Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế,trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Xác định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công ty TNHH Một
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế,trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Xác định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước-Môi Trường Bình Dương” do Nguyễn Thị Phụng, sinh viên khóa 32, ngành Tài chính –Kế toán, chuyên ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
BÙI CÔNG LUẬN Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 3iii
LỜI CẢM TẠ
Em xin cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh,bộ môn khoa Kin tế đã nhiệt tình truyền đạt cho em những kiến thức kiến thức quý báu để em có thể tạo dựng được sự nghiệp và là hành trang khi bước vào đời Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy BÙI CÔNG LUẬN đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học và thực tập hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước-Môi Trường Bình Dương đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công
ty Em cũng xin cảm ơn anh Châu, chị Vân, chị Thường và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Tìm hiểu cách hạch toán các nghiệp vụ, quá trình luân chuyển chứng từ, các hình thức sổ, cũng như cách ghi chép và tính toán của những quy trình xem có phù hợp không? Từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp giúp công ty hoàn thiện hơn
Trang 51.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 1
2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 5
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tài chính- kế toán 8
2.4.3 Nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán 9
2.4.4 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng 10 2.4.5 Các chứng từ sổ sách liên quan 11 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh 12
3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan 13
Trang 6đến việc XĐKQKD
3.1.3 Nội dung kế toán XĐKQ của Doanh nghiệp 13
3.1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16 3.1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí 19 3.1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động tài chính25 3.1.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 28 3.1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 33 3.1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
4.1 Kế toán doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh 37
4.2 Kế toán doanh thu, chi phí từ hoạt động tài chính 65
4.3 Kế toán doanh thu, chi phí từ hoạt động khác 71
4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 78 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 8TK Tài Khoản TNDN Thu Nhập Doanh Nghiệp TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn TSCĐ Tài Sản Cố Định
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty năm 2009 50 Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty năm 2009 52
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 6 HÌnh 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 8 Hình 2.3 Quy Trình Kế Toán Trên Máy Vi Tính 10 Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511,512 13 Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 17 Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 531 18 Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 532 19 Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 20 Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 21 Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 22 Hình 3.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 24 Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 26 Hình 3.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 30 Hình 3.11 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 31 Hình 3.12 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 32 Hình 3.13 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 35
Trang 11Phụ lục 4.Phiếu thu (tiền ngân hàng)
Phụ lục 5.Ủy nhiệm chi
Phụ lục 6.Phiếu kế toán
Phụ lục 7.Sổ chi tiết các tài khoản
Phụ lục 8.Sổ cái các tài khoản
Phụ lục 9.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009
Trang 12tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Để có những kiến thức thực tế trong kế toán và củng cố những kiến thức đã học
về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời giúp doanh nghiệp có những hoạch định chính xác hơn về việc kiểm soát chi phí, doanh thu để từ đó có được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt nhất
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
-Về không gian: tại phòng Kế toán Công ty Cấp thoát nước –Môi trường Bình
Dương
-Về thời gian: từ ngày 5 tháng 4 năm 2010 đến 5 tháng 6 năm 2010
-Về số liệu: đề tài được nghiên cứu và lấy số liệu về doanh thu và chi phí của công ty trong năm 2009
1.4 Cấu trúc của khóa luận:
Đề tài gồm có 5 chương :
- Chương 1 : Mở đầu
Trang 13- Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những kiến thức về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu đề tài
- Chương 4 : Kết quả và thảo luận
Mô tả quá trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty và các giải pháp hợp lý hoá công tác kế toán
- Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Nêu nhận xét và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành, phát triển của công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH 1 Thành viên Cấp thoát nước- Môi trường Bình Dương ( Binh Duong Water Supply- Enviroment Co.,Ltd.)
- Địa chỉ: số 11 Ðường Ngô Văn Trị, Phường Phú Lợi, Thị xã Thủ Dầu
Một, Tỉnh Bình Dương Ðiện thoại : (0650) 3835.679 - 3827.789
- Ngày 22/3/1979, UBND tỉnh Sông Bé ký Quyết định số 43/QĐ-TC thành lập
Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng trực thuộc công ty xây dựng
Sông Bé (sau gọi là Sở Xây dựng Sông Bé
- Đến tháng 7 năm 1988, UBND tỉnh Sông Bé ký Quyết định số 31/QĐ-UB,
ngày 14/7/1988 cho phép chuyển Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng thuộc Sở Xây dựng Sông Bé về trực thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một kể từ
tháng 10 năm 1988
Giai đoạn 1990- 2005:
- Ngày 12/3/1991, UBND tỉnh Sông Bé ký Quyết định số 08/QĐ-UB chuyển Xí nghiệp Điện, Nước, Nhà ở và Công trình công cộng thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một về trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Sông Bé và đổi tên xí nghiệp thành Xí nghiệp cấp nước tỉnh Sông Bé kể từ tháng 3 năm 1991
Trang 154
- Sau khi đổi tên, Xí nghiệp cấp nước tỉnh Sông Bé đã nổ lực hòan thành
nhiệm vụ của mình đến năm 1992, Xí nghiệp quyết định xin thành lập Doanh nghiệp Nhà nước và đã được UBND tỉnh Sông Bé phê duyệt cho thành lập doanh nghiệp nhà
nước thuộc tỉnh Sông Bé tại quyết định số 83/QĐ-UB ngày 15/10/1992 Xí nghiệp cấp nước tỉnh Sông Bé là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có con dấu riêng và chịu sự chỉ
đạo, quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước theo ngành kinh tế kỹ thuật đối với xí nghiệp
- Tháng 4/1996, Xí nghiệp cấp nước tỉnh Sông Bé được đổi tên thành Công ty Cấp nước tỉnh Sông Bé theo quyết định số 1468/QĐ-UB ngày 11/4/1996 của UBND
tỉnh Sông Bé
- Ngày 1/7/1997, tỉnh Bình Dương được tái lập (từ tỉnh Sông Bé tách ra làm 2
tỉnh Bình Dương và Bình Phước) Để phù hợp với hoàn cảnh, tình hình hiện tại, Công
ty Cấp nước tỉnh Sông Bé được đổi tên thành Công ty Cấp nước tỉnh Bình Dương
theo quyết định số 290/QĐ-UB ngày 31/1/1997 của UBND tỉnh Bình Dương và cho
đến ngày 30/12/1997 Công ty Cấp nước tỉnh Bình Dương được đổi tên thành Công ty Cấp Thoát nước Bình Dương theo quyết định số 4519/QĐ-UB của UBND tỉnh Bình
Dương Công ty là doanh nghiệp Nhà nước, chịu sự chỉ đạo và quản lý mọi mặt của UBND tỉnh
Giai đoạn 2005 đến nay:
Ngày 21/12/2005, UBND tỉnh Bình Dương ký Quyết định số 6547/QĐ-UB phê
duyệt phương án chuyển đổi, điều lệ tổ chức hoạt động và chuyển Công ty Cấp Thoát nước Bình Dương thành Công ty TNHH 1 thành viên Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương với tên viết tắt là Công ty TNHH Cấp thoát nước- Môi trường Bình Dương, tên giao dịch quốc tế là : Binh Duong Water Supply- Enviroment Co.,Ltd
Trang 16dân dụng, Thuỷ lợi, điện dưới 35KV và các dịch vụ tư vấn khảo sát thiết kế các công trình cấp thoát nước, thuỷ lợi, môi trường nhằm phục vụ nhu cầu địa phương thu lợi nhuận, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho nhà nước và tích luỹ để phát triển
2.2.2 Ngành nghề kinh doanh:
- Ðầu tư khai thác xử lý, cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, đầu tư quản lý hệ thống thoát nước, khai thác các công trình thủy lợi, xử lý thu gom chất thải sinh hoạt, công nghiệp, độc hại Sản xuất phân compost, sản xuất nước tinh khiết đóng chai
- Các dịch vụ về giám sát, tư vấn cấp thoát nước- môi trường- thủy lợi
- Mua bán vật tư chuyên ngành nước, tái chế, sản xuất, mua bán phế liệu, các sản phẩm từ nguồn rác, thiết bị, vật tư, dụng cụ
- Thực hiện các dịch vụ công trình đô thị như: nạo vét cống rãnh, bể phốt, hút hầm cầu, rửa đường, mua bán trồng và chăm sóc cây, hoa kiểng
- Cung cấp các hạt nhựa, sản phẩm nhựa tái chế
2.3 Bộ máy tổ chức quản lý:
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty:( hình 2.1 trang 6)
2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:
-Giám Đốc: là người đứng đầu công ty do UBND tỉnh ủy nhiệm Giám đốc là
người tố chức điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng hỗ trợ với giám đốc
có phó giám đốc, kế toán trưởng ,các chức vụ này cũng do UBND tỉnh bổ nhiệm Giám đốc là người đại diên cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, là người định ra phương hướng phát triển cho tương lai của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty
về điều hành, kết quả kinh doanh
Trang 17Các Phó Giám đốc-Kế toán Trưởng Các Đoàn Thể Quần Chúng
Các Đơn Vị Trực Thuộc Các Phòng Ban Trực Thuộc
Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một
Xí nghiệp cấp nước Dĩ An
Xí nghiệp cấp nước Mỹ Phước
Xí nghiệp cấp nước Khu Liên Hợp
Xí nghiệp tư vấn Cấp thoát nước
Xí nghiệp Xây lắp
Xí nghiệp quản lý khai thác thủy lợi
Xí nghiệp xử lý chất thải
Xí nghiệp công trình đô thị
Nhà máy nước Nam Tân Uyên
Nhà máy nước Dầu Tiếng
Nhà máy nước Uyên Hưng
Nhà máy nước Phước Vĩnh
Trang 18- Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc trong các vấn đề cần thiết,
điều hành và đưa ra các quyết định cho công ty khi giám đốc vắng mặt, nhằm tạo sự nhịp nhàng, thống nhất trong ban giám đốc và toàn thể công ty
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người kiểm tra việc thực hiện các qui định
về kế toán thống kê của đơn vị Kế toán trưởng do Ban giám đốc lựa chọn và đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc bãi miễn sau khi bàn bạc và thống nhất
- Phòng Tổ chức- Hành chính:có nhiệm vụ nghiên cứu công tác tổ chức về
nhân sự, coi về chức năng các phòng đội, nhà máy Kế hoạch lao động tiền lương, xây dựng định mức lao động Thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ và các chế độ chính sách cho công nhân viên
- Phòng Kế hoạch- Vật tư: chịu trách nhiệm xác định mức kế hoạch về các chỉ
tiêu kế hoạch xây dựng Lập kế hoạch phát triển sản xuất của công ty và tu bổ các thiết
bị vật tư, phối hợp các bộ phận đồng bộ đúng theo mục đích mà công ty đã đề ra
- Phòng Kế toán- Tài chính: có nhiệm vụ báo cáo tổng hợp, phân tích tình
hình tài chính của công ty,lập báo cáo tài chính để có những biện pháp cân đối dự phòng, dự trữ Ngoài ra, bộ phận còn giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán, thống
kê tài chính và điều lệ tài chính kế toán của ngành và của nhà nước trong hoạt động kinh doanh của công ty, kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc về kế toán do nhà nước qui định
-Phòng chống thất thoát: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng nước, hạn chế
tối đa việc thất thu, thất thoát và tu bổ, nạo vét hệ thống nước thải Nghiên cứu tìm biện pháp khả thi để áp dụng vào việc giảm tỷ lệ thất thoát xuống mức thấp nhất có thể
- Ban quản lý dự án: chịu trách nhiệm về việc thi công các công trình lớn,
chuẩn bị tổ chức hồ sơ cho việc đấu thầu công trình, và có trách nhiệm nhằm giám sát theo dõi tiến trình thi công, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình sau khi nghiệm thu
- Phòng thí nghiệm: có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra, bảo đảm quá trình
sản xuất được chính xác, chất lượng nước đúng tiêu chuẩn qui định, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng
Trang 198
- Trung tâm dạy nghề và nâng cao nguồn nhân lực: có nhiệm vụ tu bổ, nâng
cao kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên
- Phòng dịch vụ khách hàng 24H: nhằm tạo sự thân thiết, gần gũi , cũng như
lắng nghe những ý kiến đóng góp quí báu của khách hàng, p là cầu nối vững chắc giữa công ty và khách hàng; góp phần nâng cao uy tín và kết quả kinh doanh của công ty
2.4 Tổ chức công tác kế toán:
2.4.1 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính- kế toán:
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính- kế toán:
(Nguồn:Phòng Tài chính- kế toán)
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
Chức năng:
- Là bộ phận phải nắm vững và thực thi các chính sách về tài chính mà công ty
có chức năng thực hiện
- Hạch toán kinh doanh trong hoạt động sản xuất của công ty, tập hợp thống kê
và thanh toán công trình xây dựng cơ bản do công ty làm chủ đầu tư theo đúng trình tự
và qui định hiện hành
- Thống kê và báo cáo liên quan đến vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc phân phối lợi nhuận của công ty
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành, theo dõi thực hiện kế hoạch thông
qua tình hình biến động TSCĐ, nguồn vốn, tiền vay và kết quả sản xuất kinh doanh báo cáo cho Giám đốc Kiểm tra các chứng từ thanh toán quyết toán hợp lệ, đúng pháp luật Kiểm tra, đối chiếu các dự báo tình hình xuất nhập vật tư
Kế toán
thanh
toán
Kế toán vật tư Kế toán TSCĐ-
Thuế
Kế toán công trình
Thủ kho Thủ quỹ
Trang 20- Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban thực hiện ghi chép, bổ sung các chứng từ
có liên quan đến lĩnh vực tài chính trong việc thanh toán, quyết toán một cách hợp lệ, đúng pháp luật Thu, chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản chi khác
- Tập hợp, thống kê tài liệu và thực hiện đúng thủ tục thu chi, tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng Tập hợp doanh thu, chi phí quyết toán, thanh lý hợp đồng hạch toán lỗ lãi trong SXKD của công ty qua kết quả các yếu tố đầu vào, đầu ra
2.4.3 Nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: là người hỗ trợ cho Ban giám đốc, trực tiếp phụ trách bộ
phận kế toán, là người kiểm tra việc thực hiện các qui định kế toán thống kê của đơn
vị Kế toán trưởng do Ban giám đốc lựa chọn và đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm sau khi bàn bạc và thống nhất
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề thay thế cho kế toán
trưởng khi cần thiết, phản ánh tình hình tăng giảm số liệu hiện có, các loại vốn quỹ, doanh thu và các báo cáo tài chính cần thiết
- Kế toán thanh toán: Phân loại doanh thu, chi phí để hạch toán vào các tài
khoản có liên quan bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng theo đúng qui định Hàng ngày theo dõi và lập sổ quỹ tiền mặt Hàng tuần kiểm tra và lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt Ngoài ra, còn theo dõi các khoản công nợ, lập kế hoạch đề ra biện pháp
để thu hồi hay thanh toán kể cả các khoản nợ tạm ứng của công nhân viên, …
- Kế toán vật tư: tổ chức ghi chép, theo dõi, quản lý, phản ánh số liệu về nhập
xuất tồn nguyên vật liệu Căn cứ vào các chứng từ lập bảng phân bổ vật tư vào các đối tượng sử dụng hàng tháng, lập bảng báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng Đối chiếu vật
tư với thủ kho và lập bảng kê tồn kho vật tư có ký nhận của thủ kho và kế toán vật tư cuối tháng
- Kế toán TSCĐ- Thuế: hàng tháng tập hợp DT và các khoản CP có liên quan
để xác định thuế GTGT đầu ra và đầu vào, thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ, lập báo cáo hoặc tờ khai cho cơ quan thuế Quản lý sử dụng hóa đơn, lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Theo dõi quá trình thực hiện các khoản thuế và đề xuất nộp thuế, lập hồ sơ khai thuế TNDN Theo dõi và quản lý TSCĐ và tình hình biến động TSCĐ, tham gia kiểm kê TSCĐ hàng năm Tính và phân bổ TSCĐ hàng tháng Kiểm tra theo dõi công việc sữa chữa lớn TSCĐ
Trang 2110
- Kế toán công trình: theo dõi và quản lý tình hình tăng, giảm DT các hộ thuê
bao thủy lượng kế Theo dõi tình hình ống trục, các công trình ứng trước, xác định hiệu quả đầu tư công trình Theo dõi quản lý trình tự thực hiện các hợp đồng kinh tế về xây lắp, khảo sát, thiết kế
- Thủ kho: bảo quản vật tư, phụ tùng thay thế ngăn nắp, khoa học và thứ tự
Giữ vệ sinh kho bãi, đề xuất cấp trên những phương thức để bảo quản vật tư Lập sổ gửi, mượn vật tư rõ ràng có ký nhận và ký gửi, đôn đốc xuất vật tư theo qui định của
công ty Quản lý theo dõi vật tư thu hồi và báo cáo cấp trên
- Thủ quỹ: thu và chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi đã được ký duyệt đầy
đủ Sổ theo dõi tiền mặt phải được ghi chép hàng ngày, rõ ràng, chính xác, trung thực,
đủ nội dung Chịu trách nhiệm về sự thâm hụt mất mát tiền
2.4.4 Hình thức ghi sổ kế toán công ty đang áp dụng:
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính , phần mềm được công
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 22Trình tự luân chuyển và phương pháp ghi chép sổ kế toán:
-
- Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được chuyển đến phòng kế toán để
xử lý Tại đây, các chứng từ gốc như : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi…nếu hợp lý, hợp lệ sẽ được kế toán phản ánh vào các sổ liên quan thông qua phần mềm V6 Soft Accounting
- Cuối kỳ, kế toán viên tổng cộng số phát sinh, kiểm tra đối chiếu lập các báo cáo cần thiết
- Khóa sổ kế toán cuối kỳ và kết chuyển sang kỳ sau Mở sổ kế toán cho kỳ kế toán mới Các báo cáo tài chính được kế toán tổng hợp lập vào cuối năm, kế toán trưởng kiểm tra, xem xét, ký duyệt và trình Giám Đốc
2.4.5 Các chứng từ sổ sách liên quan:
Công ty sử dụng các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan theo Quyết định 15 ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Ngoài ra ở một số khoản mục công ty có thay đổi thêm vào các mẫu biểu một số tiểu mục để phù hợp với nhu cầu theo dõi riêng của công ty
Các chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi…
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu:
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh
3.1.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính
và do các hoạt động khác mang lại thông qua các chỉ tiêu lãi, lỗ
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động sản xuất, chế biến, thương mại, lao vụ, dịch vụ) được xác định:
Kết quả hoạt động Doanh thu Giá vốn Chí phí Chi phí sản xuất kinh doanh = bán hàng thuần - hàng bán - bán hàng - QLDN + Kết quả hoạt động tài chính là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản chi phí hoạt tài chính như : mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh…
Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động
tài chính = tài chính - tài chính
+ Kết quả hoạt động khác là số còn lại của khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp) sau khi trừ các khoản chi phí khác : nhượng bán, thanh lý tài sản…
Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động
Trang 24các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do vậy công việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh như thế nào
để cung cấp những thông tin cần thiềt giúp các chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành phân tích đánh giá và lựa chọn những phương án kinh doanh và phương án đầu
tư có hiệu quả nhất là rất cần thiết
3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
3.1.2.1 Khái niệm :
Hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng để xác định lãi lỗ của doanh nghiệp kế toán viên cần ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ cho
1 kỳ nhất định đó là kỳ kế toán
Kỳ kế toán là những khoản thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh
Kỳ kế toán chính thức là một năm nhưng cũng có thể thực hiện cho kỳ ngắn hơn như : tháng, quý
- Phản ánh kịp thời đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả kinh doanh
- Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.3.1 Kế toán tập hợp doanh thu
a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Khái niệm :
- Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư
Trang 2514
- Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như : cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản
cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)
* Nguyên tắc hạch toán :
Thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mục tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời có thể chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên doanh, tăng vốn đàu tư và tiếp tục có thể tái sản xuất mở rộng
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
b Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
tính trên doanh số hàng hóa, SP, lao
vụ
- Toàn bộ doanh số bị chiết khấu
hàng, bị trả lại, giảm giá bán hàng
- Doanh thu thuần được kết chuyển
vào 911
- Tổng doanh thu bán hàng hóa,
SP, và cung cấp lao vụ, dịch vụ của đơn vị trong kỳ thanh toán
Trang 26* Khái niệm: phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
tiêu thụ trong nội bộ của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán HH, SP, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
* Tài khỏan sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Trị giá hàng bán bị trả lại Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng
TK 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2
5121 “Doanh thu bán hàng hóa”
5122 “Doanh thu bán SP”
5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
*Hình 3.1: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 511 và Tài Khoản 512:
Trang 2716
3.1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Thuế GTGT theo PP Giá trị gia tăng của Thuế suất thuế
trực tiếp phải nộp = hàng hóa, dịch vụ * GTGT (%)
Giá bán đã có thuế TTĐB
1% Thuế suất + Thuế XK = Số lượng hàng hóa XK * Giá tính thuế * Thuế suất
b Kế toán chiết khấu thương mại :
* Khái niệm :
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán dành cho bên mua đã ghi trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
* Nguyên tắc hạch toán :
Khoản CKTM được xem là hợp lý hợp lệ khi DN công bố chính sách ngay từ đầu kỳ và phải đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm ( giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 521 “Chiết khấu thương mại
- Số tiền chiết khấu đã chấp
nhận với KH
- Kết chuyển toàn bộ số đã chiết khấu ghi giảm doanh thu bán hàng
Trang 28TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2
* Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
Trang 29Giảm thuế GTGT đầu ra
d Kế toán giảm giá hàng bán :
* Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là giảm trừ cho người mua khi hàng hóa kém phẩm chất hay sai quy cách đã qui định trong hợp đồng kinh tế
* Nguyên tắc hạch toán :
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do sau khi đã bán hàng và
đã phát hành HĐ (giảm giá ngoài HĐ) Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá
đã được ghi trên HĐ bán hàng.Cuối kỳ k/c khoản giảm giá thực tế phát sinh vào TK511 để xác định doanh thu thuần
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá Kết chuyển toàn bộ
hàng bán đã chấp nhận số giảm giá hàng bán cho KH sang TK 511
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 30*Hình 3.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 532:
111,112,131 532 511
Khoản giảm giá K/C DT thuần
phát sinh
3331 Giảm thuế GTGT đầu ra
- Ngoài ra tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như : chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
* Kết cấu và phản ánh nội dung :
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- CP nguyên vật liệu, nhân công
vượt trên mức bình thường
- CP sản xuất chung cố định không
phân bổ được
- Hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ
phần bồi thường
- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
Trang 31TP,SX ra gửi đi Hàng gửi đi bán của TP,HH, DV đã TT trong kỳ
không qua NK được xác định
TP,HH xuất kho Hoàn nhập dự phòng giảm giá
giảm giá HTK phải lập năm nay
lớn hơn năm trước
-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 32 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
* Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 632:
154 632 155,156
Đầu kỳ, K/C trị giá vốn TP Cuối kỳ, K/C giá vốn của
tồn kho đầu kỳ TP tồn kho cuối kỳ
Đầu kỳ, K/c trị giá vốn của TP đã gửi Cuối kỳ, K/c trị giá vốn của TP đã
bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ gửi bán chưa xác định là tiêu thụ
trong kỳ
631 911 Cuối kỳ xác định và K/C giá thành của
TP hoàn thành nhập kho Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán Giá thành DV đã hoàn thành của TP, HH, DV
(doanh nghiệp SX& KD Dịch vụ)
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
chưa sử dụng hết).
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và DV đã hoàn thành -
Trị giá vốn của HH đã xuất bán trong
- K/c giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, DV hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911
Trang 3322
b Kế toán chi phí bán hàng :
* Khái niệm :
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ bao gồm cả chi phí bảo hành, sữa chữa như : chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản,tiền lương, bảo hành, quảng cáo…TK này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào TK 142 “chi phí trả trước” và theo dõi quá trình phân bổ trên
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 641 “ Chi phí bán hàng”
- Chi phí bán hàng thực tế phát - Kết chuyển chi phí bán hàng sang
sinh trong kỳ TK 911để tính kết quả kinhdoanh
trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
* Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 641:
CP NVL,CCDC Các khoản thu giảm chi
Chi phí tiền lượng và các khoản trích 911
theo lương K/C chi phí bán hàng
241
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 34Chi phí bằng tiền khác
133 Thuế GTGT
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 642 “Chi phi quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
- Các CP QLDN thực tế phát sinh
trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn
số dự phòng đã lập kỳ trước chưa
sử dụng hết).
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- K/c CP QLDN vào TK 911
Trang 35142,242,335 giữa số dự phòng phải thu
CP phân bổ dần khó đòi đã trích lập năm trước
CP trả trước chưa sử dụng hết lớn hơn số
111,112,336 phải trích lập năm nay
Trang 363.1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động tài chính :
a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm :
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cố tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
+ Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả châm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhuợng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trục tiếp (nếu có)
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu
tư vào công ty con, công ty liên doanh…
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 3726
TK515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
TK 515 không có số dư cuối kỳ
* Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 515:
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái
phiếu, thanh toán CK đến hạn
121,221Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu,
trái phiếu Cuối kỳ K/C thu nhập 111, 112, 138, 152 hoạt động tài chính Thu nhập được chia từ hoạt động
liên doanh
111, 112, 131 Thu tiền bán bất động sản cho thuê TSCĐ
129, 229 Hoàn nhập dự phòng
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang TK
911 – Xác định kết quả kinh
doanh
- K/C hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động tài chính
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, bán ngoại tệ hay đánh giá lại cuối năm tài chính
Trang 38b Kế toán chi phí hoạt động tài chính :
* Khái niệm :
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phi hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…khoản lập và dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lậch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Doanh thu chi phí hoạt động tài chính”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 635 “ Chi phi hoạt động tài chính”
- CP lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,
lãi thuê tài sản thuê tài chính.
- Lỗ bán ngoại tệ.
- Chiết khấu thanh toán cho người mua.
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư.
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập
năm trước chưa sử dụng hết)
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư
tài chính khác
.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trang 3928
TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
TK 635 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:( hình 3.10 trang 32)
3.1.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác :
a Kế toán thu nhập khác :
* Khái niệm :
Các khoản thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm :
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đi góp vốn liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ việc bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàngliên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trên doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
- K/c hoặc phân bổ chênh lệch tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu tư
XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn
trước hoạt động) đã hoàn thành
đầu tư vào chi phí tài chính.
- Cuối kỳ kế toán, k/c toàn bộ
CP tài chính phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 40* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khỏan 711 “Thu nhập khác”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 711 “Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) - Các khoản thu nhập khác
tính theo phương pháp trực tiếp đối phát sinh trong kỳ
với các khoản thu nhập khác (nếu có)
- Cuối kỳ K/C các khoản thu nhập
khác trong kỳ sang tài khoản 911
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:( hình 3.11 trang 33)
b Kế toán chi phí khác :
* Khái niệm :
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Chi phí khác của doanh nghiệp gồm :
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
- Chênh lệch lỗ do đánh gía lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
* Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
* Kết cấu và nội dung phản ánh :
TK 811 “Chi phí khác”
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, K/C toàn bộ khoản chi phí trong kỳ khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:( hình 3.12 trang 34)