1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOC

71 129 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 188,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU.DOC

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: PHẦN THỰC TẬP CHUNG 8

1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 8

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 9

1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của Công ty 11

1.1.4 Tình hình nhân lực tại Công ty 11

1.2 Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Vị thế của Công ty trong môi trường cạnh tranh 13

1.2.2 Tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường 13

1.2.3 Tình hình các nhà cung cấp: 14

1.2.4 Các đối thủ cạnh tranh và biện pháp đối phó của Công ty: 14

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 15

1.3.1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng 15

1.3.2 Mối quan hệ của Công ty với cơ quan quản lý nhà nước 17

1.3.3 Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý đang áp dụng trong Công ty 18

1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 19

1.4.1 Các chỉ tiêu sản lượng hoàn thành trong năm kế hoạch 19

1.4.2 Chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 20

Trang 2

1.4.3 Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 22

1.4.4 Giá thành sản phẩm 22

1.4.5 Các chỉ tiêu phản ánh về huy động và sử dụng vốn; hiệu quả sử dụng vốn 22

CHƯƠNG 2: PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 26

2.1 Lĩnh vực lao động – tiền lương 26

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng 26

2.1.2 Tổ chức bộ máy, phân công tổ chức từng khâu nghiệp vụ trong bộ phận 26

2.1.3 Mối quan hệgiữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và với các bộ phận chức năng trong công ty 27

2.1.4 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động 27

2.1.5 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các định mức lao động và tình hình áp dụng các định mức của ngành, của Nhà nước trong công ty 28

2.1.6 Các hình thức trả lương và hình thức khuyến khích vật chất khác áp dụng trong công ty 29

2.2 Lĩnh vực kinh tế, kế hoạch 33

2.3 Lĩnh vực vật tư, kỹ thuật 34

2.4 Lĩnh vực tài chính – kế toán 35

2.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của bộ phận chức năng 35

2.4.2 Quan hệ của bộ phận tài chính – kế toán với giám đốc và với các bộ phận chức năng 37

Trang 3

2.4.3 Các văn bản hiện hành về chế độ tài chính kế toán và các luật thuế

đang áp dụng 38

2.4.4 Trình tự, nội dung và phương pháp lập kế hoạch thu chi tài chính và phân phối lợi nhuận thực hiện 39

2.4.5 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành 39

2.4.6 Trình tự nội dung, phương pháp kế toán các phần hành kế toán 41

KẾT LUẬN 70

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH May Và Thương Mại Thạch

Bình em nhận thấy Công ty hiện là một trong những doanh nghiệp may lớn

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Các

sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng, có chất lượng tốt, có giá trị xuất

khẩu lớn,hàng năm đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận cao cho Công ty.

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ phòng Tài chính kế

toánCông ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình đã giúp đỡ em trong quá

trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp

dụng, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo- TS.Phạm Phú Cường,

đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Tuy nhiên đây là lần đầu tiên tiếp xúc, làm quen với công việc thực tế

của kế toán nên còn nhiều thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và

đánh giá về Công ty TNHH May Và Thương Mại Thạch Bình Em rất mong

được sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình lao động tại thời điểm 31/12/2011

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.3 Sản lượng kế hoạch, thực hiện và chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch năm 2011 Bảng 1.4 Chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 2.1 Sỏ chi tiết TK 131 tháng 12 năm 2011

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tính lương

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

DANH MỤCPHỤ LỤC

Trang 7

Phụ luc 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011

Trang 8

Phụ luc 1.2 Bảng cân đối kế toán năm 2010

Phụ luc 1.3 Bảng cân đối kế toán năm 2011

Phụ lục 2.1 Hóa đơn xuất khẩu

Phụ lục 2.2 Sổ chi tiết TK 131 tháng 12/2011

Phụ lục 2.3 Hóa đơn GTGT số 0000103

Phụ lục 2.4 Sổ chi tiết TK 5113

Phụ lục 2.5 Sổ phụ TK tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng Sacombank

Phụ lục 2.6 Bảng kê giao dịch với Ngân hàng TMCP Phương Nam

Phụ lục 2.12 Bảng lương công nhân chuyền 1 tháng 12/2011

Phụ lục 2.13 trích chi phí tiền ăn trưa cho công nhân tháng 12/2011 theo HĐ

GTGT số 0000127 Phụ lục 2.14 Sổ cái TK 627

Phụ lục 2.15 Sổ cái TK 635

Phụ lục 2.16 Số chi tiết TK 641

Phụ lục 2.17 Hóa đơn GTGT, phiếu chi.

Phụ lục 2.18 hóa đơn GTGT số 0000104 ngày 30/12/2011 và phiếu chi số

64/12 ngày 31/12/2011 Phụ lục 2.19 Hóa đơn GTGT, phiếu chuyển khoản và ủy nhiệm chi

Phụ lục 2.20 Sổ cái TK 642

Phụ lục 2.21

Phiếu chi này 19/12/2011, tờ khai hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu phí mậu dịch, biên lai thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu

Phụ lục 2.22 Số cái TK 711

Phụ lục 2.23 Số cái TK 821

Trang 9

CHƯƠNG 1: PHẦN THỰC TẬP CHUNG 1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.1 Tên, quy mô và đặc điểm của công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình

- Tên giao dịch quốc tế: Thach Binh Garment And Trading company limited

- Giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh số: 043546 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 7 năm 1998

- Email : tbgc@saigon.net.vn

- Website : http://www.thachbinhgarment.com

- Vốn điều lệ: 64 tỷ đồng

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình được thành lập năm

1998 Tiền thân của công ty là cơ sở may Ngọc Thạch, thành lập năm 1996

Khi đó, Công ty chỉ mới thành lập xưởng may, năng lực sản xuất khoảng 65

máy may và 100 công nhân chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc xuất

khẩu

Đến đầu năm 1998, do hoạt động kinh doanh của cơ sở ngày càng phát

triển, các đơn đặt hàng từ các nước ngoài ngày càng nhiều, do đó để đáp ứng

yêu cầu sản xuất kinh doanh, cơ sở may Ngọc Thạch đã mở rộng lên thành

công ty TNHH và đổi tên thành Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch

Bình Đồng thời, thành lập xưởng may hiện đại với dây chuyền bán tự động

Trang 10

Trong hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ hơn 28

triệu sản phẩm các loại ở thị trường trong và ngoài nước chủ yếu là xuất khẩu

ra các nước ngoài.TBGC là Công ty thuộc nhóm đầu tiên của Việt Nam về

năng lực và kinh nghiệm sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu

Từ nhiều năm qua đã trực tiếp sản xuất sản phẩm của các nhãn hàng nổi tiếng

trên thế giới và được các đối tác quốc tế đánh giá cao về chất lượng sản phẩm,

trình độ sản xuất và các yếu tố liên quan

Hiện nay, với số lượng gần 800 công nhân lành nghề, được trang bị

nhiều thiết bị hiện đại và chuyên dùng như hệ thống chuyền treo bán tự động,

máy đi sơ đồ vi tính (hiệu Gerber), máy cắt tự động (hiệu Investonica)…., sản

phẩm của Công ty ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao và đang từng

bước tạo được uy tín vững chắc trên thị trường trong và ngoài nước

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất

kinh doanh của Công ty

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình là một Doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ

của mình và được pháp luật bảo vệ

 Chức năng: Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất, gia công

cho các khách hàng nước ngoài, xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng do Công ty

sản xuất ra và một số hoạt động thương mại, dịch vụ khác

 Nhiệm vụ:

- Thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề như đã đăng ký đáp ứng nhu

cầu xuất khẩu và phục vụ thị trường nội địa

- Tuân thủ đúng các chính sách và chế độ kế toán cũng như cập nhật và

áp dụng kịp thời sự thay đổi của các chính sách của nhà nước hoặc bộ tài

chính

Trang 11

- Thực hiện đầy đủ các chính sách: lao động tiền lương, thưởng, bảo

hiểm, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, tổ chức kinh doanh đạt hiệu

quả cao Báo cáo và nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ, chấp hành nghiêm

chỉnh các chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại các ngân hàng có uy tín

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người

lao động, an toàn lao động, đảm bảo phát triển bền vững

1.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh

 Ngành nghề kinh doanh

- May công nghiệp

- Gia công đóng gói bao bì hàng may thương mại

- Đại lý ký gửi hàng hóa

- DV cho thuê nhà xưởng, vận tải

- Sản xuất thùng carton và in lụa, giấy văn phòng, mác giấy

- Sản xuất bao nylon PP, PE

 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm 2 loại hoạt động

chính như sau : sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính, bao gồm :

- Sản xuất hàng may mặc, gia công hàng may mặc cho xuất khẩu

Khi khách hàng ký kết hợp đồng và thỏa thuận với Công ty là khách

hàng giao nguyên phụ liệu Công ty lên kế hoạch nhận nguyên phụ liệu và

tiến hành sản xuất sau đó giao hàng theo hợp đồng ký kết thì được gọi là gia

công 100%

Trang 12

TGBC có đầy đủ tư cách pháp nhân được quyền xuất khẩu trực tiếp sản

phẩm của mình sang các thị trường có quan hệ thương mại với Công ty theo

giấy phép của Bộ Thương Mại Ngoài ra Công ty còn hoạt động xuất khẩu ủy

thác và hưởng phí ủy thác trên doanh thu lô hàng đó (1-3%)

Hoạt động kinh doanh phụ:

- Vận chuyển container trên bộ

- Sản xuất thùng carton và in lụa, giấy văn phòng, mác giấy

- Cho thuê nhà xưởng

1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của Công ty

Công ty có có khoảng 800 thiết bị may các loại : JUKI, BROTHER,

KANSAI, PEGASUS… của Nhật và Tây Đức sản xuất Xưởng may của

Công ty được trang bị hệ thống chuyền treo bán tự động, dàn ủi hơi hiện đại

và đăc biệt tại phòng cắt đã được trang bị máy trải vải tự động và máy cắt vải

tự động của Tây Ban Nha Với hệ thống này, năng suất lao động đã được cải

thiện đáng kể, cao gấp khoảng 10 lần so với lao động thủ công, thúc đẩy nâng

cao hiệu quả sản xuất của Công ty Nhà máy TBGC được thiết kế xây dựng

và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại nhà xưởng

khang trang thoáng mát, có trạm y tế, khu nhà ăn phục vụ cho hàng trăm công

nhân Những thiết bị lắp đặt mới theo dây chuyền hiện đại, đồng bộ và có tính

tự động hóa cao

Ngoài ra, các bộ phận phòng ban trong Công ty được trang bị hệ thống

máy tính hiện đại làm công cụ để quản lý các hoạt động ở trong Công ty

1.1.4 Tình hình nhân lực tại Công ty

Lao động của Công ty có tại thời điểm 01/01/2011: 590 người, trong đó

nữ là 453 người, chiếm 76,78%

Dưới đây là bảng trích tình hình lao động tại thời điểm 31/12/ 2011 tại

công ty (Nguồn: phòng kế toán)

Trang 13

Bảng 1.1: Tình hình lao động tại thời điểm 31/12/2011

Trong đó:

b Phân theo trình độ chuyên môn

được đào tạo

2 Đã qua đào tạo nhưng không có

Từ bảng trên cho thấy đây là một Doanh nghiệp có quy mô khá lớn và

nữ chiếm tỷ lệ cao, điều này là hợp lý so với Doanh nghiệp sản xuất hàng may

mặc Tuy nhiên nhìn chung trình độ chuyên môn của lao động là khá thấp:

trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 3,4%, trình độ trung cấp và sơ cấp nghề

chiếm 6% trong tổng số lao động Để mở rộng sản xuất và áp dụng phương

pháp sản xuất tiên tiến hơn Công ty cần có kế hoạch tuyển dụng thêm một lực

lượng lao động có tri thức, có tay nghề mới đáp ứng được yêu cầu sản xuất

công nghệ mới

1.2 Môi trường hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 14

1.2.1 Vị thế của Công ty trong môi trường cạnh tranh

Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình đã có truyền thống gần

15 năm về sản xuất, gia công hàng may mặc Do đó, hiện nay Công ty có một

chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường, có sức cạnh tranh mạnh đối với các

công ty hoạt động cùng ngành Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu chủ yếu của

Công ty vẫn là gia công nên thường rơi vào thế bị động, phụ thuộc nhiều vào

sự biến động của thế giới.Vì vậy, để giữ vững được chỗ đứng lâu dài trên thị

trường cạnh tranh công ty cần năng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến trình độ

kỹ thuật công nghệ, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực,

tay nghề làm việc có hiệu quả và mở rộng thâm nhập thị trường nội địa

1.2.2 Tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường

Mặt hàng chủ yếu : áo Jacket, áo phông, áo thun , quần Kaki , gia công

đầm thun, vest, đồ thể thao…, áo sơ mi, quần tây, áo gió, áo khoác

Năng lực sản xuất: tương đương 2triệu sản phẩm / năm

1.2.3 Tình hình các nhà cung cấp:

Tính chất của Doanh nghiệp may cần rất nhiều nguyên phụ liệu để sản

xuất sản phẩm như vải, chỉ , tơ ,nhãn, keo Vì vậy thị trường cung cấp cho

Công ty rất rộng TBGC thường xuyên mua, hoặc đặt hàng trước nguyên vật

liệu phục vụ cho sản xuất từ các nhà cung cấp truyền thống.Cho nên Công ty

ít gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu cho quá trình sản

xuất

Trang 15

1.2.4 Các đối thủ cạnh tranh và biện pháp đối phó của Công ty:

Hoạt động sản xuất chính của Công ty là gia công hàng may mặc Bên

cạnh đó Công ty có năng lực và kinh nghiệm về sản xuất và gia công hàng

may mặc Do vậy, hiện nay sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành đối với

Công ty là vấn đề không quá gay gắt Tuy nhiên, Công ty đã và đang từng

bước nâng cao vị thế và xây dựng thương hiệu trên thị trường trong và ngoài

nước bằng các định hướng sau:

a Phát triển đa dạng lĩnh vực, đa dạng ngành nghề :

- Tiếp tục mở rộng sản xuất, gia công hàng may mặc

- Đầu tư sản xuất phụ liệu, kinh doanh thiết bị, công nghệ, sản phẩm

ngành may mặc

- Đầu tư vào du lịch, bất động sản

b Nâng cao vị thế của Công ty

- Mở rộng quy mô sản xuất

- Nâng cao sức cạnh tranh trong và ngoài nước.

- Xây dựng thương hiệu mạnh

- Chăm lo đời sống cho cán bộ- công nhân viên để gắn bó lâu dài.

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.3.1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp, chức năng và

nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng

Trang 16

TỔ THỢ MÁY

TỔ CƠ ĐIỆN

TỔ BẢO VỆ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng

- Giám đốc: ông Tạ Phạm Phi Cát, là người đứng đầu trong Công ty.

Giám đốc là người điều hành chiến lược hoạt động của Công ty, ký kết các

Trang 17

hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh

doanh của Công ty

- Phó Giám Đốc : Bao gồm Phó giám đốc hành chính, Phó giám đốc

kinh doanh và Phó giám đốc sản xuất Đây là những người được Giám đốc ủy

quyền và giao trách nhiệm đặc trách về từng mảng nghiệp vụ trong điều hành

sản xuất kinh doanh của Công ty

- Các Phòng Nghiệp Vụ :

 Phòng Kinh Doanh: trực tiếp nhận đơn đặt hàng từ đối tác nước

ngoài, tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu đáp ứng nhu cầu của khách hàng, theo

dõi các đơn hàng

 Phòng Kế Hoạch : phối hợp với phòng kinh doanh lập kế hoạch

đặt nguyên phụ liệu cho từng đơn hàng, theo dõi và điều chỉnh cân đối sản

xuất, điều chỉnh thời gian nguyên phụ liệu về kho hợp lý, phối hợp với phòng

kế toán thực hiện kế hoạch giá thành

 Phòng Điều Độ Sản Xuất : lên kế hoạch sản xuất của các chuyền

(thời gian bắt đầu và kết thúc một đơn hàng), lịch làm việc hợp lý cho xưởng,

giải quyết kịp thời những sự cố trong sản xuất của chuyền, kiểm tra chất

lượng sản xuất (thông số và chất lượng sản phẩm)

 Phòng Xuất Nhập Khẩu : thực hiện các nghiệp vụ nhập nguyên

phụ liệu và xuất khẩu hàng

 Phòng Kỹ Thuật :

Giải quyết các vấn đề về kỹ thuật sản phẩm

 Nghiên cứu các mẫu, tính toán và xác định các thông số kỹ thuật của

sản phẩm

 Phòng Hành Chính Tổ Chức :

Quản lý các giấy tờ nội bộ, lưu giữ các chứng từ hồ sơ, văn kiện của

Công ty nhằm thông tin kịp thời đầy đủ cho Ban Giám đốc

Trang 18

Lập kế hoạch, sắp xếp bồi dưỡng đào tạo cán bộ, tổ chức công tác lưu

trữ hồ sơ, tổ chức quản lý nhân sự và tuyển dụng lao động, giải quyết mâu

thuẫn, khiếu nại, tổ chức tốt đời sống cán bộ CNV, tư vấn kịp thời cho Giám

đốc điều động hợp lí nguồn lực về nhân sự

 Phòng Kế Toán:

Thực hiện hạch toán kinh tế cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty

 Tổng hợp và phân bổ mọi chi phí hạch toán giá thành, quản lý thu chi

Thực hiện tính toán và ghi sổ kế toán, kiểm tra tình hình thực hiện ngân

sách

Đảm bảo cân đối vốn cho nhu cầu hoạt động của Công ty, theo dõi tình

hình tài chính, thông báo kịp thời, chính xác các biến động tiền tệ cho Ban

Giám đốc

Lưu trữ, quản lý và luân chuyển các báo cáo tài chính kịp thời, chịu

trách nhiệm về tính minh bạch của các báo cáo và các giấy tờ có liên quan

trước ban điều hành và trước Pháp luật

1.3.2 Mối quan hệ của Công ty với cơ quan quản lý nhà nước

Trong kinh doanh, ngoài các mối quan hệ với khách hàng, người lao

động, nhà đầu tư thì doanh nghiệp còn có mối quan hệ rất quan trọng với cơ

quan quản lý nhà nước Doanh nghiệp kinh doanh càng nhiều ngành nghề thì

mối quan hệ thì càng có mối quan hệ phức tạp với nhiều ngành, nhiều cấp

Có thể nói, hiệu lực và hiệu quả của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực

này ngày càng được hoàn thiện và nâng cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực

tế.Công ty đã và đang thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của

Nhà nước, đóng thuế đầy đủ, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế,

luật pháp của Nhà nước và chịu trách nhiệm với các cơ quan quản lý Nhà

nước về hành vi của mình trước pháp luật

Trang 19

1.3.3 Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản

lý đang áp dụng trong Công ty

Công ty TNHH May & Thương Mại Thạch Bình được tổ chức quản lý

theo mô hình trực tuyến chức năng chia làm hai khối : khối Quản lý và khối

Sản xuất

Ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là tạo điều kiện thuận lợi cho chế độ thủ

trưởng, tập trung, làm cho tổ chức linh hoạt với sự thay đổi của môi trường và

có chi phí quản lý doanh nghiệp thấp Mặt khác theo cơ cấu chức năng này

những người chịu sự lãnh đạo rất dễ thực hiện mệnh lệnh vì có sự thống nhất

trong mệnh lệnh phát ra

 Ưu điểm của cơ cấu theo kiểu chức năng thực hiện chuyên môn hóa

các chức năng quản lý, thu hút được các chuyên gia có kiến thức sâu về

nghiệp vụ chuyên môn vào công tác quản lý tránh được sự bố trí chồng chéo

chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận

Cơ cấu theo trực tuyến chức năng là cơ cấu kết hợp giữa cơ cấu theo trực

tuyến và cơ cấu theo chức năng

Trang 20

1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

cung cấp dịch vụ(20= 01 – 02) 10 75.484.034.050 70.461.583.798

cung cấp dịch vụ(20= 10 – 11) 20 17.668.307.901 14.285.608.355

doanh nghiệp(60= 50 – 51) 60 4.782.615.549 3.459.582.348

1.4.1 Các chỉ tiêu sản lượng hoàn thành trong năm kế hoạch

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty sản xuất và gia công hàng may

mặc Vì vậy, khi nhận được đơn đặt hàng gia công hoặc hợp đồng gia công

của khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất sản phẩm theo yêu

Trang 21

cầu của khách hàng và thời hạn ghi trong hợp đồng.Dưới đây là bảng tổng

hợp sản lượng sản xuất kế hoạch và thực hiện trong năm 2011

Bảng 1.3: Sản lượng kế hoạch, thực hiện và chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch

Chênh lệchMức tăng Tỷ lệ(%)Thành

phẩm

So với kế hoạch thì trong năm 2011, thì Doanh nghiệp hoàn thành kế

hoạch sản xuất sản phẩm và vượt 0,0033% Mức vượt kế hoạch thấp nhưng là

hợp lý, tránh lãng phí vì Công ty đã sản xuất theo đơn đặt hàng, việc thừa sản

phẩm nhiều so với yêu cầu sẽ làm hàng hóa bị ứ đọng, không tiêu thụ được

1.4.2 Chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Bảng 1.4: Chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu lợi nhuận

Nhìn vào bảng ta thấy doanh thu và lợi nhuận năm 2011 đều có xu hướng

tăng so với năm 2010

Cụ thế năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 7.13% và

doanh thu hoạt động tài chính tăng với tỷ lệ 5.92 % so với năm 2010

Trang 22

Nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng hóa tăng so với năm 2010 là

do sản lượng tiêu thụ, giá bán đều tăng

Tổng mức lợi nhuận trước thuế tăng1.764.044.267 đ so với năm 2010

tương ứng tăng 38,24% Có thể thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn gấp nhiều

lần so với tốc độ tăng của doanh thu Đây là dấu hiệu tốt, thể hiện sự cố gắng

nỗ lực của lãnh đạo và công nhân viên trong toàn Công ty

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận= V ố n kin h doan h b ìn h qu â n L ợ i nh u ậ n *100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu tạo ra trong kỳ sản xuất kinh

doanh thì thu về được 6,450 đồng lợi nhuận

Năm 2011 = 71.516.165 4866.376 820732 * 100 % = 8,917 % Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra trong năm 2011 thì thu về

được 8,917 đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu lợi nhuận tỷ suất của rất cao khẳng định Công ty đang làm ăn rất

có hiệu quả, Công ty nên tiếp tục phát huy

1.4.3 Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 23

Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của hao phí trong quá trình sản

xuất kinh doanh bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp và chi phí sản suất chung

Đối tượng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là theo từng mã hàng

Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và chi phí sản xuất chung, do

không thể tập hợp riêng cho từng mã hàng nên được tập hợp chung cho toàn

Công ty, sau đó phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức doanh thu nhập kho

1.4.4 Giá thành sản phẩm

Là tổng chi phí bỏ ra để hoàn thành sản xuất một khối lượng sản phẩm

hoặc để hoàn thành một khối lượng dịch vụ.Giá thành sản phẩm ở Công ty

được tính cho từng mã hàng, kỳ tính giá theo tháng Công ty đánh giá sản

phẩm dở dang dựa theo nguyên vật liệu chính

1.4.5 Các chỉ tiêu phản ánh về huy động và sử dụng vốn; hiệu quả sử

dụng vốn

Quá trình huy động vốn của công ty chủ yếu là sự đóng góp của các thành

viên trong Công ty.Công ty hiện tại có tiềm lực tài chính khá mạnh, hoạt động

kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn tự có và không vay vốn của các ngân hàng

hoặc tổ chức tín dụng khác

Phụ lục 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011

Phụ lục 1.2: Bảng cân đối kế toán năm 2010

Phụ lục 1.3: Bảng cân đối kế toán năm 2011

Hiệu quả sử dụng vốn: Được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Bảng 1.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Trang 24

- Hiệu quả sử dụng tổng vốn (Tài sản)

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu thuần

Ta thấy số vòng quay tài sản năm 2010 quay được 0,95 vòng/năm, năm 2011

quay được 0,99 vòng/năm Như vậy năm 2010 số vòng quay tổng tài sản tăng

đi 0,04 vòng/năm Qua đó ta có thể thấy việc sử dụng vốn của Công ty mang

lại hiệu quả cao.

Trang 25

- Hiệu quả sử dụng từng loại vốn:

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động.

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu

Ta thấy tỷ lệ sinh lời vốn lưu động năm 2011 là 12,94% tăng 1,26% so

với năm 2010, năm 2010 là 11,68% Hay nói cách khác trong năm 2011 cứ

100 đồng tài sản lưu động sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì đạt được 12,94

đồng lợi nhuận thuần tăng 1,26 đồng so với năm 2010

Từ chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời vốn lưu động cho ta nhận xét kinh doanh của

Công ty hiện nay đã tiết kiệm được vốn và hoạt động với hiệu quả cao vì tỷ lệ

sinh lời khá cao

Trang 26

Phân tích tương tự ta có tỷ lệ sinh lời vốn cố định năm 2011 là 21,31%

tăng 2,6% so với năm 2010 Hay nói cách khác trong năm 2011 cứ 100 đồng

tài sản cố định sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì đạt được 21,31 đồng lợi

nhuận thuần tăng2,6 đồng so với năm 2010

Từ chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời vốn cố định cho ta nhận xét kinh doanh của Công

ty hiện nay đã tận dụng được khả năng của nguồn vốn, đặc biệt khi tài sản cố

Trang 27

định chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tài sản của Công ty, bên cạnh đó

Công ty hoạt động với hiệu quảcao vì tỷ lệ sinh lời cao

Qua việc phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ta có nhận xét : Công ty

sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của mình vào hoạt động sản xuất kinh

doanh đã tận dụng tốt khả năng của nguồn vốn, đem lại hiệu quả cao

CHƯƠNG 2: PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 2.1 Lĩnh vực lao động – tiền lương

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng

 Chức năng:

Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Tổ chức, cán bộ,

đào tạo, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật

Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động của năm kế hoạch, số lượng lao

động cần tuyển dụng mới trong đơn vị

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý

của công ty

- Xây dựng đơn giá tiền lương, định mức lao động của Công ty

- Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện Nội quy lao động, Quy chế phân

phối tiền lương, tiền thưởng, Quy chế tuyển dụng, Quy chế đào tạo, Quy chế

thi đua khen thưởng của công ty

- Quyết toán quỹ tiền lương, lập báo cáo lao động tiền lương theo quy

định

- Quản lý, bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên; dự thảo hợp đồng lao

động của cán bộ công nhân viên của Công ty

- Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động

Trang 28

2.1.2 Tổ chức bộ máy, phân công tổ chức từng khâu nghiệp vụ trong bộ phận

Việc tổ chức lĩnh vực lao động tiền lương do phòng tổ chức hành chính

thực hiện, bao gồm một trưởng phòng tổ chức và các nhân viên tổ chức tổ

chức nhân sự

-Trưởng phòng tổ chức có nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành việc thực hiện

các lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, nội quy lao động của các

nhân viên dưới quyền đồng thời hướng dẫn và giám sát để họ hoàn thành

công việc một cách hiệu quả và đúng quy định

-Các nhân viên phòng tổ chức nhân sự có nhiệm vụ chấp hành sự chỉ

đạo của trưởng phòng tổ chức và đóng góp ý kiến với cấp trên để hoàn thiện

công tác lao động – tiền lương cho Công ty

2.1.3 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc

và với các bộ phận chức năng trong công ty

- Giúp giám đốc tuyển chọn, bố trí sử dụng đối với cán bộ công nhân

viên trong công ty

- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng quy chế tiền lương, xây dựng quy

chế quỹ tiền lương, tiền thưởng trong Công ty

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về quy định trong Công ty; xây

dựng các dự thảo nội quy, quy chế quản lý, kỷ luật lao động, quản lý văn thư

và lưu trữ

- Đối với các bộ phận chức năng khác:Bộ phận phụ trách lao động – tiền

lương có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác như hướng dẫn và quản

lý việc thưc hiện nội quy lao động, quy chế quản lý, cách tính tiền lương,

thưởng và các quy chế liên quan đến lĩnh vực lao động – tiền lương trong

Công ty

Trang 29

2.1.4 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động

- Về công tác tuyển dụng:

Dựa vào nhu cầu của từng phòng ban và nhu cầulao động thực tế để đáp

ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường mà phòng tổ chức

hành chính nhân sự sẽ lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự hợp lý cho về số

lượng và chất lượng lao động cần tuyển.Sau đó, tiến hành thông báo tuyển

dụng rộng rãi dưới các hình thức như băng rôn, báo chí hoặc thông qua mạng

- Ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động:

 Sau thời gian 2 tháng thử việc, nếu người lao động đáp ứng được

yêu cầu công việc thì Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động và thực

hiện trích bảo hiểm xã hội cho người lao động

 Việc bố trí sử dụng lao động: Tùy vào năng lực, trình độ chuyên

môn hoặc trình độ lành nghề của người lao động mà Công ty có sự bố trí sử

dụng lao động vào các vị trí một cách thích hợp

2.1.5 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các định mức lao động

và tình hình áp dụng các định mức của ngành, của Nhà nước trong Công

ty

Công tác tổ chức lao động trong Công ty do phòng tổ chức nhân sự

đảm nhận Nhiệm vụ của tổ chức lao động là bố trí và tuyển dụng lao động

hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất nhờ

tiết kiệm lao động sống và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vật tư, trang thiết

bị, nguyên vật liệu hiện có nhưng vẫn đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người

lao động

Việc xây dựng định mức lao động ở Công ty được thực hiện căn cứ vào

thời gian lao động hao phí để hoàn thành một đơn vị công việc hay sản phẩm

Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 loại định mức là mức thời gian và mức sản

phẩm

Trang 30

- Định mức thời gian áp dụng cho lao động quản lý.

- Định mức sản phẩm áp dụng cho công nhân sản xuất sản phẩm.Cụ thể:

 Bước 1: Cán bộ định mức phòng tổ chức hành chính kết hợp với cán bộ kỹ

thuật tiến hành phân chia dây chuyền sản xuất thành những công đoạn,

những khâu từ đó phân chia thành những bước công việc cụ thể cho từng

nhân viên theo mức độ phức tạp của công việc

 Bước 2: Từ những công đoạn đó cán bộ kỹ thuật sẽ phân loại thời gian cho

những công việc của từng công nhân tương ứng với mỗi công đoạn Điều

này tạo thuận lợi cho việc bấm giờ

 Bước 3: Cán bộ định mức sẽ đi xuống công đoạn cần định mức, tiến hành

quan sát và bấm giờ thời gian làm việc thực tế của công nhân, xác định thời

gian trung bình để thực hiện công đoạn đó

 Bước 4: Dựa vào số liệu thu được, xây dựng định mức cho công đoạn đó

 Bước 5: Đưa định mức lao động vào áp dụng trong sản xuất

2.1.6 Các hình thức trả lương và hình thức khuyến khích vật chất khác áp

dụng trong công ty

Việc trả lương được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động

căn cứ vào tính chất công việc, định mức khối lượng công việc và mức độ

hoàn thành nhiệm vụ Việc tính lương do Phòng tổ chức lao động – tiền lương

đảm trách thông qua bảng chấm công Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai

hình thức trả lương sau:

+ Chế độ trả lương theo sản phẩm: áp dụng đối với các bộ phận lao động

trực tiếp như công nhân sản xuất

+ Chế độ trả lương theo thời gian: áp dụng đối với các bộ phận lao động

gián tiếp ở các phân xưởng và bộ phận hành chính ở Công ty

Trang 31

Tại Công ty, các khoản phụ cấp lương và các khoản có tính chất như

lương:

 Phụ cấp trách nhiệm: Đối với người lao động giữ chức vụ từ chuyền

trưởng, tổ trưởng trở lên, phụ kho, thủ quỹ, phụ trách kế toán các kho,

trưởng phó phòng, Giám đốc và phó giám đốc, quản đốc Việc chi trả

phụ cấp trách nhiệm được trích từ quỹ lương của đơn vị

 Phụ cấp kiêm nhiệm: tùy theo năng lực và sự phân công của lãnh đạo, nếu

người lao động có khả năng kiêm nhiệm thêm công việc ngoài việc chính

mà tổ chức giao thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm

 Các hình thức khuyến khích vật chất khác cho người lao động: Hiện nay

tại Công ty đang áp dụng trả thưởng cho công nhân như thưởng năng suất,

thưởng chuyên cần, hỗ trợ tiền nhà và tiền cơm cho công nhân tăng ca

Cách tính lương và các khoản trích theo lương

a Cách tính lương

Lương công nhân viên được tính thông qua bảng chấm công.Bảng chấm công

được lập hàng tháng và lập riêng cho từng phòng ban, trên đó liệt kê danh

sách từng nhân viên và các cột chấm công tương ứng với các ngày.Cuối tháng

thông qua bảng chấm công, nhân viên tính lương sẽ tổng hợp thời gian lao

động và tính lương cho phân xưởng

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, lương được tính theo sản phẩm

Để biết số lượng sản phẩm làm ra của từng công nhân là bao nhiêu thì căn cứ

vào bảng cân đối công đoạn Bảng này được lập theo từng mã hàng của từng

tổ sản xuất Ứng với mỗi mã hàng có các bước quy trình công nghệ và những

người công nhân làm ra công đoạn nào, sản lượng bao nhiêu sẽ được kê trên

bảng này ứng với tên bước đó và cũng biết được đơn giá cho từng công đoạn

Các nhân viên thống kê ở các phân xưởng có nhiệm vụ lập và theo dõi các

Trang 32

Thẻ chấm công Đơn xin nghỉ

Bảng tính lương tháng

Sổ chi tiết

bảng chấm công, theo dõi sản xuất ở từng tổ Định kỳ, các cán bộ tiền lương

xuống phân xưởng và các tổ sản xuất để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép

ban đầu, thu thập số liệu để cuối tháng tính lương

Lương SP = ∑(Đơn giá từng công đoạn x Số SP từng công đoạn)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính lương

- Thẻ chấm công: Nhân viên dùng thẻ mang trên mình quẹt thẻ tại đồng

hồ bấm giờ, căn cứ vào đó sẽ lập được thẻ chấm công

- Bảng chấm công: Do quản đốc ghi nhận, dùng để theo dõi ngày công

thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ phép, trên cơ sở đó tính lương và các khoản

phụ cấp đồng thời quản lý lực lượng lao động của công ty Ngoài ra bảng

chấm công còn là công cụ dùng để đối chiếu với thẻ chấm công

- Bảng đơn giá công đoạn: Do bộ phận xác định đơn giá công thành lập,

cho biết mức lương người lao động ở từng công đoạn sản phẩm bảng này

Trang 33

được chuyển cho kế toán tiền lương, kế toán sẽ dùng bảng này để ghi giá lên

các công đoạn tương ứng trên bảng cân đối công đoạn

- Bảng cân đối công đoạn: Mỗi mã hàng sử dụng một bảng cân đối công

đoạn, phản ánh số lượng và đơn giá sản phẩm mà công đoạn đã thực hiện,

trên cơ sở đó tính tiền lương sản phẩm cho công nhân

b Các khoản trích theo lương

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập và tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh năm 2012 cụ thể như sau:

Bảo hiểm xã hội (BHXH) được trích 24% theo lương cơ bản, trong đó

17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 7% thu trực tiếp từ tiền

lương phải trả công nhân viên

Bảo hiểm y tế (BHYT) được trích 4.5% theo lương cơ bản trong đó 3 %

tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1.5% thu trực tiếp từ tiền lương

phải trả cho công nhân viên

Kinh phí công đoàn (KPCĐ) được trích 2 % trong quỹ lương thực hiện

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được trích 2% trong đó 1% tính vào chi phí

sản xuất, 1% thu từ tiền lương của công nhân

Nhìn chung Công ty đã thực hiện đúng chế độ lao động tiền lương, chế độ

trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công

đoàn hợp lý, việc trả lương cho công nhân kịp thời, đảm bảo mức sống cho

công nhân lao động

Tất cả nhân viên trong công ty kể cả những người làm việc theo hợp đồng

không có thời hạn và có thời hạn từ 1 năm trở lên đều được hưởng chế độ

theo quy định:

Trang 34

- Các khoản trợ cấp chế độ theo quy định: trợ cấp ốm đau, thai sản, tai

nạn nghề nghiệp, thôi việc

- Có quyền lợi về bảo hiểm y tế ở công ty như: được chăm sóc sức khỏe,

chữa bệnh miễn phí

Nguồn hình thành quỹ tiền lương trong Công ty

Quỹ tiền lương của Công ty dùng để chi trả lương cho người lao động

được hình thành từ các nguồn sau:

- Quỹ tiền lương tính theo doanh thu tự làm và đơn giá tiền lương

đơn giá tiền lương do Giám đốc quy định

- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có);

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển qua (nếu có)

Toàn bộ quỹ tiền lương trên đây được gọi là Tổng quỹ tiền lương của

Công ty

Nguyên tắc quản lý quỹ tiền lương và phương thức trả tiền lương

Tiền lương và thu nhập của người lao động được thể hiện đầy đủ trong

sổ lương của Công ty theo quy định tại Thông tư Số:15/LĐTBXH-TT

ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Quỹ tiền lương chỉ dùng để trả lương và chi thưởng cho người lao

động làm việc trong Công ty theo hợp đồng lao động, và các thành viên có

tham gia trực tiếp vào việc điều hành sản xuất của Công ty;

Công ty trả lương cho người lao động theo thang bảng lương hiện hành

của Chính phủ và theo công việc đang đảm nhiệm hoặc thoả thuận trong Hợp

đồng lao động

2.2 Lĩnh vực kinh tế, kế hoạch

a Lập kế hoạch:

Trang 35

- Dựa theo chỉ tiêu sản lượng kế hoạch đã xây dựng trong tháng/ quý

theo đơn đặt hànghoặc hợp đồng đã ký, phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản

xuất sản phẩm Kết hợp với phòng kỹ thuật để xác định các thông số kỹ thuật

sản phẩm và lập kế hoạch đặt nguyên phụ liệu cho từng đơn hàng, phối hợp

với phòng kế toán thực hiện kế hoạch giá thành sau đó gửi cho giám đốc xem

xét và ký duyệt

b Thực hiện kế hoạch

- Sau khi được sự chấp nhận của Giám đốc, bản kế hoạch sản xuất sẽ

được chuyển xuống phòng kinh doanh Tại đây, phòng kinh doanh tìm kiếm

nguồn nguyên phụ liệu đáp ứng nhu cầu của khách hàng, theo dõi các đơn

hàng

- Phòng kế hoach theo dõi và điều chỉnh cân đối sản xuất, điều chỉnh thời

gian nguyên phụ liệu về kho hợp lý

- Khi nguyên phụ liệu đã về kho tiến hành giao khối lượng thực hiện cho

các tổ, đội sản xuất tại phân xưởng thông qua Phòng điều độ sản xuất Phòng

này sẽ lên kế hoạch sản xuất của các chuyền (thời gian bắt đầu và kết thúc

một đơn hàng), lịch làm việc hợp lý cho xưởng, giải quyết kịp thời những sự

cố trong sản xuất của chuyền, kiểm tra chất lượng sản xuất (thông số và chất

lượng sản phẩm)

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện công việc tại các chuyền sản xuất và

có hướng điều chỉnh kịp thời để hoàn thành kế hoạch đặt ra

2.3 Lĩnh vực vật tư, kỹ thuật

- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

+ Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng

+ Công tác quản lý vật tư, máy móc thiết bị

- Nhiệm vụ:

Ngày đăng: 23/02/2019, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w