and Rural Development Thong Nhat Agency - Bien Hoa”
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đối với ngân hàng thương mại Không
có nghiệp vụ huy động vốn sẽ không có ngân hàng thương mại Với số vốn huy động được, ngân hàng dùng để đầu tư vào các phương án sản xuất kinh doanh mà chủ yếu là cho vay để tạo ra lợi nhuận
Khóa luận chủ yếu tập trung mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Phòng giao dịch Thống Nhất - Biên Hòa Bao gồm các nghiệp vụ mở tài khoản, nghiệp vụ thanh toán và đóng tài khoản của các sản phẩm: Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi, Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn Qua đó rút ra nhận xét về công tác kế toán thực tế tại đơn vị
Trang 51.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận 1
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển 3 2.1.3 Hướng phát triển trong năm 2010 5
2.2 Giới thiệu về chi nhánh của ngân hàng 5
2.2.1 Thuận lợi 6 2.2.2 Khó khăn 6 2.2.3 Bộ máy tổ chức 6 2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7
2.2.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 8
2.3.1 Hệ thống chứng từ 9 2.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng 10
2.3.3 Cấu trúc tài khoản 11 2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng 11 2.4 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 63.1 Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn 14
3.1.1 Khái niệm 14 3.1.2 Ý nghĩa của nghiệp vụ huy động vốn 14
3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn 15
3.2.1 Ý nghĩa 15 3.2.2 Nhiệm vụ 15 3.3 Các hình thức huy động vốn 15
3.3.2 Tiền gửi tiết kiệm 20
3.3.4 Vay tổ chức tín dụng khác và NHNN 26 3.4 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn 26
3.4.1 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng Việt Nam Đồng (VNĐ) 27 3.4.2 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng vàng 33
3.4.3 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng đồng Việt Nam
3.5 Phương pháp nghiên cứu 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng qua các năm 2008 và năm 2009 35
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm 36 4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo tiền tệ 38 4.1.3 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn 38 4.2 Các hình thức huy động vốn tại NHNo & PTNT PGD Thống Nhất-
4.2.2 Tiền gửi tiết kiệm 62 4.2.3 Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi 69
4.2.4 Tiền gửi tiết kiệm có thưởng 72 4.2.5 Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 75 4.3 Ấn chỉ quan trọng 77
Trang 7CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78 5.1.1 Ưu điểm 78
5.1.2 Nhược điểm 78 5.2 Kiến nghị 78 5.2.1 Các đề xuất nhằm nâng cao nguồn vốn huy động và hiệu quả
5.2.2 Các phương thức huy động vốn khác mà ngân hàng có thể áp dụng 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABA Hiệp hội Ngân hàng châu Á
Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
(Agriculture and Rural Development Bank) APRACA Hiệp hội Tín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á – Thái
Bình Dương ATM Máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine)
IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (Intra bank
Payment and Customer Accouting System)
KTKTNB Kiểm tra kiểm toán nội bộ
Trang 9NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TGTT Tiền gửi thanh toán
TKDT Tiết kiệm dự thưởng
VND Việt Nam Đồng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Bảng Kết Quả Huy Động Vốn Năm 2008- 2009 35 Bảng 4.2 Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Theo Sản Phẩm Năm 2008- 2009 36 Bảng 4.3 Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Theo Tiền Tệ Năm 2008- 2009 38 Bảng 4.4 Cơ Cấu Nguồn Vốn Theo Kỳ Hạn Năm 2008- 2009 39
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức 7
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính 12
Hình 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Theo Sản Phẩm Qua 2 Năm 2008 và 2009 37
Hình 4.2 Sơ Đồ Quy Trình Mở Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán 41
Hình 4.3 Lưu Đồ Thể Hiện Quá Trình Luân Chuyển Chứng Từ Mở TK Tiền Gửi
Thanh Toán Không Kỳ Hạn 41 Hình 4.4 Lưu Đồ Thể Hiện Quá Trình Luân Chuyển Chứng Từ Mở TK Tiền Gửi
Thanh Toán Có Kỳ Hạn 58 Hình 4.5 Lưu Đồ Thể Hiện Quá Trình Luân Chuyển Chứng Từ Mở TK Tiền Gửi
Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn 64
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Giấy Đề Nghị Đóng Tài Khoản
Trang 13em chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo & PTNT PGD Thống Nhất- Biên Hòa” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận tìm hiểu về các phương thức huy động vốn, phương pháp hạch toán nghiệp vụ huy động vốn, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao nguồn vốn huy động của NH
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Thời gian: từ tháng 02 đến tháng 05 năm 2010
- Không gian: NHNo & PTNT PGD Thống Nhất- Biên Hòa
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo & PTNT PGD Thống Nhất- Biên Hòa
Trang 141.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về NHNo & PTNT Biên Hòa
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu và nêu phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trình bày những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu và nêu một số nhận xét
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NH,
từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao nguồn vốn huy động và hiệu quả kinh doanh của NH
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về ngân hàng
2.1.1 Thông tin chung về ngân hàng
- Tên ngân hàng: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
- Tên viết tắt: VBARD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội
- Website: www.agribank.com.vn
- Vốn pháp định: 2.200 tỷ VND
2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển
Ngày 26/3/1988 Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàng
Trang 16nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHNN, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA
Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động
Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Toàn hệ thống xác định những mục
Trang 17tiêu lớn: tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, là người bạn đồng hành tin cậy cuả 10 triệu hộ gia đình; xúc tiến cổ phần hóa các công ty trực thuộc, tiến tới cổ phần hóa Agribank theo định hướng và lộ trình thích hợp, đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hóa Agribank
2.1.3 Hướng phát triển trong năm 2010
Huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ kịp thời và ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho “tam nông” (nông nghiệp, nông dân, nông thôn); duy trì mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng Đổi mới mạnh mẽ công nghệ ngân hàng, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại nhằm đem lại sự tiện lợi cho khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng, cụ thể: So với năm 2009, nguồn vốn tăng từ 22- 25%; dư nợ cho vay nền kinh tế tăng phù hợp với điều kiện của thị trường; tỉ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 70%/ tổng dư nợ; tỉ lệ thu ngoài tín dụng tăng 20% Tiếp tục giữ vững thương hiệu, khẳng định vai trò trụ cột của ngân hàng thương mại lớn nhất đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt là đối với thị trường tài chính tiền
tệ nông thôn
2.2 Giới thiệu về chi nhánh của ngân hàng
Phòng Giao dịch Thống Nhất trực thuộc NHNo và PTNT Biên Hòa, NHNo và PTNT Biên Hòa trực thuộc NHNo và PTNT Việt Nam
Địa chỉ Hội sở: NHNo và PTNT Biên Hòa: 1A, Xa Lộ Hà Nội, Phường Bình
Đa, Biên Hòa, Đồng Nai
Trang 18Chi nhánh NHNo & PTNT Biên Hòa có con dấu riêng, có bảng cân đối tài khoản với định hướng ngân hàng là phát triển toàn diện hoạt động dịch vụ ngân hàng, coi trọng nguồn vốn trong nước làm công tác thanh tra, kiểm tra, nghiêm chỉnh chấp hành những quy định ngành và pháp luật Nhà nước
Hoạt động kinh doanh bước đầu của CN được hình thành trên cơ sở sát nhập hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tam Hòa (cấp 2 loại 5) và một số ngân hàng đang giao dịch tại hội sở tỉnh được bàn giao chuyển sang, chi nhánh mới thành lập nên bước đầu gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận KH mới, đặc biệt là các đơn vị kinh tế hoạt động trong khu công nghiệp
2.2.1 Thuận lợi
- Nằm ở gần trung tâm thành phố, là nơi có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh, đông dân cư nên rất thuận lợi trong việc tìm kiếm và thu hút KH để huy động vốn và đầu tư vào các phương án sản xuất kinh doanh, đội ngũ nhân viên đạt trình độ cao, nhiệt tình với công việc, giao dịch viên tận tâm với khách hàng
- Chương trình IPCAS được sử dụng trên toàn hệ thống NHNo và PTNT Việt Nam, thuận tiện cho việc hạch toán và lưu trữ chứng từ trên máy
2.2.2 Khó khăn
Đây là khu vực tập trung nhiều tổ chức tín dụng hoạt động, nhiều NH nước ngoài có tiềm lực tài chính và phương án quản lý cao nên mức độ cạnh tranh rất gay gắt Do đó NH cần có những chính sách để thu hút vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH
2.2.3 Bộ máy tổ chức
Trang 19Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc:
+ Trực tiếp tổ chức điều hành các nhiệm vụ của NH, xác định nhiệm vụ và vai
trò của cơ quan để vạch ra những mục tiêu, chiến lược kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho cơ quan
+ Quản lý toàn diện, bố trí phân công công tác, nhận xét, chế độ đối với cán bộ công nhân viên, thuộc biên chế của NH
+ Ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của NH
- Phòng KH- KD:
+ Lập kế hoạch kinh doanh cho cơ quan
+ Tổ chức nghiên cứu hoạt động tín dụng và các dịch vụ NH như: cho vay bảo đảm tiền vay dưới hình thức hình thành từ vốn vay, cho thuê tài chính, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng, cho vay đi lao động nước ngoài, cho vay sinh viên…
- Phòng KT- NQ:
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán như: thu, chi tiền mặt gồm: cho vay, thu
nợ, thu lãi, thu chi chuyển tiền…
+ Cập nhật các số liệu, thống kê số liệu, lưu trữ tài liệu thông tin
+ Quản lý tài chính NH, bảo đảm an toàn kho quỹ
- Phòng TC- HC:
BAN GIÁM ĐỐC HỘI SỞ
PHÒNG
KH- KD
PHÒNG KT- NQ
PHÒNG TC- HC
PHÒNG KTKTNB
PGD THỐNG NHẤT
BỘ PHẬN KT - NQ BỘ PHẬN TÍN DỤNG
PGD
AN PHƯỚC
PGD LONG BÌNH
Trang 20+ Nhận công văn đi đến, theo dõi và chuyển cho Giám Đốc
+ Tổ chức tiếp khách, bố trí ăn ở cho khách
+ Chăm lo sức khỏe của cán bộ viên chức
+ Bố trí nhân viên trực an ninh, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản cơ quan + Quản lý và mua sắm tài sản cho nhu cầu hoạt động
- Bộ phận Kế toán- Ngân quỹ:
+ Kế toán: giao dịch trực tiếp với khách hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh của khách hàng, hạch toán kế toán, quản lý chứng từ, sổ sách kế toán, cuối ngày kiểm tra, sắp xếp và lưu trữ chứng từ
+ Ngân quỹ: giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, thực hiện các nghiệp vụ thu và chi tiền, vận chuyển tiền từ PGD về hội sở và ngược lại, lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt hàng ngày
2.2.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
- Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân
- Cho vay đối với các hộ gia đình, cá nhân, các doanh nghiệp và pháp nhân có
đủ điều kiện vay vốn theo quy định
- Mua bán ngoại tệ
- Thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế
- Thực hiện các loại bảo lãnh trong nước và quốc tế
Trang 21- Các dịch vụ khác: thực hiện thu chi tiền mặt cho tất cả các khách hàng tại các điểm giao dịch, chi trả hộ lương cho cán bộ công nhân viên, thu tiền tại gia, tại các điểm bán hàng, kiểm đếm, thu hộ tiền mặt…
2.3 Đặc điểm công tác kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
Chức năng nhiệm vụ từng phần hành (kế toán viên)
Kế toán giao dịch: giao dịch và giải quyết những phát sinh từ KH, hướng dẫn
KH thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ, chứng từ,… hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, đóng và lưu trữ chứng từ
Kế toán kho quỹ: thu và chi tiền, bảo quản tiền và ấn chỉ quan trọng, hạch toán tiền mặt tại ngân hàng
2.3.1 Hệ thống chứng từ
Các chứng từ sử dụng liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn:
- Giấy gửi tiền
- Thẻ lưu tiết kiệm
- Các loại Sổ tiết kiệm
KẾ TOÁN KHO QUỸ
Trang 222.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
NH sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 1161/NHNo-TCKT ngày 03/08/2004 của Tổng Giám Đốc NHNo và PTNT Việt Nam
Các TK liên quan đến quá trình hạch toán
TK101101- Tiền mặt tại đơn vị
TK103101- Ngoại tệ tại đơn vị
TK313001- Giấy tờ in quan trọng
TK421101- Tiền gửi không kỳ hạn
TK421201- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng
TK423201- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng
TK423202- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng
TK423802- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo thời gian từ 24 tháng trở lên TK431001- Mệnh giá chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
TK453101- Thuế GTGT phải nộp
TK459901- Các khoản chờ thanh toán khác
TK471101- Mua bán ngoại tệ kinh doanh
TK519101- Điều chuyển vốn giữa trụ sở chính với chi nhánh cấp 1
TK519999- TK chuyển khoản của giao dịch viên (CCA)
TK711001- Thu từ dịch vụ chuyển tiền trong nước
TK711016- Thu phí phát hành thẻ ATM
TK711035- Thu từ dịch vụ thu hộ, chi hộ, ủy nhiệm thanh toán
TK711036- Thu lệ phí hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác
TK713001- Thu từ dịch vụ ngân quỹ
TK801003- Trả lãi tiền gửi không kỳ hạn TCKT và cá nhân
TK801004- Trả lãi tiền gửi có kỳ hạn tổ chức kinh tế và cá nhân
TK801006- Trả lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng
TK801007- Trả lãi tiền gửi tiết kiệm từ 12 tháng trở lên
TK803001- Trả lãi chứng chỉ tiền gửi
TK861201- Giấy tờ in
TK866001- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi
Trang 232.3.3 Cấu trúc tài khoản
Hệ thống TK gồm 9 loại: từ loại 1 đến loại 8 là các TK nội bảng, loại 9 là TK ngoại bảng
Hệ thống TK hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ cấp I đến cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
- TK cấp I ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99, mỗi loại TK được bố trí tối đa
10 TK cấp I
- TK cấp II ký hiệu bằng 3 chữ số, 2 số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu TK cấp
I, số thứ ba là số thứ tự TK cấp II trong TK cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9
- TK cấp III đến TK cấp V cũng quy định tương tự
- Các TK cấp I, II, III là những TK tổng hợp do Thống đốc NHNN quy định
- Các TK cấp IV, V là những TK tổng hợp bổ sung do Tổng GĐ NHNo và PTNT Việt Nam quy định Đối với những TK mà NHNN chỉ mở đến cấp II (có 3 chữ số), khi mở thêm TK cấp IV phải ghi thêm số 0 vào bên phải TK cấp II để trở thành
TK cấp III rồi mới ghi số thứ tự TK cấp IV, số thứ tự TK cấp V phải khác 0
Cấu trúc TK tiền gửi của KH
Gồm 13 chữ số: xxxx-xxx-xxxxxx
- 4 chữ số đầu tiên là mã chi nhánh NH
- 3 chữ số tiếp theo là mã phân loại KH
- 5 chữ số tiếp theo là số thứ tự TK KH
- 1 chữ số cuối cùng là số kiểm tra
2.3.4 Chế độ kế toán áp dụng
a) Hình thức ghi sổ kế toán
NH áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với chương trình IPCAS được
sử dụng trên toàn hệ thống NHNo và PTNT Việt Nam Cơ sở dữ liệu tập trung do đó những thông tin về khách hàng như hình và chữ ký luôn được cập nhật trên toàn hệ thống NHNo và PTNT Điều này giúp cho khách hàng có thể đến bất kỳ NH nào thuộc
hệ thống NHNo và PTNT để lĩnh tiền mặt trong TK tiền gửi thanh toán
Trang 24Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính
- Cuối ngày giao dịch, sau khi khóa sổ cái toàn chi nhánh, toàn bộ các GDV đã truy cập hệ thống có thực hiện hạch toán giao dịch trong ngày thực hiện vấn tin tổng
số giao dịch của mình để kiểm tra, in ra và lưu trữ
- Tổng bút toán bao gồm các bút toán hạch toán bình thường (Normal) và các bút toán hủy (Cancel)
- In liệt kê chi tiết giao dịch trong ngày
- Mở sổ hoặc cập nhật số liệu từ chương trình IPCAS theo dõi số lượng giao dịch hàng ngày để phục vụ công tác đánh giá kết quả thực hiện nghiệp vụ trong tháng
- Tiến hành kiểm tra, sắp xếp chứng từ giao dịch trong ngày trước khi chuyển cho người kiểm soát bộ phận nghiệp vụ
2.4 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 là 1.205.961 triệu đồng, tăng 59,96% so với năm 2008, tương ứng với mức tăng là 452.061 triệu đồng Trong đó nguồn vốn
-BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 25huy động từ TK TGTT đạt 664.102 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,07%, tăng 97,47% tương ứng với mức tăng là 327.790 triệu đồng Đặc biệt là TGTT CKH chiếm tỷ trọng 42,98% TGTK, kỳ phiếu, trái phiếu đạt 536.358 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 44,48%, tăng 29,64% tương ứng với mức tăng 122.616 triệu đồng Tiền gửi ký quỹ đạt 5.501 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,45%, tăng 43,03% tương ứng với mức tăng là 1.655 triệu đồng
Nhìn chung, tình hình huy động vốn của ngân hàng khá tốt, TK TGTT tăng nhanh (97,47%), tuy nhiên tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu tăng không mạnh, ngân hàng cần có thêm các chính sách để huy động vốn từ cá nhân
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn
3.1.1 Khái niệm
Huy động vốn là nguồn vốn chủ yếu và thường xuyên nhất của NHTM là huy động tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, hay các tổ chức dưới các hình thức tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm…
3.1.2 Ý nghĩa của nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với NH cũng như đối với
KH và nền kinh tế
a) Đối với ngân hàng thương mại
NHTM thường xuyên phải tìm nguồn tài trợ cho tài sản đưa vào các hoạt động kinh doanh của mình và nguồn tài trợ chủ yếu là huy động vốn Đây là nền tảng quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh doanh của NH Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của KH đối với NH Từ đó NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn và mở rộng quan hệ với KH Việc thực hiện nghiệp vụ này cũng tạo nên điểm khác biệt chính của NHTM so với các loại hình tổ chức kinh doanh khác
b) Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho KH một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác còn cung cấp cho KH một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Hơn nữa KH có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của NH như dịch vụ thanh toán qua
NH và dịch vụ tín dụng khi KH cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng
Trang 27c) Đối với nền kinh tế
- Đưa nguồn vốn từ nơi chưa có nhu cầu sử dụng đến nơi có nhu cầu sử dụng, đẩy mạnh tốc độ lưu thông tiền tệ, vòng quay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, làm giảm lượng tiền lưu thông, tiết kiệm chi phí và thời gian cho mọi thành phần kinh tế
- Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN để điều chỉnh lạm phát hay giảm phát
3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn
3.2.1 Ý nghĩa
Nghiệp vụ huy động vốn là yếu tố không thể thiếu đối với NHTM do đó công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của NH Kế toán huy động vốn theo dõi tình hình huy động vốn qua từng thời kỳ, từ
đó phân tích, so sánh, đánh giá để có chính sách huy động vốn tốt hơn trong tương lai
3.2.2 Nhiệm vụ
Theo dõi, phản ánh, ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ huy động vốn phát sinh tại NH
3.3 Các hình thức huy động vốn
3.3.1 Tiền gửi thanh toán
a) Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
- Khái niệm: Là TK thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại NH với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua NH bằng các phương tiện thanh toán
Các hình thức mở TK tiền gửi thanh toán
+ TK tiền gửi của tổ chức: Là TK mà chủ TK là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở TK
+ TK tiền gửi của cá nhân: là TK mà chủ TK là một cá nhân độc lập đứng tên
Trang 28+ Thông báo và xem số dư TK qua SMS- Banking
+ Giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt: nhận tiền do người khác chuyển đến, thanh toán (cho khách hàng hoặc đối tác) với các công cụ như Séc, ủy nhiệm chi,
ủy nhiệm thu…
Đối với KH là tổ chức
+ Được bảo hiểm tiền gửi và tính lãi nhập vốn theo định kỳ
+ Dễ dàng theo dõi, quản lý vốn lưu động trên các TK: các giao dịch phát sinh được NH cung cấp qua sổ phụ hàng ngày hoặc khi DN yêu cầu
+ Có thể thực hiện các hình thức không dùng tiền mặt để chi trả lương cho cán bộ- công nhân viên…
+ Có thể sử dụng vượt quá số dư trong TK của mình với tiện ích thấu chi TK Đối với KH là cá nhân
+ Được chuyển khoản từ TK TGTT sang TK tiết kiệm và ngược lại
+ Khách hàng có thể sử dụng để cầm cố, đảm bảo vay vốn bằng số dư trên TK + Xác nhận khả năng tài chính cho chủ tài khoản hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài
+ Cơ sở để được cấp hạn mức thấu chi
- Đối tượng khách hàng: các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài có nhu cầu mở TK TGTT
- Phí và lãi suất
+ Phí dịch vụ: Theo biểu phí hiện hành của NHNo & PTNT Việt Nam
+ Lãi suất: Lãi suất KKH tương ứng được công bố tại các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thỏa thuận với KH theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
+ Cách thức trả lãi: Lãi được trả vào ngày cuối tháng theo công thức:
Tiền lãi = Tổng tích số tính lãi * Lãi suất (tháng) / 30 ngày
Tổng tích số tính lãi trong tháng = Tổng (Số dư có x số ngày dư có thực tế tương ứng)
- Thủ tục hồ sơ
+ Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế
· Đăng ký thông tin KH, nếu chưa có mã số KH
· Giấy đăng ký mở TK
Trang 29· Giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh/ giấy phép đầu tư (có công chứng)
· Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ TK (như quyết định bổ nhiệm của chủ TK hoặc giấy ủy quyền của người đại diện pháp luật của công
ty cho chủ TK)
· Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu
· Đăng ký mẫu chữ ký của chủ TK và của Kế toán trưởng (nếu có)
+ Đối với khách hàng là cá nhân:
· Đăng ký thông tin KH, nếu chưa có mã số
· Đăng ký chữ ký mẫu trong giao dịch
Gửi tiền: KH thực hiện gửi tiền nhiều lần vào TK
Rút tiền: KH được rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán
+ Đối với ngân hàng
Khi nhận được hồ sơ mở TK, NH kiểm tra và đối chiếu các giấy tờ và yếu tố đã
kê khai trong hồ sơ mở TK đảm bảo khớp đúng, chính xác Nếu chấp thuận đề nghị
mở TK của KH, KH nộp tiền vào TK NH tiến hành mở ngay TK, thông báo số hiệu
TK và ngày bắt đầu hoạt động của TK cho KH
b) Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn
- Khái niệm: Là TK tiền gửi của KH được hưởng lãi và có thể rút tiền sau một
kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận giữa KH với NHNo & PTNT
Các hình thức mở TK tiền gửi thanh toán có kỳ hạn
+ TGTT CKH lãi sau
+ TGTT CKH lãi sau định kỳ
Trang 30+ TGTT CKH lãi trước
+ TGTT CKH lãi suất gia tăng theo thời gian
- Đặc điểm của sản phẩm
+ Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
+ Số tiền gửi tối thiểu:1.000.000 VND, 100 USD, 100 EUR
+ Kỳ hạn gửi:
· TGTT CKH lãi sau: Số ngày hoặc số tháng Việc lựa chọn kỳ hạn cụ thể do Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh quyết định
· TGTT CKH lãi sau định kỳ: Kỳ hạn là số tháng, cụ thể là 3, 6, 9, 12, 18, 24, trên 24 tháng
· TGTT CKH lãi trước: Số ngày hoặc số tháng, tối thiểu là một tháng Việc lựa chọn kỳ hạn cụ thể do Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh cấp I ra quyết định
· TGTT CKH lãi suất gia tăng theo thời gian: kỳ hạn tối đa là 36 tháng, thời gian cho các bậc lãi suất như sau: bậc 1: dưới 3 tháng, bậc 2: từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, bậc 3: từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, bậc 4: từ 9 tháng đến dưới 12 tháng, bậc 5:
+ Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho KH hoặc thân nhân đi du lịch, học tập,… ở nước ngoài
+ Dịch vụ thông tin TK qua Phone banking, Internet banking
Đối với tiền gửi lãi suất gia tăng theo thời gian có các tiện ích sau:
+ Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao Tối đa 36 tháng
+ KH có thể rút gốc và lãi tương ứng nhiều lần
+ Được sử dụng TK để chuyển khoản thanh toán
+ Dịch vụ thông tin TK qua Phone banking, Internet banking
- Đối tượng khách hàng: các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu mở TK TGTT CKH
Trang 31- Phí và lãi suất
+ Phí dịch vụ: Theo biểu phí hiện hành của NHNo & PTNT Việt Nam
+ Lãi suất: Lãi suất CKH tương ứng với kỳ hạn gửi được công bố tại các điểm giao dịch hoặc theo lãi suất thỏa thuận với KH theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam Đối với Tiền gửi lãi suất gia tăng theo thời gian, lãi suất của mỗi bậc được NHNo công bố tại các điểm giao dịch
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn
· Đối với TGTT CKH lãi sau định kỳ: Lãi được trả sau mỗi định kỳ:
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất (%/năm)/12 x Số tháng định kỳ
· Đối với tiền gửi lãi suất gia tăng theo thời gian: Lãi được trả theo số gốc KH rút:
Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất x Thời gian gửi
- Thủ tục hồ sơ
+ Đối với khách hàng
· Đăng ký thông tin KH, nếu KH chưa có mã số
· Giấy đề nghị mở TK tiền gửi CKH hoặc hợp đồng thỏa thuận giữa KH với NHNo & PTNT Việt Nam
· Các giấy tờ trong hồ sơ là bản gốc hoặc bản sao có công chứng Riêng đối với
KH cá nhân phải có bản sao CMT có công chứng hoặc không công chứng nhưng phải
có bản gốc để đối chiếu
· Đăng ký chữ ký mẫu trong giao dịch
Gửi tiền: KH chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào TK
Rút tiền: Căn cứ giấy đề nghị mở TK tiền gửi CKH, hợp đồng thỏa thuận gửi tiền, TK của KH sẽ được gia hạn, chuyển khoản thanh toán, đóng và chuyển sang TK tiền gửi KKH hoặc KH đến rút tiền: xuất trình giấy xác nhận mở TK CKH hoặc giấy
đề nghị mở TK tiền gửi có kỳ hạn hoặc hợp đồng thỏa thuận gửi tiền, thẻ KH, CMT
Trang 32(hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền Chữ ký trên Giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký khi gửi tiền Chỉ thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư từ TK
· Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết
· Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo lãi suất KKH tại thời điểm rút Đối với tiền gửi CKH lãi sau định kỳ và tiền gửi CKH lãi trước, NH sẽ thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo lãi suất KKH tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH
· Rút vốn sau hạn: KH được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền trên tài khoản và thời gian quá hạn (tính từ ngày đến hạn)
Đối với tiền gửi lãi suất gia tăng theo thời gian, KH có thể rút vào bất kỳ thời điểm nào, NH sẽ căn cứ vào thời gian gửi để tính bậc lãi suất cho KH
+ Đối với ngân hàng
Khi nhận được hồ sơ mở TK, NH kiểm tra và đối chiếu các giấy tờ và yếu tố đã
kê khai trong hồ sơ mở TK đảm bảo khớp đúng, chính xác Nếu chấp thuận đề nghị
mở TK của KH, KH nộp tiền cho thủ quỹ NH tiến hành mở TK cho KH
3.3.2 Tiền gửi tiết kiệm
a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Khái niệm: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu
mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của NHNo, được xác nhận trên
sổ tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của NHNo và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
- Đặc điểm của sản phẩm
+ Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
+ Số tiền tối thiểu ban đầu: Số tiền gửi lần đầu thấp nhất là 100.000 đồng Việt Nam, đối với ngoại tệ là tương đương 50 USD
+ Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn
- Tiện ích
+ Được NH xác nhận khả năng tài chính khi đi du lịch và học tập ở nước ngoài + Được cầm cố, bảo lãnh vay vốn của NH
Trang 33+ KH được sử dụng TK TGTK KKH để thanh toán tiền vay hoặc chuyển khoản sang TK khác của chính chủ TK tại Agribank
+ Tự động nhập lãi khi đến kỳ hạn trả
+ Thông báo và xem số dư tài khoản qua SMS-Banking
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài
- Phí và lãi suất
+ Phí dịch vụ: Theo biểu phí hiện hành của NHNo
+ Lãi suất: Lãi suất TGTK KKH được công bố tại các điểm giao dịch
+ Phương thức trả lãi: theo phương pháp tích số dư, lãi được tính và nhập gốc vào ngày làm việc cuối mỗi tháng Công thức tính:
Số tiền lãi = Tổng tích số tính lãi trong tháng x Lãi suất (tháng)/ 30 ngày
Tổng tích số tính lãi trong tháng = Tổng (Số dư có x Số ngày dư có thực tế tương ứng)
- Thủ tục hồ sơ
+ Đối với khách hàng:
· Gửi tiền: KH xuất trình thẻ KH hoặc CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và điền các yếu tố quy định trên giấy gửi tiền (theo mẫu in sẵn) của NHNo, đăng ký chữ ký mẫu và nộp tiền Sau khi nộp tiền, người gửi được nhận Sổ tiết kiệm có ghi đầy đủ các yếu tố quy định Nếu muốn gửi thêm, KH có thể trực tiếp hoặc thông qua người khác nộp tiền vào TK, NH không hạn chế số lần gửi tiền vào TK
· Rút tiền: KH xuất trình Sổ tiết kiệm, thẻ KH, CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền (theo mẫu in sẵn) Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại NHNo khi gửi tiền NH không hạn chế số lần giao dịch rút tiền trong phạm vi số dư của KH
- Đối với ngân hàng
Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của việc lập chứng từ gửi tiền, nhận tiền kiểm đếm hoặc chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó mở TK TGTK, lập sổ tiết kiệm (viết hoặc in) cho người gửi tiền, ghi rõ số hiệu TK TGTK và số sổ tiết kiệm lên trên chứng
từ gửi tiền
Trang 34b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Khái niệm: Là TGTK mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với NHNo nhận tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên
sổ TGTK, được hưởng lãi theo quy định của NHNo và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
+ KH có thể chuyển tiền từ TK TGTK KKH, TGTT sang TK tiền gửi CKH và ngược lại
+ Kiểm tra thông tin TK qua các dịch vụ hỗ trợ SMS Banking
- Đối tượng KH: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài
- Phí và lãi suất
+ Phí dịch vụ: Theo biểu phí hiện hành của NHNo
+ Lãi suất: Lãi suất CKH tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố tại các điểm giao dịch Đối với TGTK CKH trả lãi trước và sau định kỳ, lãi suất tương ứng với mỗi
kỳ hạn và định kỳ trả lãi
Trang 35+ Phương thức trả lãi:
· TGTK CKH trả lãi sau toàn bộ: Lãi được trả vào ngày đến hạn theo công thức: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
· TGTK CKH trả lãi sau định kỳ: Lãi được trả sau mỗi định kỳ
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất (%/ năm)/ 12 x Số tháng định kỳ
· TGTK CKH trả lãi trước toàn bộ: Toàn bộ lãi của kỳ hạn gửi sẽ được tính và trả ngay khi gửi
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
· TGTK CKH trả lãi trước định kỳ: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất (%/ năm)/ 12 x Số tháng định kỳ
- Thủ tục hồ sơ
+ Đối với KH
· Gửi tiền: KH xuất trình thẻ KH hoặc CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và điền các yếu tố quy định trên giấy gửi tiền (theo mẫu in sẵn) của NHNo, đăng ký chữ ký mẫu và nộp tiền Sau khi nộp tiền, người gửi được nhận Sổ tiết kiệm có ghi đầy đủ các yếu tố quy định KH chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào TK
· Rút tiền: KH xuất trình Sổ tiết kiệm, thẻ KH, CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền (theo mẫu in sẵn) Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại NHNo khi gửi tiền KH phải trực tiếp làm thủ tục rút tiền tại NH và chỉ thực hiện rút tiền một lần từ TK
▫ Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi Đối với TGTK trả lãi trước toàn bộ, NH thanh toán gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm
▫ Rút vốn trước hạn: KH được trả theo lãi suất KKH tại thời điểm rút Đối với TGTK trả lãi sau định kỳ, trả lãi trước định kỳ và trả lãi trước toàn bộ, NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo lãi suất KKH tại thời điểm rút
▫ Rút vốn sau hạn: NH tự động chuyển toàn bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề Đối với TGTK trả lãi sau định kỳ, phương thức trả lãi của kỳ hạn mới là trả lãi sau định kỳ Đối với tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ và trả lãi trước định kỳ, thời gian quá hạn KH được hưởng lãi suất KKH
Trang 36+ Đối với ngân hàng
Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của việc lập chứng từ gửi tiền, nhận tiền kiểm đếm hoặc chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó mở TK TGTK, lập sổ tiết kiệm (viết hoặc in) cho người gửi tiền, ghi rõ số hiệu TK TGTK và số sổ tiết kiệm lên trên chứng
từ gửi tiền
c) Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi
- Đặc điểm của sản phẩm:
+ Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
+ Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VND, 100 USD, 100 EUR
+ Quy định thời gian cho các bậc lãi suất, mức lãi suất áp dụng cho các bậc lãi suất (là lãi suất TGTK trả lãi sau toàn bộ):
· Bậc 1: dưới 1 tháng, hưởng lãi suất KKH
· Bậc 2: từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, hưởng lãi suất CKH 1 tháng
· Bậc 3: từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, hưởng lãi suất CKH 3 tháng
· Bậc 4: từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất CKH 6 tháng
· Bậc 5: từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất CKH 12 tháng
· Bậc 6: từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất CKH 24 tháng
- Tiện ích:
+ Thời gian thực gửi càng dài, lãi suất càng cao
+ KH có thể rút gốc nhiều lần và hưởng lãi theo bậc thang tương ứng
+ KH được chuyển quyền sở hữu Sổ tiết kiệm
+ Sổ tiết kiệm được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại bất kỳ CN nào thuộc NHNo & PTNT và các tổ chức tín dụng khác
+ Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho KH hoặc thân nhân đi du lịch, học tập,… ở nước ngoài
+ Dịch vụ thông tin TK qua Phone banking, Internet banking
- Đối tượng KH: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài
- Phí và lãi suất:
+ Phí dịch vụ: theo biểu phí hiện hành của NHNo & PTNT
+ Lãi suất: Lãi suất của mỗi bậc được NHNo & PTNT công bố tại các điểm giao dịch và được ghi ngay vào Sổ tiết kiệm khi KH gửi tiền
Trang 37Cách thức trả lãi: Lãi được trả theo số dư gốc KH rút
Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất tương ứng x Thời gian thực gửi
NH chỉ tính và trả lãi khi KH rút tiền gốc, không chấp nhận việc KH lĩnh tiền lãi mà không rút gốc
- Thủ tục hồ sơ
+ Đối với KH
· Gửi tiền: KH xuất trình thẻ KH hoặc CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và điền các yếu tố quy định trên Giấy gửi tiền (theo mẫu in sẵn) của NHNo & PTNT, đăng ký chữ ký mẫu và nộp tiền Sau khi nộp tiền, người gửi được nhận Sổ tiết kiệm có ghi đầy
đủ các yếu tố quy định KH chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào TK
· Rút tiền: KH xuất trình Sổ tiết kiệm, thẻ KH, CMT hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền (theo mẫu in sẵn) Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại NHNo khi gửi tiền KH phải trực tiếp làm thủ tục rút tiền tại NH, được phép rút tiền gốc nhiều lần từ TK, NH trả lãi theo số tiền thực rút và thời gian gửi tương ứng theo bậc thang quy định
+ Đối với ngân hàng
Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của việc lập chứng từ gửi tiền, nhận tiền kiểm đếm hoặc chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó mở TK TGTK, lập sổ tiết kiệm (viết hoặc in) cho người gửi tiền, ghi rõ số hiệu TK TGTK và số sổ tiết kiệm lên trên chứng
từ gửi tiền
d) Tiền gửi tiết kiệm có thưởng
- Tùy tình hình cụ thể, Trụ sở chính tổ chức các đợt huy động tiết kiệm có thưởng trong phạm vi toàn quốc và giao kế hoạch cho Sở giao dịch, Chi nhánh loại 1,
2 tổ chức thực hiện
- Sở giao dịch, chi nhánh loại 1, 2 căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương xây dựng đề án huy động TGTK có thưởng phù hợp với chế độ tài chính quy định và hiệu quả khi huy động vốn
- Phần thưởng dùng trong TGTK có thưởng: Là vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do NHNo sản xuất Trường hợp dùng phần thưởng khác phải được Tổng GĐ đồng ý bằng văn bản
Trang 383.3.3 Phát hành giấy tờ có giá
Khái niệm: GTCG là chứng nhận của NHNo phát hành để huy động vốn trong
đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHNo và người mua
a) Phân loại giấy tờ có giá
Theo phương thức trả lãi:
- GTCG trả lãi trước: Người mua GTCG được trả lãi ngay khi mua GTCG
- GTCG trả lãi sau: Người mua GTCG được trả lãi cùng với gốc khi đến hạn thanh toán
- GTCG trả lãi theo định kỳ: Chỉ áp dụng đối với GTCG dài hạn Định kỳ trả lãi
là sáu tháng một lần hoặc bội số của sáu tháng một lần
b) Các trường hợp phát hành giấy tờ có giá
3.4 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Phương pháp hạch toán các tài khoản
- TK thuộc bảng cân đối kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Việc hạch toán đối với các TK trong bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ- Có):
Trang 39Tài sản Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tăng Giảm = Giảm Tăng + Giảm Tăng
- TK nằm ngoài bảng cân đối kế toán phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và vốn của NH Việc hạch toán trên các tài khoản ngoài bảng được tiến hành theo phương pháp ghi sổ đơn (Nhập- Xuất- Còn lại)
3.4.1 Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng Việt Nam Đồng (VNĐ)
a) Đối với tiền gửi thanh toán
+ Sổ tiền gửi hoặc sao kê số dư tiền gửi
+ Bảng kê tính lãi, phiếu chuyển khoản, phiếu thanh toán
- Phương pháp hạch toán
(1) Khi KH nộp tiền mặt vào TK
Nợ TK1011
NH gửi Giấy báo Có cho DN
(2) Khi KH nhận tiền từ nơi khác chuyển đến
+ Đối với NH khác không cùng hệ thống, không đăng ký qua thanh toán bù trừ
Trang 40(5) Lãi phải trả cho KH
+ Khi tính lãi phải trả