Nội dungCác loại phân bón, thành phần, mục đích sử dụng của chúng Nguyên tắc phân tích thành phần N, P, K trong các loại phân bón Chú ý khi tiến hành phân tích... Thành phần và mục đích
Trang 1Chủ đề : Phân tích phân bón
GVHD: Trần Quang Hải
Trang 2Trần Thị Hường Trần Thị Huyền
Trang 3Nội dung
Các loại phân bón, thành phần, mục
đích sử dụng của chúng
Nguyên tắc phân tích thành phần N, P,
K trong các loại phân bón
Chú ý khi tiến hành phân tích
Trang 4Khái niệm
• Phân hóa học hay phân vô cơ là những hóa chất
chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây được bón vào cây nhằm tăng năng suất, có các loại phân bón hóa học chính: phân đạm(N), phân lân(P), phân
kali(K)
Trang 5Phân loại các loại phân bón
phân kali
phân đạm
Phân lân
KCL K2SO4
Đạm amoni
Đạm nitrat Đạm amit
Supe đơn Supe kép
Phân lân nung
chảy
Trang 6Thành phần và mục đích sử dụng của các
loại phân
2.1 PHÂN ĐẠM
Là những sản phẩm phân bón chứa đạm (N)
• Mục đích sử dụng:
Cung cấp ni tơ cho cây
Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây,
Làm cho cây ra nhiều nhánh, phân
cành, ra lá nhiều;
Lá cây có kích thước to, màu xanh; lá
quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng
suất cây
Trang 7Thành phần và mục đích sử dụng của các
loại phân
• 2.2 Phân lân
Là những sản phẩm phân bón chứa lân (P)
• Mục đích sử dung:
Cung cấp photpho cho cây
Kích thích sự phát triển của rễ cây, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã
Kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây
ra hoa kết quả sớm và nhiều
Chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống
một số loại sâu bệnh hại v.v
Trang 8Thành phần và mục đích sử dụng của các
loại phân
2.3 Phân Kali
Là những sản phẩm phân bón chứa kali (K)
• Mục đích sử dụng:
Cung cấp kali cho cây trồng
Làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các
tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh
Tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét
Trang 9NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
N, P, K TRONG CÁC LOẠI PHÂN BÓN
• Xác định hàm lượng nitơ trong phân đạm
• Nguyên tắc
Chuyển hóa Nito ( NH4 +)
Chưng amoni bằng dung dịch kiềm
Thu NH3 bằng axit boric được amoni tetra borat
Chuẩn độ amoni tetra borat bằng axit tiêu chuẩn, chỉ thị MO
Tại điểm tương đương: dd màu xanh sang đỏ xác định
Trang 10Chú ý điều kiện tiến hành
• Quá trình phân hủy mẫu phải theo dõi thường xuyên, giai đoạn đầu, không để trào bắn mẫu ra ngoài, không để khô mẫu (luôn luôn dư axit ít nhất 2 ml, nếu thiếu phải cho thêm axit)
• Lắp đặt, kiểm tra thiết bị chưng cất Kjeldhal: phải tuyệt đối
kín trong suốt quá trình hoạt động, có khả năng điều chỉnh được tốc độ cất và tốc độ ngưng.
• Chưng cất amomi: Lấy vào bình hứng một lượng dung dịch
axit boric đã có hỗn hợp chỉ thị màu, lượng axit boric lấy phụ thuộc lượng nitơ trong bình cất (phải đảm bảo 1 mg nitơ ít nhất 0,5 ml dung dịch axit boric bão hòa).
• Kết thúc quá trình cất khi hết amoni:thử bằng thuốc thử Nessler
Trang 11Xác định nito dạng nitrat: (tiến hành tương tự nito tổng)
Chú ý:
• Chưng cất mẫu phải cho hỗn hợp Devarda và dd NaOH đặc
• Khử hòn toàn NO3- trong tbi kín
• Phải có chất làm môi trưởng để khử NH4+ thành NH3 (dùng NaOH)
Trang 12Xác định nito dạng amoni: (tiến hành tương tự nito tổng)
Chú ý:
• Để khử hoàn toàn amoni dùng trong môi trường trung tính, chất khử là fomandehit
• Chuẩn lượng H+ bằng kiềm, chỉ thị pp
Trang 13Phân tích hàm lượng photpho trong
phân lân
Nguyên tắc Phân tích hàm lượng photpho tổng số:
Phân hủy mẫu và chuyển hóa các hợp chất photpho trong mẫu thành PO43- bằng hõn hợp cường thủy, rồi xác định
hàm lượng phốt pho trong dung dịch mẫu theo phương pháp trắc quang
Mẫu có hàm lượng photpho tổng số cao:
• Tạo phức màu vàng vanadomolipdat
• Đo quang ở bước sóng 420nm hoặc 430nm
• Phức màu vàng : [(NH4)3PO4(NH4)VO3.16MoO3]
Mẫu có hàm lượng photpho tổng số thấp:
• Tạo phức màu xanh molipden
• Đo A ở bước sóng 720 hoặc 820nm
• Phức màu xanh: (MoO2.4MoO3)2.H3PO4.4H2O
Trang 14 Lập thang chuẩn và vẽ đồ thị đường chuẩn
phốt pho
Từ A mẫu đo được và đường chuẩn photpho-> hàm lượng photpho trong mẫu
Trang 15Chú ý:
Quá trình phân hủy mẫu bằng hỗn hợp cường thủy phải theo dõi thường xuyên, đặc biệt ở giai đoạn đầu,
không để trào bắn mẫu ra ngoài Không để khô mẫu
(luôn luôn dùng axit ít nhất 2 ml, nếu thiếu phải cho axit
bổ sung), phải xử lý dung dịch sau phân hủy hết màu
vàng
Xác định photpho hữu hiệu ở dạng P2O5 tự do,
Ca(H2PO4)2, Mg(H2PO4)2, AlPO4, FePO4, CaHPO4 Tương như tích photpho tổng
( Chú ý: Photpho hữu hiệu được hòa tan bằng axit
xitric, và xác định hàm lượng bằng phương pháp trắc
quang.)
Trang 16Phân tích hàm lượng kali tổng số trong
phân kali
Nguyên tắc:
• Sử dụng dung dịch HCl để chuyển hóa các hợp chất chứa kali trong mẫu thành kali hòa tan, sau đó xác định kali trong dung dịch mẫu bằng quang kế ngon lửa
• Mẫu->thêm HCl 0.05N->hòa tan->thêm HCl 0.05N->dung
dịch->lắc đều,để lắng->dung dịch cần xác định->đo quang bằng máy quang kế ngọn lửa
• Lập đồ thị đường chuẩn kali
• Căn cứ vào số đo trên máy, hệ số pha loãng và đồ thị đường
chuẩn (hoặc phương trình tương đương) tính ra nồng độ kali
trong dung dịch A, suy ra hàm lượng kali trong mẫu
Trang 17Chú ý:
• Quá trình phân hủy mẫu phải theo dõi thường xuyên, đặc biệt ở giai đoạn đầu không để trào bắn mẫu ra
ngoài Không để khô mẫu (luôn luôn dư axit ít nhất 2
ml, nếu thiếu phải cho thêm axit)
• Nồng độ SO42- cao có thể ảnh hưởng đến kết quả đo kali Sử dụng hỗn hợp cường thủy để phân hủy mẫu thay cho sử dụng H2SO4 và HClO4 là tối ưu song thực hiện khó hơn
• Kiểm tra máy quang kế ngọn lửa theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị Khởi động máy trước khi đo ít nhất 15 min cho máy ổn định
• Tiến hành đo dung dịch mẫu đồng nhất với điều kiện
đo dung dịch tiêu chuẩn
Trang 18Cảm ơn thầy giáo và Các bạn đã lắng nghe