CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; - HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.. Tổ chức dạy học bài mới Từ thực tế việc
Trang 1Tuần 20 Soạn,dạy:
Tiết 91 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( theo Chu Quang Tiềm)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài nghị luận
sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh
động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
Tổ chức dạy học bài mới
Từ thực tế việc học và đọc sách của HS-> giới thiệu tầm quan trọng của việc
đọc sáchc sách
Ho t ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ng 1: Đọc sách c - tìm hi u chung v n b n ểu chung văn bản ăn bản ản
Học sinh đọc chú thích tác giả
? Nêu những nét chính về tác giả Chu
Quang Tiềm?
- HS trả lời khái quát GV bổ sung
? Hiểu gì về xuất xứ văn bản "Bàn về đọc
sách"?
Giáo viên nhấn mạnh vai trò của văn bản
Lời bàn tâm huyết truyền cho thế hệ sau
Giáo viên hướng dẫn đọc - Học sinh đọc
một vài đoạn GV kiểm tra việc nắm từ ngữ
? Dựa vào bố cục của văn bản hãy tóm tắt
các luận điểm của tác giả khi triển khai vấn
đề nghị luận ấy ?
- HS xác định bố cục và tóm tắt các luận
điểm
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN
1 Tác giả Chu Quang Tiềm:
- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986): nhà mĩ
học, lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc
2 Tác phẩm:
a Nguồn gốc, xuất xứ:
- "Bàn về đọc sách" trích "Danh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách" xuất bản 1995
b Đọc, tìm hiểu chú thích:
c Thể loại :
- Văn bản nghị luận (lập luận giả thiết 1 vấn
đề xã hội): Tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách như thế nào
để có hiệu quả
- Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận
và tên văn bản
d Bố cục : 3 phần
- Luận điểm 1(2 đoạn văn đầu): Khẳng định
tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đọc sách
- Luận điểm 2 (đoạn văn thứ 3): Các khó
khăn, nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
- Luận điểm 3 (3 đoạn văn cuối ): Bàn về
phương pháp đọc sách
Trang 2Ho t ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ng 2: Phân tích v n b n ăn bản ản
Học sinh đọc phần đầu
? Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em thấy
sách có tầm quan trọng như thế nào? Tìm
câu chứa luận điểm mang tính khái quát ?
( câu đầu đoạn)
? Tác giả đã đưa ra những luận cứ nào để
? Để nâng cao học vấn thì việc đọc sách có ý
nghĩa gì ? Quan hệ giữa 2 ý đó như thế nào ?
( Nhân qủa)
? Chứng minh rằng lập lựân của tác giả là
logic làm sáng tỏ luận điểm ?
-Học vấn không chỉ là mà là
-Sách là Nếu thì
? Trong thời đại hiện nay , để trau dồi học
vấn , ngoài con đường đọc sách còn có
những con đường nào khác ?
- Học sinh tự bộc lộ.
GV chốt:
_ Trách nhiệm của người đọc đối với di sản
văn hóa nhân loại
-Muốn tiến lên con đường học vấn, không
+ Những sách có giá trị cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại
+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm
b- Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại
- Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao kiến thức
- Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực
lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến xa trên con đường học tập, phát hiện thếgiới
- Đọc sách là kế thừa những thành tựu đã qua
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Tiếp tục tìm hiểu thực trạng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
D- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Tuần:20 soạn,dạy:
Tiết:92 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tt)
( theo Chu Quang Tiềm)
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những khó khăn trong việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài
nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh
động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
1- Cho biết bố cục 3 phần của văn bản bàn về đọc sách ? ( tiết 91)
2- Nêu những luận cứ về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? ( tiết 91)
* T ch c d y h c b i m iổ chức dạy học bài mới ức dạy học bài mới ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ọc sách ài mới ới
Hoạt động 1: Phân tích văn bản(tt)
*Học sinh đọc phần 2
? Xác định câu văn mang luận điểm trong
đoạn văn ? Và tên luận điểm chính đó là gì?
?Theo em đọc sách có dễ không?vì sao?
? Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có hiệu
quả, tại sao trước tiên cần biết lựa chọn sách
mà đọc ?
- HS lí giải, phân tích được 2 luận cứ
? Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng phương
pháp lập luận nào? ý nghĩa của nó?
? Cách phân tích ? ( Nêu giả thiết, so sánh,
dẫn chứng thực tế và thơ văn, dùng lí lẽ giải
a-Sách nhiều khiến người ta không chuyên
sâu.(dễ sa vào lối “ăn tuơi nuốt sống”,không kịp tiêu hóa)
b-Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng.(
khó lựa chọn, lãng phí thời gian , sức lực)
- Lập luận theo cách diễn dịch: nêu luận điểm bằng câu khái quát rồi dùng lí lẽ để phân tích (luận cứ) Sử dụng các hình ảnh sosánh cụ thể, dễ hiểu góp phần thuyết phục cho luận cứ nêu ra
thu lợi ích thật sự
Trang 4? L Điểm phụ thứ ba là gì ?
GV bình: Tác giả đã khẳng định " Trên đời
không có học vấn nào là cô lập , tách rời học
vấn khác" Vì thế " Không biết rộng thì
không thể chuyên, không thông thái thì
không thể nắm gọn" - chứng tỏ , sự từng trải
của 1 học giả lớn ? Tác giả phân tích đọc
sâu và đọc rộng phải như thế nào ? và đánh
giá ntn về mối quan hệ ấy ?
- HS nhận xét
? Luận điểm này được tác giả triển khai
bằng phép lập luận nào? ( quy nạp)
c-Phải chú ý đến mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức phổ thông và chuyên sâu.Vì trên
đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác Không biết rộng thì khôngthể biết sâu, không thông thái thì không nắmgọn
- Cách lập luận của từng luận cứ:
(Nêu vấn đề rồi phân tích và tổng hợp)
Hoạt động 2: T ng k t - luy n t p ổ chức dạy học bài mới ết - luyện tập ện tập ập
? Bài viết này có tính thuyết phục cao Theo
em điều ấy được tạo nên từ những yếu tố cơ
? Nội dung của văn bản đã xác lập cho
người dọc những tư tưởng, quan điểm nào ?
GV bổ sung Học sinh đọc ghi nhớ
GV cho HS làm việc theo nhóm: Qua văn
bản " Bàn về đọc sách " em thu hoạch thấm
thía nhất ở điểm nào? Vì sao?
Đại diện nhóm trả lời GV bổ sung
III TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP
1 Nội dung - nghệ thuật:
* Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy nâng cao học vấn Cần phải biết lựa chọcsách để đọc và có phương pháp đọc sách để
có hiệu qủa cao
+ Trình bày ý kiến xác đáng, lí lẽ thấu tình đạt lí
+ Bố cục chặt chẽ hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự nhiên
+ Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von , cụ thể
2 Luyện tập :
Phát biểu điều mà em thấm thía sau khi học bài Bàn về đọc sách
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức bài học; đọc thuộc ghi nhớ
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT: Viết thành một đoạn văn ngắn
- Chuẩn bị: Khởi ngữ.
D RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần :20
Trang 5Tiết 93 - Tiếng Việt: Soạn, dạy:
KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khởi ngữ phân biệt với chủ ngữ của câu và "bổ ngữ đảo"
- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Sử dụng khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói , viết.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo, phim trong, bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
* T ch c d y h c b i m i ổ chức dạy học bài mới ức dạy học bài mới ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ọc sách ài mới ới
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về khởi ngữ.
Giáo viên treo bảng phụ có ghi các VD ở phần I 1
Học sinh đọc yêu cầu của mục 1:
? Xác định chủ ngữ trong các câu văn?
- HS xác định
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ và quan
hệ với vị ngữ trong câu?
- HS phân biệt
? Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý nghĩa trong câu
như thế nào?
- HS phát hiện , nhận xét
? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?
+ Nêu đặc điểm? Vai trò của khởi ngữ trong câu ?
+ Vậy có thể thêm những quan hệ từ nào trước các
khởi ngữ ?
- HS rút ra kết luận, nhận xét HS đọc ghi nhớ
SGK
Giáo viên lưu ý học sinh :
- Phân biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo
VD1: Quyển sách này tôi đọc rồi
B N đảo
VD2 : Quyển sách này, tôi đọc nó rồi.
Khởi ngữ
- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ
VD1: Bông lúa này hạt mỏng quá
1 Ví dụ:
1.1 Xác định CN trong các câu:
a Anh in đậm : không là CN Anh không in đậm : là CN
- Ý nghĩa trong câu: dùng để nêu lên
đề tài được nói đến trong câu
* Những từ ngữ đứng trước CN, dùng để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu là khởi ngữ.
2 Kết luận :
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
- Vai trò của khởi ngữ trong câu :
Nêu lên đề tài được nói đến trong câuchứa nó
- Dấu hiệu nhận biết :
Trang 6+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể được lại
nguyên văn hoặc thay thế bằng từ ngữ khác
VD : Giàu, tôi cũng giàu rồi
+ Quan hệ gián tiếp :
VD : Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên
mới xử cho được
+ Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ tữ : về , đối với
+ Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "
Ho t ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ng 2: Luy n t p ện tập ập
GV hướng dẫn làm bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phân mỗi tổ làm một ý bài tập
- Đại diện tổ trình bày
- Lớp bổ sung, xác định các khởi ngữ
- GV chia nhóm: 2 nhóm làm bài tập 2 và 2
nhóm làm bài tập 3
+ Đọc yêu cầu từng bài tập
+ Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện các
e Đối với cháu
Bài 2: Các khởi ngữ quan hệ trực tiếp với
các từ sau:
a Ông không thích nghĩ ngợi như thế
b Xây lăng phục dịch, gánh gạch, đập đá
Bài 3: Viết lại các câu như sau:
a Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm.
b Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học (Nắm lại đặc điểm, tác dụng của khởi ngữ);Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
Trang 7A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm và chỉ ra được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp
- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng phép phân tích tổng hợp trong văn bản nghị luận
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Trình bày những phép lập luận đã học?
* T ch c d y h c b i m i ổ chức dạy học bài mới ức dạy học bài mới ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ọc sách ài mới ới
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- HS đọc văn bản "Trang phục"
? Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt
dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét
về vấn đề gì ?
- HS xác định: Trang phục đẹp và văn hoá
? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì ?
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút
ra 2 luận điểm đó ?
- HS xác định: phép phân tích
? Bài văn đã nêu ra những dẫn chứng gì về
trang phục ?
- HS nêu ra các dẫn chứng trong bài
? Từ đó em hiểu phép lập luận phân tích là
gì ?
- HS rút ra nhận xét
? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận gì
để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện
điều đó?
- Học sinh thảo luận nhóm: Từ tổng hợp quy
tắc ăn mặc nói trên , bài viết đã mở rộng
sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào ? Nêu
các điều kiện quy định cái đẹp của trang
* Phân tích là phép lập luận trình bày từng
bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng Khi phân tích chúng ta có thể vận dụng các biện pháp nêu, giả thiết, so sánh, đối chiếu và cả phép lập luận giải thích , chứng minh
- Phép tổng hợp :
+ Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn mặc
ra sao toàn xã hội " + Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3 yêu cầu, 3 quy tắc: có phù hợp thì mới đẹp,
sự phù hợp với môi trường, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức
* Phép tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Do đó
Trang 8? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của phép
tổng hợp đối với bài nghị luận như thế nào ?
? Mục đích của phép lập luận phân tích và
- Mục đích của phép lập luận phân tích và tổng hợp là nhằm thể hiện ý nghĩa của một
sự vật hiện tượng nào đó
2 Kết luận.
Ghi nhớ SGK
Ho t ạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản ng 2: Luy n t p ện tập ập
Bài 1: Tác giả đã phân tích luận điểm như thế
nào ? (GV cho HS đọc lại đoạn văn)
Bài 4: Qua các bài tập em thấy phân tích có
vai trò như thế nào trong văn nghị luận?
- Học vấn là của nhân loại học vấn củanhân loại do sách truyền lại sách là kho tàng của học vấn
Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan
hệ qua lại giữa 3 yếu số sách - nhân loại - học vấn
- Phân tích đối chiếu, nêu giả thiết: Nếu chúng ta Nếu xoá bỏ làm kẻ lạc hâu
nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của đọc sách với việc nâng cao học vấn
Bài 2: Lí do chọn sách đọc:
- Đọc không cần nhiều mà cần tinh, kĩ
- Sách có nhiều loại (sách chứng minh, sách thường thức, không chọn dễ lạc)
- Các loại sách ấy liên quan với nhau
Bài 3: Phân tích tầm quan trọng của việc
đọc sách:
- Không đọc không có điểm xuất phát cao
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.
- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể
Bài 4: Vai trò của phân tích trong lập
luận
Phương pháp phân tích là rất cần thiết trong bài nghị luận
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT Làm các bài tập của bài Luyện tập phân tích và tổng hợp.
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp.
D RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần :20 Soạn, dạy:
Tiết 95 - Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Trang 9A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Trình bày phép phân tích và tổng hợp Quan hệ giữa phân tích và tổng
HS: Đọc đoạn văn ( a) và ( b) trong bài tập 1
GV: Chỉ ra trình tự phân tích ở mỗi đoạn văn ?
HS: Thảo luận theo nhóm
- Nhóm1+3 : ý a
- Nhóm 2+4: ý b
- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét
GV: Treo bảng phụ đối chiếu kết quả
HS: Đọc bài tập 2 sgk ( T 12 )
GV: Phân tích bản chất của lối học đối phó để
nêu lên những tác hại của nó ?
HS: Thảo luận nhóm trong bàn -> trả lời
-> nhận xét
GV: Nhận xét -> kết luận
GV: Dựa vào văn bản
" Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm em
hãy phân tích lý do khiến mọi người phải đọc
sách?
HS: Thảo luận trả lời.
GV: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã
I/ Bài tập Bài tập 1:
Bài tập 2:
* Phân tích thực chất của lối học đối phó.
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ
- Học đối phó là học bị động
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào kiến thức của bài
- Học đối phó -> không hứng thú -> chán học -> hiệu quả thấp
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch
Bài tập 3:
* Phân tích lý do khiến mọi người phải đọc sách.
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà phải đọc kỹ, hiểu sâu, còn cần phải đọc rộng
Bài tập 4:
- Tóm lại muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ, đồng
Trang 10phân tích trong bài "Bàn về đọc sách"
HS: Viết đoạn văn -> trình bày -> nhận xét.
GV: nhận xét
thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
Tuần :21 Soạn, dạy
Tiết 96 - Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ