1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phát triển bền vững và môi trường

50 152 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: 1.Tr×nh bµy ®Þnh nghÜa, c¸c th­ước ®o vÒ ph¸t triÓn bÒn v÷ng. 2.Trình bày các thách thức và giải pháp phát triển bền vững ở Việt Nam. 1.ĐÞnh nghÜa, c¸c th­ước ®o vÒ ph¸t triÓn bÒn v÷ng. 1.1.Định nghĩa: Phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ con người đang sống, nhưng phải đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn hôm nay. Đây là mục tiêu lớn của sự phát triển hiện nay của mọi quốc gia trên thế giới. 1.2.Các thước đo về phát triển bền vững: Sự phát triển bền vững của 1 xã hội có thể được đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên 3 mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 1

Bài: ph¸t triÓn bÒn v÷ng vµ

Trang 2

Mục tiêu:

1.Trình bày định nghĩa, các th ước đo về phát triển bền vững.

2.Trỡnh bày cỏc thỏch thức và giải phỏp phỏt triển bền vững ở Việt Nam.

Trang 3

1.ĐÞnh nghÜa, c¸c th ước ®o vÒ

ph¸t triÓn bÒn v÷ng.

1.1.Định nghĩa:

-Phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ con người đang sống, nhưng phải đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn hôm nay.

Trang 4

-Đây là mục tiêu lớn của sự phát triển

hiện nay của mọi quốc gia trên thế giới.

1.2.Các thước đo về phát triển bền vững:

Sự phát triển bền vững của 1 xã hội có

thể được đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên 3 mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 5

1.2.1.Bền vững kinh tế: phải đạt yêu

cầu:

-Có tăng trưởng GDP và GDP/ người cao Trong điều kiện nước thu nhập thấp phải có GDP/ người vào khoảng 5% mới có thể xem là bền vững về

nền kinh tế.

Trang 6

-Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn

mức trung bình hiện nay của các nước

đang phát triển thu nhập trung bình Nếu tăng trưởng GDP cao nhưng mức

GDP/người thấp thì chưa đạt tới mức bền vững.

-Có cơ cấu GDP lành mạnh nhằm đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định lâu dài Cụ thể tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch

vụ trong GDP phải cao hơn nông nghiệp.

Trang 7

1.2.2.Bền vững xã hội:

1.2.2.1.Chỉ số phát triển con người (Human Develop Indicator, HDI): là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các mặt thu nhập (thể hiện qua tổng

sản phẩm trong nước bình quân đầu người), tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn) và sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính

từ lúc sinh) HDI được tính theo công thức: HDI = 1/3 (HDI1 + HDI2 + HDI3)

Trang 8

Trong đó:

HDI1 : Chỉ số tổng sản phẩm trong nước

bình quân đầu người tính theo sức mua

tương đương.

HDI2: Chỉ số học vấn được tính bằng cách

bình quân hóa giữa chỉ số tỷ lệ biết chữ

(dân cư biết đọc, biết viết) với trọng số là 2/3 và chỉ số tỷ lệ người lớn (24 tuổi trở

lên) đi học với trọng số là 1/3.

HDI3 : Chỉ số tuổi thọ trung bình tính từ

lúc sinh (kỳ vọng sống tính từ lúc sinh).

Trang 9

-Sự phát triển bền vững về xã hội:

+Có mức tăng trưởng HDI

+HDI đạt trên mức trung bình.

-Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao

hơn mức trung bình hiện nay của các nước đang phát triển thu nhập trung bình Nếu tăng trưởng GDP cao

nhưng mức GDP/người thấp thì chưa đạt tới mức bền vững.

Trang 10

1.2.2.2.Chỉ số mất bình đẳng thu nhập :hệ số GINI (GINI coefficient, G) : là 1 hệ số được tính từ

đường cong Loren, chỉ ra mức độ bất bình đẳng của phân phối thu nhập Hệ số G được tính theo công thức:

G = 1 + 1/n – 2/ n2 ybq (y1 + 2y2 + 3y3 + +nyn) Trong đó:

y1, y2, yn : Thu nhập của từng nhóm hộ theo

thứ tự giảm dần.

Ybq : Thu nhập bình quân của hộ

n : Tổng số nhóm hộ

Trang 11

Biểu thị bằng hình học qua đường cong Loren, hệ số G được tính như sau :

Diện tích phần nằm giữa đường cong Loren và đường nghiêng 450

(A)

G =

Tổng diện tích nằm dưới đường

-cong nghiêng 450 (A + B)

Trang 12

-Khi đường cong Loren trùng với

đường nghiêng 450 (đường bình đẳng tuyệt đối) thì hệ số G bằng 0 (A = 0),

xã hội có sự phân phối bình đẳng

tuyệt đối

-Nếu đường cong Loren trùng với trục hoành, hệ số G bằng 1 (vì B = 0), xã

hội có sự phân phối bất bình đẳng

tuyệt đối Như vậy 0 ≤ G ≤ 1.

Trang 13

1.2.2.3.Chỉ số về xã hội:

-Chỉ số về giáo dục được cụ thể hóa

thành những chỉ số : tỷ lệ người biết

chữ trong nhân dân ở 1 độ tuổi nhất

định, tỷ lệ người được học các bậc tiểu học, trung học, đại học trong những lứa tuổi nhất định, số sinh viên trên 10.000 dân, ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục (% tổng ngân sách hoặc % GDP).

Trang 14

trẻ em dưới 12 tháng được tiêm

chủng, ngân sách Nhà nước chi cho

y tế.

Trang 15

-Chỉ số hoạt động về văn hóa: số tờ báo, ấn phẩm phát hành cho 1.000 dân, số người trên 1 máy thu hình,

số thư viện trên 1.000 dân.

-Xã hội phát triển bền vững về giáo dục, y tế, văn hóa phải có sự tăng trưởng của các chỉ số trên.

Trang 16

+Là nơi chứa đựng phế thải do con người thải ra trong quá trình sống của mình.

Trang 17

-Môi trường bền vững là môi trường

luôn luôn thay đổi nhưng vẫn làm

tròn 3 chức năng trên Cụ thể:

+Bền vững về không gian sống: sự

trong sạch của không khí, nước ,

đất không được làm giảm chất lượng môi trường dưới giới hạn cho phép

Chất lượng yếu tố môi trường sau sử dụng > hoặc = tiêu chuẩn quy định.

Trang 18

+Bền vững về tài nguyên thiên nhiên: với tài nguyên tái tạo được: Lượng sử dụng < hoặc

= lượng khôi phục, tái tạo được Với tài

nguyên không tái tạo đươc (khoáng sản,

nguồn gien) : Lượng sử dụng < hoặc = lượng thay thế.

+Bền vững về khả năng chịu đựng của môi

trường: Lượng phế thải < khả năng tái sử

dụng, tái chế, phân hủy thiên nhiên hoặc ít

nhất lượng phế thải < khả năng tái sử dụng, phân hủy, chôn lấp.

Trang 19

-Thiếu 1 trng 3 điều kiện thì môi trường đứng trước nguy cơ không bền vững.

2.Phát triển bền vững ở Việt Nam:

2.1.Thách thức:

-Suy giảm về lượng và chất các tài

nguyên thiên nhiên có ý nghĩa cơ bản sống còn với đời sống con người: đất, rừng, khoáng sản, năng lượng, đa dạng sinh học.

Trang 20

-Ô nhiễm môi trường đang tăng lên với tốc độ nhanh, phạm vi lớn hơn trước -Trái đất đang nóng lên, biến đổi khí

hậu, các thảm họa thiên nhiên gia tăng -Các vấn đề xã hội cấp bách: nghèo đói, mất công bằng (cách biệt về mức sống, mức thu nhập), bất ổn kinh tế, chính trị (các mâu thuẫn xã hội ngày càng

sâu sắc ).

Trang 21

Đói nghèo-yếu tố cơ bản làm giảm sút sức khoẻ

-Đói nghèo là yếu tố cơ bản

gây tình trạng sức khoẻ kém

và chết sớm

-Sức khoẻ tốt tạo cơ hội để ng

ời dân thoát nghèo

-Sức khoẻ kém, đặc biệt đối với ng ời nghèo là yếu tố quan trọng gây nghèo đói

Trang 22

-Mức chi cao cho khám chữa bệnh là

nguyên nhân cơ bản đẩy ng ời dân

vào cảnh nghèo và làm cho ng ời đã

nghèo càng nghèo thêm(bẫy nghèo y

tế)

-Tỷ lệ tử vong trẻ em d ới 1 tuổi trong các

hộ nghèo là 40/1000 ca sinh, trong khi

đó tỷ lệ trung bình ở nông thôn là

36,7/1000 ca

-Gánh nặng bệnh tật đánh giá theo số năm sống bị mất đi (DALYs)/1000 dân

ở trẻ em nông thôn (1-4 tuổi) cao gấp

27 lần so với trẻ em thành thị

Trang 23

Vòng luẩn quẩn của sức

khoẻ kém và đói nghèo.

động giảm

Chi phí khám chữa bệnh

Thu nhập giảm

-Không tiết kiệm đ ợc -Giảm chi cơ

bản -Bán tài sản -Bán công cụ sản xuất

-Vay m ợn -Con cái bỏ họ

Đói nghèo

Trang 24

Bẫy nghèo y tế-các nguyên nhân chính tạo ra bẫy nghèo y tế

-Các khoản chi cho y tế đẩy các cá nhân

và gia đình vào bẫy nghèo vì đây là khoản chi đặc biệt so với các chi tiêu

Trang 25

+Hộ nghèo th ờng phải thanh toán các khoản chi cho y tế vào những lúc khả năng, thu nhập của gia đình đang

bị giảm sút: do ốm đau, đói rét

+Gánh nặng bệnh tật của ng ời nghèo

th ường lớn hơn so với ng ời giầu vì

những ng ười có khả năng chi trả hạn

chế thì lại có nhu cầu sử dụng dịch

vụ y tế cao nhất(ng ười nghèo bệnh

trọng)

Trang 26

+Các hộ nghèo phải chi một khoản lớn hơn nhiều từ ngân sách ít ỏi của gia đình cho y tế so với các

hộ giầu: 20% dân nghèo nhất

của Việt Nam phải bỏ ra khoảng 23% thu nhập để chi cho y tế

(trong khi đó mức chi t ơng ứng của 20% dân giầu nhất chi có

9%)

Trang 27

+Viện phí trung bình cho một lần

điều trị nội trú(1998-Việt Nam) t

ơng đ ơng 45% ngân sách của một gia đình thuộc nhóm 20% nghèo

nhất, con số t ơng ứng của 20% dân giầu nhất chỉ là 4%(WB - 2001)

-Thay đổi hành vi tìm kiếm dịch vụ sức khoẻ: trì hoãn đi khám chữa

bệnh tại các cơ sở y tế, trốn viện ra

về dù vẫn đang trong thời gian điều trị(Đỗ Nguyên Ph ương 1999)

Trang 28

Thời gian tới sẽ xuất hiện càng nhiều các yếu tố làm tăng chi phí cho y tế đối với ng ười

nghèo:

+Chuyển từ mô hình bệnh truyền nhiễm sang bệnh không truyền nhiễm và th ương tích sẽ làm tăng chi phí điều trị các

bệnh

+Số ngư ời già tăng lên làm tăng chi phí

điều trị các bệnh mãn tính

+Tác động của đô thị hoá, lối sống cá

nhân, thất nghiệp sẽ làm yếu mạng l ới

an sinh xã hội, tác động không tốt cho ng ười nghèo

+Công nghệ y học kỹ thuật cao và dượ c học mới sẽ làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe

Trang 29

Các chiến l ợc để giảm, loại bỏ bẫy nghèo

y tế

-Cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí

-Bảo hiểm y tế nông thôn, toàn dân

-Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý(đ a

những thuốc thiết yếu vào ch ơng

Trang 30

-Gi¶m vµ lo¹i bá tÊt c¶ c¸c kiÓu

Trang 31

Đói nghèo và sức khoẻ nhóm ng ời dễ

bị tổn th ơng

-Đói nghèo và giới:

+70% ng ời nghèo trên thế giới là phụ nữ (thu nhập của phụ nữ chỉ chiếm 35% tổng thu nhập ở các n ớc giầu

và 27% ở các n ớc nghèo -SIDA 1999) + đói nghèo ở phụ nữ th ờng gây tác

động xấu hơn so nam giới: tỷ lệ

mắc bệnh ở phụ nữ cao hơn nam

giới

Trang 32

-Đói nghèo và trẻ em: nghèo đói

liên quan đến khẩu phần ăn, lao

động trẻ em, giáo dục, tiếp cận

dịch vụ y tế làm suy giảm sức

khẻo trẻ em: +Trẻ khuyết tật Việt Nam: 1 triệu trẻ(chiếm 3% trẻ em

d ới 18 tuổi)

+Hơn 1/3 trẻ em nghèo Việt Nam

ch a bao giờ đi học, 1/2 số trẻ em khuyết tật từ 6 đến 17 tuổi mù ch

Trang 33

+1/3 sè trÎ khuyÕt tËt ch a bao giê ® îc

®iÒu trÞ khuyÕt tËt d íi bÊt kú h×nh

Trang 34

+Trong nhóm 20% dân giầu nhất có rất ít dân tộc thiểu số Chỉ có

khoảng 1,7% đồng bào các dân

tộc thiểu số thuộc diện giầu.

+Tỷ lệ nghèo cũng khác nhau giữa các nhóm dân tộc: 66% đối với người Tày, gần như 100% đối với người H’Mông.

+Khoảng cách giầu nghèo giữa các dân tộc thiểu số và các nhóm dân còn lại đang gia tăng (Chương trình phát triển Liên hợp

quốc- UNDP, 2001)

Trang 35

Đói nghèo ở thành thị, nông thôn, theo

vùng địa lý:

+Tỷ lệ nghèo ở nông thôn trung bình cao gấp 4 lần thành thị

+Phần lớn người giầu (63%) sống ở các vùng thành thị 80% dân thuộc nhóm 20% giầu nhất sống ở Hà nội và TP Hồ Chí Minh ( Chỉ có dưới 10% dân nông thôn là thuộc nhóm 20% giầu nhất

( UNDP 2001)

Trang 36

+Tỷ lệ từ giầu đến nghèo ở các vùng: Đông

Nam bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung,

Miền Núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây

Nguyên.( Nghèo cao nhất ở Tây Nguyên,

thấp nhất ở vùng Đông Nam bộ - trong đó có

TP Hồ Chí Minh)

-Đói nghèo theo loại công việc: Nông dân, kể

cả người tự làm nông nghiệp và làm thuê

trong nông nghiệp đều có tỷ lệ nghèo cao hơn

so với các nhóm nghề nghiệp khác Cứ 6

người nghèo thì có 5 người thuộc các hộ làm nông nghiệp( UNDP 2001).

Trang 37

Phát triển và công bằng với sức khỏe:

-Chênh lệch trong thu nhập có liên quan tới tình trạng sức khỏe (WHO, 12/1999).

-Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến

bộ xã hội và công bằng ngay trong từng bước phát triển (Mục tiêu Đại hội Đảng) -Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo

công bằng là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong phát triển con người và cải thiện sức khỏe.

Trang 38

-Xét từ góc độ sức khỏe thì tình trạng

chênh lệch về thu nhập gây ra thiếu công bằng xã hội về sức khỏe lâu dài.

Các giải pháp phát triển kinh tế định

hướng công bằng và sức khỏe:

-Tăng ngân sách cho các dịch vụ xã hội và dịch vụ y tế là 1 phương pháp hiệu quả nhằm giảm tác động tiêu cực của tình

trạng chênh lệch trong thu nhập của các nhóm dân cư.

Trang 39

-Mở rộng thẻ khám chữa bệnh miễn phí

và các bảo hiểm y tế phi lợi nhuận, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.(Như vậy

những người giầu sẽ hỗ trợ được cho

người thu nhập thấp và người nghèo).

-Đầu tư ngân sách công cho các dịch vụ thiết yếu nhằm tăng khả năng tiếp cận

và nâng cao khả năng chi trả là 1 bộ

phận cơ bản của chính sách phát triển kinh tế định hướng công bằng.

Trang 40

-Quỹ tiền tệ quốc tế “ việc chuyển hệ

thống chi tiêu công theo hướng đầu tư cho giáo dục tiểu học và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có thể nâng cao

được cả tính cônmg bằng và đẩy mạnh phát triển”.(Quỹ tiền tệ quốc tế, 1999) -Đầu tư tài chính cho các dịch vụ y tế

công theo hướng công bằng được coi

như 1 công cụ nhằm

Trang 41

+Tăng khả năng tiếp cận và khả năng chi trả cho các dịch vụ.

+Đẩy mạnh phát triển kinh tế lành

mạnh

+Giảm mức thu viện phí

+Giảm tác động tiêu cực của chênh

lệch ngày càng gia tăng về thu nhập.

Trang 42

2.2.Giải pháp:

2.2.1 Tám nguyên tắc cơ bản xây dựng định hướng chiến lược phát triển bền vững (PTBV) ở Việt Nam:

- Con người là trung tâm của PTBV

- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển xã hội, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên theo nguyên tắc: kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng có lợi.

- Bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi là một yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển

Trang 43

- Phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai

- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước

- PTBV là sự nghiệp của các cấp chính quyền, của các bộ, ngành và địa phương, của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, cộng đồng dân cư và mọi người dân

Trang 44

- Gắn chặt việc xây dựng nền kinh

tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế

- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh

tế xã hội, bảo vệ môi trường với

bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

Trang 45

2.2.2 Mười chín lĩnh vực ưu tiên trong định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam:

- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

- Thay đổi mô hình sản xuất và tạo dựng theo hướng thân thiện với môi trường

- Thực hiện quá trình “ công nghiệp hóa sạch”

- Phát triển nông nghiệp bền vững

- Phát triển bền vững các vùng và địa phương

Trang 46

- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện tiến bộ và công bằng xó hội

- Tiếp tục giảm mức tăng dân số và tạo thêm việc làm cho người lao động

- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm PTBV các đô thị, phân bố hợp lý dân

cư và lao động theo vùng

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước

Trang 47

- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

- Chống tình trạng thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

Trang 48

- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

- Khai thỏc hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyờn khoỏng sản

- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển

Trang 49

- Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Trang 50

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phũng và chống thiờn tai

 

Ngày đăng: 25/02/2019, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w