Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phản ánh thực trạng xuất khẩu gạo của công ty; dùng phương pháp thống kê tập hợp số liệu và phương pháp phân tích để phân tích các nguyên nhân ảnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ SANG
THỊ TRƯỜNG ASEAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 12 - Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ MSSV/HV: 4114863
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ SANG
Tháng 12 - Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn của Quý thầy cô trong những năm học qua, đặc biệt trong ba tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ và sự nỗ lực của bản than đã giúp cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là cô Đinh Thị Lệ Trinh đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em khắc phục những khuyết điểm để hoàn thành tốt đề tài của mình
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ, đặc biệt là anh chị Phòng Kế toán tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế hoạch
đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và gặt hái được nhiều thành công trong công việc
và cuộc sống
Do đây là lần đầu tiên đi thực tập và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự bỏ qua và góp ý chân thành từ Quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong Công ty
Cần Thơ, ngày……tháng……năm.…
Người thực hiện
Nguyễn Lê Quỳnh Như
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, dựa trên cơ
sở lý thuyết và số liệu thu thập của Công ty dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Đinh Thị Lệ Trinh Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài luận văn cùng cấp nào, đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày……tháng……năm.…
Người thực hiện
Nguyễn Lê Quỳnh Như
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày ….tháng ….năm …
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Phương pháp luận 8
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu 8
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ 21
3.1 Tổng quan về ngành phân bón của Việt Nam 21
3.1.1 Vài nét giới thiệu về ngành phân bón Việt Nam 21
3.1.2 Triển vọng ngành phân bón Việt Nam 23
3.2 Tồng quan về Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ 24
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 28
3.2.3 Khái quát về các mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty 31
Trang 73.2.5 Những nhân tố thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
trong thời gian tới 36
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN 38
4.1 Tình hình xuất khẩu phân bón của Việt Nam 38
4.1.1 Tình hình sản xuất phân bón trong nước và nhu cầu nhập khẩu phân bón 38
4.1.2 Tình hình xuất khẩu phân bón của Việt Nam 40
4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty 43
4.2.1 Tình hình xuất khẩu chung của công ty 43
4.2.2 Tình hình xuất khẩu phân bón theo cơ cấu thị trường: 46
4.3 Tình xuất khẩu phân bón sang các nước ASEAN của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ 51
4.3.1 Tình hình xuất khẩu phân bón theo cơ cấu mặt hàng 51
4.3.2 Tình hình xuất khẩu phân bón sang ASEAN theo cơ cấu thị trường 55
4.3.3 Tình hình xuất khẩu phân bón theo phương thức thanh toán 62
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu phân bón sang ASEAN của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ 65
4.4.1 Sản lượng tiêu thụ và đơn giá 65
4.4.2 Tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật 68
4.4.3 Kĩ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm 69
4.4.4 Nguồn nhân lực 70
4.4.5 Hoạt động marketing xuất khẩu 71
4.4.6 Yếu tố quyết định cầu 72
4.4.7 Nguyên liệu đầu vào 73
4.4.8 Tỷ giá hối đoái, pháp luật, ngoại giao 74
4.4.9 Đối thủ cạnh tranh 77
4.4.10 Tính mùa vụ: 80
Chương 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY CP PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ 82
Trang 85.1 Phân tích ma trận SWOT 82
5.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 87
5.3 Giải pháp 87
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
6.1 Kết luận 92
6.2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 98
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ma trận SWOT 20 Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn của Việt Nam 23 Bảng 3.2: Phân bổ lực lượng lao động của C.F.C 30 Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phân bón & Hóa chất Cần Thơ trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng 2014 33 Bảng 4.1: Sản lượng phân bón được sản xuất trong nước và nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 38 Bảng 4.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 41 Bảng 4.3: Sản lượng và kim ngạch của các mặt hàng xuất khẩu của Công ty
Cổ phẩn Phân bón & Hóa chất Việt Nam giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu 2014 45 Bảng 4.4: Thị trường xuất khẩu mặt hàng phân bón của công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 48 Bảng 4.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng sang thị trường ASEAN của công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ giai đoạn
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 52 Bảng 4.6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu phân bón sang các nước thuộc khu vực ASEAN của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 56 Bảng 4.7: Giá trị xuất khẩu phân bón sang thị trường ASEAN theo phương thức thanh toán của C.F.C giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu 2014 63 Bảng 4.8: Tổng hợp sản lượng và đơn giá xuất khẩu ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của C.F.C giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu 2014 65 Bảng 4.9: Một số nhãn hiệu đăng kí của C.F.C 76 Bảng 4.10: Chỉ số mùa vụ của sản phẩm phân bón Cò bay xuất khẩu sang ASEAN giai đoạn 2011 đến 6 tháng 2014 81 Bảng 5.1: Bảng tổng hợp các yếu tố trong ma trận SWOT 86
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Logo nhận diện sản phẩm của công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ 26 Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức C.F.C 29 Hình 4.1: Năng lực sản xuất phân đạm của 4 nhà máy lớn của Việt Nam và nhu cầu phân đạm nội địa 39 Hình 4.2: Dự báo giá phân urê trong tương lai 42 Hình 4.3: 15 thị trường có kim ngạch nhập khẩu phân bón lớn nhất từ Việt Nam giai đoạn 2011 đến 11 tháng đầu 2012 43 Hình 4.4: Tỉ trọng doanh thu xuất khẩu trong doanh thu thuần của C.F.C giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 44 Hình 4.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ theo kim ngạch xuất khẩu, giai đoạn 2011-2013 47 Hình 4.6: Tỉ lệ đóng góp của các nước sản xuất phân bón trên thế giới năm 2010/2011 78
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
C.F.C: Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ
Vinachem: Tập đoàn hóa chất Việt Nam
FAV: Hiệp hội phân bón Việt Nam
AEC: Cộng đồng kinh tế ASEAN
FAO: Tổ chức lương nông của Liên Hiệp Quốc
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
CEPT: Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung
ATIGA: Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
Trang 13
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là một ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng và các nước Đông Nam Á nói chung Vì vậy nhu cầu sử dụng phân bón trong nông nghiệp là rất lớn Theo Đức Chính (2013), với khoảng 500 cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất phân bón trong nước đã đáp ứng trên 80% nhu cầu sử dụng phân vô cơ trong nước Ngoài ra một số loại phân bón như phân urê, NPK còn sản xuất dư thừa, vì thế tiến tới xuất khẩu phân bón là điều tất yếu Nhờ có vị trí thuận lợi nằm gần vùng tiêu thụ phân bón lớn như các nước Đông Nam Á nên sản phẩm phân bón Việt Nam có lợi thế cạnh tranh hơn các sản phẩm từ các quốc gia khác
“Cha đẻ marketing hiện đại” Philip Kotler (2010, trang 14) đã nhận định như sau: “Giờ đây, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không chỉ đơn thuần là một hiêp hội của các nước láng giềng, mà đang trở thành một thị trường hợp nhất với tiểm năng to lớn Thị trường này chưa thật chín muồi nên vẫn còn nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ” Khi các rào cản được thu hẹp hơn, lợi thế cạnh tranh của mỗi quốc gia được phát huy rõ rệt hơn, điều này sẽ
mở ra nhiều cơ hội giao lưu buôn bán hàng hóa với nhau Chính vì thế, không chỉ Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ mà các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước cũng nhận thấy ASEAN là một thị trường tiềm năng nên đã, đang và sẽ đầu tư mạnh vào thị trường này, khiến cho sự cạnh tranh càng mạnh mẽ
Trong bối cảnh đầy thách thức ấy, Công ty Cổ phần Phân bón & Hoá chất Cần Thơ luôn tìm ra cho mình một cơ hội và chỗ đứng xứng đáng là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất phân bón với lịch sử hình thành hơn 35 năm Các sản phẩm phân bón mang nhãn hiệu Cò bay đã tiếp cận người tiêu dùng nội địa thông qua hơn 120 kênh phân phối chính và thâm nhập mạnh vào thị trường Campuchia, các nước khác trong khu vực Đông Nam Á và một số quốc gia Châu Phi Kể từ năm 2010, hoạt động xuất khẩu chính là mục tiêu mà công ty muốn đẩy mạnh hơn nữa Mục tiêu ngắn hạn của công ty là mở rộng thị trường sang Châu Phi nhưng nếu thâm nhập thêm các thị trường khác, tốn kém nhiều chi phí hơn mà lại đánh mất thị trường truyền thống đang chiếm hơn 80% trong doanh thu xuất khẩu của công
ty là một điều khá mạo hiểm Thực tế cho thấy 3 năm gần đây sản lượng và giá trị xuất khẩu phân bón sang thị trường này lại có sự biến động thất thường, thiếu đảm bảo cho sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp Vì thế, việc công
Trang 14ty phải giữ khách hàng cũ, tìm thêm các đối tác tiềm năng trong khu vực để gia tăng sản lượng phân bón xuất khẩu là một điều cốt lõi Nhận thấy việc nghiên cứu để hiểu rõ hơn thực trạng xuất khẩu phân bón của công ty vào thị trường ASEAN cũng như những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến tình hình xuất
khẩu là việc cần thiết Vì vậy, đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu phân
bón của Công ty Cổ phân Phân bón & Hóa chất Cần Thơ sang thị trường ASEAN” được thực hiện nhằm giúp công ty nhận ra được những cơ hội để
nắm bắt thời cơ phát triển, đồng thời đưa ra kịp lúc những giải pháp khắc phục những khó khăn gặp phải, nâng cao hiệu quả xuất khẩu phân bón của công ty sang thị trường này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng xuất khẩu phân bón của Công ty Cổ phần Phân bón
& Hóa chất Cần Thơ; sang thị trường ASEAN; từ đó đề ra các giải pháp nhằm củng cố vững chắc thị trường này, mở rộng những thị trường mới và nâng cao hiệu quả xuất khẩu phân bón của công ty
Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014
Thời gian số liệu phân tích từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty xuất khẩu một số mặt hàng như phân bón, bột giặt, chất tẩy rửa Tuy nhiên vài năm gần đây lại chỉ xuất khẩu phân bón và bột giặt, chủ yếu là phân bón, do đó luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu phân
Trang 15bón của công ty sang thị trường truyền thống chủ lực là các quốc gia Đông Nam Á
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vương Ngọc Tâm, 2012 Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của
công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ Caseamex Luận văn tốt
nghiệp Đề tài thực hiện để đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của công ty Caseamex Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để mô tả và đánh giá tình hình xuất khẩu, phương pháp thay thế liên hoàn
để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng và đơn giá đến kim ngạch Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, tác giả
đề cập đến những nhân tố bên ngoài và bên trong Nhân tố bên ngoài bao gồm: đối thủ cạnh tranh, thị trường và khách hàng tiêu thụ, sản phẩm thay thế, tỉ giá hối đoái và tỉ giá xuất khẩu Nhân tố bên trong bao gồm: nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, hoạt động chiêu thị Sau đó đề tài chỉ ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của công ty rồi đưa ra giải pháp mà chưa phân tích sâu vào ma trận SWOT
để đưa ra những chiến lược phù hợp với từng cặp trong 4 nội dung: cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của công ty
Mai Phi Yến, 2013 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Luận văn tốt nghiệp Tác giả
sử dụng phương pháp so sánh để phản ánh thực trạng xuất khẩu gạo của công ty; dùng phương pháp thống kê tập hợp số liệu và phương pháp phân tích để phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty; dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu Trong chương phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của công ty, tác giả có dành riêng một tiểu mục để phân tích sự biến động giá xuất khẩu gạo của công ty Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu gạo tác giả phân tích đó là hoạt động thu mua nguyên liệu chế biến xuất khẩu; ảnh hưởng khối lượng và giá cả đến doanh thu xuất khẩu gạo; các nhân tố trong và ngoài nước Nhân tố trong nước bao gồm tăng trưởng và lạm phát, tỉ giá hối đoái, chính trị-pháp luật, chính sách nhà nước, đối thủ cạnh tranh trong nước Nhân tố ngoài nước bao gồm: thị hiếu khách hàng nước ngoài, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh nước ngoài Trong quá trình phân tích tác giả có nói đến tính mùa vụ của sản phẩm gạo, điều này vừa ảnh hưởng đến việc thu mua nguyên liệu đầu vào, vừa chi phối việc dự trữ hay đẩy mạnh xuất khẩu gạo do đó, tác giả nên phân tích thêm yếu tố này để có thể dự báo sản lượng xuất khẩu, nhằm chủ động nguồn hàng cung cấp cho
Trang 16khách hàng Ngoài ra, tác giả có phân tích thêm về tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỉ suất lợi nhuận trên chi phí để đánh giá khả năng thu lợi nhuận của công ty
Nguyễn Thị Năm, 2010 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình
hình xuất khẩu của công ty hải sản 404 vào thị trường EU Luận văn tốt
nghiệp Tác giả phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm, theo cơ cấu xuất khẩu vào thị trường EU+2, sau đó đánh giá chung về tình hình xuất khẩu của công ty Khi phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu, tác giả dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá tác động của sản lượng tiêu thụ và đơn giá lên doanh thu xuất khẩu, đánh giá tác động của nhân tố sản lượng và đơn giá mua nguyên liệu lên chi phí Và phân tích một yếu tố bên trong nữa là hoạt động chiêu thị của công ty Về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty gồm 2 yếu tố lớn Một
là, thị trường tiêu thụ EU bao gồm các yếu tố nhỏ: môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa, môi trường công nghệ Hai
là, dùng phương pháp thay thế liên hoàn phân tích yếu tố tỉ giá hối đoái, tỉ giá xuất khẩu ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu Ưu điểm của đề tài là đo lường được sự tác động của một vài yếu tố đến hiệu quả xuất khẩu như giá bán, sản lượng tiêu thụ, giá mua, sản lượng mua nguyên liệu, tỉ giá Nhược điểm của đề tài là khi phân tích môi trường bên ngoài công ty chỉ mới phân tích về thị trường tiêu thụ EU và tỉ giá hối đoái, trong khi tình hình xuất khẩu sang EU còn chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: điều kiện tự nhiên, chính sách ngoại thương, kĩ thuật công nghệ của nước xuất khẩu; đối thủ cạnh tranh trong
và ngoài nước, v…v…
Nguyễn Kim Ngân, 2013 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang Luận văn tốt nghiệp Các mục tiêu cụ thể của đề
tài là tìm hiểu qui trình xuất khẩu của công ty, phân tích tình hình xuất khẩu, tìm hiểu những khó khăn tồn tại của hoạt động xuất khẩu của công ty để đề xuất giải pháp khắc phục Trong phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG), bước đầu tác giả mô tả qui trình xuất khẩu sản phẩm của công ty; phương thức tìm kiếm khách hàng; tình hình đăng kí sản phẩm dược tại các nước nhập khẩu; sơ lược về hợp đồng mua bán xuất khẩu, phương thức thanh toán công ty DHG sử dụng là TT trả trước và L/C Vào sâu phần phân tích tình hình xuất khẩu, tác giả phân tích tình hình doanh thu xuất khẩu; doanh thu xuất khẩu theo thị trường gồm Campuchia, Moldova, Myanmar và các thị trường khác; tình hình đăng kí sản phẩm tại các quốc gia; tình hình xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm, phân tích SWOT và phân tích các chiến lược SO, WO, ST, WT đã đề xuất Giải pháp tác giả đưa ra gồm nhóm
Trang 17giải pháp về sản phẩm, nhóm giải pháp về thị trường, nhóm giải pháp về công tác marketing, nhóm giải pháp về cung nguồn nguyên phụ liệu, nhóm giải pháp về hoạt động nghiên cứu, phát triển, nhóm giải pháp về công tác đăng kí sản phẩm Ưu điểm của đề tài là tác giả phân tích được tình hình đăng kí sản phẩm tại các quốc gia, đây là điều rất quan trọng khi muốn kinh doanh một mặt hàng dược phẩm trên bất cứ thị trường nào Nhược điểm là đề tài không phân tích đến các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty
Bùi Thị Linh, 2012 Phân tích tình hình xuất khẩu tại Công ty Cổ
phần chế biến thủy sản Hiệp Thanh Luận văn tốt nghiệp Đề tài đi sâu vào
phân tích kim ngạch và sản lượng xuất khẩu theo từng thị trường, giá bán, cơ cấu hàng hóa, hình thức xuất khẩu, phương thức thanh toán được công ty sử dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu Khi phân tích tình hình xuất khẩu theo các thị trường thì tác giả đều nêu ra một số khó khăn và rào cản
kĩ thuật đối với mặt hàng thủy hải sản của công ty ở mỗi thị trường Tác giả sử dụng ma trận EFE để phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty Qua kết quả cho điểm của các chuyên gia, tác giả nhận thấy tố thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ, tính thời tiết và thời vụ của nguyên liệu cùng các rào cản thuế quan và phi thuế quan được cho là tác động nhiều nhất đến kết quả hoạt động xuất khẩu Tương tự, đánh giá yếu tố bên trong, tác giả
sử dụng ma trân IFE và kết quả tổng điểm cho thấy công ty khá mạnh về nội
bộ Chất lượng sản phẩm, thương hiệu trên thị trường có ảnh hưởng lớn nhất đối với sự thành công của công ty Cuối cùng, tác giả phân tích SWOT để đưa
ra những chiến lược nhằm tân dụng những cơ hội, điểm mạnh, giảm thiểu rủi
ro, điểm yếu, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả
Nguyễn Anh Khuyến, 2010 Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre Luận văn tốt nghiệp
Tác giả phân tích sâu vào những nguyên nhân của sự biến động về sản lượng, doanh thu và giá bán của công ty khi xuất khẩu mặt hàng cá tra Tác giả dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường yếu tố sản lượng và giá bán ảnh hưởng như thế nào đến kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh kim ngạch xuất khẩu, tác giả còn phân tích sản lượng cá tra xuất khẩu theo từng tháng Tiếp đến, tác giả phân tích sản lượng và kim ngạch theo cơ cấu thị trường xuất khẩu EU là thị trường lớn nhất của công ty, tuy nhiên tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu của thị trường này có xu hướng giảm xuống, từ 73,6% năm 2007, còn 48,3% năm
2009 Tác giả phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu cá tra thông qua phân tích doanh thu xuất khẩu, chi phí hoạt động xuất khẩu và lợi nhuận từ xuất khẩu cá tra dựa trên bảng kết quả hoạt động xuất khẩu cá tra của công ty Đây chính là ưu điểm của đề tài Năm 2008, tốc đô tăng sản lượng thấp hơn tốc độ
Trang 18tăng doanh thu là do tỉ giá USD/VND năm 2008 cao hơn 5,6% so với năm
2007 Năm 2009, tuy sản lượng và giá bán đồng loạt giảm nhưng nhờ sự tiếp tục đi lên của tỉ giá đã góp phần cải thiện sự sụt giảm doanh thu Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty là nguồn nguyên liệu, tỉ giá hối đoái và tỉ giá xuất khẩu
Lê Hồng Thảo Nguyên, 2012 Phân tích tình hình xuất khẩu thuốc ra
thị trường Campuchia của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) Luận
văn tốt nghiệp Đầu tiên tác giả phân tích tổng quan về tình hình xuất khẩu của DHG Sau đó tác giả đi vào thị trường Campuchia để phân tích chi tiêt với nội dung sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Campuchia phân theo nhóm sản phẩm Trong mỗi nhóm sản phẩm, tác giả có đưa ra sự tăng giảm của loại thuốc nào để giải thích cho sự tăng giảm chung của mỗi nhóm sản phẩm Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu phân theo địa bàn tại Campuchia là phần cần phân tích tiếp theo của tác giả Do công ty chủ yếu xuất bán cho Việt kiều nên địa bàn phân phối sản phẩm của công ty cũng chỉ tập trung chủ yếu tại địa bàn hoạt động của các doanh nghiệp Việt kiều này như Phnom Penh, Kampong Cham, Prey Veng, Siem Riep và Ta Keo Công ty không thể phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng mà phải thông qua nhà phân phối bởi qui định của nước này Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thuốc sang Campuchia là các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa của Campuchia và tỷ giá hối đoái, nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác giả phân tích là nhân sự, hoạt động marketing, cơ sở vật chất kĩ thuật Tác giả dùng ma trận SWOT để đề ra những chiến lược từ điểm mạnh, yếu của công ty và những cơ hội, thách thức từ môi trường công
ty đang hoạt động Cuối cùng, các nhóm giải pháp tác giả đề ra là Đa dạng hóa sản phẩm bằng các hoạt động chiêu thị để đưa sản phẩm mới vào thị trường;
mở rộng địa bàn phân phối: thành lập công ty con, mở đại lí phân phối sỉ lẻ, đấu thầu cung cấp thuốc tại bệnh viện Chợ Rẫy-Phnom Penh; Chiến lược giá hợp lí: giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, áp dụng chiết khấu cao hơn cho khách hàng quen thuộc, giá mềm mỏng, cho chiết khấu để thu hút và tạo dựng quan hệ tốt với khách hàng mới
Võ Thị Như Quỳnh, 2009 Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm
may mặc và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại Công ty Cổ phần may Tiên Tiến Luận văn tốt nghiệp Tác giả đã phân tích tình hình doanh thu
xuất khẩu trong giai đoạn 2006-2008 Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty chiếm đến hơn 93% trong tổng doanh thu của công ty Do chiếm tỉ trọng rất cao nên khi phân tích về doanh thu thuần và lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu, tác giả sử dụng số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 19của công ty Điều này tuy có thể phản ánh được tình hình xuất khẩu nhưng sẽ không chính xác và thiếu thuyết phục Tiếp đến, tác giả phân tích sản lượng xuất khẩu được phận theo hình thức xuất khẩu Với ngành hang may mặc, tác giả đã thể hiện tình hinh xuất khẩu thông qua sản lượng và giá trị xuất khẩu theo phương hức kinh doanh bao gồm: sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu Tại công ty, hình thức gia công xuất khẩu luôn áp đảo phương thức sản xuất xuất khẩu, tuy nhiên đây không phải là mục tiêu tương lai của công ty Để tìm hiểu tình hình xuất khẩu, tác giả đã phân tích thông qua các mặt hàng xuất khẩu của công ty, trong đó gia công cho quần, váy chiếm tỉ trọng số lượng cao nhất, hơn 50% nhưng trị giá lại chỉ dao động quanh mức 30% Tiếp theo, tình hình xuất khẩu được thể hiện qua sự phân bố sản lượng và giá trị xuất khẩu theo cơ cấu thị trường Tác động đến tình hình xuất khẩu của công ty, tác giả
đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng như sau: các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô: các qui định, chính sách của Nhà nước và môi trường kinh tế toàn cầu, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng; yếu tố vi mô bên ngoài công ty: nguồn cung ứng nguyên liệu, thị trường và khách hàng tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh; yếu tố vi
mô bên trong công ty như: công nghệ-máy móc thiết bị, nguồn vốn, nguồn lao động, giá sản phẩm may mặc xuất khẩu, chiến lược marketing của công ty Các nhóm giải pháp tác giả đề ra là nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm nguồn huy động vốn hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực, giải pháp thực hiện marketing 4P
Từ việc tham khảo các đề tài trên, đề tài phân tích thực trạng xuất khẩu không phải là một đề tài mới nhưng đối với đề tài: “Thực trạng xuất khẩu phân bón của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ sang ASEAN” sẽ dùng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối; phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích nhân tố sản lượng và giá bán ảnh hưởng đến trị giá xuất khẩu và dùng ma trận SWOT để rút ra những hạn chế làm cơ sở cho việc đề ra giải pháp Song song đó, đề tài có nghiên cứu thêm một khía cạnh mới về sự biến động mùa vụ qua mỗi tháng trong năm của việc xuất khẩu phân bón của công ty bởi phân bón là sản phẩm đầu vào của việc trồng trọt tạo ra nông sản cũng mang tính mùa vụ
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán san phẩm hay dịch vụ ra thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Vì vậy, việc tìm hiểu thị trường nước ngoài rất cần thiết nếu muốn cho sản phẩm hay dịch vụ có thể thâm nhập vào thị trường đó (Dương Hữu Hạnh, 2000, trang 15)
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Văn Lịch (2005, trang 117)-118) chỉ ra vai trò của xuất khẩu như sau:
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu
và tích lũy sản xuất nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình công nghiệp hóa đất nước
- Xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng để kích thích tăng trưởng kinh tế Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất do tính kinh tế nhờ quy mô
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Để đáp ứng đòi hỏi khắc khe của thị trường quốc tế, tính cạnh tranh của sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới trang thiết bị, dây chuyền công nghệ để sản xuất hang hóa một cách hiệu quả nhất
- Xuất khẩu có tác động mạnh tới cơ cấu kinh tế của toàn nền kinh tế, cũng như có tác động cơ cấu ngành theo hướng sữ dụng có hiệu quả nhất lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước
- Xuất khẩu có tác động tích cực và trực tiếp đến việc nâng cao mức sống của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo
2.1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu
Theo Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2006, trang 362-363), mục tiêu quan trọng chủ yếu nhất của xuất khẩu là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế rất đa dạng như: phục vụ cho công nghiệp hóa đất nước, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo thêm công ăn việc làm
Trang 21Xuất khẩu để nhập khẩu, do đó thị trường xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu Phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng phù hợp
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hướng vào thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước (đất đai, vốn, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất,…)
- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng
và kim ngạch xuất khẩu
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng,
có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
Trong marketing xuất khẩu có hai loại đại lí marketing trung gian cơ bản tồn tại một cách độc lập: các thương nhân và các đại lí Yếu tố cơ bản để phân biệt giữa hai loại này là thương nhân thì có quyền sở hữu đối với sản phẩm được bán còn đại lí thì không
- Thương gia xuất khẩu:
+ Các thương gia xuất khẩu nội địa mua và bán cho chính bản than họ Nói chung, khi tham gia vào việc xuất khẩu và nhập khẩu, họ hoạt động theo cách tương tự như một người bán sỉ thông thường Thương gia nói chung có vốn, họ được tự do lựa chọn mua cái gì, mua ở đâu và mua với giá nào Ở nhiều quốc gia, việc các thương gia xuất khẩu được biết đến như những công
ty thương mại là rất phổ biến
+ Người môi giới xuất khẩu: người môi giới hoạt động như một thương gia xuất khẩu ngoại trừ hàng hóa hiếm khi được sở hữu trong hơn một vài giờ Nhà sản xuất khi sử dụng loại thương gia xuất khẩu này là đã tiến gần đến xuất khẩu trực tiếp trong đó nhà sản xuất chịu trách nhiệm về sự chuyển dịch vật chất Người môi giới xuất khẩu là các chuyên gia có hiểu biết về nguồn
Trang 22cung ứng và thị trường Họ giúp nhà sản xuất thoát khỏi các vấn đề và rủi ro, trong việc xác định sự tín nhiệm của người mua
- Các loại đại lí:
+ Đại lí ủy thác xuất khẩu (đại lí mua hàng xuất khẩu) là một đại diện của khách mua nước ngoài (nước nhập khẩu) tại nước xuất khẩu Loại đại lí này là đại lí mua hàng mà khách mua nước ngoài thuê tại thị trường xuất khẩu, hoạt động dựa trên đơn đặt hàng hoặc đơn ủy thác mua hàng của các khách mua nước ngoài này
+ Đại lí xác nhận (công ty bảo chi): chức năng hỗ trợ cho các khách mua nước ngoài với tư cách là một người ủy thác xác nhận các đơn đặt hàng đã đucợ thiết lập, từ đó nhà xuất khẩu có thể nhận được tiền thanh toán từ đại lí xác nhận sau khi hàng hóa đã được giao
+ Đại diện thương mại: tương tự với đại lí ủy thác xuất khẩu Đại diện thương mại đại diện cho tất cả khách mua nước ngoài và có văn phòng tại nước xuất khẩu, nhằm tạo mối quan hệ lâu dài với các nhà cung ứng
+ Người môi giới: là người dẫn nhập người mua và người bán với nhau,
họ có thể hoạt động như một đại lí cho bên bán hoặc bên mua Người ủy thác phải trả hoa hồng cho người môi giới
+ Công ty điều hành xuất khẩu (EMC): là một nhà buôn quốc tế với chức năng như một bộ phận xuất khẩu độc quyền cho dây chuyền các nhà sản xuất Nghĩa là một EMC có thể phục vụ nhiều nhà sản xuất, đối với mỗi nah2 sản xuất thì EMC thành lập một bộ phận riêng biệt để phục vụ và phải xuất khẩu những gì mà đại lí bán buôn đang tiếp thị trong nước Mỗi EMC họat động kinh doanh dưới danh nghĩa của từng nhà sản xuất mà nó đại diện
+ Đại lí xuất khẩu của nhà sản xuất: trái ngược EMC, đại lí xuất khẩu của nhà sản xuất hoạt động dưới danh nghĩa của chính nó Đại lí xuất khẩu của nhà sản xuất cũng được trả công trực tiếp bằng phí hoa hồng và không liên quan đến các hợp đồng mua-bán của nhà sản xuất mà nó đại diện
* Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp xảy ra khi một nhà sản xuất hay một nhà xuất khẩu bán hàng trực tiếp cho người mua hay nhà nhập khẩu ở một khu vực thị trường nước ngoài
- Bộ phận xuất khẩu đặt tại chính quốc
+ Bộ phận built-in (bộ phận xuất khẩu thuộc phòng kinh doanh) bao gồm một trưởng bộ phận xuất khẩu và một số hỗ trợ về công tác văn phòng Công
Trang 23việc trước hết của trưởng bộ phận xuất khẩu là tiến hành việc buôn bán và chỉ đạo nó nhưng không thật sự chuyên nghiệp
+ Phòng xuất khẩu riêng biệt: là một đơn vị độc lập và thường là tự túc, hầu hết mọi hoạt động xuất khẩu đều do bộ phận tự giải quyết xử lí, điều này làm cho nó trở thành một phòng xuất khẩu tương đối hoàn chỉnh
+ Chi nhánh kinh doanh xuất khẩu: đây là dạng công ty con chuyên bán hàng xuất khẩu, vẫn do công ty mẹ sở hữu nhưng nó cơ bản vẫn gần như là một công ty độc lập Việc lập chi nhánh nhằm cố tách riêng hoàn toàn các hoạt động marketing xuất khẩu khỏi những hoạt động nội địa
- Chi nhánh bán hàng ở nước ngoài: quản lí tất cả việc bán hàng, phân phối, chiêu thị khắp một khu vực thị trường đã được chỉ định và bán chủ yếu cho các tổ chức marketing khác (nhà bán sỉ hay những nhà buôn) Chi nhánh bán hàng ở nước ngoài là sự nối kết ban đầu trong kênh marketing trong một thị trường nước ngoài
- Kho hàng và các phương tiện khi bãi: được thiết lập khi điều đó cần thiết và có lợi cho một nhà sản xuất để duy trì hảng hóa tồn kho ở những thị trường nước ngoài, nó là một phần của chi nhánh bán hàng
- Công ty con bán hàng ở nước ngoài : nó là biến dạng của công ty con bán hàng xuất khẩu đặt cơ sở tại nước sở tại, cũng tương tự trong cách hoạt động của một văn phòng chi nhánh bán hàng ở nước ngoài Một sự khác biệt lớn là nó được sự tự quản cao hơn bởi ì nó được thành lập ở nước ngoài Trong nhiều trường hợp, nó có trách nhiệm rộng hơn và thực hiện nhiều hoạt động hơn là một văn phòng bán hàng ở nước ngoài
- Người bán hàng lưu động: là một người cư trú ở một nước, thường là nước sở tại của người chủ và ra nước ngoài để thực hiện những nghĩa vụ bán hàng Về cơ bản, người bán hàng thường trú là một chi nhánh bán hàng ở nước ngoài của một công ty
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Trang 24mạnh mẽ đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu có thể kể đến như sau:
* Môi trường luật pháp
Khi công việc kinh doanh vượt ra khỏi biên giới quốc gia, các nhà kinh doanh cần nhận thức được những yếu tố thuộc môi trường pháp lí tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Một là, các luật lệ và qui định của các quốc gia bao gồm cả luật pháp của chính nước mà tại đó nhà kinh doanh hoạt động (luật quốc gia) và luật pháp của các nước, nơi hoạt động kinh doanh được tiến hành Chúng có thể bao gồm: luật thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ…), luật thuế, luật ngân hàng, luật bảo hộ nhãn hiệu, luật môi trường, các điều ước, hiệp định,…
- Hai là, luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể cả các điều ước quốc tế và các tập quán thương mại
- Ba là, các tổ chức kinh tế ban hành các qui định hướng dẫn đối với các quốc gia thành viên khi thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết kinh tế hoặc yêu cầu sự giúp đỡ của tổ chức đó trong việc phát triển kinh tế xã hội
* Môi trường chính trị
Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong môi trường nước ngoài Sự ổn định về chính trị thể hiện ở chỗ: thể chế, quan điểm chính trị có được đa số nhân dân đồng tình hay không, Đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy với nhân dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước hay không Trong điều kiện này, hoạt động kinh doanh quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào thái độ ứng
xử của từng chính phủ đối với các công ty nước ngoài và tùy thuộc vào sự phản ứng thích ứng của công ty trong các lĩnh vực kinh doanh có sự đối đầu hoặc hội nhập về lợi ích
* Môi trường kinh tế thế giới
Các nhà kinh doanh không chỉ giám sát, nghiên cứu các thị trường nước ngoài mà còn phải theo kịp với các hoạt động của môi trường kinh tế thế giới
Trang 25như các nhóm theo vùng (EU, AFTA, ) và các tổ chức quốc tế (UN, WTO, WB,…)
Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng, của các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung, có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài Tính ổn định về kinh tế, trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Tiếp đến, hệ thống kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng Hệ thống kinh
tế được thiết lập nhằm phân phối tối ưu nguồn tài nguyên khan hiếm , tạo cho người sử dụng phải cạnh tranh với nhau
* Những ảnh hưởng của địa hình
Vị trí địa lí của một quốc gia rất quan trọng, nó là một nhân tố giải thích mối quan hệ chính trị, thương mại của quốc gia đó Các mối quan hệ này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các công ty Trong kiến thức kinh daonh tổng quát, các doanh nhân quốc tế cần phải biết nước đó nằm ở đâu, trong khu vực lân cận nào…Sự gần gũi về địa lí là lý do chính dẫn đến quan hệ thương mại giữa hai nước
Những biểu hiện trên bề mặt như núi, cao nguyên, hoang mạc, mạch nước…cũng góp phần dẫn đến sự khác nhau về kinh tế, chính trị và cấu trúc
xã hội, giữa các nước cũng như giữa các vùng trong một nước
* Môi trường văn hóa và con người
Văn hóa của mỗi dân tộc có những nét đặc thù khác biệt nhau Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với các doanh nhân khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế Ảnh hưởng của văn hóa đối với mọi chức năng kinh doanh quốc tế như tiếp thị, quản lí nguồn nhân công, mô hình quản lí doanh nghiệp, sản xuất tài chính….ở nhiều nơi
Thị hiếu, tập quán tiêu dùng còn có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vì mặc dù hàng hóa có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận vì vậy, nếu nắm bắt được thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng, doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện mở rộng khối lượng cầu một cách nhanh chóng
Ngôn ngữ cũng là một yếu tố quan trọng trong nền văn hóa của từng quốc gia Nó cung cấp cho các nhà sản xuất kinh doanh một phương tiện quan trọng để giao tiếp trực tiếp hoặc thông qua sản phẩm với đối tác, khách hàng trong quá trình kinh doanh quốc tế
Trang 26* Môi trường cạnh tranh
Chính hoạt động kinh doanh quốc tế đã thúc đẩy các công ty buộc phải đương đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh mới Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh quốc tế các công ty cần quan tâm tới sức mạnh bên ngoài
- Sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: Đó là sự xuất hiện các công
ty mới tham gia vào thị trường nhưng có khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường của công ty khác Để hạn chế mối đe dọa này, các nhà quản lí thường dựng lên hàng rào như: mở rộng khối lượng sản xuất nhằm giảm chi phí; khác biệt hóa sản phẩm; mở rộng khả năng cung cấp vốn; đổi mới công nghệ; đổi mới hệ thống phân phối;…
- Khả năng của nhà cung cấp là nhân tố phản ánh mối quan hệ giữa nhà cung cấp với công ty ở mục đích sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, tăng chất lượng hàng hóa khi tiến hành giao dịch với công ty
- Khả năng mặc cả của khách hàng: khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giảm giá, giảm khối lượng hàng hóa mua từ công ty hoặc đưa ra yêu cầu tốt hơn với cùng mức giá Các nhân tố tạo ra sực mặc cả lớn cho người mua như: khối lượng mua lớn, sự đe dọa quá trình liên kết giữa những người mua khi tiến hành mặc cả với công ty do sử dụng thông tin từ phía nhà cung cấp đối với khách hàng, do sự tập trung lớn của người mua đối với các sản phẩm chưa được khác biệt hóa
- Sự đe dọa của sản phẩm, dịch vụ thay thế khi giá cả của sản phẩm, dịch
vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử dụng sản phẩm dịch vụ thay thế Các công ty cạnh tranh đưa ra thị trường những sản phẩm thay thế có khả năng khác biệt hóa cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra điều kiện ưu đãi hơn về cac dịch vụ hay điều kiện tài chính
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Trong điều kiện này, các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt hóa sản phẩm hoặc đổi mới sản phẩm giữa các công ty đang cùng tồn tại trong thị trường Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt do số đối thủ nhiều và gần như ngang bằng, do sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hiện tại ở mức độ thấp; các loại chi phí tăng; do chưa quan tâm đầy đủ tới quá trình khác biệt hóa sản phẩm; do đối thủ cạnh tranh
có chiến lược kinh doanh đa dạng, có xuất xứ khác nhau;…
2.1.2.2 Yếu tố chủ quan
Nhận biết cơ hội và có chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể tiềm lực phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan và dường như có thể
Trang 27kiểm soát được ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng đề mở rộng việc kinh doanh và thu lợi nhuận
Để phân tích, đánh giá tiềm lực của doanh nghiệp, Nguyễn Xuân Quang (2005, trang 75) đề cập đến một số yếu tố cơ bản sau:
* Tiềm lực tài chính
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lí hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu như: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, tỷ lệ tái đầu tư , giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn, các tỉ lệ khả năng sinh lợi…
* Tiềm năng con người
Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Kenichi Ohmae đã đặt con người ở vị trí số một, trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh của một doanh nghiệp Đánh giá và phát triển tiềm năng con người trở thành một nhiệm vụ ưu tiên mang tính chiến lược trong kinh doanh Các yếu tố quan trọng nên quan tâm:
- Lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo Lực lượng lao động cần hội tụ các yếu tố: tố chất-kiến thức-kinh nghiệm Sự khác biệt về các yếu tố trên hình thành nên những cá nhân có khả năng khác nhau: người quản lí (lãnh đạo), người tham mưu, người sáng tạo, người thừa hành,…
- Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực: chiến lược này cho thấy khả năng chủ động phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi của nền kinh tế thị trường Chiến lược này không chỉ liên quan đến đội ngũ lao động hiện tại mà còn tạo khả năng thu hút nguồn lao động xã hội nhằm kiến tạo được cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động trung thành, chuyên môn cao và có sức khỏe, đoàn kết tốt
* Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình)
Sức mạnh của tài sản vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng của khách hàng Có nhiều nội dung có thể sử dụng khi xác định và phát triển tiềm lực vô hình:
- Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: một hình ảnh
“tốt” về doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, chất lượng sản phẩm,
Trang 28thái độ đối với khách hàng, giá cả,…là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp
- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa: Mức độ đạt được về thứ bậc trong “5 mức độ quen thuộc của nhãn hiệu hàng hóa” (1 Nhãn hiệu bị loại bỏ,
2 Nhãn hiệu không được chấp nhận, 3 Chấp nhận nhãn hiệu, 4 Nhãn hiệu ưa thích, 5 Nhãn hiệu nổi tiếng) trên thực tế ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mua sắm và ra quyết định của khách hàng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao, khả năng bán hàng càng tốt
- Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp: hình ảnh, uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các giao dịch thương mại, đặc biệt trong các hợp đồng lớn Điều này còn liên quan đến cái “tình” trong bán hàng và uy tín, quan hệ cá nhân trong kinh doanh thể hiện mối quan hệ xã hội, tính “văn hóa”, “nhân văn” trong quan hệ thương mại
* Khả năng kiểm soát/chi phối/độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa
và dự trữ hợp lí hàng hóa của doanh nghiệp: sự thay đổi quá mức, ngoài tầm kiểm soát của “đầu vào” sẽ ảnh hưởng đến chi phí, thời điểm giao hàng, khối lượng cung cấp…đã được tính đến trong hợp đồng đầu ra, phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chương trình kinh doanh của doanh nghiệp
* Trình độ tổ chức, quản lí
Khả năng tổ chức, quản lí doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp, bao quát tập trung những mối quan hệ tương tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thật sự cho doanh nghiệp trong kinh doanh
* Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp
Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hóa đáp ứng khách hàng Liên quan đến mức độ thỏa mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của doanh nghiệp trên thị trường
* Vị trí địa lí, cơ sở vật chất-kĩ thuật của doanh nghiệp
Vị trí địa lí có thể xem là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp Trong trường hợp này, muốn nhấn mạnh sức mạnh thật sự cần quan tâm khi đánh giá một “địa điểm cụ thể” mà doanh nghiệp đang sở hữu và khai thác trong kinh doanh Điều này có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp thương mại khi đặt điểm bán hàng Cơ sở vật chất-kĩ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp cò thể huy động vào kinh doanh như thiết bị, nhà xuổng, văn
Trang 29phòng,…phản ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến qui mô, khả năng, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
* Mục tiêu, khả năng kiên định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia kiểm soát, quản lí doanh nghiệp
Yếu tố này liên quan đến tố chất, quan điểm và kiến thức của người lãnh đạo như: tính tiên phong, tinh thần dũng cảm (ưa mạo hiểm hay chắc chắn), ưa đổi mới hay bảo thủ… Việc kinh doanh đều chứa đựng yếu tố may rủi ở cấp
độ khác nhau Người ta có thể chấp nhận may rủi nhưng ở mỗi nhà lãnh đạo
có thể chấp nhận may rủi ở mức độ khác nhau và điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn các cơ hội kinh doanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính, các tài liệu từ năm
2011 đến tháng 6/2014 được Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ cung cấp Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các số liệu, thông tin được thu thập từ sách báo, tạp chí, các trang mạng internet…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả số liệu, phương pháp so sánh
để phân tích thực trạng xuât khẩu phân bón sang thị trường ASEAN
Phương pháp mô tả số liệu: nêu ra ý nghĩa của các thông số, dữ liệu để
từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về các yếu tố đang phân tích
Phương pháp so sánh: đề tài sử dụng một số phương pháp sau:
trong tổng thể Số tương đối kết cấu cho phép đánh giá được vai trò của từng
bộ phận đối với tổng thể; đặc điểm cấu thành của hiện tượng nghiên cứu Số tương đối kết cấu được xác định bằng cách so sánh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể (Nguyễn Phú Tụ, 1996, trang 36)
di =
n i i
i y y
1Trong đó: di : số tương đối kết cấu của bộ phận i
yi : mức độ tuyệt đối của bộ phận thứ i
n i i
y
1: mức độ tuyệt đối của cả tổng thể nghiên cứu
Trang 30 Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn (hay lượng tăng tuyệt đối từng kỳ) là hiệu số giữa mức độ của kỳ nghiên cứu với mức độ của kỳ liền kề trước nó trong dãy số (Tổng cục thống kê, 2004, trang 9) Công thức tắnh như sau:
1 1
i i i
y y
y y
i
Trong đó: ii - tốc độ tãng liên hoàn;
i - lýợng tãng tuyệt đối liên hoàn;
yi- mức độ chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu;
yi-1 - mức độ chỉ tiêu của kỳ trýớc kỳ nghiên cứu
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp
thống kê mô tả và suy luận, tổng hợp Ngoài ra, còn sử dụng công thức tắnh chỉ số mùa vụ để nhận biết thời điểm nào khách hàng có nhu cầu sử dụng phân bón nhiều trong năm
Theo Phan Thị Ngọc Khuyên và Phan Anh Tú (2004, trang 142), phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp các định mức độ ảnh hưởng ủa các nhân tố lên chỉ tiêu phân tắch bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân
tố từ giá trị gốc sang kì phân tắch để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tắnh được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tắnh được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Trang 31- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định
- Sắp xếp cá nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định: + Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau + Nhân tố ban đầu thay thế ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
+ Lưu ý ý nghĩa kinh tế khi thay thế
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại
Khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:
Sự biến động của hiện tượng được lặp đi lặp lại hàng năm, trong thời gian nhất định gọi là biến động mùa vụ Biến động thời vụ do các nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt của dân cư Biến động thường gây
ra trở ngại cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó thường gây ra tình trạng: khi thì quá căng thẳng, khi thì nhàn rỗi, thu hẹp hoạt động v…v… Vì vậy nghiên cứu biến động thời vụ sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác quản lí, han chế những ảnh hưởng bất lợi của biến động mùa vụ tới quá trình sản xuất kinh doanh (Nguyễn Phú Tụ, 1996, trang 78)
i
S I
Trang 32Mục tiêu 3: Từ các kết quả phân tích được sử dụng ma trận SWOT,
phương pháp suy luận và tổng hợp để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu phân bón sang thị trường ASEAN
Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước sau:
Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
Nguồn: Fred R David, Khái luận về Quản trị chiến lược
luận và lập luận tổng hợp để đưa ra kết luận cuối cùng
SWOT
OT
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÂN BÓN & HÓA
CHẤT CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH PHÂN BÓN CỦA VIỆT NAM
3.1.1 Vài nét giới thiệu về ngành phân bón Việt Nam
3.1.1.1 Khái niệm phân bón và các loại phân bón chủ yếu ở Việt Nam
Phân bón là thức ăn của cây trồng, có vai trò quan trọng trong việc thâm canh, tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất Phân bón bao gồm một hay nhiều dưỡng chất cần thiết cho cây được phân thành 3 nhóm sau: đa lượng như Đạm (N), Lân (P), Kali (K); trung lượng như Canxi (Ca), Sunfua(S), Ma-nhê (Mg); vi lượng như Sắt (FE), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Bo (B), Đồng (Cu), Molupden (Mo), Clo (Cl)
Các sản phẩm phân bón được chia làm hai loại:
Phân hữu cơ: các loại phân có nguồn gốc là sản phẩm hữu cơ, như các loại phân chuồng, phân xanh, than lá cây trồng được dùng để bón ruộng… Phân vô cơ hay phân hóa học là các yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ quá trình vật lí, hóa học Các loại phân vô cơ hiện nay có thể chia thành 4 nhóm chính:
Phân đạm (phân có chứa nitơ): “Nitơ (N), thành phần chính của đạm, là chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Lượng nitơ cung cấp cho cây sẽ quyết định sức tăng trưởng, sức sống, màu sắc
và năng suất cây trồng” (Yara Fertilizer Industry Handbook, 2012, trang 4) Dựa vào các dạng của nitơ mà phân đạm được chia thành nhiều nhóm với các tên phân bón khác nhau Tại Việt Nam, phân đạm phổ biến qua 3 loại: Amoni sunfat (25,5% N), Ure (46 % N) và DAP (18 % N) Amoni sunfat (SA) đang được sử dụng ở Việt Nam là hoàn toàn nhập khẩu do nước ta chưa có cơ sở sản xuất SA DAP thì với nhà máy DAP Đình Vũ (Hải Phòng) với công suất thiết kế 330.000 tấn/năm, có thể đáp ứng 50% nhu cầu nội địa Về phân ure thì
từ năm 2012 đã có 4 nhà máy sản xuất ure tại Việt Nam là Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí, nhà máy phân đạm Hà Bắc, nhà máy đạm Cà Mau và nhà máy đạm Ninh Bình với tổng công suất 2,36 triệu tấn, đáp ứng đủ nhu cầu phân ure trong nước
Phân lân (phân có chứa photphat): “Photpho (P) là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển rễ giúp cây trồng chống chọi với hạn hán Photpho cũng rất quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của cây như trong giai đoạn
Trang 34nảy mầm và chín quả” (Yara Fertilizer Industry Handbook, 2012, trang 4) Phân lân chủ yếu ở Việt Nam là supephotphat (14-16% P2O5) và phân lân nung chảy (FMP – 16% P2O5) Ở Việt Nam hiện nay có một số công ty sản xuất phân lân là Công ty Cổ phần Supephotphat & Hóa chất Lâm Thao và Công ty Cổ phần Phân bón miền Nam, Công ty Cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển, Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình
Phân Kali (phân Clorua Kali, phân Sunphat Kali): “Kali (K) là yếu tố chính giúp tăng trưởng quá trình trao đổi chất trong cây trồng và cho sản lượng cao Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây trước những tác động bên ngoài, bệnh tật và hạn hán” (Yara Fertilizer Industry Handbook,
2012, trang 4) HIện nay, Việt Nam phải phụ thuộc hoàn toàn vào phân Kali nhập khẩu
Phân hỗn hợp NPK: là những loại phân có chứa ít nhất 2 dưỡng chất Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ tự N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm Ngoài ra, phân NPK còn có thể bổ sung thêm một vài nguyên tố trung vi lượng bổ sung cho cây trồng Giá thành trung bình cũng như giá vốn của mỗi loại NPK phụ thuộc vào tỉ lệ N-P-K và các chất bổ sung khác
3.1.1.2 Vai trò, vị trí sản xuất và xuất khẩu phân bón
Đã từ lâu, thế giới biết đến Việt Nam như một đất nước nông nghiệp với
số thành tựu đạt được như đứng thứ nhất nhì thế giới về xuất khẩu gạo, hồ tiêu khả năng sản xuất cà phê và chất lượng cà phê được rất nhiều nước đánh giá cao, hàng triệu tấn sắn và các sản phẩm từ sắn được xuất khẩu mỗi năm,… Cho thấy rằng, tuy theo chủ trương của Đảng đến 2020 Việt Nam sẽ trở thành nước công nghiệp nhưng vẫn không thể phủ nhận sự đóng góp quan trọng của ngành nông nghiệp cho an ninh lương thực quốc gia và nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Tồn tại nhiều yếu tố quyết định đến sản lượng sản xuất và giá trị cây trồng như thời tiết, giống cây, kĩ thuật trồng trọt,…nhưng phân bón là yếu tố luôn luôn tồn tại trong hoạt động trồng trọt Vì thế, ở Việt Nam, phân bón được xếp vào loại mặt hàng chiến lược hết sức quan trọng Tuy nhiên, với nhu cầu phân bón to lớn, khoảng 10 triệu tấn/năm nhưng khả năng cung ứng của Việt Nam còn quá ít nên một thời gian dài nước ta phụ thuộc nhiều vào phân bón nhập khẩu Vì thế, việc đầu tư sản xuất phân bón là một điều cấp thiết, vừa chủ động trong nguồn hàng và giá cả, vừa thu được lợi nhuận nhiều hơn cho các doanh nghiệp Và gần đây, một tín hiệu đáng mừng cho ngành phân bón Việt Nam là nước ta đang dần dần có thể tự đáp ứng nhu cầu phân bón và
Trang 35đẩy mạnh xuất khẩu; đến năm 2015 có thể đáp ứng được 80% nhu cầu phân bón cả nước
Nguồn cung phân bón chủ yếu của nước ta tập trung vào 15 doanh nghiệp lớn, phần lớn thuộc 2 tập đoàn Vinachem và PVN
Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất phân bón lớn của Việt Nam
chủ lực
Công suất thiết
kế (tấn/nãm) Vinachem Công ty CP phân lân Ninh Bình
Công ty CP phân bón miền Nam
Công ty CP supephotphat và hóa
chất Lâm Thao
Công ty Phân lân nung chảy Vãn
Ðiển
Công ty CP phân bón Bình Ðiền
Công ty CP phân bón & hóa chất
Ure DAP
300.000 150.000 200.000 300.000 750.000 140.000 700.000 270.000 150.000 500.000 300.000 190.000
560.000 330.000
chất dầu khí
Nhà máy ðạm Cà Mau
Ure Ure
phân bón hóa sinh
Công ty phân bón Việt Nhật
NPK NPK NPK
300.000 200.000 360.000
350.000
Nguồn: Vinachem, Company Data, 2012
3.1.2 Triển vọng ngành phân bón Việt Nam
Theo đánh giá của chuyên viên phân tích Nguyễn Thị Hằng của Công ty
Cổ phần chứng khóan Ngân hàng Công thương (VietinbankSC) trong Báo cáo ngành Phân bón Việt Nam (2014) thì lợi nhuận của ngành dự kiến sẽ giảm bởi một số nguyên nhân Thứ nhất, dư cung thị trường, các công ty buộc phải
Trang 36giảm giá bán để duy trì thị phần nếu các công ty này không tạo ra bất kì sự khác biệt gì trong chất lượng hay dịch vụ cung cấp Cầu ổn định với giá bán giảm sẽ khiến lợi nhuận bị sụt giảm Thứ hai, xu hướng giảm giá toàn cầu, các doanh nghiệp trong nước sẽ thua kém các doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành nếu giá bán của họ cao hơn giá nhập khẩu Khách hàng sẽ chọn mức giá tốt nhất trong số những nhà cung cấp Thứ ba, xu hướng tăng giá đầu vào toàn cầu Các doanh nghiệp sản xuất phân bón được trợ cấp bởi Chính phủ dưới dạng mua nguyên liệu đầu vào với giá thấp hơn thị trường Tuy nhiên giá của những nguyên liệu này sẽ tăng lên mỗi năm theo lộ trình được đưa ra của chính phủ
Ngoài vấn đề tăng trưởng lợi nhuận, doanh thu từ xuất khẩu sẽ đóng góp nhiều hơn vào tổng doanh thu của toàn ngành là triển vọng được mong đợi Theo VFA, nhờ vị trí thuận lợi, Việt Nam có nhiều lợi thế thương mại khi xuất khẩu sang các quốc gia lân cận Chi phí vận chuyển thấp cũng như nhu cầu phong phú từ các nước Châu Á hứa hẹn tăng trưởng doanh thu mạnh cho ngành phân bón Việt Nam Hiện nay, hoạt động xuất khẩu chiếm dưới 5% tổng doanh thu của ngành, song dự tính sẽ tăng lên và đạt từ 10% đến 15% trong những năm tiếp theo
Bảo vệ môi trường sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với những loại phân bón thân thiện môi trường, tức những phân bón chất lượng cao, giá bán cũng cao hơn những loại thông thường Và cuối cùng, tác giả đưa ra nhận định về triển vọng ngành trong tương lai đó là đầu tư vào sản xuất SA, phân Kali để thúc đẩy tiềm năng Đầu tư hơn nữa vào một vài loại phân khúc như đạm, NPK hay lân không thể mang lại qui mô kinh tế hiệu quả nhất cho các công ty sản xuất phân bón Vì vậy, sự đầu tư vào các sản phẩm mới để tối đa hóa sự đa dạng
các sản phẩm phân bón và giảm thiểu hoạt động nhập khẩu phân bón
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công Ty Cổ Phần Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ là đơn vị thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, được thành lập từ năm 1977, tiền thân là Nhà máy nghiền Apatit Hậu Giang, nằm trong khu Công nghiệp Trà Nóc – Tp Cần Thơ Tọa lạc trên diện tích hơn 8,5 ha có vị trí địa lý thuận lợi cả hai mặt thuỷ/bộ, Công ty có một lợi thế rất lớn trong việc phát triển trở thành một trong những trung tâm sản xuất và phân phối các sản phẩm phân bón (nhãn
Trang 37thủy sản cho vùng ĐBSCL và khu vực các nước lân cận thuộc khối ASEAN Tên giao dịch và tên viết tắt của công ty là C.F.C (viết tắt của Cantho Fertilizer & Chemical Joint-stock Company) với giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 110331 DNNN
Sau hơn 35 năm phát triển, đến nay, bằng hệ thống sản xuất công nghệ cao “Công nghệ sản xuất NPK tạo hạt bằng hơi nước”, hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2008, hệ thống quản lí môi trường ISO 14001:2004 cùng đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm, địa thế thuận lợi, công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ đã đạt tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh 5 năm gần đây đạt 26% và thị trường xuất khẩu ngày càng đa dạng như Campuchia, Malaysia, Philippines, Myanmar, Hàn Quốc và một số nước Châu Phi
Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ diễn biến qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1977-1985: giai đoạn Công ty vừa sản xuất ngay khi có công trình hoàn thành, vừa đầu tư xây dựng các công trình mới Bằng nguồn nguyên liệu trong nước, Công ty tập trung sản xuất các sản phẩm như phân bón NPK, Super lân, Đất đèn, Bột nhẹ, hóa chất Calcium Carbonate… Công ty từng bước hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế-chính trị của Tổng cục Hóa chất giao trong bối cảnh chung của nền kinh tế bao cấp
Giai đoạn 1986-1995: Với những thay đổi của nền kinh tế, nhu cầu thị trường bắt đầu có vai trò quyết định-hóa chất Calcium Carbonate khó cạnh tranh, nông dân hướng đến sản phẩm NPK có tổng dưỡng chất cao hơn Chính
vì thế, Công ty chuyển hướng sản xuất theo yêu cầu thực tế của thị trường Đó
là từ sản xuất Calcium Carbonate chuyển sang sản xuất bột giặt có năng suất 3.000 tấn/năm; đồng thời trên 13.000 tấn phân bón NPK có tổng dưỡng chất cao
Giai đoạn 1995 đến nay, Công ty tăng tốc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, theo chiến lược phát triển của Công ty: “ Đổi mới công nghệ sản xuất, đồng thời áp dụng hệ thống quản lí chất lượng quốc tế để có được sản phẩm tốt nhất, giá hợp lí làm lợi thế cạnh tranh bằng sự khác biệt, lấy lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích người lao động và lợi ích của người tiêu dùng làm đòn bẩy để phát triển bền vững” Năm 2005, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, Công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ nhằm huy động thêm sức mạnh tạo đà phát triển vững chắc trong thời kì hội nhập quốc tế Đến nay, công ty đã phát triển thêm 3 công ty thành viên là: xí nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, Công ty TNHH MTV Hữu cơ đậm đặc và Xí nghiệp khai thác khoáng sản
Trang 38Trong hơn 30 năm hình thành và phát triển, qua nhiều giai đoạn lịch sử,
và sứ mệnh lịch sử khác nhau, Công ty đã không ngừng vươn lên, từ việc cải tiến từ những sản phẩm chất lượng thấp ở thời bao cấp sang những sản phẩm chất lượng cao hơn ở thời mở cửa, và rồi đã mạnh dạn tiên phong đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ hiện đại, để có thể cạnh tranh trong nền kinh tế thương mại tự do Chính vì thế, Công ty xứng đáng nhận được nhiều danh hiệu, chứng nhận và khen thưởng từ Chính phủ, các Ban ngành và người tiêu dùng như: Huân chương lao động hạng I, Chứng nhận chất lượng quốc gia do Chính phủ chứng nhận, phân bón hóa học Cò bay đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn, Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, Cúp giải thưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam do Liên hiệp các Hội KHKT Việt Nam-Bộ Khoa học và Công nghệ cấp và trên 30 bằng/giấy khen tặng về các hoạt động xã hội
Đây là logo phân bón Cò bay của công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất
Cần Thơ với khẩu hiệu “Phân bón Cò bay , Tốt cây trồng – Lợi nhà nông”
Nguồn: Phòng kinh doanh của C.F.C, 2010
Hình 3.1: Logo nhận diện sản phẩm của công ty Cổ phần Phân bón &
Năng lực sản xuất phân NPK của công ty là 300.000 tấn/năm, phân hữu
cơ 40.000 tấn/năm, bột giặt 20.000 tấn/năm, Silicat 5.000 tấn/năm, khai thác
đá vôi 30.000 tấn/năm, Zeolite các loại 5.000 tấn/năm, thức ăn chăn nuôi 30.000 tấn/năm
Trang 39* Tầm nhìn CFC:
Trở thành vị trí dẫn đầu về sáng tạo, chuyên nghiệp và phát triển trong ngành sản xuất kinh doanh phân bón – hóa chất gia dụng, thức ăn chăn nuôi trên phạm vi Việt Nam và khu vực ASEAN
* Phương châm hoạt động
Không chỉ cung cấp sản phẩm, chúng tôi còn có những hoạt động hỗ trợ khách hàng và có trách nhiệm về sản phẩm của mình Sẵn sàng đáp ứng đầy
đủ, kịp thời mọi nhu cầu khách hàng, chọn lọc và trải thảm đỏ với khách hàng; đồng hành và chia sẻ
3.2.1.3 Trình độ công nghệ, hệ thống quản lí và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Hai cột mốc quan trọng trong đổi mới công nghệ sản xuất của Công ty là năm 1998, Công ty đi tiên phong trong ngành phân bón Việt Nam sử dụng công nghệ cao trong sản xuất phân bón NPK- “Tạo hạt bằng hơi nước” (STEAM), mang lại ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty Đến năm
2005, với các dòng “sản phẩm giá trị gia tăng” - NPK Cò bay Hi-end và Hữu
cơ vi sinh là một bước đột phá trong ngành phân bón Việt Nam, hình ảnh Cò bay có vị trí đặc biệt trong tâm trí đối tác, khách hàng và công chúng
Các sản phẩm được sản xuất bằng công nghệ STEAM cho thấy tính vượt trội về các chỉ số kỹ thuật :
Chất lượng ổn định, không gây thất thoát nhiều đạm trong quá trình sấy
liệu trên dây chuyền sản xuất
Trang 40 Có khả năng bổ sung các nguyên tố trung và vi lượng
Do đi đầu trong việc áp dụng công nghệ mới nên Công ty có ưu thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm nên đã phát triển được thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao Qua thực tế doanh thu tiêu thụ sau khi áp dụng các công nghệ mới từ năm 2006 đến 2008, thị trường có mức tăng trưởng bình quân là 20%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 15-20%/năm, chứng minh cho sự vượt trội của công nghệ và sản phẩm Công ty hoàn toàn có đủ sức cạnh tranh khi Việt Nam đã gia nhập WTO
Trong sản xuất kinh doanh, Công ty luôn hướng tới tiêu chí thân thiện môi trường, các sản phẩm đem lại năng suất cây trồng vật nuôi cao nhưng cũng phải đảm bảo an toàn cho người nông dân và không gây ô nhiễm môi trường Tháng 07/1999 Công ty đã tiến hành thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 Sau hơn một năm thực hiện, tháng 10/2000 công ty được tổ chức Quacert (VN), và QMS (Australia) chứng nhận là một doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO
9002 trong lĩnh vực sản xuất Năm 2002, Công ty vinh dự được tổ chức QMS (Australia) chứng nhận việc chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, mà nay đã hoàn thiện và được chứng nhận ISO 9001: 2008 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2004
3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trong từng thời kỳ hoạt động, công ty đều có những khó khăn nhất định lúc thì vấn đề công nghệ, lúc thì khó khăn chung của thị trường, đến nay công
ty đang trong thời kỳ kinh tế thương mại tự do, là phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh trong và ngoài nước Công ty đứng vững, gầy dựng được thương hiệu như ngày hôm nay là nhờ sự hoạch định đường lối đúng đắn chiến lược công nghệ, chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo và sự kiên định thực hiện chiến lược đó của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Sự đa dạng về trình độ chuyên môn ở những lĩnh vực khác nhau làm cho công ty có những cán bộ chuyên trách thuộc các Phòng ban chuyên môn đúng với khả năng và
sở thích của họ