1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOC

105 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 251,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY Ô TÔ.DOC

Trang 1

- Cô Nguyễn Thị Hiên bộ môn vận tải kinh tế đã nhiệt tình hướngdẫn ,giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường và trong suốtquá trình thực tập tốt nghiệp

Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn và việc vận dụng kiến thức đượchọc ở trường vào thực tế còn hạn chế nên em gặp những khó khăn nhấtđịnh Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và ý kiến đóng góp của Cô , cácBác , các Anh, Chị ở công ty để em có thêm kiến thức và kinh nghiệmcho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Tp.HCM ngày 09 tháng 01 năm 2013 Sinh viên thực tập

Nguyễn Thanh Trang

Trang 2

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 4

2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 4

3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 5

4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của doanh nghiệp 6

5 Tình hình nhân lực: 13 người 6

II Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 7

1 Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Tương quan với các đối thủ cạnh tranh 7

2 Tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường 7

2.1 Tình hình các nhà cung cấp 8

2.2 Các đối thủ cạnh tranh; Khả năng xuất hiện các đối thủ nhảy vào kinh doanh cùng ngành với DN; Biện pháp đối phó của DN 9

III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 10

1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng 10

IV Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12

1 Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận 12

2 Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn 14

I Lĩnh vực hoạt động tiền lương 17

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng 17

2 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động .18

3 Các hình thức trả lương và các hình thức khuyến khích vật chất khác áp dụng trong DN 18

4 Các chế độ chính sách của Nhà nước về lao động – tiền lương đang được áp dụng trong DN 19

II Lĩnh vực kinh tế kế hoạch 19

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng 19

III Lĩnh vực vật tư – kỹ thuật 20

Trang 3

IV Lĩnh vực tài chính – kế toán 20

1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận chức năng 20

3 Quan hệ của bộ phận tài chính – kế toán với giám đốc và với các bộ phận khác 20

4 Các văn bản hiện hành về chế độ tài chính kế toán và các luật thuế đang áp dụng 21

5 Trình tự, nội dung và phương pháp kế toán các phần hành tại công ty 23

1 Đặc điểm của sản phẩm hàng hóa trong cty TNHH TMDV Thưởng Hằng: .23

2 Hình thức cung cấp dịch vụ: 23

3 Hình thức thanh toán: 24

4 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại cty TNHH TMDV Thưởng Hằng 24

4.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu: .24

4.1.1 Tài khoản sử dụng 25

4.1.2 Chứng từ sử dụng 26

4.1.3 Sổ sách sử dụng 26

4.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ) 26

4.1.5 Tổ chức ghi sổ kế toán 27

4.1.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38

4.2 Kế toán giá vốn hàng bán 38

4.2.1 Tính giá vốn 38

4.2.2 Tài khoản sử dụng 38

4.2.3 Chứng từ sử dụng 39

4.2.4 Sổ sách sử dụng 39

4.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ) 39

4.2.6 Tổ chức ghi sổ kế toán 40

4.3 Kế toán chi phí bán hàng 43

4.4 Kế toán chi phí QLDN 43

4.4.1 Tài khoản sử dụng 43

4.4.2 Chứng từ sử dụng 43

4.4.3 Sổ sách sử dụng 44

4.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ) 44

Trang 4

4.5.1 Tổ chức ghi sổ kế toán 45

4.6 Kế toán doanh thu hoat động tài chính và chi phí tài chính 52

4.6.1 Doanh thu hoạt động tài chính 52

4.6.2 Chi phí tài chính 58

4.7 Kế toán thu nhập, chi phí của hoạt động khác 62

4.7.1 Kế toán các khoản thu nhập khác 62

4.8 Kế toán các khoản chi phí khác 66

4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 70

4.9.1 Tài khoản sử dụng 70

4.9.2 Sổ sách sử dụng 70

4.9.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ) 70

4.9.4 Tổ chức ghi sổ kế toán 72

1 Các hình thức trả lương 78

2 Quy trình tính lương 78

3 Thủ lục tiến hành 80

4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 80

4.1 Kế toán tiền lương 80

4.1.1 Tài khoản sử dụng 80

4.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 82

4.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đơn vị tính VNĐ) .86

4.1.4 Tổ chức ghi sổ kế toán 86

4.2 Kế toán các khoản trích theo lương 92

4.2.1 Quy trình tính các khoản trích theo lương 92

4.2.2 Tài khoản sử dụng 94

4.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đơn vị tính VNĐ) .95

4.2.4 Tổ chức ghi sổ kế toán 96

Trang 5

PHẦN THỰC TẬP CHUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠIDỊCH VỤ THƯỞNG HẰNG

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THUONG HANG TRANDINGSERVICE COMPANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, Quận BìnhThạnh

- Ngành nghề kinh doanh: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có độngcơ( không rèn đúc, cán kéo kim loại, dập, gò, hàn, sơn, xi mạ điện, tái chếphế thải tại trụ sở) Bán lẻ ô tô con Cho thuê ô tô Vận tải hành kháchbằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

- Vốn điều lệ: 500.000.000đ( Năm trăm triệu đồng)

2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Công ty TNHH TM DV Thưởng Hằng được thành lập vào ngày 22tháng 10 năm 2009, là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đếnvận tải hành khách nội tỉnh và liên tỉnh bao gồm cho thuê xe ô tô, cho thuêtài xế

Từ lúc thành lập đến nay công ty đã trải qua nhiều khó khăn xuất phát

từ thị trường dịch vụ vận tải, đầu tiên là việc tạo uy tín, thương hiệu trên thịtrường trong khi đó các đối thủ cạnh tranh khá nhiều và đặc biệt là với cácdoanh nghiệp cho thuê xe trong thành phố

Đồng thời trong những năm gần đây do khủng hoản kinh tế toàn cầu

và tình trạng lạm phát tăng cao ở nước ta công ty đã gặp không ít khó khăn

Trang 6

Cụ thể với việc giá xăng dầu tăng liên tục trong những năm gần đây và việccác hàng hóa khác đồng loạt tăng giá trong khi doanh nghiệp không thể độtngột tăng giá thuê quá cao so với các đối thủ cạnh tranh đã làm doanhnghiệp gặp không ít khó khăn trong quá trình kinh doanh.

Tuy nhiên với những chính sách cước phí cho thuê thích hợp và dịch

vụ hậu mãi tốt trong bốn năm kể từ khi thành lập công ty đã tạo được mộtthương hiệu nhất định trên thị trường vận tải hành khách nội, ngoại tỉnh vàtheo đó uy tín cũng không ngừng được nâng cao

3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH TM DV Thưởng Hằng là doanh nghiệp chuyên cho thuê ô

tô nhỏ từ 4 đến 16 chỗ ngối cùng tài xế vận chuyển hành khách trong và ngoàitỉnh theo hành trình phục vụ cho lễ hội, tham quan, du lịch, công tác…

- Vận chuyển hành khách trong thành phố dưới hình thức cho thuê xe và tài

xế tính giá thuê theo từng hành trình cố định như: cho thuê xe dịch vụ cướihỏi, cho thuê xe đưa đón nhân viên cho các công ty, dịch vụ sân bay, …

- Vận chuyển hành khách đi các tỉnh lân cận và khu vực Miền Tây, hoặctùy theo yêu cầu của khách hàng đi các tỉnh thành khác trong nước như: chothuê phục vụ du lịch, công tác, hợp đồng dài hạn,…

 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp vận tải do đó Công ty TNHH TM DV Thưởng Hằng

có những đặc điểm riêng theo tính chất đặc trưng của ngành nghê bao gồm:

- Do quá trình sản xuất tiêu thụ là đồng thời nên doanh nghiệp không cóthành phẩm tồn kho

Trang 7

- Tài sản cố định của doanh nghiệp là khá lớn: các loại xe ô tô chở khách từ

4 đến 16 chỗ

- Các khoản chi phí nhiên liệu( xăng, dầu, nhớt), chi phí săm lốp, chi phísửa chữa là khác lớn

- Chi phí khấu hao rất lớn (khấu hao xe và đồ dung văn phòng)

- Hoạt động kinh doanh phụ thuộc nhiều vào thời tiết, cơ sở hạ tầng( đường

xá, cầu, hầm…)

- Khó khăn trong việc quản lý nhân viên vì các tài xế thường hoạt động độclập bên ngoài doanh nghiệp

4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của doanh nghiệp

 Tình hình phương tiện hiện tại:

- Xe Mercedes 16 chỗ: 2 chiếc (đã khấu hao hết)

- Xe Toyota Innova 7 chỗ: 3 chiếc (đã khấu hao hết)

- Xe Mercedes E240 4 chỗ: 2 chiếc

5 Tình hình nhân lực: 13 người

- Một Giám đốc

- Một Phó giám đốc

- Hai nhân viên kinh doanh

- Một nhân viên văn phòng

- Một kế toán trưởng

- Một kế toán viên

- Sáu tài xế

Trang 8

II Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

1 Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Tương quan với các đối thủ cạnh tranh

Trong bốn năm qua doanh nghiệp đã không ngừng phát triển và đilên.Bằng những chính sách hợp lý doanh nghiệp đã tạo được thương hiêu và uytín trên thị trường vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh Doanh nghiệp đã khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, trong khi giá thuê vẫn rẻ hơn so với cácdoanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề do đó đã thu hút được một lượng lớnkhách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao uy tín doanhnghiệp giữ được những bạn hàng tiềm năng

Với xuất phát điểm là năm trăm triệu đồng cho đến nay nguồn vốn kinhdoanh và tài sản của doanh nghiệp đã được cải thiện tăng dần qua các năm Các hành trình chính của doanh nghiệp:

- Nội tỉnh: Dịch vụ tiệc cưới, dịch vụ sân bay (đưa, tiễn hành khách đi sânbay Tân Sơn Nhất), cho thuê xe với các doanh nghiệp, cơ quan hoạt độngvận chuyển trong thành phố

- Liên tỉnh: Dịch vụ tiệc cưới ngoại tỉnh, dịch vụ du lịch TP.HCM-Đà Lạt,TP.HCM-Mũi Né, TP.HCM-Nha Trang, TP.HCM-Châu Đốc, TP.HCM-

Bà Rịa Vũng Tàu,…, cho thuê xe đi công tác liên tỉnh

2 Tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường

 Tính chất đặc điểm của khách hàng

Khách hàng của công ty bao gồm hầu hết mọi cá nhân, đơn vị có nhu cầu

về dịch vụ vận tải làm phương tiện đi lại trong thời gian ngắn hoặc dài hạntại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác

Phân loại và tỷ lệ khách hàng:

Trang 9

- Khách hàng vãn lai: là những khách hàng không thường xuyên chỉ kýnhững hợp đồng với hành trình ngắn hoặc dài hạn bao gồm các hợpđồng phục vụ tiệc cưới hỏi, dịch vụ sân bay, du lịch,…chiếm tỷ lệ hơn65% lượng khách hàng trong kỳ.

- Khách hàng thường xuyên (Bạn hàng) của công ty: thường là các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất tại thành phố

Đặc điểm: thường ký kết các hợp đồng dài hạn kéo dài từ 10 đến 20

ngày đối với hợp đồng thuê xe công tác và một tháng trở lên đối vớicác hợp đồng thuê dài hạn phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất của cácđơn vị khách hàng (như đưa đón nhân viên, công tác thường xuyên dàihạn) hay tour du lịch xuyên quốc gia…chiếm tỷ lệ khoản 35% lượngkhách hàng trong kỳ

Công ty thường có những ưu đãi cho nhóm khách hàng này khi ký kếtnhững hợp đồng dài hạn (như giảm giá thuê, quà tặng, nước uống,phục vụ thêm nhiều tiện ích khác…)

Một số bạn hàng lâu năm của công ty: Công ty TNHH Hóa Chất

Minh Long, Công ty TNHH MTV Phúc Long Khang, Công ty cổ phầnthương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (NETCO), Các trung tâm

tổ chức tiệc cưới trong thành phố…

II.1 Tình hình các nhà cung cấp

Các nhà cung cấp chủ yếu cho công ty TNHH TM DV ThưởngHằng chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệpcung cấp phụ tùng và sửa chữa phương tiện vận tải

Do nhu cầu nhiên liệu cao, và an toàn ttrong lúc vận chuyển hànhkhách nên việc cung cấp ổn định, chất lượng tốt và giá cả hợp lý luôn làyêu cầu hàng đầu mà công ty mong muốn đạt được từ các nhà cung cấp,chính vì vậy trong suốt những năm qua công ty không ngừng mở rộng,

Trang 10

tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín trong và ngoài tỉnh và đàn là bạn hàngthân thuộc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệpcung cấp săm lốp, các garage chuyên sửa chữa xe có uy tín,…

II.2 Các đối thủ cạnh tranh; Khả năng xuất hiện các đối thủ nhảy vào kinh doanh cùng ngành với DN; Biện pháp đối phó của DN

Hiện nay, với nhu cầu đi lại tăng cao và yêu cầu về chất lượng phục

vụ khách hàng không ngừng được nâng cao đã có rất nhiều công ty tưnhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách thành lập trên khắp địa bànThành phố Hồ Chí Minh và lan sang khắp các tỉnh lân cận

Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn,nhiều đối thủ cạnh tranh khá nhạy bén và tiềm lực mạnh đang ngày mộtlấn át, tấn công vào thị trường tiềm năng của công ty Đồng thời công typhải cạnh tranh với rất nhiều hãng Taxi với đội ngũ nhân viên và phươngtiện lớn trong thành phố ( như: Mai Linh, VINASUN,…) trong việc cungcấp các dịch vụ như xe đưa rước dâu phục vụ tiệc cưới hỏi, dịch vụ sânbay,…

Nhằm tránh khỏi tình trạng bị động,bị hạn chế và giảm lượng kháchhàng trong tương lai công ty đã phải nổ lực tìm ra những chính sách hợp

lý để khắc phục như: tính cước phí rẻ hơn Taxi cho các hành trình dài, ưuđãi các dịch vụ đi kèm cho xe phục vụ tiệc cưới hỏi (kết hợp với các trungtâm tổ chức tiệc cưới, khách sạn…), tăng thêm nhiều tiện ích đi kèm chocác khách hàng tiềm năng và các hợp đồng du lịch hay thuê xe dài hạn

Trang 11

III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng

và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM DV Thưởng Hằng:

Trang 12

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng:

Giám đốc: Giám đốc công ty có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý,

điều hành các hoạt động của công ty Giám đốc được hưởng các lợi ích,

có các quyền hạn nhất định, đồng thời chịu trách nhiệm đối với các quyếtđịnh của mình

Phó Giám Đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về kế hoạch tổ

chức kinh doanh của công ty theo chỉ thị của Giám Đốc

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

KẾTOÁNVIÊN

KẾ TOÁNTRƯỞNG

TÀIXẾ

Trang 13

Bộ phận văn phòng:

- Thực hiện các công việc giao tiếp và tiếp thị khách hàng

- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc, Phó Giám đốc giao

- Báo cáo trực tiếp với Giám đốc

- Thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, dịch vụ khách hàng

- Tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động

- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc, Phó giám đốc giao

Bộ phận kế toán:

- Lập hóa đơn thanh toán và thực hiện thu chi

- Thực hiện hạch toán và phản ánh vào sổ sách các mặt hoạt độngkinh doanh của công ty

- Lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế với cơ quan thuế

- Thực hiện tính và chi lương cho công nhân viên

- Báo cáo trực tiếp với Giám đốc

Bộ phận sản xuất:

- Các tài xế thực hiện vận chuyển hành khách theo hợp đồng, cáccông việc sửa chữa, bảo quản phương tiện trong quá trình sửdụng để vận chuyển hành khách

- Ngoài ra các tài xế còn làm thủ tục đăng kiểm cho xe được giao

sử dụng

IV Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

1 Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận

1.1 Chỉ tiêu doanh thu:

Trang 14

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: đồng

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

Nhận xét:

Thông qua kết quả trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấylợi nhuận năm 2011 tăng so với năm 2010 (năm 2010 là 227.241.119 đồng;năm 2011 là 324.128.614 đồng) do doanh thu năm 2011 tăng so với năm

2010 với tỷ trọng lớn hơn giá vốn tăng Từ đó cho thấy công ty làm ăn cóhiệu quả và ngày càng phát triển

Chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn tiếp tục tăng (năm 2010 là211.705.237 đồng; năm 2011 là 339.301.076 đồng) chứng tỏ doanh nghiệpđang đầu tư mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, tăng cường bộ máyquản lý nhằm kiểm soát chặt chẽ việc tiếp thị, tiềm kiếm khách hàng , tănglực lượng khai thác thị trường tiềm năng.Đồng thời công ty cũng tăng điềukiện làm việc tốt hơn, trang bị đầy đủ hơn các thiết bị văn phòng cho nhânviên nhằm tăng năng xuất và hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới

Trang 15

Chi phí khác năm 2011 tăng nhiều hơn so với năm 2010 là do một sốhợp dồng công ty vi phạm phải đền bù có giá trị lớn Để giảm chi phí viphạm hợp đồng công ty cần chú trọng hướng dẫn, đôn đốc nhân viên và tài

xế thực hiện đúng những điều kiện đề ra trong hợp đồng

VD: việc vi phạm hợp đồng cho thuê xe du lịch Mũi Né ngày21/11/2011 công ty phải trả tiền phạt cho khách hàng là 3.600.000 đồng dotài xế không đến đúng thời gian quy định gây chậm trễ cho hành trình

Ngoài ra, công ty cũng mở rộng các khoản tín dụng ngắn hạn chokhách hàng thường xuyên và bạn hàng qua việc gia hạn thêm thời gian thanhtoán cước phí vận tải từ 5 ngày lên 10 ngày Do đó công ty đã giữ được khánhiều bạn hàng tiềm năng, lâu năm với công ty.Tuy nhiên việc gia hạn thêmcho bạn hàng có thể sẽ làm ứ đọng vốn trong tương lai của công ty

2 Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2 Các khoản tương đương tiền

III-Các khoản phải thu ngắn hạn 329.204.620 248.245.900

2 Trả trước cho người bán

Trang 16

II-Tài sản cố định 1.114.504.456 1.256.802.0401.Tài sản cố định hữu hình 1.114.504.456 1.256.802.040

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế DoanhthuthuầnNăm 2010

= 2.439.973 351227.241.119 = 0,1136

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra thì thu về được 0,1136 đồng

lợi nhuậnNăm 2011

= 3.685.426 739324.128 614 = 0,0879

Trang 17

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra thì thu về được 0,0879đồng

lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận năm 2011 thấp hơn so với năm 2011 là 0.0257đồng

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sảnNăm 2010

= 2.129.957 086227.241 119 = 0,1067

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng tài sản bỏ ra thì thu về được 0,1067 đồng lợi

nhuậnNăm 2011

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữuNăm 2010

= 227.241.119727.241.119= 0,3125

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu về được

0,3125đồng lợi nhuậnNăm 2011

Trang 18

PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

I Lĩnh vực hoạt động tiền lương

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng

 Tổ chức nhân lực trong công ty hợp lý, gọn nhẹ có hiệu quả

 Tổ chức ghi chép, tính toán và thực hiện chi trả lương hàng tháng cho công nhân viên

 Đảm bào công bằng, chính xác trong việc tính và phân bổ lương cùng các khoản trích theo lương

 Lập các báo cáo có liên quan

 Quản lý hồ sơ của các nhân viên trong công ty

Trang 19

 Xây dựng, thực hiện các chính sách tiền lương theo chế độ, chuẩn mực quy định, bảo đảm lợi ích cho công nhân viên.

 Phân tích tình hình ngân quỹ đồng thời tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc về công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên trong công ty

 Ngoài ra bộ phận còn hỗ trợ cho các bộ phận khác về nguồn nhân lực và trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho các nhân viên khác

2 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động

Hiện tại công ty đang áp dụng 2 hình thức lao động là: Lao động trựctiếp và Lao động gián tiếp

 Lao động trực tiếp là các tài xế thực hiện việc vận chuyển hànhkháchtheo các hợp đồng đã ký kết

 Lao động gián tiếp là những nhân viên không tham gia trực tiếp quátrình vận chuyển hành khách, nhưng chịu trách nhiệm tham gia thườngxuyên vào các hoạt động khác tại văn phòng công ty VD: Nhân viên kinhdoanh, nhân viên văn phòng, kế toán trưởng, kế toán viên

Công ty thực hiện ký kết hợp đồng lao động sau một tháng thử việcnếu người lao động đảm bảo hoàn thành công việc được bổ nhiệm

3 Các hình thức trả lương và các hình thức khuyến khích vật chất khác áp dụng trong DN

Công ty TNHH TM DV Thưởng Hằng áp dụng hình thức tínhlương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian bao gồm lương cơbản của, lương công việc và phụ cấp cho mối CNV theo chức danh Tạmứng lương thực hiện vào ngày cuối của tháng

Công ty áp dụng các chính sách, quy định do Nhà nước, cụ thể là

Bộ tài chính đề ra mới nhất

Trang 20

Để khuyến khích nhân viên công ty cũng thực hiện một số ưu đãivật chất khích lệ như sau:

 Thưởng cuối mỗi quý cho nhân viên khi đạt doanh thu đề ra

 Phụ cấp xăng, cơm trưa

Bảng chấm công: Do Phó giám đốc hoặc kế toán viên trực tiếp theodõi hàng ngày và ghi vào bảng chấm công

Bảng tính lương: Cuối tháng kế toán viên tổng hợp và tính lương chotừng nhân viên dựa trên cơ sở bảng chấm công sau đó chuyển giao cho kếtoán trưởng xét duyệt và thực hiện chi lương vào những ngày đầu tiên củatháng kế tiếp

II Lĩnh vực kinh tế kế hoạch

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng

Công ty hiện đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung, tức là toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện tại bộ phận kếtoán

Việc tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung sẽ giúp công tytrong việc vận dụng các phương tiện hiện đại, sử dụng các phần mềm kế toán để

hỗ trợ việc tính toán đồng thời đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác cácthông tin kế toán cần thiết cho việc quản lý và ra quyết định của Giám đốc

Trang 21

III Lĩnh vực vật tư – kỹ thuật

Vì công ty hoạt động với quy mô nhỏ và đặc thù riêng của ngành nên bộphận kỹ thuật vật tư chưa được công ty triển khai trong hệ thống bộ máy tổ chứccủa công ty

IV Lĩnh vực tài chính – kế toán

1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận chức năng

 Giám sát, quản lý tình hình tài chính của công ty

 Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, khả năng thanh thanh toán

nợ, việc hình thành và sử dụng các nguồn vốn và tài sản của công ty

 Phát hiện các sai phạm từ đó đề ra những giải pháp và định hướng pháttriển trong tương lai

 Lập các báo cáo tài chính và quyết toán thuế với Nhà nước

3 Quan hệ của bộ phận tài chính – kế toán với giám đốc và với các

bộ phận khác

 Kế toán trưởng tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định

 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, tìm hiểu, phát hiện

ra những yếu kém trong quá trình kinh doanh và đề ra giải pháp với giámđốc giúp cho việc đưa ra quyết định kinh tế chính xác và hợp lý nhất

 Quan hệ chặt chẽ với các bộ phận còn lại nhằm đảm bảo thực hiện tốtchức năng của bộ phận đồng thời hỗ trợ kịp thời cho các bộ phận còn lại

4 Các văn bản hiện hành về chế độ tài chính kế toán và các luật thuế đang áp dụng

Công ty hiện đang áp dụng chế độ tài chính kế toán theo:

 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

 Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính

Trang 22

 Các thông tư, chế độ, quyết định mới nhất của bộ tài chính như tăng tỷ lệtrích BHXH lên 24%

 Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

Công ty luôn đảm bảo cập nhật và áp dụng những sửa đổi mới nhấtmột cách kịp thời và chính xác

Trang 23

Sổ nhật kí đặc biệt

Báo Cáo Tài Chính

Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

Ghi chú

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 24

Trình tự ghi chép:

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh và Nhật kí chung sau đócăn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ Cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đợn vị có mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì đồngthời với việc ghi số Nhật kí chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào

sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật kí đặc biệt thì hằng ngày căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh

và sổ Nhật kí đặc biệt liên quan Định kì (3,5,10 ngày) hoặc cuốitháng,tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật kí đặcbiệt,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái,sau khi đãloại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật kí đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảngcân đối số phát sinh

 Sau khi đã kiểm tra ,đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

5 Trình tự, nội dung và phương pháp kế toán các phần hành tại công ty

Hiện tại công ty đang áp dụng hai phần hành kế toán là: Doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh; Lương và các khoản trích theo lương

Trang 25

A- KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG

1 Đặc điểm của sản phẩm hàng hóa trong cty TNHH TMDV Thưởng Hằng:

Công ty TNHH TMDV Thưởng Hằng là công ty chuyên cho thuê ôtô, vàvận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh phục vụ lễ hội, tham quan,

du lịch, tour, công tác, dịch vụ đưa đón sân bay… Do đó sản phẩm của công ty

là vận chuyển hành khách

2 Hình thức cung cấp dịch vụ:

Hình thức cung cấp dịch vụ chủ yếu của công ty TNHH TM DV ThưởngHằng là cho thuê xe và tài xế vận chuyển hành khách theo hành trình Cụ thể làkhi khách hàng có nhu cầu về phương tiện cho một hành trình đã định trước sẽyêu cầu công ty cho thuê xe và tài xế để vận chuyển, công ty sẽ thảo luận cácyêu cầu, điều kiện đặt ra với khách hàng nếu khách hàng đồng ý sẽ ký kết hợpđồng, đồng thời thực hiện cung cấp dịch vụ Sauk hi thực hoàn thành việc cungcấp dịch vụ công ty sẽ tiến hành lập hóa đơn GTGT cho khách hàng

Công ty thường thực hiện cho thuê các cơ quan theo tháng hoặc theongày.Giá thuê tính theo bảng giá đã xác định trước cho từng loại xe, từng hànhtrình Giá thuê bao gồm chi phí cầu đường, bến bãi, xăng dầu, chưa bao gồmVAT(10%)

3 Hình thức thanh toán:

Công ty TNHH TM DN Thưởng Hằng sử dụng hình thức thanh toán trựctiếp tại văn phòng công ty, và thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản tạiNgân hàng Techcombank chi nhánh Bạch Đằng

Trang 26

Do công ty thường thực hiện cho thuê đối với các cơ quan, tổ chức, bạnhàng lâu năm có uy tín nên việc thanh toán sẽ thực hiện một lần sau khi hoànthành việc cung cấp dịch vụ.

4 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại cty TNHH TMDV Thưởng Hằng

4.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu:

Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty bao gồm các khoản thu từ việc chothuê xe và tài xế vận chuyển hành khách từng hành trình

 Cách xác định doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH TM

DV Thưởng Hằng:

 Doanh thu cho thuê xe tiệc cưới = Giá thuê đã được ấn định trước

 Doanh thu cho thuê xe dịch vụ sân bay = Giá thuê đã được ấn địnhtrước

 Doanh thu cho thuê xe công tác = Giá thuê cho từng hành trình theotừng loại xe * số ngày thuê mướn

 Doanh thu cho thuê xe phục vụ du lịch = Giá thuê cho từng hànhtrình theo từng loại xe

 Doanh thu cho thuê xe theo hợp đồng dài hạn = Giá thuê cho từnghành trình theo từng loại xe * số ngày thuê mướn

4.1.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 131- Phải thu khách hàng

Kết cấu tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên nợ:

Trang 27

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tình theophương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuẩn vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trongkỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Chi tiết là tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

4.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ)

(1) Doanh thu cho thuê xe phục vụ tiệc cưới ngày 5/11/2011, Hóa đơnGTGT 0000126

Trang 28

Nợ TK 1111 880.000

Có TK 5113 800.000

Có TK 3331 80.000(2) Doanh thu cho thuê xe du lịch TP.HCM-Đà Lạt-TP.HCM ngày21/11/2011, hóa đơn GTGT 0000130

Có TK 5113 4.500.000

Có TK 3331 450.000(3) Doanh thu cho thuê xe theo hợp đồng ngày 21/11/2011, hóa đơnGTGT 0000131

Hôm nay, Ngày 31 thánh 10 năm 2011, hai bên chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN A: CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG (Bên vận tải)

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P21, Q.Bình Thạnh

MST: 0309466607

Điện thoại: (08)38999082 Fax: (08) 982584

Đại diện: Lê Thành Tưởng Chức vụ: Giám đốc

Trang 29

ĐẠI DIỆN BÊN B (Bên thuê vận tải):

Công ty hoặc cá nhận thuê xe: Nguyễn Đồng Đôn

Địa chỉ: 160 Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh

MST:

Tài khoản số:

Tại ngân hàng:

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng như sau:

1 Hành trình chạy xe: Từ 160 Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh đếnNhà hàng Vi Cá Hải Sản Đại Khánh

2 Trong thời gian: Từ 7h00 ngày 5/11/2011 đến 22h30 cùng ngày

3 Số tiền thu bao gồm cả VAT(10%): 880.000 đồng

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THƯỞNG HẰNG

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.21, Quận Bình Thạnh

Mã số thuế:0309466607 Điện thoại(08)38999082 Fax:…

Số tài khoản: 10222059923014 Tại Ngân Hàng Techcombank – Chi nhánhBạch Đằng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: TH/11P Số: 0000131

Trang 30

Liên 2 (Giao cho khách hàng)Ngày 05 tháng 11 năm 2011

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đồng Đôn

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

VD2:

 Hợp đồng vận tải:

CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

Hôm nay, Ngày 18 thánh 11 năm 2011, hai bên chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN A: CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG (Bên vận tải)

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P21, Q.Bình Thạnh

MST: 0309466607

Điện thoại: (08)38999082 Fax: (08) 982584

Trang 31

Đại diện: Lê Thành Tưởng Chức vụ: Giám đốc

ĐẠI DIỆN BÊN B (Bên thuê vận tải):

Công ty hoặc cá nhận thuê xe: Trần Anh Vũ

Địa chỉ: 198, Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25, Q.Bình Thạnh

MST:

Tài khoản số:

Tại ngân hàng:

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng như sau:

1 Hành trình chạy xe: TP.HCM đi Đà Lạt

2 Trong thời gian: Ngày 18/11/2011 đến 20/11/2011

3 Số tiền thu bao gồm cả VAT(10%): 4.950.000 đồng

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THƯỞNG HẰNG

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.21, Quận Bình Thạnh

Mã số thuế:0309466607 Điện thoại(08)38999082 Fax:…

Số tài khoản: 10222059923014 Tại Ngân Hàng Techcombank – Chi nhánh BạchĐằng

Trang 32

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: TH/11PSố: 0000131Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 33

 Hợp đồng vận tải:

CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

Hôm nay, Ngày 18 thánh 09 năm 2011, hai bên chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN A: CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG (Bên vận tải)

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P21, Q.Bình Thạnh

MST: 0309466607

Điện thoại: (08)38999082 Fax: (08) 982584

Đại diện: Lê Thành Tưởng Chức vụ: Giám đốc

ĐẠI DIỆN BÊN B (Bên thuê vận tải):

Công ty hoặc cá nhận thuê xe: Công ty TNHH Hóa Chất Minh Long

Địa chỉ: Số 4, Lô E, Khánh Hội, Cư xá Vĩnh Hội, P.5, Q.4, TP.HCM

MST: 0305262754

Tài khoản số:

Tại ngân hàng:

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng như sau:

1 Hành trình chạy xe: Nội thành thành phố

2 Trong thời gian: Ngày 20/09/2011 đến 20/11/2011

3 Số tiền thu bao gồm cả VAT(10%): 50.820.000 đồng

Trang 34

 Hóa đơn GTGT

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THƯỞNG HẰNG

Địa chỉ: 140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.21, Quận Bình Thạnh

Mã số thuế:0309466607 Điện thoại(08)38999082 Fax:…

Số tài khoản: 10222059923014 Tại Ngân Hàng Techcombank – Chi nhánh BạchĐằng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: TH/11PSố: 0000131Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 21 tháng 11 năm 2011

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hóa Chất Minh Long

Địa chỉ: Số 4, Lô E, Khánh Hội, Cư xá Vĩnh Hội, P.5, Q.4, TP.HCM

Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng chẵnNgười mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 35

CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG

Địa chỉ:140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P21, Q.Bình Thạnh

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 11 năm 2011

Đơn vị tính: đồngNgày tháng

Trang 36

30/11/2011 K/C37 30/11 K/C Doanh thu cước V/chuyển khách 511 318.952.732

30/11/2011 K/C37 30/11 K/C Doanh thu cước V/chuyển khách 911 318.952.732

CTY TNHH TM DV THƯỞNG HẰNG

Địa chỉ:140C Xô Viết Nghệ Tĩnh, P21, Q.Bình Thạnh

SỔ CÁI Tháng 11 năm 2011 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số tiền

Số hiệu Ngày

tháng

Trang số

STT dòng

Dư đầu kỳ 5/11/2011 HĐ000012

Trang 37

SỔ CHI TIẾT 5113 – DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ

(Từ ngày 01/11/2011 đến ngày 30/11/2011)

HĐ0000126 Dư đầu kỳ

HĐ0000130 21/11 Doanh thu cước V/chuyển hành khách 1121 5113 46.200.000

Trang 38

4.1.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Những tài khoản làm giảm trừ doanh thu vẫn không được công ty áp dụngtrong hệ thống tài khoản của mình

4.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Phản ánh giá vốn dịch vụ cung cấp theo hợp đồng đã ký kết đối với từngloại hình cho thuê bao gồm: Giá vốn hoạt động cho thuê xe tiệc cưới; giá vốncho thuê dịch vụ sân bay; giá vốn cho thuê công tác, du lịch, theo hợp đồng dàihạn…

632-Do đặc thù của ngành nghề và hình thức kinh doanh tại CTY TNHH TM

DV THƯỞNG HẰNG nên không có quá trình nhập – xuất – tồn của hàng tồnkho

Công ty thực hiện tính tổng giá vốn cho từng tháng theo từng loại hình chothuê và từng loại xe

Trang 39

4.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Bên nợ:

- Trị giá vốn của hoạt động dịch vụ đã xuất bán trong kỳ;

Bên có:

- Kết chuyển giá vốn của dịch vụ đã cung cấp không đạt yêu cầu;

- Kết chuyển giá vốn hoạt động cung cấp dịch vụ đã xuất vào bên Nợ tàikhoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

4.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đvt:VNĐ)

(1) Tổng giá vốn cho thuê xe phục vụ tiệc cưới trong tháng 11/2011

Trang 40

(3)Tổng giá vốn cho thuê xe phục vụ du lịch trong tháng

Ngày đăng: 23/02/2019, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w