1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAn 8- 2,3

21 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
Tác giả Nguyên Hồng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tập hồi ký
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả: - Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng.... + Đây là chi tiết

Trang 1

Ngữ văn 8 Tuần 2 Ngày soạn:21/8/2008

Tiết 5 Ngày dạy: 28/8/2008

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

1 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

2- Giới thiệu bài:

Cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu''

3- Bài mới:

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về

nhà văn Nguyên Hồng

? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông

*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt

dào cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành

? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''

*''Những ngày thơ ấu'' là tập hồi ký của tác giả

+Đoạn trích là chơngIV của tác phẩm

- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại những

truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con

ngời cụ thể

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho phù hợp

? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng cầu thực''

? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần việt, từ

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng

2 Tác phẩm:

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chơng

II- Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc:

- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệtcủa bà cô

12

Trang 2

Ngữ văn 8nào là từ hán việt.

? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''

? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn

? ý chính của từng đoạn

- Để hiểu đợc nhân vật bà cô, chúng ta cần hiểu

đ-ợc cảnh ngộ của Hồng

? Cảnh ngộ của Hồng có gì đặc biệt , điều đó đợc

miêu tat qua những chi tiết nào

- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''

- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về

? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi tiết, lời

nói nào

→ Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo ra.

? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô

? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ của bà

* Thái độ của bà cô giả dối đợc che đậy dới

giọng ngọt ngào.

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì

? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao

? Điều đó thể hiện cái gì

* Châm chọc, nhục mạ Hồng.

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến giọng điệu

của bà cô.

+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu

quả khiến Hồng vô cùng đau đớn: xoáyvào nỗi

đau

+ Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị dâu mình(mâu

thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi giọng vỗ vai

nghiêm nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố bé

Hồng)

? Khi Hồng khóc, bà cô đã có thái độ nh thế

nào * Lạnh lùng, vô cảm, giả đối, trơ trẽn.

2- Chú thích:

+ Giỗ đầu: thuần Việt

+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài,tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo

ảnh :: từ Hán việt

- Mãn tang, hết tang, hết trở

3- Bố cục:

+ Đoạn 1: từ đầu → ngời ta hỏi

đến chứ: => Cuộc trò truyện với

-Em sống nhờ nhà ngời cô ruột

- Cô gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?

- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Nhng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp

- Cời rất kịch : rất giống ngời

đóng kịch→ rất giả dối, giả vờ

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm

- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn

=>lời nói, cử chỉ này chứng tỏ

sự giả dối, độc ác của bà

- Mày dại quá thăm em bé chứ

- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt

=>Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm vào vết thơng lòng của Hồng

=> Giọng ngọt ngào nhng hành

động tàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng căm ghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu

13

Trang 3

Ngữ văn 8

* Ăn nói mâu thuẫn, tráo trở

? Qua phân tích trên em có nhận xét khái quát gì

về bà cô của Hồng

- Học sinh thảo luận nhóm.

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét.

- Giáo viên chốt lại

* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm

hiểm, giả dối Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo

hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ,

ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc

- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )

- Soạn tiết 2 của bài: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con Hồng

Trang 4

Ngữ văn 8 Ngày dạy:28/8/2008

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

B Chuẩn bị:

- Thày: Bảng phụ: ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, phần củng cố

- Trò: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài

C Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một ngời nh thế nào :

A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''

B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấygiờ

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay

D gồm A và B

2) Kể tóm tắt đoạn trích?

2- Giới thiệu:

3- Bài mới:

? Nhắc lại hoàn cảnh sống của bé Hồng

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau câu

hỏi đầu tiên của bà cô

* Bằng sự thông minh, nhạy cảm xuất phát

nén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai,

nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2

tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can

ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ

- Không muốn tình thơng yêu và quí mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay đau đớn, tủi nhục, thơng mẹ, th-

ơng thân

- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm

và ở cổ

=> Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhân vật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ

15

Trang 5

Ngữ văn 8thì Hồng có cảm nghĩ nh thế nào

? Phân tích nghệ thuật và giá trị của chúng

trong đoạn văn

* - NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các

điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột

cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này là gì

? Tác dụng

- Học sinh thảo luận và báo cáo:

? Nhận xét về tính cách của bà cô và bé Hồng

? Em hiểu gì về Hồng ở đoạn văn này

- Học sinh phát biểu kết quả

* Tình mẫu tử của bé Hồng vô cùng trong

sáng, cao cả.

? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi nhìn thấy

mẹ giúp ta hiểu gì về tâm trạng của chú bé

? Tác giả đã đa ra giả định nh

thế nào

? Phân tích cái hay của giả định đó

* Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo, hay

phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng

cùng cực của Hồng nếu ngời đó không phải

là mẹ nhằm làm nổi bật hạnh phúc vô hạn

của Hồng

=>Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc làm rõ

bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo và đầy sức

thuyết phục Cái hay của nó là rất phù hợp

với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực

của Hồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùng

đau khổ, cảm giác gần với cái chết.

+ Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong cách

=>Cảm giác sung sớng đến cực điểm của

đứa con khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả

bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những

rung động cực kỳ tinh tế Nó tạo ra 1 không

gian của ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa

lạ lùng, vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một

- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không

ra tiếng

=> Đau đớn uất hận đến cực điểm

- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi

=> Nghệ thuật so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độ bằng các chi tiết đầy ấn tợng

+ Phơng thức biểu cảm: bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn

đau đớn của bé Hồng + Phép tơng phảnNgời cô: hẹp hòi, tàn nhẫn Tính cách của Hồng : trong

sáng, giàu tình yêu thơng

=>Hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nớc mắt Nhng khác với trớc đâylà: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện

- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơ xác mà ngợc lại

=> Ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh

động bộc lộ tình con yêu thơng quý trọng mẹ

=> Cảm giác ấm áp mơn man khắp

da thịt ''phải bé lại và lăn voà lòng mẹ êm dịu vô cùng''

=> Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vui sớng, rạo rực không

16

Trang 6

Ngữ văn 8

thế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới

dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử

* Cách biểu cảm trực tiếp, tác gỉa đã mô tả

cảm giác sung sớng đến cực điểm của Hồng

khi ở trong lòng mẹ

? Phơng thức biểu đạt của đoạn văn này

? Tác dụng

? Nhận xét của em về đoạn cuối chơng này

* Đoạn trích và đặc biệt phần cuối là bài ca

chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng

liêng bất diệt

? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của

đoạn trích

? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những phơng

diện nào

? Phát biểu về nội dung đoạn trích

? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký

? Nhận xét gì về nhà văn Nguyên Hồng

mảy may nghĩ ngợi Những lời cay

độc, những tủi cực chìm đi trong dòng cảm xúc miên man ấy

- Biểu cảm trực tiếp => thể hiện xúc

động tình cảm của bé Hồng và khơi gợi cảm xúc của ngời đọc

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú

bé Hồng + Cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan th-

ơng yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,

đức tính cao quí của họ

4- Củng cố:

? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì

? Kể tóm tắt đoạn trích

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

ý nào không nói lên đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:

Trang 7

C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh.

D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho

Trang 8

Ngữ văn 8 Ngày dạy: 03/9/2008

Trờng từ vựng

A Mục tiêu.

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngônngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn

- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết

1- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

? Vậy theo em trờng từ vựng là gì

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

+ Thuộc nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con ngời

=> Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểm chung về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng

Trang 9

? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể

thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

không? Cho ví dụ

* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc

nhiều trờng từ vựng khác nhau

? Tác dụng của cách chuyển trờng từ

vựng trong văn thơ và trong cuộc sống

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và

báo cáo kết quả, viết kết quả bài tập lên

giấy trong (phiếu học tập)

GV Dùng bảng phụ

-Gọi học sinh nhóm khác nhận xét

? Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc

tr-ờng từ vựng nào

? Xếp các từ : mũi, nghe, tai, thính, điếc,

thơm, rõ vào đúng trờng từ vựng của nó

theo bảng: khứu giác, thính giác

- Đặc điểm của mắt

- Cảm giác của mắt

- Bệnh về mắt

- Hoạt động của mắt+Tính hệ thống của trờng, thờng có 2 bậctrờng từ vựng là lớn và nhỏ

- Có thể tập hợp đợc những từ loại khác nhau, vì:

+ DT chỉ sự vật ; con ngơi, lông mày + ĐT chỉ hành động: ngó, liếc

+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

=> Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trờng

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

- Phân tích ví dụ trong sgk

- Làm tăng sức gợi cảm

+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn

Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ

- Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh

III- Luyện tập.

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thầy tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

điếc,thính

Thính giáctai, nghe, điếc, rõ,

Trang 10

Ngữ văn 8

? Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau

đây : lới, lạnh, tấn công

- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ

- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới (chắn

Trang 11

Ngữ văn 8

- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài

C.Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

bài, thân bài, kết bài

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong

văn bản

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần

trong văn bản

* Nhiệm vụ từng phần:

- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản

- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày các

ý làm sáng tỏ chủ đề

- Kết bài tổng kết , nhận định chung

? Vậy thế nào là bố cục văn bản và nhiệm

vụ của từng phần

-Cho học sinh đọc ghi nhớSGK

- Yêu cầu học sinh xem lại phần thân bài

của văn bản ''Tôi đi học''

? Phần thân bài kể về những sự kiện nào

+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm.+ Phần 3: còn lại

- Nhiệm vụ từng phần:

+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông (2 đoạn văn)

+ Phần 3: Tình cảm của mọi nngời đối với ông

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy đạo cao đức trọng

Trang 12

- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''

? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm

trạng cậu bé Hồng

* Sắp xếp theo sự phát triển của sự việc

triển khai chủ đề.

? Khi tả ngời vật, con vật, phong cảnh

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào

* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo

ý định của ngời viết.

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong thân bài văn bản: Ngời thầy đạo

cao đức trọng

* Sắp xếp theo mạch suy luận của ngời

viết.

? Từ những ví dụ trên hãy cho biết cách

sắp xếp nội dung phần thân bài của văn

bản tuỳ thộc vào những yếu tố nào

? Tác dụng của việc sắp xếp ấy

* Nội dung phần văn bản thờng đợc sắp

xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao

tiếp của ngời viết, chủ đề sao cho phù

hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời

=> Sắp xếp theo liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây

và buổi tựu trờng đầu tiên

=> Chỉnh thể - bộ phận (tả ngời, vât, con vật)

- Tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý

đồ giao tiếp của ngời viết

- Các trình tự sắp xếp theo không gian, thời gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận sao cho phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc

b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quantrọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

4- Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ của bài

- Nhắc lại nội dung chính của bài

D- Hớng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 2, 3 SGK - Tr 27

23

Trang 13

Ng÷ v¨n 8Gîi ý bµi tËp 3: TrËt tù s¾p xÕp gi÷a a, b kh«ng hîp lÝ TrËt tù s¾p xÕp c¸c ý nhá trong phÇn b còng kh«ng hîp lÝ H·y gi¶i thÝch lÝ do vµ s¾p xÕp l¹i.

Trang 14

Ngữ văn 8

A Mục tiêu.

- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội

đ-ơng thời và tình cảnh đau thđ-ơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảmnhận đợc cái quy luật của hiện thực: Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâmhồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân, thấy đợc những nét đặc sắctrong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm ghét chế độngời bóc lột ngời

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đôi thoại, cử chỉ, hành động

B Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn giáo án, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn”

- Trò: Soạn bài ở nhà theo nội dung câu hỏi sgk

C Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

- G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ

- Giáo viên và học sinh nhận xét cách đọc

-Kiểm tra việc đọc chú thích

I- Tìm hiểu chung : 1- Tác giả :

-Ngô Tất Tố (1893-1954) -Ông là một học giả , một nhà báo nổitiếng, một nhà văn hiện thực xuất sắcchuyên viết về nông thôn trớc cáchmạng, tuyên truyền văn nghệ phục vụkháng chiến

2- Tác phẩm:

-Học sinh phát biểu dựa vào SGK -Học sinh nghe

II- Đọc -hiểu văn bản : 1- Đọc:

Ngày đăng: 21/08/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thầy: Tập truyện "Những ngày thơ ấu' '; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ: Bài tập trắc nghiệm. - VAn 8- 2,3
h ầy: Tập truyện "Những ngày thơ ấu' '; chân dung Nguyên Hồng; bảng phụ: Bài tập trắc nghiệm (Trang 1)
- Thày: Bảng phụ: ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, phần củng cố. - Trò: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài. - VAn 8- 2,3
h ày: Bảng phụ: ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, phần củng cố. - Trò: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài (Trang 4)
* - NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột  cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng . - VAn 8- 2,3
so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột cùng dâng lên đến cực điểm ở trong Hồng (Trang 5)
- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm: - VAn 8- 2,3
i áo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm: (Trang 6)
- Thày: Bảng phụ: ''Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng ''; máy chiếu. - VAn 8- 2,3
h ày: Bảng phụ: ''Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng ''; máy chiếu (Trang 8)
GV Dùng bảng phụ. - VAn 8- 2,3
ng bảng phụ (Trang 9)
- Xem trớc bài từ tợng hình, từ tợng thanh.                 - VAn 8- 2,3
em trớc bài từ tợng hình, từ tợng thanh. (Trang 10)
-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất) ? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” - VAn 8- 2,3
v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất) ? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” (Trang 14)
* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình, kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt, phép tơng phản , miêu tả diễn biến tâm lý (từ nhũn nhặn   đến   quyết   liệt)   phản   ánh   chị   Dậu hiền dịu những có tinh thần phản kháng mãnh liệt - VAn 8- 2,3
c giả lựa chọn chi tiết điển hình, kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt, phép tơng phản , miêu tả diễn biến tâm lý (từ nhũn nhặn đến quyết liệt) phản ánh chị Dậu hiền dịu những có tinh thần phản kháng mãnh liệt (Trang 16)
Về hình thức :viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng . - VAn 8- 2,3
h ình thức :viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w