1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

90 852 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải tự mình kinh doanh, tính toán lỗ, lãi. Do vậy, để tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải tự mình đảm trách việc tìm kiếm, huy động và sử dụng các nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả nhất. Lúc này phân tích tài chính đối với mỗi doanh nghiệp hết sức quan trọng. Phân tích tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp sẽ cho biết tình trạng tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại và dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, đồng thời cung cấp thông tin cho những đối tượng quan tâm để hình thành các quyết định quản lý, sản xuất kinh doanh và đầu tư, … Từ đó, doanh nghiệp có thể hình thành hướng đi đúng đắn, có các chiến lược hợp lý và quyết định kịp thời nhằm đạt kết quả kinh doanh cao nhất. Cho nên, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (TCDN) là việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý TCDN, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan trọng đó mà tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp5 1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Tài liệu và các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.6 1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10

1.3 Các chỉ tiêu để phân tích tài chính tại doanh nghiệp 13

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 13

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 27

2.1 Khái quát về tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28

2.1.3 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty 30

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí 30

Trang 2

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua các Báo

cáo tài chính 30

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính công ty thông qua các hệ số tài chính .49

2.3 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty phân đạm và hóa chất dầu khí 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 67

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 67

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty 68

3.3 Một số kiến nghị 70

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng phân tích chỉ tiêu bằng phương pháp so sánh

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Bảng 2.2: Sự biến động của tài sản ngắn hạn và các nhân tố

Bảng 2.3: Sự biến động của tài sản dài hạn và các nhân tố

Bảng 2.4: Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố tác động

Bảng 2.5: Vốn bằng tiền

Bảng 2.6: Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), nhu cầuvốn lưu động (NCVLĐ) và vốn bằng tiền (VBT)

Bảng 2.7: Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh đến lợi nhuận

Bảng 2.8: Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Bảng 2.9: Sự biến động của các luồng tiền

Bảng 2.10: Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và sự biến động

Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay

Bảng 2.12: Biến động của hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và nhân tốtác động

Bảng 2.16: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho

Bảng 2 17: Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử dụngtổng tài sản

Bảng 2.18: Hệ số lợi nhuận doanh thu (ROS)

Bảng 2.19: Biến động của hệ số lợi nhuận doanh thu và nhân tố tác động

Trang 5

Bảng 2.20: Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và hệ số lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu (ROE)

Bảng 2.21: Tổng hợp các hệ số tài chính

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập kinh tế quốc tế, các doanhnghiệp phải tự mình kinh doanh, tính toán lỗ, lãi Do vậy, để tồn tại và pháttriển được thì các doanh nghiệp phải tự mình đảm trách việc tìm kiếm, huyđộng và sử dụng các nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh một cách có hiệuquả nhất Lúc này phân tích tài chính đối với mỗi doanh nghiệp hết sức quantrọng

Phân tích tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp sẽ cho biết tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại và dự báo các vấn

đề tài chính trong tương lai, đồng thời cung cấp thông tin cho những đốitượng quan tâm để hình thành các quyết định quản lý, sản xuất kinh doanh vàđầu tư, … Từ đó, doanh nghiệp có thể hình thành hướng đi đúng đắn, có cácchiến lược hợp lý và quyết định kịp thời nhằm đạt kết quả kinh doanh caonhất Cho nên, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (TCDN) là việc làmthường xuyên không thể thiếu trong quản lý TCDN, nó có ý nghĩa thực tiễn

và là chiến lược lâu dài

Chính vì tầm quan trọng đó mà tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí” làm luận

văn tốt nghiệp của mình

Trang 8

- Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê,

và hạn chế trong hoạt động tài chính của Công ty, đó là những thông tin cầnthiết cho các đối tượng bên trong và ngoài Công ty

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung công tác phântích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của Tổng công ty phânbón và hóa chất dầu khí, nhận định nguyên nhân gây nên hạn chế trongcông tác phân tích tài chính của công ty

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phântích tại Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản về công tác phân tích tàichính của doanh nghiệp và hoạt động tài chính của Tổng công ty phânbón và hóa chất dầu khí

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của Tổng công ty phân bón vàhóa chất dầu khí từ năm 2009 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích có thể lựachọn một hoặc kết hợp các phương pháp sau với nhau trong quá trình phântích:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tỷ số

- Phương pháp phân tích chi tiết

- Phương pháp loại trừ

- Phương pháp cân đối

- Phương pháp phân tích Dupont

- …

Phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong bản Luận văn này

là sự kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ số

Các số liệu sử dụng trong luận văn dựa trên Báo cáo tài chính hàngnăm của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn sẽ phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính củaTổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí khi sử dụng các phươngpháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính, …

- Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của hoạt động tàichính của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các hạn chế tronghoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Tổngcông ty phân bón và hóa chất dầu khí

Trang 10

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận văn đượckết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty phân bón và

hóa chất dầu khí

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động tài chính của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh

nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính (BCTC)

do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanhnghiệp Từ việc phân tích tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng cáclợi thế, khắc phục những điểm yếu và phát huy hết các tiềm năng của doanhnghiệp [9, tr.46]

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, phân tích tình hình

tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiệncân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lời, rủi ro và dự đoán tình hìnhtài chính để đề ra quyết định đúng [11, tr.443]

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, phân tích tình

hình tài chính doanh nghiệp nhằm biết được khả năng thanh toán tức thời củadoanh nghiệp, khả năng đảm bảo khoản vay bằng vốn chủ sở hữu và khả năngsinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dàihạn

Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị và hàng hóa cũng như dịch

vụ, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm biết được khả năng thanh

toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng để quyết định xem có chophép khách hàng được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không

Trang 12

Đối với các nhà đầu tư, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

nhằm nắm được những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,

về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Đồngthời, nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệuquả của công tác quản lý Những điều đó nhằm bảo đảm sự an toàn và tínhhiệu quả cho nhà đầu tư

Các cơ quan tài chính, thuế, thống kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những người lao động, … có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như

các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp, … bởi vì nó liênquan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai củahọ

1.2 Tài liệu và các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.1.1 Sơ lược về báo cáo tài chính

a Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, cơ quan Nhànước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết địnhkinh tế

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thôngtin khác trong “Bản Thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm vềcác chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách

kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trìnhbày báo cáo tài chính

b Ý nghĩa của báo cáo tài chính [11, tr.11-12]

Trang 13

Báo cáo tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiếtgiúp cho việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuấtkinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu củadoanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính doanhnghiệp.

Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tíchhoạt động kinh tế - tài chính doanh nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanh,tình hình kinh tế - tài chính nhằm đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinhdoanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kếtluận đúng đắn và có hiệu quả

Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho việc lập kếhoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹpphạm vi, …

Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, số liệu đáng tin cậy để tính racác chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả củaquá trình sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính

Hiện nay, hệ thống Báo cáo tài chính của Việt Nam được quy địnhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ - Bộ tài chính đối với các doanh nghiệp Nhànước và các doanh nghiệp niêm yết; số 48/2006/QĐ đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ Nhưng nhìn chung thì bao gồm bốn biểu mẫu báo cáo như sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

a Bảng cân đối kế toán

Trang 14

Bảng cân đối kế toán (CĐKT) là bức tranh tài chính tại một thời điểm,phản ánh tất cả tài sản do công ty sở hữu và những nguồn tài chính (nguồnvốn) để hình thành các tài sản này [8, tr.15]

Bảng cân đối kế toán có kết cấu hai phần, thực chất là phản ánh haimặt của một lượng tài sản, nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, hay:

Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tàisản hiện có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm

lập báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH).

Bên nguồn vốn phản ánh số vốn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp

đến thời điểm lập báo cáo, đó là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (VCSH) Các

khoản mục bên tài sản được xếp theo tính thanh khoản giảm dần Các mụcbên nguồn vốn được xếp theo tính cấp bách của các khoản nợ, sau đó là vốnchủ sở hữu

Qua bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loạihình doanh nghiệp, quy mô và mức độ tự chủ của doanh nghiệp Đây là báocáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các nhà phân tích đánh giákhả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốncủa doanh nghiệp

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là quý hoặc năm.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà phân tích so sánh doanh thuvới số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phátsinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Trang 15

cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềmnăng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp [5, tr.35]

Mối quan hệ cơ bản được phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh là:

DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường được chia làm hai phần

là hoạt động kinh doanh và hoạt động khác, phần hoạt động kinh doanh báocáo các kết quả chủ yêú của công ty xảy ra trong hoạt động sản xuất kinhdoanh chính, phần còn lại phản ánh các hoạt động thứ yếu

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, làbáo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thuvào, chi ra và tình hình số dư tiền mặt cuối kỳ của công ty Báo cáo lưuchuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính của công ty mà bảngcân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chưa phản ánh hếtđược

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tập hợp bởi ba dòng lưu ngân từ baloại hoạt động của doanh nghiệp, đó là: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính [1, tr.76]

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thểtách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tườngthuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trên bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ, cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kếtoán cụ thể Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những

Trang 16

thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trungthực, hợp lý báo cáo tài chính [1, tr.93]

1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích có thểlựa chọn một hoặc kết hợp các phương pháp sau với nhau trong quá trìnhphân tích

a Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích đểđánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Điều kiện của chỉ tiêu so sánh: Các chỉ tiêu phải thống nhất về nội

dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường

Gốc so sánh: Có thể lựa chọn một hay nhiều kỳ trước hoặc các chỉ

tiêu trung bình của ngành, thậm chí là mục tiêu đã dự kiến để làm gốc sosánh

Kỹ thuật so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh về số lượng, từ đó thấy được qui mô

biến động của chỉ tiêu phân tích [vượt (+) hay hụt (-)]

Trị số gốc Trị số phân tích Trị số so sánh

So sánh bằng số tương đối: Phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát

triển và mức độ phổ biến; từ đó thấy được xu hướng biến động của các chỉtiêu phân tích [tỷ trọng (%) và tỷ lệ (%)]

Trị số gốc Trị số phân tích Trị số so sánh

So sánh theo chiều dọc: Phản ánh tỷ trọng từng chỉ tiêu so với tổng thể.

So sánh theo chiều ngang: Phản ánh sự biến đổi cả về số tương đối và số

tuyệt đối của từng chỉ tiêu

Trang 17

Bảng 1.1: Bảng phân tích chỉ tiêu bằng phương pháp so sánh

b Phương pháp phân tích tỷ số

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích tỷ số tài chính liên quan đếnviệc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình

và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có nhiều loại tỷ số tài chính vàđược phân loại theo các cách khác nhau

Dựa vào cách thức sử dụng số liệu, có thể chia thàn ba loại: Tỷ số tài

chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và tỷ số tài chính xác định từ cả hai loại báo cáotrên

Dựa vào mục tiêu phân tích, có thể chia thành bốn nhóm: Nhóm các tỷ

số về khả năng thanh khoản, nhóm các tỷ số về hiệu quả hoạt động, nhóm các

tỷ số về đòn cân nợ và nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời

c Phương pháp phân tích chi tiết

Mọi hiện tượng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Do vậy, cần cónhững chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh [4, tr.7] Trong phân tích tài chính thường phântích chi tiết theo: Thời gian, địa điểm và phạm vi kinh doanh hoặc theo bộphận cấu thành

Trang 18

e Phương pháp cân đối

Phương pháp cân đối xem xét mối quan hệ cân đối giữa các yếu tốtrong quá trình kinh doanh, trên cơ sở đó xác định mức độ ảnh hưởng

Khác với phương pháp loại trừ, phương pháp cân đối được sử dụng đểxác định ảnh hưởng của các nhân tố trong điều kiện các nhân tố có quan hệtổng hoặc hiệu với chỉ tiêu phân tích

g Phương pháp phân tích Dupont

Phương pháp này là kỹ thuật phân tích bằng cách tách các tỷ số lợinhuận thuần trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ sinh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE) thành những bộ phận có liên hệ với nhau nhằm đánh giá tác động củachúng đến kết quả cuối cùng Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mốiquan hệ hỗ trợ tương đối giữa các tỷ số tài chính [6, tr.305]

Kỹ thuật này được thể hiện vào hai hệ số trên như sau:

ROA = Lợi nhuận sau thuế x100%= Lợi nhuận sau thuếx Doanh thu thuần x100%

 ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sảnPhương trình này cho thấy ROA phụ thuộc vào hai yếu tố là thu nhậpcủa doanh nghiệp trên một đồng doanh thu và hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Từ đó thấy được nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp là do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hay do lợinhuận trên doanh thu là quá thấp Để đạt được ROA cao có thể theo đuổi haichính sách:

Một là chính sách về chất lượng sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn

(ROS cao) với vòng quay vốn nhỏ (hiệu suất sử dụng tổng tài sản thấp)

Hai là chính sách giá thấp (ROS thấp) với hiệu suất sử dụng vốn cao.

ROE =Lợi nhuận sau thuếVCSH bình quân x100%=DT thuần Tổng TS BqLNST x DT thuần xTổng TS BqVCSH Bq x100%

Trang 19

Phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong bài luận văn này là sự kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ số.

1.3 Các chỉ tiêu để phân tích tài chính tại doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.1.1 Sự biến động tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán

a Vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dàihạn (hay nguồn vốn thường xuyên) với tài sản dài hạn Nói cách khác, nó làmột phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ cho tài sản ngắn hạn

Để xác định vốn lưu động thường xuyên, có thể chia bảng cân đối kếtoán thành các nhóm như sau:

Trang 20

Nguồn vốn ngắnhạn (Nợ ngắn hạn)Nguồn vốn dài hạn(Nợ dài hạn +VCSH)TSDH

Vốn lưu động thường xuyên có thể xác định theo hai cách:

Cách 1: Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Cách 2: Vốn lưu động thường xuyên = TS ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn

Vốn lưu động thường xuyên > 0: Chứng tỏ doanh nghiệp có một phầnnguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn Điều này thường đem lạicho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, mộtquyền độc lập nhất định

Vốn lưu động thường xuyên < 0: Chứng tỏ một phần tài sản dài hạn đượctài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu rấtmạo hiểm

b Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi người thứ batrong quá trình kinh doanh đó

Để xác định nhu cầu vốn lưu động có thể chia bảng cân đối kế toánthành các nhóm sau:

Trang 21

Ngân quỹ có (Tiền và tương đương

(Vay và nợ ngắn hạn)

Tài sản kinh doanh và ngoài kinh

doanh (Phải thu ngắn hạn + Hàng

tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác)

Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanhPhải trả người bán + Người mua ứngtrước + Thuế và các khoản phải nộp + …)

Nguồn vốn dài hạn(Nợ dài hạn + VCSH)Tài sản dài hạn

Nhu cầu vốn lưu động = (Tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh)

– (Nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh)

Nhu cầu vốn lưu động > 0: Tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh lớnhơn nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh, thể hiện doanh nghiệp có mộtphần tài sản ngắn hạn cần nguồn tài trợ Điều này cũng có nghĩa trongdoanh nghiệp có một phần tài sản ngắn hạn chưa được tài trợ bởi bên thứba

Nhu cầu vốn lưu động < 0: Tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh nhỏhơn nợ kinh doanh và ngoài kinh doanh, thể hiện phần vốn chiếm dụngđược từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phátsinh

c Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)

Để xác định vốn bằng tiền, có thể sử dụng một trong hai cách sau:

Cách 1: Vồn bằng tiền = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ = Ngân quỹ ròng

Vốn bằng tiền > 0: Chứng tỏ doanh nghiệp chủ động về vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền < 0: Chứng tỏ doanh nghiệp bị động về vốn bằng tiền

Cách 2: Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên –Nhu cầu vồn lưu động

Vốn bằng tiền > 0:

Trang 22

 Nhu cầu vốn lưu động > 0: Chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên thỏamãn nhu cầu vốn lưu động.

 Nhu cầu vốn lưu động < 0: Chứng tỏ doanh nghiệp có quá nhiều tiền dochiếm dụng được

Vốn bằng tiền < 0: Chứng tỏ vốn lưu động thường xuyên chỉ tài trợ đượcmột phần nhu cầu vốn lưu động, phần còn lại doanh nghiệp dựa vào tíndụng ngắn hạn ngân hàng, phần này càng nhiều chứng tỏ doanh nghiệpcàng phụ thuộc vào ngân hàng

d Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động và vốn bằng tiền

Một cơ cấu vốn an toàn là doanh nghiệp thường xuyên có một phầnnguồn vốn dài hạn để bù đắp, phần còn lại sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn.Nếu doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn dài hạn cho nhu cầu vốn lưu động

có thể sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh trong kỳ Ngược lại, nếu doanhnghiệp vay quá nhiều (khi chi phí trả lãi tiền vay ngốn gần hết toàn bộ lợinhuận tạo ra) có nghĩa là chủ ngân hàng phải chuẩn bị để tài trợ cho cáckhoản lỗ, lúc này ngân hàng đã trở thành người cung cấp vốn để đảm bảo rủi

ro cho doanh nghiệp thay thế các cổ đông hay chủ sở hữu

Từ các cấn bằng trên ta có thể đưa ra các mối quan hệ như sau:

 Vốn bằng tiền > 0: Doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ ròng

 Vốn lưu động thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động > 0: Vốn lưuđộng thường xuyên thỏa mãn nhu cầu vốn lưu động

 Vốn lưu động thường xuyên > 0> Nhu cầu vốn lưu động: Doanhnghiệp có nguồn vốn dồi dào do hưởng trả chậm, giải phóng hàngnhanh

Trang 23

 0 > Vốn lưu động thường xuyên > Nhu cầu vốn lưu động: Doanhnghiệp dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn, tiền dự trữ nhiều dochiếm dụng nhiều.

 Vốn bằng tiền < 0: Doanh nghiệp thiếu hụt ngân quỹ ròng

 0 < Vốn lưu động thường xuyên < Nhu cầu vốn lưu động: Nhu cầuvốn lưu động được tài trợ một phần bởi vốn lưu động thường xuyên

 Vốn bằng tiền = 0: Ngân quỹ ròng của doanh nghiệp bằng 0

 Vốn lưu động thường xuyên = Nhu cầu vốn lưu động > 0: Nhu cầuvốn lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn

 Vốn lưu động thường xuyên = Nhu cầu vốn lưu động < 0: Doanhnghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, dự trữ tiền trên các tàikhoản tiền đúng bằng khoản tiền doanh nghiệp vay ngắn hạn

e Phân tích sự biến động của vốn lưu dộng thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động

 Phân tích sự biến động của vốn lưu động thường xuyên

 So sánh vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp giữa các kỳ

để thấy được sự biến động

 Xem xét sự biến động của vốn lưu động thường xuyên trong mốiquan hệ với các chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động, doanh thu thuần,hàng tồn kho,

 Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây nên tình trạng biếnđộng

Trang 24

Vốn lưu động thường xuyên tăng hay giảm do ảnh hưởng của nhân tốnguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn Nguồn vốn dài hạn giảm, đặc biệt lànguồn vốn chủ sở hữu giảm hay tài sản dài hạn giảm, làm giảm năng lực sảnxuất; hoặc tài sản dài hạn tăng nhưng lại gây mất cân đối tình hình tài chínhdoanh nghiệp; tất cả đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

 Phân tích nhu cầu vốn lưu động

 So sánh nhu cầu vốn lưu động giữa các kỳ kinh doanh

 Xem xét sự biến động của nhu cầu vốn lưu động so với doanh thuthuần

 Xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố hàng tồn kho, các khoản phảithu và các khoản nợ phải trả đối với nhu cầu vốn lưu động,

Nếu tốc độ tăng nhu cầu vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng doanh thuthuần thì đó là dấu hiệu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn có thể đang suy giảm.Nhu cầu vốn lưu động tăng sẽ gây khó khăn cho ngân quỹ của doanh nghiệp,song việc tăng đó đôi khi lại là cần thiết Ngược lại, việc giảm nhu cầu vốnlưu động có thể làm giảm khó khăn về vốn cho doanh nghiệp song đó cũng cóthể là điều không bình thường

1.3.1.2 Sự biến động chi phí, doanh thu và lợi nhuận qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi phân tích, đánh giá khái quát tình hình kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ phân tích, ta sử dụng kỹ thuật so sánh ngang để thấyđược mức tăng cũng như tốc độ tăng của từng chỉ tiêu trên báo cáo và kỹthuật so sánh dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu theo từng hoạt độngkinh doanh so với thu nhập của từng hoạt động

Sự biến động của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là kết quả của hai loại hoạt động:

Trang 25

Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế =

Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh +

Lợi nhuậnkhác

Để tăng lợi nhuận thuần, doanh nghiệp hoặc là phải tăng doanh thuthuần và doanh thu hoạt động tài chính; hoặc phải giảm chi phí bao gồm chiphí hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

Sự biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mức tăng và tỷ lệ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ phản ánh mức tăng và tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của doanhnghiệp Doanh thu của doanh nghiệp tăng là xu hướng tốt Các doanh nghiệpmuốn tăng hiệu quả kinh doanh, trước hết cần phải mở rộng qui mô hoạtđộng

Sự biến động của chi phí

Nếu tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuầnthì đó là xu hướng tốt trong việc quản lý các chi phí

Nếu tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng của doanhthu thuần thể hiện doanh nghiệp đã quản lý tốt các chi phí trực tiếp

Nếu tốc độ tăng của chi phí quản lý, chi phí bán hàng nhỏ hơn tốc độtăng của doanh thu thuần chứng tỏ hiệu suất đã được nâng cao, doanh nghiệp

đã tiết kiệm được chi phí phục vụ cho công tác tiêu thu, tạo điều kiện chodoanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

1.3.1.3 Sự biến động của các dòng tiền qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tỷ trọng dòng tiền thu

của từng hoạt động =

Tổng tiền thu của từng hoạt động

x 100%Tổng tiền thu trong kỳ

 Nếu tỷ trọng thu vào từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện khoản mụctạo ra tiền chủ yếu trong doanh nghiệp là do hoạt động sản xuất kinhdoanh đem lại

Trang 26

 Nếu tỷ trọng thu được từ hoạt động đầu tư cao chứng tỏ doanh nghiệp

đã thu hồi các khoản đầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu

tư, nhượng bán tài sản cố định, … Điều này chứng tỏ phạm vi ảnhhưởng của doanh nghiệp bị thu hẹp và năng lực sản xuất kinh doanh sẽgiảm sút

 Nếu tiền thu được chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc pháthành cổ phiếu hoặc đi vay, … điều đó thể hiện trong kỳ doanh nghiệp

đã sử dụng vốn bên ngoài nhiều hơn là từ nội lực doanh nghiệp hay từhoạt động kinh doanh

 Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp, trongmột thời gian dài, cần thiết phải tạo ra một dòng tiền dương thì doanhnghiệp mới có khả năng tồn tại, điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớnhơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ Điều này chứng tỏ doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả

 Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì hoạt độngcủa doanh nghiệp được liên tục, từ đó kéo theo các hoạt động khác nhưđầu tư, tài trợ cũng được ổn định Mặt khác, dòng tiền từ hoạt độngkinh doanh được xem như một khoản chủ yếu để đo lường tính linhhoạt của tài sản

 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một kỳ nào

đó không nhất thiết phải dương Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển

và trả được nhiều nợ hơn đi vay

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.3.2.1 Nhóm các hệ số thanh khoản

a Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Trang 27

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toàn nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tàisản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.Nếu hệ số này cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảmgiá trị của tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, một doanh nghiệp có hệ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghiệp đó đã đầu tư quánhiều vào tài sản ngắn hạn, và trong nhiều trường hợp, đây được coi là một sựđầu tư không mang lại hiệu quả cao

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồnkho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tàichính ngắn hạn + Các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

c Hệ số khả năng thanh toán tức thì

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tại thờiđiểm xem xét

Hệ số khả năng

thanh toán tức thì =

Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn

Nợ ngắn hạnNhìn chung, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng

2, hệ số khả năng thanh toán nhanh nên ở mức bằng 1 và hệ số khả năngthanh toán tức thì nên ở mức bằng 0,5 là hợp lý Nhưng để xem xét một cáchchính xác thì nên so sánh với hệ số trung bình của ngành

d Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay

Trang 28

Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay = Chi phí lãi vayEBIT

Trong đó: EBIT = LNTT + Chi phí lãi vay

Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp baonhiêu lần lãi phải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năngchi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại

1.3.2.2 Nhóm các hệ số đòn bẩy tài chính

a Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (Hệ số tự tài trợ)

 Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từbên ngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần hay trong tổng số tài sản hiện cócủa doanh nghiệp có bao nhiêu phần do vay nợ mà có

b Hệ số nợ dài hạn

Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Trang 29

Hệ số này phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ

nợ Hệ số này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng tăng Hệ số này càngnhỏ hơn 1 thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại

c Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạnChỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốnchủ sở hữu Tỷ suất này lơn hơn 1 thể hiện khả năng tài chính vững vàng.Ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là có một phần tài sản dài hạn được tài trợbằng nguồn vốn vay Nếu đó là vốn ngắn hạn thể hiện doanh nghiệp đangkinh doanh trong cơ cầu vốn mạo hiểm

d Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định = Tài sản cố định x 100%

Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản.Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng thể hiện tình trạng bị cơ sở vật chất

kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, điều này tạo năng lực sản xuất và xuhướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

1.3.2.3 Nhóm các hệ số hoạt động

a Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân

 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền

trung bình =

Số ngày trong kỳ phân tích

=

Các khoản phải thu bình quân

x Số ngày trong kỳ phân tíchVòng quay các khoản phải thu Doanh thu thuần

Trang 30

Hai hệ số này cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp.Nếu số vòng quay các khoản phải thu giảm, tương ứng thời gian bán chịu chokhách hàng tăng, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệpchậm hơn, làm tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, giảm hiệu quả sử dụngvốn.

b Vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho trung bình

 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

 Số ngày lưu kho trung bình

Số ngày lưu kho

Vòng quay hàng tồn kho giảm thì số ngày của một vòng quay hàngtồn kho tăng (số ngày lưu kho trung bình), chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyểnchậm, vốn ứ đọng nhiều hơn, kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng(khi quy mô sản xuất không đổi)

Nếu giá trị của tỷ số này thấp tức là các loại hàng tồn kho quá cao sovới doanh số bán Tuy nhiên, cần lưu ý rằng độ lớn của hàng tồn kho tùythuộc vào nhiều yếu tố như ngành kinh doanh, thời điểm nghiên cứu, mùa vụ,

… [6, tr.294]

c Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Trang 31

TSCĐ thuần = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế

Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản cố định đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hệ số này giảm phản ánh hiệu quả sử dụng của tài sản cố định giảm

d Hệ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hệ số hiệu quả sử dụng tổng TS = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một kỳ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Hệ số này giảmphản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản cố định giảm

Ở đây, kỳ phân tích là năm nên tất cả các số liệu bình quân đều là

số trung bình giữa đầu năm và cuối năm, số ngày trong kỳ phân tích là 360 ngày.

1.3.2.4 Nhóm các hệ số lợi nhuận

a Phân tích khả năng sinh lợi nhuận doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thể hiện trong một trăm đồng doanh thu

mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROS = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Doanh thu thuầnLợi nhuận được xác định trong công thức trên có thể là lợi nhuận từhoạt động kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sauthuế Tương ứng với chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu được xác định ở đây có thể

là doanh thu hoạt động kinh doanh hoặc doanh thu và thu nhập khác trong kỳ

Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp càng tốt

b Phân tích khả năng sinh lợi tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Tổng tài sản bình quân

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinhdoanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khảnăng sinh lợi của tài sản càng cao.

c Phân tích khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế x100%

VCSH bình quânChỉ tiêu này nói lên với 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ

2.1 Khái quát về tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty cổ phần được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày 28/03/2003

của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Công ty chính thức đivào hoạt động từ ngày 19/01/2004 Tổng Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận, quản

lý, vận hành sản xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; sản xuất, kinh doanh phân đạm,a-mô-ni-ắc lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan

Ngay khi có quyết định thành lập, Tổng Công ty đã nhanh chóng tiếnhành công tác kiện toàn tổ chức, chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và thịtrường để có thể tiếp nhận, quản lý, vận hành và tiêu thụ thành công và cóhiệu quả các sản phẩm của Nhà máy Đạm Phú Mỹ Ngày 21/09/2004, TổngCông ty đã tiếp nhận bàn giao Nhà máy đạm Phú Mỹ từ tổ hợp Nhà thầuTechnip - Samsung và Ban QLDA Nhà máy Đạm Phú Mỹ Đây cũng là thờiđiểm những lô sản phẩm chính thức đầu tiên của Công ty được đưa ra thịtrường với thương hiệu “Đạm Phú Mỹ”

Kể từ thời điểm những lô sản phẩm chính thức đầu tiên của Tổng công

ty được đưa ra thị trường với thương hiệu Đạm Phú Mỹ, Tổng công ty đã thựchiện tốt nhiệm vụ vận hành sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, đạt các mục tiêuvới kết quả cao và đóng góp quan trọng cho ngành dầu khí cũng như nềnnông nghiệp nước nhà

Hiện nay, Tổng Công ty đang cung cấp cho thị trường trong nướckhoảng 50% nhu cầu phân đạm u-rê (tổng nhu cầu sử dụng phân đạm u-rê cả

Trang 34

nước bình quân khoảng 1,6 – 1,8 triệu tấn/năm) và 40% nhu cầu khí

a-mô-ni-ắc lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú Mỹ

Đứng trước xu thế phát triển kinh tế của đất nước ngày 01/09/2006 BộCông nghiệp đã có quyết định về việc cổ phần hóa Công ty Phân đạm và Hóachất Dầu khí, và đến 01/09/2007 công ty chính thức chuyển thành Công ty Cổphần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí Ngày 05/11/2007 Công ty chính thứcniêm yết 380.000.000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (mã chứng khoán:

DPM) Tại đại hội đồng cổ đông năm 2008 ngày 5/4/2008, Công ty Cổ phần

Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ- PVFCCo) đã thống nhấtchuyển công ty này thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ -công ty con Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính

thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí –

Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấpngày 15/05/2008 Đây là cơ hội rất tốt để Công ty phát triển ổn định, vữngchắc và tăng tốc trong thời gian tới [12]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,

có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của hội đồng quản trị về tình hình hoạtđộng kinh doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệcủa Công ty; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định

bộ máy tổ chức của Công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

Trang 35

Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm Hội đồng quảntrị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc vànhững cán bộ quản lý khác trong Công ty.

BAN KIỂM SOÁT:

Bao gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm với nhiệm

kỳ 05 năm; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp tronghoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Tổng GiámĐốc và các Báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồngquản trị và Tổng Giám Đốc

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:

Bao gồm 07 người: 01 Tổng giám đốc và 06 Phó Tổng giám đốc.Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sảnxuất - kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Tổng giám đốc giúpviệc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những côngviệc được Tổng giám đốc uỷ quyền [12]

Trang 36

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty

phân đạm và hóa chất dầu khí

“Nguồn: Website http://dpm.vn ”

2.1.3 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty

Hoạt động chính của Tổng công ty và các công ty con bao gồm sảnxuất và kinh doanh phân đạm, ammoniac lỏng, khí công nghiệp, các sản phẩmhóa chất khác, các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân đạm vàcác sản phẩm hóa chất khác có liên quan (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);sản xuất kinh doanh điện; kinh doanh bất động sản; mua bán hàng nông lâmsản, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, đường thủy nội địa, chế biếncác sản phẩm dầu khí và khoáng sản và đào tạo nghề

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty phân bón

và hóa chất dầu khí

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty thông qua các Báo

Trang 37

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

a Vốn lưu động thường xuyên

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn

Đơn vị: Đồng

TSNH 3.866.941.356.360 60,89 4.825.585.314.646 65,05 6.041.065.689.804 64,99 TSDH 2.484.260.740.715 39,11 2.592.991.072.194 34,95 3.254.096.938.186 35,01

“ Nguồn: BCTC công ty phân bón và hóa chất dầu khí năm 2010 và 2011”

Hình 2.2: Tổng nguồn vốn

9.295.162.627.990

7.418.576.386.840 6.351.202.097.075

1.000.000.000.000

“ Nguồn: BCTC công ty phân bón và hóa chất dầu khí năm 2010 và 2011”

Trang 38

Tổng nguồn vốn của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 tăng dần.Mức độ tăng của năm 2011 so với năm 2010 (tăng 1.876.586.241.150 đồng,tương ứng tăng 25,3%) cao gần gấp đôi mức độ tăng của năm 2010 so vớinăm 2009 (tăng 1.067.374.289.765 đồng, tương ứng tăng 16,81%), điều này

đã chứng tỏ khả năng tổ chức và huy động vốn của công ty là tốt dần lên

Để tiện cho việc phân tích, cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cóthể mô phỏng như sau:

9,30%

35,01%

Vốn lưu động thường xuyên hiển thị số vốn thường xuyên dùng để tàitrợ cho tài sản ngắn hạn Do nguồn vốn thường xuyên có tính ổn định caonhưng chi phí sử dụng lại lớn nên tỷ trọng vốn lưu động thường xuyên cầnđược tính toán cẩn thận

Vốn lưu động thường xuyên ở cả ba năm đều chiếm hơn 50% tổngnguồn vốn và tăng nhẹ qua các năm, chứng tỏ hơn nửa phần nguồn vốn dàihạn của công ty là để đầu tư cho tài sản ngắn hạn và nguồn đầu tư này tăngdần qua mỗi năm

Với tỷ trọng như trên, có thể đánh giá sơ bộ tính hợp lý của doanhnghiệp trong việc sử dụng vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn là tương

Trang 39

Tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng nhẹ vào năm 2010 nhưng tỷ trọng tài sảndài hạn lại giảm mạnh hơn mức tăng của tỷ trọng nợ ngắn hạn nên dẫn đến tỷtrọng vốn lưu động thường xuyên tăng nhẹ Sang năm 2011 doanh nghiệp đã

có ít thay đổi trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn thể hiện ở sự tăng lên rất nhỏtrong tỷ trọng của tài sản dài hạn, bên cạnh đó tỷ trọng nợ ngắn hạn lại giảmmạnh hơn mức tăng của tỷ trọng tài sản dài hạn, chính điều này làm cho tỷtrọng của vốn lưu động thường xuyên của năm 2011 tăng lên Mặc dù cơ cấutài sản - nguồn vốn của công ty có những thay không làm ảnh hưởng nhiềulắm đến tỷ trọng vốn lưu động thường của công ty nhưng tỷ trọng vốn lưuđộng thường xuyên lại có xu hướng tăng lên, vì vậy doanh nghiệp vẫn cần cơcấu lại tài sản và nguồn vốn để phù hợp hơn về tính thời hạn cũng như là chiphí sử dụng của nguồn vốn

Để có thể cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn, doanh nghiệp cần đánh giá

nguồn vốn thường xuyên (bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu), tài sản dàihạn và tài sản ngắn hạn

Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty có thể mô phỏng lại như sau:

Trang 40

Ta thấy, tỷ trọng tài sản dài hạn của năm 2010 và năm 2011 tươngđương nhau, cùng giảm so với năm 2009, trong dakhi vốn chủ sở hữu vàonăm 2011 lại tăng, điều này cho thấy khả năng tự tài trợ của công ty là khálớn, không cần thiết phải sử dụng đến vốn vay dài hạn Ở đây ta nhận thấyrằng doanh nghiệp dùng hơn nửa vốn chủ sở hữu và toàn bộ khoản vay dàihạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Để có thể đánh giá về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, ta có thế nhận

định qua bảng phân tích tỷ trọng của từng chỉ tiêu (thuộc tổng tài sản ngắnhạn) trong tổng tài sản

Bảng 2.2: Sự biến động của tài sản ngắn hạn và các nhân tố

chính ngắn hạn 115.000.000.000 1,81 58.500.000.000 0,79 202.000.000.000 2,17Phải thu

ngắn hạn 191.371.460.791 3,02 249.941.896.115 3,37 464.355.369.431 5,00Hàng tồn kho 569.253.465.178 8,96 671.348.990.597 9,05 1.160.376.913.208 12,48 Tài sản ngắn

hạn khác 85.191.263.432 1,34 97.337.424.049 1,31 143.876.854.822 1,55

Tổng tài sản

ngắn hạn 3.866.941.356.360 60,89 4.825.585.314.646 65,05 6.041.065.689.804 64,99

“ Nguồn: BCTC công ty phân bón và hóa chất dầu khí năm 2010 và 2011”

Trong các khoản mục tài sản ngắn hạn, chỉ có khoản mục Tiền vàtưong đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Khoản mục nàytăng tỷ trọng vào năm 2010 sau sang năm 2011 lại giảm tỷ trọng nhỏ hơn năm

Ngày đăng: 21/07/2014, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
4. Lê Thị Xuân (2006), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Lê Thị Xuân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
5. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
6. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1996
7. Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Thốngkê
Năm: 2010
8. Nguyển Tấn Bình (2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyển Tấn Bình
Nhà XB: Nxb Thốngkê
Năm: 2004
9. Nguyễn Thế Hùng, Trần Đức Vui (2001), Tập bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Kinh Tế - Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản trị tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng, Trần Đức Vui
Năm: 2001
10. Nguyễn Thị Minh Tâm (2003), Giáo trình nguyên lý kế toán, Nxb ĐH Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm
Nhà XB: Nxb ĐHQuốc Gia Hà Nội
Năm: 2003
11. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc,kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
2. Công ty phân bón và hóa chất dầu khí (2010), Báo cáo tài chính Khác
3. Công ty phân bón và hóa chất dầu khí (2011), Báo cáo tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân tích chỉ tiêu bằng phương pháp so sánh - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 1.1 Bảng phân tích chỉ tiêu bằng phương pháp so sánh (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty phân đạm và hóa chất dầu khí - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty phân đạm và hóa chất dầu khí (Trang 36)
Bảng 2.2: Sự biến động của tài sản ngắn hạn và các nhân tố - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.2 Sự biến động của tài sản ngắn hạn và các nhân tố (Trang 40)
Bảng 2.4: Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố tác động - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.4 Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố tác động (Trang 43)
Bảng 2.6: Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ) và vốn bằng tiền (VBT) - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.6 Mối quan hệ giữa vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX), nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ) và vốn bằng tiền (VBT) (Trang 46)
Bảng 2.7: Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh đến lợi nhuận - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.7 Sự ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh đến lợi nhuận (Trang 47)
Bảng 2.8: Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.8 Sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận (Trang 50)
Bảng 2.9: Sự biến động của các luồng tiền - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.9 Sự biến động của các luồng tiền (Trang 53)
Bảng 2.10: Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và sự biến động - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.10 Các hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và sự biến động (Trang 56)
Bảng 2.12: Biến động của hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và nhân tố tác động - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.12 Biến động của hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và nhân tố tác động (Trang 58)
Bảng 2.13: Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.13 Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (Trang 59)
Bảng 2.14: Hệ số nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư tài sản cố định - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.14 Hệ số nợ dài hạn, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư tài sản cố định (Trang 60)
Bảng 2.15: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình và sự biến động - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.15 Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình và sự biến động (Trang 62)
Bảng 2. 17: Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2. 17: Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hệ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Trang 64)
Bảng 2.18: Hệ số lợi nhuận doanh thu (ROS) - Phân tích tình hình tài chính của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí
Bảng 2.18 Hệ số lợi nhuận doanh thu (ROS) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w