ĐÞnh nghÜa, c¸c thước ®o vÒ ph¸t triÓn bÒn v÷ng.1.1.Định nghĩa: -Phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện có để thỏa mãn nhu cầu của
Trang 1Bài: ph¸t triÓn bÒn v÷ng vµ
Trang 2Mục tiêu:
1.Trình bày định nghĩa, các thước đo về phát triển bền vững
2.Trỡnh bày cỏc thỏch thức và giải phỏp phỏt triển bền vững ở Việt Nam
Trang 31 ĐÞnh nghÜa, c¸c thước ®o vÒ ph¸t triÓn bÒn v÷ng.
1.1.Định nghĩa:
-Phát triển bền vững là sự phát triển sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường hiện
có để thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ con
người đang sống, nhưng phải đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn hôm nay
Trang 4-Đây là mục tiêu lớn của sự phát triển hiện nay của mọi quốc gia trên thế giới.
1.2.Các thước đo về phát triển bền vững:
Sự phát triển bền vững của 1 xã hội có thể được đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên 3 mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Trang 51.2.1.Bền vững kinh tế: phải đạt yêu cầu:
-Có tăng trưởng GDP và GDP/ người cao Trong điều kiện nước thu nhập thấp phải có GDP/
người vào khoảng 5% mới có thể xem là bền vững về nền kinh tế
Trang 6-Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn mức trung bình hiện nay của các nước đang phát
triển thu nhập trung bình Nếu tăng trưởng
GDP cao nhưng mức GDP/người thấp thì chưa đạt tới mức bền vững
-Có cơ cấu GDP lành mạnh nhằm đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định lâu dài Cụ thể tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong
GDP phải cao hơn nông nghiệp
Trang 71.2.2.Bền vững xã hội:
1.2.2.1.Chỉ số phát triển con người (Human
Develop Indicator, HDI): là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các mặt thu nhập (thể hiện qua tổng sản phẩm
trong nước bình quân đầu người), tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn) và sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh) HDI được tính theo công thức:
HDI = 1/3 (HDI1 + HDI2 + HDI3)
Trang 8bình quân hóa giữa chỉ số tỷ lệ biết chữ (dân
cư biết đọc, biết viết) với trọng số là 2/3 và chỉ
số tỷ lệ người lớn (24 tuổi trở lên) đi học với trọng số là 1/3
• HDI3 : Chỉ số tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (kỳ vọng sống tính từ lúc sinh)
Trang 9-Sự phát triển bền vững về xã hội:
+Có mức tăng trưởng HDI
+HDI đạt trên mức trung bình
-Có GDP, GDP/người bằng hoặc cao hơn mức trung bình hiện nay của các nước đang phát
triển thu nhập trung bình Nếu tăng trưởng
GDP cao nhưng mức GDP/người thấp thì chưa đạt tới mức bền vững
Trang 101.2.2.2.Chỉ số mất bình đẳng thu nhập :hệ số
GINI (GINI coefficient, G) : là 1 hệ số được tính từ đường cong Loren, chỉ ra mức độ bất bình đẳng của phân phối thu nhập Hệ số G được tính theo công thức:
G = 1 + 1/n – 2/ n2 ybq (y1 + 2y2 + 3y3 +
Trang 11Biểu thị bằng hình học qua đường cong Loren,
hệ số G được tính như sau :
Diện tích phần nằm giữa đường cong Loren và đường nghiêng 450 (A)
G =
-Tổng diện tích nằm dưới đường cong
nghiêng 450 (A + B)
Trang 12-Khi đường cong Loren trùng với đường nghiêng
450 (đường bình đẳng tuyệt đối) thì hệ số G
bằng 0 (A = 0), xã hội có sự phân phối bình
đẳng tuyệt đối
-Nếu đường cong Loren trùng với trục hoành, hệ
số G bằng 1 (vì B = 0), xã hội có sự phân phối bất bình đẳng tuyệt đối Như vậy 0 ≤ G ≤ 1
Trang 13tuổi nhất định, số sinh viên trên 10.000 dân,
ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục (% tổng ngân sách hoặc % GDP)
Trang 14-Chỉ số về dịch vụ xã hội về y tế được cụ thể
hóa: số trẻ đẻ bị chết trên 1.000 tre đẻ sống,
tuổi thọ trung bình, số bác sỹ trên 1.000 dân, tỷ
lệ % dân hưởng dịch vụ y tế xã hội, tỷ lệ dân
có nước sạch để dùng, tỷ lệ trẻ em dưới 12
tháng được tiêm chủng, ngân sách Nhà nước chi cho y tế
Trang 15-Chỉ số hoạt động về văn hóa: số tờ báo, ấn
phẩm phát hành cho 1.000 dân, số người trên 1 máy thu hình, số thư viện trên 1.000 dân
-Xã hội phát triển bền vững về giáo dục, y tế,
văn hóa phải có sự tăng trưởng của các chỉ số trên
Trang 17-Môi trường bền vững là môi trường luôn luôn thay đổi nhưng vẫn làm tròn 3 chức năng trên
Trang 18+Bền vững về tài nguyên thiên nhiên: với tài
nguyên tái tạo được: Lượng sử dụng < hoặc = lượng khôi phục, tái tạo được Với tài nguyên không tái tạo đươc (khoáng sản, nguồn gien) : Lượng sử dụng < hoặc = lượng thay thế
+Bền vững về khả năng chịu đựng của môi
trường: Lượng phế thải < khả năng tái sử
dụng, tái chế, phân hủy thiên nhiên hoặc ít
nhất lượng phế thải < khả năng tái sử dụng,
phân hủy, chôn lấp
Trang 19-Thiếu 1 trng 3 điều kiện thì môi trường đứng
trước nguy cơ không bền vững
2.Phát triển bền vững ở Việt Nam:
2.1.Thách thức:
-Suy giảm về lượng và chất các tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa cơ bản sống còn với đời sống con người: đất, rừng, khoáng sản, năng lượng,
đa dạng sinh học
Trang 20-Ô nhiễm môi trường đang tăng lên với tốc độ nhanh, phạm vi lớn hơn trước.
-Trái đất đang nóng lên, biến đổi khí hậu, các
thảm họa thiên nhiên gia tăng
-Các vấn đề xã hội cấp bách: nghèo đói, mất
công bằng (cách biệt về mức sống, mức thu nhập), bất ổn kinh tế, chính trị (các mâu thuẫn
xã hội ngày càng sâu sắc )
Trang 21Đói nghèo-yếu tố cơ bản làm giảm sút sức khoẻ
-Đói nghèo là yếu tố cơ bản gây tình trạng sức khoẻ kém và chết sớm
-Sức khoẻ tốt tạo cơ hội để ngời dân thoát nghèo-Sức khoẻ kém, đặc biệt đối với ngời nghèo là yếu tố quan trọng gây nghèo đói
Trang 22-Mức chi cao cho khám chữa bệnh là nguyên
nhân cơ bản đẩy ngời dân vào cảnh nghèo và làm cho ngời đã nghèo càng nghèo thêm(bẫy nghèo y tế)
-Tỷ lệ tử vong trẻ em dới 1 tuổi trong các hộ
nghèo là 40/1000 ca sinh, trong khi đó tỷ lệ trung bình ở nông thôn là 36,7/1000 ca
-Gánh nặng bệnh tật đánh giá theo số năm sống
bị mất đi (DALYs)/1000 dân ở trẻ em nông thôn (1-4 tuổi) cao gấp 27 lần so với trẻ em thành thị
Trang 23• Vòng luẩn quẩn của sức khoẻ kém và đói
động giảm
Chi phí khám chữa bệnh
Thu nhập giảm -Không tiết kiệm
đợc -Giảm chi cơ bản -Bán tài sản
-Bán công cụ sản xuất
-Vay mợn -Con cái bỏ họ
Đói nghèo
Trang 24Bẫy nghèo y tế-các nguyên nhân chính tạo ra bẫy nghèo y tế
-Các khoản chi cho y tế đẩy các cá nhân và gia
đình vào bẫy nghèo vì đây là khoản chi đặc
biệt so với các chi tiêu khác
+Đây là khoản chi bắt buộc không có sự lựa chọn nào khác
+Chi thờng ở mức cao và không lờng trớc đợc
+Mức độ chi cũng không đợc biết trớc nằm ngoài vòng kiểm soát của bệnh nhâ
Trang 25+Hộ nghèo thờng phải thanh toán các khoản chi cho y tế vào những lúc khả năng, thu nhập của gia đình đang bị giảm sút: do ốm đau, đói rét
+Gánh nặng bệnh tật của ngời nghèo thường lớn hơn so với ngời giầu vì những người có khả
năng chi trả hạn chế thì lại có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế cao nhất(người nghèo bệnh trọng)
Trang 26+Các hộ nghèo phải chi một khoản lớn hơn nhiều
từ ngân sách ít ỏi của gia đình cho y tế so với các hộ giầu: 20% dân nghèo nhất của Việt
Nam phải bỏ ra khoảng 23% thu nhập để chi
cho y tế (trong khi đó mức chi tơng ứng của
20% dân giầu nhất chi có 9%)
Trang 27+Viện phí trung bình cho một lần điều trị nội
trú(1998-Việt Nam) tơng đơng 45% ngân sách của một gia đình thuộc nhóm 20% nghèo nhất, con số tơng ứng của 20% dân giầu nhất chỉ là 4%(WB - 2001)
-Thay đổi hành vi tìm kiếm dịch vụ sức khoẻ: trìhoãn đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, trốn viện ra về dù vẫn đang trong thời gian điều
trị(Đỗ Nguyên Phương 1999)
Trang 28Thời gian tíi sÏ xuÊt hiÖn càng nhiều c¸c yÕu tè lµm t¨ng chi phÝ cho y tÕ đối với người nghÌo:+ChuyÓn tõ m« h×nh bÖnh truyÒn nhiÔm sang
bÖnh kh«ng truyÒn nhiÔm vµ thương tÝch sÏ
+C«ng nghÖ y häc kü thuËt cao vµ dược häc míi
sÏ lµm t¨ng chi phÝ ch¨m sãc søc kháe
Trang 29Các chiến lợc để giảm, loại bỏ bẫy nghèo y tế
-Cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí
-Bảo hiểm y tế nông thôn, toàn dân
-Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý(đa những thuốc thiết yếu vào chơng trình bảo hiểm y tế)
-Giảm các khoản chi trực tiếp (phí dịch vụ), tổ chức y tế thế giới kiến nghị: hình thức chi tiền túi ở các cộng đồng nghèo cần đợc chuyển
thành hình thức đầu t tài chính cộng đồng
Trang 30-Giảm và loại bỏ tất cả các kiểu phí không chính thức ở các cơ sở y tế công vì gây nhiều tiêu cực-Đảm bảo việc cung cấp dịch vụ y tế t vì lợi
nhuận chỉ là hình thức bổ sung chứ không thay thế dịch vụ y tế công
-Củng cố mạng lới y tế cơ sở để ngời nghèo đợc
điều trị có hiệu quả ngay tại tuyến y tế cơ sở
Trang 31Đói nghèo và sức khoẻ nhóm ngời dễ bị tổn
th-ơng
-Đói nghèo và giới:
+70% ngời nghèo trên thế giới là phụ nữ (thu
nhập của phụ nữ chỉ chiếm 35% tổng thu nhập
ở các nớc giầu và 27% ở các nớc nghèo -SIDA 1999)
+ đói nghèo ở phụ nữ thờng gây tác động xấu
hơn so nam giới: tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao hơn nam giới
Trang 32-Đói nghèo và trẻ em: nghèo đói liên quan đến khẩu phần ăn, lao động trẻ em, giáo dục, tiếp cận dịch vụ y tế làm suy giảm sức khẻo trẻ em: +Trẻ khuyết tật Việt Nam: 1 triệu trẻ(chiếm
3% trẻ em dới 18 tuổi)
+Hơn 1/3 trẻ em nghèo Việt Nam cha bao giờ đi học, 1/2 số trẻ em khuyết tật từ 6 đến 17 tuổi
mù ch
Trang 33+1/3 số trẻ khuyết tật cha bao giờ đợc điều trị khuyết tật dới bất kỳ hình thức nào, chỉ
có 5% trẻ khuyết tật thành thị, 10% trẻ
khuyết tật nông thôn đợc nhà nớc hỗ
trợ(UNICEF 1999)
-Dân tộc và nghèo đói:
+Các dân tộc ít ngời thờng thuộc nhóm nghèo
nhất: chiếm 14% dân số nhng chiếm 29% tổng
số ngời nghèo Trong nhóm 20% dân nghèo
nhất thì các dân tộc thiểu số chiếm 48,6%
Trang 34+Trong nhóm 20% dân giầu nhất có rất ít dân tộc thiểu số Chỉ có khoảng 1,7% đồng bào các
dân tộc thiểu số thuộc diện giầu
+Tỷ lệ nghèo cũng khác nhau giữa các nhóm dân tộc: 66% đối với người Tày, gần như 100% đối với người H’Mông
+Khoảng cách giầu nghèo giữa các dân tộc thiểu
số và các nhóm dân còn lại đang gia tăng
(Chương trình phát triển Liên hợp
quốc-UNDP, 2001)
Trang 35Đói nghèo ở thành thị, nông thôn, theo vùng địa lý:
+Tỷ lệ nghèo ở nông thôn trung bình cao gấp 4 lần thành thị
Trang 36+Tỷ lệ từ giầu đến nghèo ở các vùng: Đông Nam
bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long, Duyên hải miền Trung, Miền Núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên.( Nghèo cao nhất ở Tây Nguyên, thấp nhất ở vùng
Đông Nam bộ - trong đó có TP Hồ Chí Minh)
-Đói nghèo theo loại công việc: Nông dân, kể cả người tự làm nông nghiệp và làm thuê trong
nông nghiệp đều có tỷ lệ nghèo cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp khác Cứ 6 người nghèo thì có 5 người thuộc các hộ làm nông nghiệp( UNDP 2001)
Trang 37Phát triển và công bằng với sức khỏe:
-Chênh lệch trong thu nhập có liên quan tới tình trạng sức khỏe (WHO, 12/1999).
-Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến
bộ xã hội và công bằng ngay trong từng bước phát triển (Mục tiêu Đại hội Đảng) -Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo
công bằng là phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong phát triển con người và cải thiện sức
khỏe.
Trang 38-Xét từ góc độ sức khỏe thì tình trạng chênh lệch về thu nhập gây ra thiếu
công bằng xã hội về sức khỏe lâu dài.
Các giải pháp phát triển kinh tế định hướng công bằng và sức khỏe:
-Tăng ngân sách cho các dịch vụ xã hội
và dịch vụ y tế là 1 phương pháp hiệu quả nhằm giảm tác động tiêu cực của tình trạng chênh lệch trong thu nhập của các nhóm dân cư.
Trang 39-Mở rộng thẻ khám chữa bệnh miễn phí và các bảo hiểm y tế phi lợi nhuận, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.(Như vậy những người giầu sẽ hỗ trợ được cho người thu nhập
thấp và người nghèo).
-Đầu tư ngân sách công cho các dịch vụ
thiết yếu nhằm tăng khả năng tiếp cận và nâng cao khả năng chi trả là 1 bộ phận cơ bản của chính sách phát triển kinh tế định hướng công bằng.
Trang 40-Quỹ tiền tệ quốc tế “ việc chuyển hệ
thống chi tiêu công theo hướng đầu
tư cho giáo dục tiểu học và dịch vụ
chăm sóc sức khỏe cơ bản có thể
nâng cao được cả tính cônmg bằng và đẩy mạnh phát triển”.(Quỹ tiền tệ
quốc tế, 1999).
-Đầu tư tài chính cho các dịch vụ y tế công theo hướng công bằng được coi như 1 công cụ nhằm
Trang 41+Tăng khả năng tiếp cận và khả năng chi trả cho các dịch vụ.
+Đẩy mạnh phát triển kinh tế lành
mạnh
+Giảm mức thu viện phí
+Giảm tác động tiêu cực của chênh
lệch ngày càng gia tăng về thu nhập.
Trang 422.2.Giải pháp:
2.2.1 Tám nguyên tắc cơ bản xây dựng định hướng chiến lược phát triển bền vững (PTBV) ở Việt Nam:
- Con người là trung tâm của PTBV
- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, kếthợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển
xã hội, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả tài nguyên thiên nhiên theo nguyêntắc: kinh tế, xã hội và môi trường đều cùng cólợi
- Bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi làmột yếu tố không thể tách rời của quá trìnhphát triển
Trang 43- Phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách côngbằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gâytrở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lựccho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triểnnhanh, mạnh và bền vững đất nước
- PTBV là sự nghiệp của các cấp chính quyền,của các bộ, ngành và địa phương, của các cơquan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, cộng đồngdân cư và mọi người dân
Trang 44- Gắn chặt việc xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh
tế xã hội, bảo vệ môi trường với
bảo đảm quốc phòng, an ninh và
trật tự an toàn xã hội
Trang 452.2.2 Mười chín lĩnh vực ưu tiên trong định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam:
- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
- Thay đổi mô hình sản xuất và tạo dựng theo hướng thân thiện với môi trường
- Thực hiện quá trình “ công nghiệp hóa sạch”
- Phát triển nông nghiệp bền vững
- Phát triển bền vững các vùng và địa phương
Trang 46- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện tiến bộ và công bằng
cư và lao động theo vùng
- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước
Trang 47- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống
- Chống tình trạng thoái hóa đất,
sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
Trang 48- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
- Khai thỏc hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyờn khoỏng sản
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển
Trang 49- Bảo vệ và phát triển rừng
- Giảm ô nhiễm không khí ở các
đô thị và khu công nghiệp
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Trang 50- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phũng và chống thiờn tai.