BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY KIM KHÍ.DOC
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I KHÁI QUÁT 5
1 Khái quát về doanh nghiệp 5
1.1 Giới thiệu chung 5
2 Lịch sữ hình thành và phát triển: 6
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 6
4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 7
4.1 Quy mô kinh doanh: 7
4.2 Mạng lưới kinh doanh 7
5 Phương thức hoạt động kinh doanh của công ty 7
6 Chức năng và nhiệm vụ 8
6.1 Chức năng: Công ty Cổ phần Kim Khí Tp HCM là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa năm 2005 và bắt đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, chuyên kinh doanh và cung cấp các dịch vụ cụ thể sau: 8
6.2 Nhiệm vụ: 8
6.3 Quyền hạn 9
7 Những lợi thế và khó khăn của doanh nghiệp, chiến lược phát triển của doanh nghiệp 10
7.1 Lợi thế: 10
7.2 Khó khăn: 10
8 Các mục tiêu chủ yếu của công ty: 11
9 Chiến lược doanh nghiệp áp dụng: 12
10 Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp 14
10.1 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp: 14
10.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 15
11 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Kim khí TP HCM 16
11.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 16
11.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng 20
12 Chế độ kế toán áp dụng 22
13 Các chính sách kế toán áp dụng 22
14 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kim khí Tp HCM trong 2 năm gần đây: 24
14.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2 năm gần đây của Công ty cổ phần kim khí TP Hồ Chí Minh 24
14.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 25
PHẦN II : THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 28
Trang 2CHƯƠNG I : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 28
1 Giới thiệu bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh năm 2012,2013 28
1.1 Giới thiệu bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Kim Khí TP.Hồ Chí Minh năm 20 12,2013 28
1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các dữ liệu trên các báo cáo tài chính 29
1.3 Nhận xét và kiến nghị về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh tại công ty: 37
CHƯƠNG II : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 38
1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 38
2 Phân loại tiền lương 39
3 Các hình thức về tiền lương 39
3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 39
3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 40
4 Xây dựng quỹ tiền lương 41
5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 42
5.1 Chứng từ sữ dụng 42
5.2 Tài khoản sữ dụng 42
6 Phương pháp phản ánh 44
6.1 Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng 44
6.2 Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ 44
6.3 Kế toán trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất 45
7 Hình thức tổ chức kế toán 45
7.1 Hình thức kết toán Nhật ký chung 46
7.2 Hình thức kế toánNhật ký – sổ cái 47
7.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ 50
8 Hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Kim khí Tp.HCM 51
8.1 Tài khoản sữ dụng 52
8.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 52
8.3 Phương pháp trả lương 52
Trang 3CHƯƠNG III : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH 57
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 57
1.1 Khái niệm liên quan đến công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 57
1.2 Bản chất, đặc điểm, chức năng của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 58
1.3 Sự cần thiết, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 59
1.4 Các hình thức ghi sổ kế toán (giống phần tiền lương) 87
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP KIM KHÍ TP.HCM .87 2.1 Phân loại, đặc điểm hàng hóa 87
2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 88
2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 93
2.4 Kế toán chi phí bán hàng 100
2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 106
2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng 111
3 Nhận xét và kiến nghị 115
3.1 Nhận xét: 115
3.2 Kiến nghị: 116
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết gắn liền với thực tiễn, lý thuyết nếu không gắn với thực tiễn là lýthuyết suông Do đó, tìm hiểu, khảo sát thực tế giữ một vai trò quan trọng vớisinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành kế toán nói riêng sau khi tốtnghiệp Thời gian thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên cũng cố vững chắc những lýluận đã được nghiên cứu trong trường đại học, và bước đầu vận dụng lý thuyếtvào trong thực tiễn doanh nghiệp
Với sinh viên chuyên ngành kế toán tổng hợp khảo sát thực tế giúp họ biếtđầy đủ hơn về vai trò của kế toán trong thực tế doanh nghiệp, trang bịcho mìnhnhững kỹ năng, kinh nghiệm ban đầu tránh những bở ngỡ, sai sót không đáng cókhi bước vào công việc
Do đó em xin làm báo cáo thực tập về một số phần hành kế toán tại Công
ty Cổ phần kim khí quý TP HCM về: phân tích tài chính, tiền lương và xác địnhkết quả kinh doanh Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần kim khí quý
Tp HCM em đã nhận được sự giúp đỡ và sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ kếtoán trong công ty Tuy nhiên báo cáo sẽ không hoàn chỉnh nếu không có sựhướng dẫn của GV: Đỗ Thị Hải Yến Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới cáccán bộ kế toán trong công ty và giảng viên đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 5PHẦN I KHÁI QUÁT
1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1 Giới thiệu chung
1 Tên hợp pháp của công ty: Công Ty Cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
2 Tên đăng ký bằng tiếng anh: HCM CITY METALCORPORATION
3 Tên viết tắt của công ty: HMC
12.Vốn điều lệ: 210 tỷ Việt Nam đồng
13.Công ty là một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và các các ngoại tệ tại
Trang 6các ngân hàng Công Thương, Ngoại thương Tp.HCM….và có con dấuriêng.
2 Lịch sữ hình thành và phát triển:
Công ty Kim khí TP Hồ Chí Minh là tiền thân là Tổ chức quản lý Cungứng Vật tư Kỹ thuật miền Nam được thành lập theo Quyết định số 775/VT-QĐ ngày 07/11/1975 của Bộ Vật tư
Ngày 30/12/1975 Tổng cục trưởng tổng cục kỹ thuật vật tư miền Nam
đã ra quyết định số 517VT-QĐ về việc tách Công ty Kim khí Thiết bịphụ tùng thành hai công ty: công ty Kim khí miền Nam và công ty Thiết
Ngày 12/11/2003 Bộ Công nghiệp ta quyết định số 183/2003/QĐ-BCN
về việc sát nhập Công ty Kinh doanh Thép và Thiết bị Công nghiệp vàoCông ty Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh và vẫn giữ nguyên tên giaodịch là Công ty Kim Khí TP Hồ Chí Minh trực thuộc tổng công ty ThépViệt Nam
Ngày 07/09/2005, công ty đã nhận được quyết định số 2841/QĐ-BCNcủa Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Kim khí TP Hồ Chí Minhthành Công ty cổ phần Kim khí TP Hồ Chí Minh với vốn đăng ký kinhdoanh là 158.000.000.000 đồng
Ngày 21/12/2006 Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâmgiao dịch
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Kinh doanh kim khí (kim khí đen, kim loại màu); vật tư thứ liệu; phếliệu; sản phẩm kim loại và các loại vật tư khác Sản phẩm kinh doanhchính của công ty trong những năm qua chủ yếu là mặt hành thép
Trang 7- Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm kim khí và tổ chức cáchoạt động dịch vụ phục vụ kinh doanh.
- Dịch vụ: cho thuê kho bãi, cho thuê văn phòng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng : kim khí; vật tư thứ liệu; phế liệu; sảnphẩm kim loại
4.1 Quy mô kinh doanh:
- CTCP Kim khí Tp HCM là nhà phân phối cho các nhà sản xuất théplớn tại Việt Nam và là đơn vị kinh doanh sắt thép có truyền thống lâunăm, có quy mô khá lớn trong khối thương mại kinh doanh về sắtthép Là công ty đã trải qua hơn 30 năm hoạt động trong ngành kinhdoanh kim khí
- Sản phẩm kinh doanh chính của công ty trong những năm gần đâychủ yếu là mặt hàng thép như: thép tấm, lá sai quy cách, thép hình,thép xây dựng, thép phế liệu
- Địa bàn kinh doanh của công ty chủ yếu của Tp HCM và các tỉnhphái Nam và thị trương xuất khẩu chủ yếu là các nước Châu Á nhưHồng Kong, Myanmar, Singapore
4.2 Mạng lưới kinh doanh
- Hiện nay mạng lưới phân phối của Công ty bao gồm văn phòng Công
ty và 07 Xí nghiệp rãi đều khắp khu vực miền Tây, miền Đông Nam
Bộ và miền Trung
- Công ty đã khẳng định được vị trí là nhà cung cấp thép hàng đầu ởViệt Nam, có hệ thống bán buôn, bán lẽ rộng khắp, có mối quan hệthương mại mật thiết vơí hơn 50 công ty xuất khẩu, nhà sản xuất théplớn trên thế giới Là đại lý lớn của các nhà sản xuất thép có uy tíntrong nước
5 Phương thức hoạt động kinh doanh của công ty
- Ổn định và mở rộng thị phần kinh doanh các mặt hàng truyền thống:thép tấm lá cán nóng, cán nguôi chỉnh phẩm, thứ phẩm và thép xâydựng Mở rộng chiều sâu hệ thống phân phối tại thị trường các khuvực Tây Nguyên, miền Trung, miền Bắc
- Quyết tâm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao với mức tăng cườnghàng năm vào khoảng từ 10-20% và vẫn phải duy trì các ngành chínhcủa Công ty
Trang 8- Tiếp tục thực hiện các dự án đang xây dựng các ốc văn phòng cho thuê 12 tầng tại 193 Đinh Thiên Hoàng, 189 Nguyễn Thị Minh Khai,
dự án kho xưởng sản xuất ở Linh Trung Thủ Đức
6 Chức năng và nhiệm vụ
6.1 Chức năng: Công ty Cổ phần Kim Khí Tp HCM là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa năm 2005 và bắt đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, chuyên kinh doanh và cung cấp các dịch vụ cụ thể sau:
- Kinh doanh các mặt hàng kim khí bao gồm: kim loại đen, kim loạimàu, vật liệu hàn, gang, fero, khung kho…
- Kinh doanh các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, kho bãi, nhà xưởng,các hoạt động phụ trợ sản xuất kinh doanh và các dịch vụ đại lý, kýgửi các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của công ty
- Kinh doanh các sản phẩm thép, phôi thép, phế liệu kim loại, kim loạimàu và các sản phẩm khác phục vụ nghành luyện kim Thực hiện cácdịch vụ liên quan đến ngành thép
- Thiết bị, chế tạo và thi công xây lắp các trang thiết bị phục vụ chongành sản xuất thép và ngành liên quan khác
- Đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho nghành sản xuất thép
- Tổ chức đưa lao động Việt Nam sang làm việc và tu nghiệp taị nướcngoài
6.2 Nhiệm vụ:
- Công ty Cổ phần Kim khí TP HCM là đơn vị hoạch toán độc lập, từchủ để tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, cótài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các Ngân Hàng Công thương
và Ngân Hàng Ngoại thương
- Tổ chức kinh doanh vật tư thứ liệu nhằm tạo chuyển nguồn vật liệuđáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dung của xã hội nói chung, Thành
Trang 9quốc, xác nhận mối quan hệ giữa nguồn và thị trường để xây dựngđền án kinh doanh cho từng năm và nhiều năm.
- Xây dựng kế hoach kinh doanh từng quý, từng năm như kế hoạch thu mua, tiêu thụ, gia công Hoạt động dịch vụ và nghiên cứu kinh tế kỹ thuật về vật tư thứ liệu đồng thời xây dựng các kế hoạch và biện phápthực hiện
- Tổ chức thu mu, vận chuyển, sơ chế, phân loại và gia công, thay thếlắp ráp và tân trang các máy móc thiết phục vụ cho các tỉnh phíaNam Chú trọng cải tiến và đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ để nângcao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, tổ chức tốt công tác thông tinkinh tế, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa
- Nghiên cứu cà hợp lý hóa tổ chức và quản lys lao động đồng thờiđào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhaan viên có đủtrình độ và chuyên môn, chính trị, không ngùng nâng cao năng lực,
kỹ thuật nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngàycàng cao để có thể theo kịp tốc độ phát triển của xã hội
- Xây dựng mạng lưới kinh doanh và tở chức thực hiện kinh doanh kimkhí, kinh doanh nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của ngành thép
ký gửi các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của công ty
- Nghiên cứu nhu cầu cuả thị trường trong và ngoài nước để mở rộng
và phát triển kinh doanh Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách,chế độ, luật pháp Nhà nước và các quy định của ngành đề ra
- Ngoài ra công ty còn có nhiêm vụ trực tiếp tham gia vào quá trình ổnđịnh giá thép trên thị trường, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu trongnước, nâng cao khả năng cạnh tranh để hội nhập vững chắc kinh tếkhu vực và thế giới
6.3 Quyền hạn
- Được trực tiếp quan hệ và giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế, kỹthuật với khách hàng trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinhtế
- Được quyền sữ dụng vốn của Tổng Công ty giao cho, vốn tự có vàvốn vay của ngân hàng, của các tổ chức tài chính…
Trang 10- Được quyền chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạchsản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn đã được Tổng Công ty phêduyệt.
7 Những lợi thế và khó khăn của doanh nghiệp, chiến lược phát triển của doanh nghiệp
7.1 Lợi thế:
- Công ty cổ phần Kim khí là nhà phân phối cho các nhà sản xuất théplớn tại Việt Nam và là một đơn vị kinh doanh có truyền thống lâunăm, có quy mô khá lớn trong khối thương mại kinh doanh về sắtthép
- Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là kinh doanh thép cho nênbiến động về nguồn nhiên liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, tình hình những năm gầnđây và dự báo những năm tiếp theo cho thấy lượng cung thép vượtlượng cầu thép ở trong nước và cả ở trên thế giới Do đó có thể thấynguồn cung cấp sản phẩm thép Hơn nữa, kể từ khi Việt Nam gianhập WTO đã giúp doanh nghiệp có rất nhiều sự lựa chọn nguồncung cấp nguyên vật liệu giá rẽ từ các nước thành viên Như vậy,những biến động về nguyên vật liệu sẽ không ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai
- Đã trải qua hơn 30 năm hoạt động trong ngành kinh doanh kim khí
- Là một doanh nghiệp có chổ đứng rất vững trên thị trường và hàngnăm đều huy động vốn từ kệnh chứng khoán với một số lượng vốn bổsung cho khả năng đầu tư sinh lời của doanh nghiệp
- Là một doanh nghiệp thương mại có tình hình kinh doanh tương đối
ổn định, thị phẩm cao dù là trong giai đoạn kinh tế khó khăn Kinhdoanh chủ yếu là bán sĩ, bán lẽ, nguồn khách hàng lâu năm
- Là một doanh nghiệp đa ngành nghề, đa sản phẩm trong đó trong lĩnhvực bất động sản (xây dựng cao ốc, chung cư) là lĩnh vực tiêu thụthép xây dựng cho chính doanh nghiệp
7.2 Khó khăn:
- Công ty mua hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do vây công ty luônchịu rũi ro từ việc thay đổi giá bán của hàng hóa và rũi ro biến động
tỷ giá
Trang 11đến việc thực hiện các sản phẩm thép của HMC Đối với những nướcđang phát triển thì yêu cầu về xây dựng cơ sỡ hạ tầng luôn được đặtlên hàng đầu, đẩy nhanh tiến trình đôi thị hóa cũng là vấn đề luônđược công ty quan tâm Nếu nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, tốc độxây dựng sẽ giảm hẵn và điều này sẽ làm cho ngành sản xuất thép bịsuy thoái nghiêm trọng.
- Nhu cầu vốn trãi rộng vào các dự án dài hạn của bất động sản
- Khủng hoảng kinh tế theo nhiều chiều dự báo còn kéo dài đến hếtnăm 2014 Tình hình sản xuất sản xuất kinh doanh ngành thép dựkiến vẫn còn rất khó khăn, cạnh tranh trong ngành thép ngày càngkhốc liệt hơn do sản lượng dư thừa nhiều hơn so với nhu cầu
- Các yếu tố vĩ mô trong nước vẫn bất ổn Tỷ lệ lạm phát cao, tỷ giángoại tệ tăng, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vật liệu đầu vào tăngmạnh là những khó khăn lớn mà doanh nghiệp phải đối mặt trongnhững năm qua Gánh nặng chi phí lãi vay vẫn là một khó khăn lớnnếu doanh nghiệp không giải phóng được hàng tồn kho
- Trong năm 2013, doanh nghiệp còn phải đối mặt với tình hình thanhtoán chậm hoặc mất khả năng chi trả…
- Đặc biệt, từ năm 2013 Công ty không còn được hưởng chính sách ưuđãi giảm 50% thuế thu nhập do thời hạn hưởng chính sách đã hết
8 Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Các mục tiêu trong năm 2014 trình Đại hội đồng cổ đông thông qua:
- Doanh thu: 3500 tỷ đồng (113%/2013)
- Lợi nhuận trước thuế: 30 tỷ đồng (107%/2013)
- Cổ tức: 10% (117.65%/2013)
Kế hoạch đầu tư năm 2014:
- Nhằm phát triển kinh doanh mặt hàng thép phế liệu, tăng khả năngcạnh tranh và góp phần vào kết quả kinh doanh của công ty, tại cuộchọp ngày 16/10/2013 Hội đồng quản trị đã thảo luận thống nhất chủtrương đầu tư vào Công ty liên doanh Vnsteel-Daewoo với mức là10%, vốn điều lệ của Công ty TNHH VNS-Dawoo
- Tiếp tục tìm kiếm đối tác để liên kết đầu tư dự án nhà liên kết đối vớikhu đất Thảo Điền, Quận 2 Trong năm 2014, tiếp tục làm việc với
Sỡ Tài chính TP.HCM để có quyết định phế duyệt giá giao đất, đồngthời đàm phán đối với đối tác có năng lực để hợp tác liên doanh triểnkhai dự án khi có quyết định giao đất của thành phố
Trang 12- Đầu tư mỡ rộng xưởng sản xuất Vinh Lộc giai đoạn 2: xây dựng nhàxưởng có cầu trục dầm đôi, palang với sức nặng tấn.
Kế hoạch trung và dài hạn:
- Ổn định và mỡ rộng thị trường kinh doanh các mặt hàng truyềnthống: thép tấm lá cán mỏng, cán nguội chính phẩm, thứ phẩm vàthép xây đựng
- Quan tâm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao với mức tăng trưởnghàng năm vào khoảng 10% và vẫn phải duy trì được các ngành chínhcủa công ty
- Từng bước chuyên nghiệp hóa việc quản lý và khai thác hài hòa ốcvăn phòng tại 193 Đinh Tiên Hoàng và 189 Nguyễn Thị Minh Khai,tiếp tục thực hiện việc quản lý sữ dụng và khai thác có hiệu quả cácmặt hàng, kho bãi của Công ty
- Tiếp tục tận dụng lợi thế và đất đai sẳn có thông qua việc liên doanh,liên kết các đơn vị có năng lực để khai thác có hiệu quả khu đất LongThới, Nhà Bè và dự án chung cư tại Phú Nhuận, Quận 7, nâng cấp vàhoàn thiện hệ thống máy móc, nhà xưởng phục vụ cho nhu cầu đađạng của thị trường
- Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng: Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đảm bảo thực hiện tốt côngtác an sinh xã hội, đem lại lợi ích thiết thực cho công ty và cộng đồng
9 Chiến lược doanh nghiệp áp dụng:
Đẩy mạnh việc tăng doanh số bán: chỉ đạo tập trung từ công ty đến các
XN trực thuộc, đặc biệt quan tâm mảng thép xây dựng Để tăng doanhthu Công ty cần xây dựng chiến lược giá cả linh hoạt, chính sách phânphối hợp lý, phải phân khúc thị trường tiềm năng để tù đó có chính sáchtiếp thị hợp lý cho từng khúc thị trường, tiết kiệm chi phí Bên cạnh đóCông ty cần phải nâng cao uy tín trên thị trường hiện có bằng giá cả,bằng chất lượng sản phẩm, đồng thời mỡ rộng thị trường mới nhằm tăng
số lượng sản phẩm tiêu thụ Để làm được điều này đòi hỏi Công ty cần
có những phương án thích hợp trong công tác tiêu thụ, chính sách ưu đãivới các khách hàng lớn và lâu dài của Công ty, tạo được sự tin cậy nơi
khách hang của mình.Chiến lược thị trường: Thị trường của Công ty là
rất rộng lớn, với các nguồn hàng kim khí được cung cấp từ các nước
Trang 13Công ty đặt ra một số phương hướng để có được những bạn hang tin cậytrong tương lai.
Về nguồn hàng: Công ty tiến hành tìm nguồn hàng mới từ một sốnước Tây Âu và Mỹ Đây là một vấn đề hết sức khó khăn vì cónhiều đối thủ cạnh tranh và là một thị trường mới hết sức hấp dẫn.Nhưng vấn đề đặt ra đối với Công ty là làm thế nào để đáp ứng nhucầu của họ Bên cạnh đó tiếp tục giữ vững bạn hàng ở Trung Quốc,
vì gần như sản lượng thép của Trung Quốc đáp ứng khoảng 50% sovới nhu cầu của toàn thế giới
Ngoài ra một số vấn đề chiến lược doanh nghiệp hết sức quan tâm
đó là bạn hàng trong nước Cần thiết lập hệ thống cửa hàng bán lẽtrên cả nước với chính sách bán hàng linh hoạt, mềm dẽo Kháchhàng của công ty hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nướchoạt động xây dựng với năng lực tài chính chưa thực sự cao Do vật,cần hướng tới các Công ty cổ phần, TNHH tập đoàn lớn có tình hìnhtài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh ổn định, tăng trưởngbền vững nhằm tận dụng tối đa các cơ hội phát triển kinh doanh Tổchức tốt công tác dự báo thị trường Đẩy mạnh xuất khẩu để tănghiệu quả kinh doanh và tạo thêm nguồn ngoại tệ hỗ trợ cho nhậpkhẩu
Song song với vấn đề tìm nguồn hàng, cần phải có chiến lược nhằmnâng cao hiệu quả bán hàng của công ty, mở rộng mạng lưới bánhàng, bán hàng theo hình thức bán buôn bán lẽ, bán hàng qua cácđại lý, tăng cường tìm kiếm đối tác mua hàng từ công ty sản xuấtđến chủ thầu xây dựng Nhà nước nên phối hợp với các doanhnghiệp tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại ở các nướctrong khu vực, trước hết là Myanmar, Campuchia, Philippines, đây
là những thị trường trong khu vực, sang Trung Đông, Bắc Phi…
- Chiến lược sản phẩm
- Chiến lược giá
Giá bán = chi phí mua hàng+chi phí vận chuyển+chi phí bán hàng+lợi nhuận
Với cách tính trên thì giá sản phẩm gần như biến động tỷ lệ thuậnvới giá thị trường và sẽ đạp hiệu quả cao trong kinh doanh Bêncạnh đó cũng sẽ xem xét tình trạng xã hàng tồn kho với mức giáhợp lý trong những thời điểm cần thiết, nhằm tránh tình trạng giữchặt dòng vốn Ngoài ra công ty cũng sẽ tiếp tục áp dụng một số
Trang 14biện pháp giảm giá, chiết khấu với khách hàng tiềm năng của Côngty.
- Chiến lược điều hành, đầu tư vốn:
Để tăng cường nguồn vốn, Công ty tham gia quan hệ tín dụngvới nhiều ngân hàng nhằm tạo ra các sự hỗ trợ kịp thời chohoạt động kinh doanh đầu tư của Công ty với lãi suất ưu đãi.Vấn đề nhận nợ USD hay VNĐ phải được nhận diện đúng đểtránh rũi ro tỷ giá Điều này sẽ được giải quyết dựa vào mốiquan hệ tín dụng than thiết từ các tổ chức tín dụng
Tổ chức tốt công tác quản lý các dự án bất động sản đã đượcđầu tư nhằm tránh thất thoát doanh thu
Tổ chức tốt công tác quản trị chi phí cũng như công tác quản lý
nợ của toàn Công ty Đồng thời cải tiến công tác phân loạikhách hàng để đảm bảo an toàn vốn cho kinh doanh
10.Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được cụ thể thành sơ đồ:
Trang 15Ghi chú:
- Công ty không có công ty con hoặc công ty liên kết
- Phòng nghiệp vụ của công ty bao gồm: phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính kế toán, phòng hành chính nhân sự, phòng đầu tư phát triển
- Các đơn vị trực thuộc, các xí nghiệp 1,2,3,4,5,6,7,11
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhấtcủa công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm
ít nhất một lần Đặc biệt, đại hội cổ đông sẽ thông qua báo cáo tàichính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặcbãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty
Trang 16- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhândanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích vàquyền lợi của Công ty.
- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinhdoanh, báo cáo tài chính của Công ty
- Ban tổng giám đốc: là người điều hành có quyết định cao nhất và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về tất cả các hoạt động của Công
ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
- Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho tổng giám đốc công ty quản
lý về điều hành về tổ chức cán bộ và lao động, tiền lương, đâò tạonguồn nhân sự Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và condấu, thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ và hoạt động xuất nhập cảnh củaCông ty theo pháp luật
- Phòng kế hoạch kinh doanh: điều hành hoạt động kinh doanh, phânphối sắt, thép đến các đại lý, cửa hàng trong nước, xây dựng hệ thốngbán lẽ, mở rộng đối tác là các nhà đầu tư buôn bán nhằm mở rộng thịtrường phát triển HMC
- Phòng tài chính kế toán: tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động kinhdoanh, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh đểphục vụ việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty, ghi chép phảnánh có hệ thống và chính xác diễn biến các nguồn vốn phục vụ choviệc huy động nguồn lực hành hóa trong sẩn xuất-kinh doanh, theo dõiđối chiếu công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi
- Phòng đầu tư phát triển: tham mưu giúp tổng giám đốc xây dựng chiếulược phát triển của công ty ngắn hạn và dài hạn, quản lý điều hành lĩnhvực đầu tư kinh doanh, xây dựng ban quản lý kho xưởng, máy móc,thiết bị và quản lý tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định củapháp luật
11.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Kim khí TP HCM
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phântán
Trang 17toán từ các xí nghiệp trực thuộc gửi đến, lập báo cáo kế toán, hướng dẫnkiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn đơn vị Các bộ phận kế toán ở
xí nghiệp trực thuộc thực thuộc thực hiện tương đối hoàn chỉnh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ở từng xí nghiệp và có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra vàhạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của xí nghiệp và có nhiệm vụtheo dõi kiểm tra và hoạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của xínghiệp và định kỳ gửi báo cáo kế toán về phòng kế toán của công ty
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng kế toán:
Kế toán trưởng( kiêm trưởng phòng kế toán):
- Phụ trách công việc chung của phòng kế toán
- Hoạch định chính sách tài chính của Công ty, tìm kiếm nguồi tàitrợ vốn phục vụ cho đầu tư và kinh doanh
- Ký duyệt thu chi tiền, chứng từ giải trừ tạm ứng, chứng từ bánhàng hóa tại văn phòng công ty
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong Công ty mộtcách hợp lý, chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực hiện chế độ kế toán do nhà nước quyđịnh
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán
tổng hợp, báo cáo
thuế
Kế toán TSCĐ, CCDC, XDCB
Kế toán hàng hoá
Kế toán tiền mặt, tiền lương
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ nội bộ, NVL, văn thư, quản lý công văn
Thủ quỹ
Trang 18- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ xây dựngđội ngũ cán bộ công nhân viên kế toán trong công ty
- Giúp tổng giám đốc phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứucải tiến quản lý kinh doanh và thực hiện chế độ hoạch toán theoyêu cầu đổi mới chế độ quản lý
Phó phòng kế toán
- Theo dõi phần hành theo sự phân công của kế toán trưởng
- Phụ trách điều hành và giám sát công việc của kế toán viên
- Nhận xét đưa ra kiến nghị để xậy dựng bộ máy kế toán hoạt độnghiệu quả hơn
- Thay mật kế toán trưởng xem xét công việc chung của phòng kếtoán, ký duyệt các chứng từ do kế toán trưởng ủy nhiệm, ủy quyềnkhi đi công tác
Kế toán công nợ
- Theo dõi chi tiết và quản lý hồ sơ các tài khoản nợ phải thu, nợphải trả dài hạn tại văn phòng công ty và công nợ thu khó đòi toàncông ty
- Hàng tuần lập báo cáo tình hình công nợ cho trưởng phòng Nhắcnhở khách hàng các khoản nợ sắp hết hạn
- Vào cuối mỗi tháng trước khi lập báo cáo phân tích số dư tài khoảncông nợ theo đó nêu rõ thời hạn thanh quyết toán của từng trườnghợp nợ
- Thực hiện chế độ báo cáo công nợ định kỳ và xác nhận công nợtheo quy định của công ty
Kế toán tổng hợp, báo cáo thuế, quản lý cổ đông
- Lập báo cáo tình hình kinh doanh văn phòng công ty và tổng hợpcác báo cáo kết quả kinh doanh toàn công ty định kỳ hàng tháng,quý, năm
- Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại văn phòng công ty, khai thuếvăn phòng công ty và tổng hợp toàn công ty Kiểm tra các khoản
Trang 19- Hàng tháng lập báo cáo sữ dụng hóa đơn, báo cáo thuế thu nhậpdoanh nghiệp toàn công ty Hàng quý hàng năm lập tờ khai thuếthu nhập doanh nghiệp.
- Theo dõi tài khoản 515, 635, các khoản thu nhập và chi phí bấtthường
- Theo dõi sổ cái toàn công ty
- Công tác quản lý cổ đông toàn công ty
Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ, xây dựng cơ bản
- Theo dõi chi tiết các công trình đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý
hồ sơ, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng phát sinh trong côngty
- Theo dõi tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụtrong văn phòng công ty
- Tham gia công tác thẩm định liên quan đến việc đầu tư tài sản cốđịnh
- Định kỳ tham gia kiêm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê tài sản cốđịnh, công cụ lao động
Kế toán hàng hóa
- Tài khoản tài khoản doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ
- Theo dõi khâu nhập xuất tồn kho hàng hóa văn phòng công ty vàtoàn công ty, nhập xuất tồn hàng gia công văn phòng công ty Định
kỳ tham gia kiểm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê hàng hóa toàncông ty
Kế toán tiền mặt, tiền lương
- Theo dõi và hoạch toán các khoản thu tiền mặt, tập hợp kiểm trachứng từ thu chi, chi phí phát sinh tại văn phòng Công ty Cuốingày đối chiếu với thủ quỷ
- Theo dõi các tài khoản 411 tại văn phòng công ty và toàn công ty.Ngày 25 hàng tháng báo cáo kế toán trưởng những trường hợp nợtạm ứng đến hạn chưa thanh toán tại văn phòng
- Theo dõi lương và các khoản trích theo lương của văn phòng công
ty và toàn bộ công ty
Trang 20 Kế toán ngân hàng
- Theo dõi và hoạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng, vay dài hạn,vay ngắn hạn, ký quỹ ký cược ngắn hạn, chệnh lệch tỷ giá hối đoái.Báo cáo hàng ngày tồn quỹ tiền gửi
- Hoạch toán và tổng hợp chi phí doanh nghiệp, chi phí bán hàng
- Kế toán công nợ nội bộ, nguyên vật liệu, văn thư
- Theo dõi tài khoản nội bộ hàng tháng đối chiếu công nợ, tính toánlãi vay, xác định chính sách vốn lưu động các đơn vị trực thuộcđang quản lý sử dụng
- Theo dõi tài khoản nguyên vật lieu, định kỳ tham gia kiểm kê vàtập hợp báo cáo kiểm kê nguyên vật liệu toàn công ty
- Quản lý công văn đi và đến của phòng tài chính kế toán
Thủ quỹ
- Hàng ngày báo cáo tồn quỹ cho trưởng phòng
- Kiểm, đếm tiền, các khoản thu chi tiền mặt tại quỹ và ghi vào sỗquỹ
- Hàng ngày, hàng tháng đối chiếu sổ sách kế toán tiền mặt
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Công ty đã thực hiện công tác vi tính hóa công tác kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy với sự hỗ trợ của phần mềm
kế toán Fast Accouting 2004 nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kếtoán Phần mềm kế toán này được thiết lập theo nguyên tắc hình thức kếtoán Nhật ký chung Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trìnhghi sổ kế toán, nhưng in ra đầy đủ sổ sách kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định Ở công ty các loại sổ sách in ra đều là sổ sách theo hìnhthức nhật ký chung
Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
Trang 21 Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vàomáy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( SổCái và các sổ, thẻ kế toán có liên quan).
Cuối tháng( hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thác hiệncác thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Ngườilàm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển vàthực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 22Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán máy:
Sơ đồ số 02TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồngtiền sử dụng trong kế toán: Tuân thủ chuẩn mực số 10(đoạn
MÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN: -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 23Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc.
Phương pháp xác định giá trị hang tồn kho cuối kỳ: Theo phươngpháp bình quân gia quyền
Lập dự phòng hạch toán hang tồn kho: Theo nguyên tắc tài sản khigiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giágốc
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo nguyêntắc giá gốc
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: khấu haođường thẳng quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ Tài chính
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay: chi phí đi vayđược ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ khi đượcvốn hóa theo chuẩn mực 16: chi phí đi vay
Nguyên nhân ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước
Chi phí khác
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phân bổ theo hình thức thời gian
và phương pháp đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: được ghi nhận theo số vốn thực gópcủa chủ sỡ hữu
Lợi nhuận chưa phân phối: lợi nhuân sau thuế chưa phân phối phảnánh trên Bảng CĐKT là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ đi chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điềuchỉnh hồi tố sai sót nghiêm chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chínhsách kế toán và điều chỉnh hồi tos sai sót trọng yếu của các nămtrước
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: Việc ghi nhận doanh thu bán hàng của doanhnghiệp đã tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định
Trang 24tại chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” Doanhthu bán hang được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền
đã thu hoặc sẽ thu theo nguyên tắc kế toán dồn tích Các khoảnnhận trước của khách hàng không ghi nhận doanh thu trong kỳ
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Việc ghi nhận doanh thu cung cấpdịch vụ đã tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấpdịch vụ quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thunhập khác”
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Chi phí tài chínhđược ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là chi phí tàichính phát sinh trong kỳ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Công ty được giảm 50% thuếthu nhập doanh nghiệp trong năm 2012 do chính sách ưu đãi thuế đối vớicông ty cổ phần trong những năm đầu hoạt động
Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: với mục đích giúp chongười sữ dụng hiểu được là báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã đượctrình bày trên cơ sở tuân theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do
thu
3.Doanh thu thuần về bán 10 3.097.441.300.40 4.310.812.191.94
Trang 256 05.Lợi nhuận gộp về bán hàng
14.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng sản lượng tiêu thụ: 428.738 tấn, giảm 30% tấn so với năm 2011
- Tổng doanh thu thuần: 4.310.812.191.940 đồng đạt 86% kế hoạch năm, so
với năm 2011 giảm 32% Trong đó doanh thu từ cộng cụ dịch vụ là 44,4 tỷđồng
- Vốn chủ sỡ hữu : 338.063.531.974.
- Lợi nhuận trước thuế: 31.546.072.651 đồng, 57% kế hoạch năm, so với năm
2011 giảm 69%( so hiệu quả kinh doanh giảm 40% so với năm 2011)
Trang 26- Lợi nhuận sau thuế: 27.192.340.597 đồng, giảm 40% so với năm 2011)
- Nộp ngân sách: 352 tỷ đồng, giảm 45,6% so với năm 2011.
- Giá trị sổ sách của 01 cổ phiếu HMC tại thời điểm 31/12/2012 xấp xĩ 16.256
đồng/cổ phiếu
Đánh giá các nguyên nhân cơ bản công ty không đạt các chỉ tiêu kế hoạch:
Năm 2012 công ty cổ phần kim khí Tp.HCM thực hiện nhiệm vụ kế hoạchtrong tình hình kinh tế toàn cầu bất ổn, khủng hoảng nợ công Châu Âu kéodài, thị trường thép thế giới u ám suốt từ đầu năm 2012 Giá thép đồng loạtgiảm trên các thị trường toàn cầu, trong đó giảm mạnh nhất tại thị trườngChâu Á Ngành thép đang trong tình trạng dư thừa, đang ồ ạt bán xuất
khẩu thép phá giá trên thị trường quốc tế.
Tình hình thép trong nước vô cùng ảm đạm, thị trường nhà đất ế ẩm và các
dự án bị đình đốn khiến sức tiêu thụ chậm chạp Cung sản phẩm thép caohơn cầu tiêu thụ Do lượng thép trong nước tồn kho cao và giá mua rẽ hơnnhiều so với giá đang tồn kho nên các DN kinh doanh thép cạnh tranhnhau bán ra để giải phóng hàng tồn kho và quay vòng vốn mua vào chochu kỳ sau có giá rẽ hơn
Trong quý 1/2012 lãi suất cho vay với tiền VNĐ tại các ngân hàng luôn ởmức cao, lãi suất cho vay ngoại tệ thấp nhưng các ngân hàng rất hạn chếcho vay ngoại tệ Để tiết kiệm chi phí tài chính, công ty đã thực hiện việcmua hàng nhập khẩu nợ nước ngoài
Từ ngày 13/3/2012 ngân hàng Việt Nam đã hạ dần lãi suất huy động từ14% năm xuống còn 9% năm Lãi suất tiền vay tháng 4/2012 đến cuối năm
đã giảm dần so với cuối năm 2011 mặt hàng lãi suất đã giảm 9-10% nhưng
do tình hình tiêu thụ thép giảm mạnh so với năm trước, tồn kho cao dẫnđến chi phí tài chính vẫn là gánh nặng khá lớn cho công ty
Chi phí lãi vay năm 2012 là: 47 tỷ đồng( là loại trừ các khoản doanh thutài chính 24,7 tỷ đồng) chiếm tỷ lệ 1% doanh thu( chi phí tài chính nàynăm 2011 là 39 tỷ đồng chiếm 0,6% doanh thu)
Ba là, vào thời điểm cuối năm tài chính, công ty đã tiến hành trích lập cáckhoản dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17,7 tỷ đồng, dựphòng phải thu khó đòi 3,5 tỷ đồng, trích thêm dự phòng giảm giá đầu tưtài chính ngắn hạn( khoản đầu tư Công ty thép Nhà Bè) là 2,4 tỷ đồng,
Trang 27Các khoản dự phòng này làm chi phí dự phòng năm 2012 tăng cao( tăng33,7 tỷ đồng) làm giảm một khoản đáng kể vào lợi nhuận của Công ty
- Tổng sản lượng tiêu thụ: 323,759 tấn, giảm 24,42% so với năm 2012.
- Tổng doanh thu thuần: 3.097.441.300.407 đồng, đạt 61,9% kế hoạch năm,
so với năm 2012 giảm 28% Trong đó doanh thu từ cung cấp dịch vụ là44,98 tỷ đồng
- Vốn chủ sỡ hữu : 341.371.782.270
- Lợi nhuận trước thuế : 28.023.168.956 đồng đạt 87,57% kế hoạch năm,
so với năm 2012 giảm 11,17%
- Lợi nhuận sau thuế : 20.864.875.362 đồng, giảm 23,27% so với năm
2012
- Nộp ngân sách : 217 tỷ đồng giảm 38,4% so với năm 2012.
- Giá trị sổ sách của 01 cổ phiếu HMC tại thời điểm 31/12/2013 xấp xĩ
16.098 đồng/cổ phiếu
Đánh giá nguyên nhân cơ bản công ty không đạt các chỉ tiêu cơ bản:
Năm 2013, kinh tế toàn cầu chưa thực sự phục hồi Tình hình thị trườngthép trong nước và thế giới tiếp tục gặp khó khăn, sản lượng dư thừa, giábán tiếp tục giảm đến mức thấp hơn hai năm trước Lượng thép nhập siêutăng cao gây ảnh hưởng lớn đến thị trường thép nội địa
Các giải pháp của chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất chưa có tácdụng tích cực đối với doanh nghiệp đặc biệt là ngành thép Thị trường bấtđộng sản còn đóng băng, sức tiêu thụ trên thế giới giảm sút mạnh Mặtkhác, giá các nguyên liệu như gax, xăng, dầu tăng cao
Mặc dù việc vay vốn năm 2013 khá thuận lợi, các ngân hàng cho vay vớimức lãi suất thấp tuy nhiên trước tình hình hàng hóa tiêu thụ chậm, kháchmua hàng thanh toán chậm trễ, dẫn đến đến chi phí tài chính vẫn là gánhnặng cho công ty
Vào thời điểm cuối năm tài chính, công ty đã tiến hành trích lập các khoản
dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho 26,2 tỷ đồng, dự phòngphải thu nợ khó đòi 14 tỷ đồng, trích thêm dự phòng giảm giá đầu tư tàichính ngắn hạn( khoản đầu tư Công ty thép Nhà Bè) là 1265 tỷ đồng, tríchthêm dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn( khoản đầu tư vào công
ty Cổ phần thép tấm lá Thống Nhất là 1,41 tỷ đồng
Trang 28PHẦN II : THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
CHƯƠNG I : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1 Giới thiệu bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Kim Khí TP
Hồ Chí Minh năm 2012,2013
1.1 Giới thiệu bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Kim Khí TP.Hồ Chí Minh năm 20 12,2013.
Trang 291.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các dữ liệu
trên các báo cáo tài chính 1.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2012,2013.
Để thấy được một cách rõ ràng hơn thực trạng tài chính của công ty, phân
tích báo cáo tài chính cần đi sâu xem xét sự phân bổ tỷ trọng tài chính của tàisản, nguồn vốn cũng như sự biến đổi các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán để đánh giá sự phân bổ tài sản và nguồn vốn hợp lý hay không, xu
hướng biến động như thế nào, từ đó vạch ra phương hướng đầu tư hợp lý, sử dụng vốn có hiệu quả nhất
1.2.1.1 Phân tích theo chiều ngang1.2.1.1.1 Phân tích tài sản theo chiều ngangBảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán phân tích theo chiều ngang 31/12/2012 và
tương đương tiền 28,525,964,638 23,354,614,977 5,171,349,661 22.14
2 Các khoản đầu tư tài
Trang 30Qua số liệu ở phần phân tích theo chiều ngang ta thấy:
Về tài sản:
Tổng giá trị tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2013 là 1,034,296,854,764đồng,tức là giảm 4,013,147,260 đồng tương ứng với tỉ lệ 0,39% so với thời
điểm 31/12/2012 Do tài sản ngắn hạn tăng 9,140,489,910 đồng, tương ứng
với tỉ lệ 1,21% trong đó tài sản dài hạn giảm với tốc độ cao hơn giảm
13,153,637,170 tương ứng giảm 4,62% Nguyên nhân, làm giảm tài sản chủ yếu là do khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác, tài sản dài hạn khác giảm mạnh
Bảng 2.2: Bảng phân tích theo chiều ngang khoản mục phải thu ngắn hạn
CHỈ TIÊU PHẢI THU
Chênh lệch Mức %Phải thu phí ủy thác và
bảo hiểm hàng nhập
Phải thu tiền dịch vụ
Phải thu về chi hộ Công
Phải thu tiền điện và phí
quản lý về cho thuê văn
Trong năm 2013, phải thu ngắn hạn giảm 60,167,345,056 đồng tương ứngvới 17,57% so với năm 2012 Các chỉ tiêu đều tăng, trong đó chủ yếu là chỉtiêu phải thu tiền dịch vụ cho thuê kho, phải thu Công ty TNHH ThépVinekyoie khoản chiết khấu thương mại do sản lượng tiêu thụ giảm Thị phầntiêu thụ sản phẩm sản phẩm của công ty đang bị thu hẹp ứng với các khoảnphải thu khách hàng giảm hợp lý
Trang 31Bảng 2.3 : phân tích theo chiều ngang khoản mục tài sản ngắn hạn khác
CHỈ TIÊU TÀI SẢN
Chênh lệch Mức %Tạm ứng
249,987,784
543,365,000
(293,377,216) -53.99Các khoản thế chấp, ký
quỹ, ký cược
3,000,000,000
5,224,228,013 (2,224,228,013) -42.581.2.1.1.1.1
1.2.1.1.1.2 Qua bảng phân tích ta thấy nguyên nhân làm cho khoản mục tài sản ngắn hạn khác năm 2013 giảm 6,032,769,986 đồng tương ứng với tỉ lệ -63.67%
so với năm 2012 do khoản tạm ứng giảm 293,377,216 đồng tương ứng với tỉ lệ 53,99% và khoản thế chấp, kýquỹ, ký cược giảm 2,224,228,013 đồng tương ứng với
tỉ lệ 42,58%
Tương tự đối với các khoản mục khác
1.2.1.1.2 Phân tích nguồn vốn theo chiều ngangBảng 2.4: Bảng cân đối kế toán phân tích nguồn vốn theo chiều ngang
696,938,219,754
(704,896,964) -0.10
1 Nợ ngắn
hạn
656,614,332,419
649,897,058,228
6,717,274,191 1.03
341,371,782,270
341,371,782,270
1,038,310,002,02 (4,013,147,260 -0.39
Trang 32NGUỒN
Qua bảng phân tích trên ta thấy: nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không đápứng được trong việc trang trải phục vụ nhu cầu kinh doanh Ở năm 2012 thiếu696,938,219,754 đồng , đến năm 2013 nhu cầu vốn có cải thiện hơn thiếu696,233,322,790 đồng Như vậy đòi hỏi công ty phải huy động vốn từ bên ngoàihoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị hoặc cá nhân khác để đảm bảo vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình
Tổng nguồn vốn năm 2012 so với năm 2013 giảm 4,013,147,260 đồng tươngứng với tỉ lệ 0,39% Trong đó chủ yếu là do nợ dài hạn giảm 7,422,171,155đồng, tương ứng với tỉ lệ 15,78% Nguyên nhân là do công ty có chính sách hạnchế vay phù hợp với việc quy mô kinh doanh bị thu hẹp
Nguồn vốn chủ sỡ hữu giảm 3,308,250,296 đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,97% Xem chi tiết ta thấy nguồn vốn chủ sỡ hữu giảm chủ yếu là do lợi nhuận chưaphân phối năm 2013 giảm so với năm 2012 là 6,977,412,780, đồng thời thể hiệnhiệu quả kinh doanh của công ty năm 2013 chưa tốt do ảnh hưởng của thịtrường kinh doanh thép nói chung và trong nước nói riêng
Nói chung, so với năm 2012 năm 2013 quy mô kinh doanh của công ty tiếp tục
bị thu hẹp dưới tác động của các nguyên nhân chủ quan thì sự thu hẹp quy môkinh doanh của công ty có thể chấp nhận được
1.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc
1.2.1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản trong tổng số tài sản
Trang 33Trong phần này ta sẽ đ sâu vào xem xét cơ cấu của từng loại tài sản trong tổng
số và xu hướng biến động để từ đó đi đến kết luận là việc phân bổ tài sản như
vậy có hợp lý không?
Qua phần phân tích kết cấu:
Năm 2013 tỷ lệ tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản là 73,75% , trong khi tài sảndài hạn chiếm 26,25%
Qua bảng phân tích ta thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng tồnkho,năm 2012 là 36,02% năm 2013 tăng lên 43,07% Bên cạnh đó các khoảnphải thu ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2012 là 32,98% đến năm 2013giảm còn 27,29% Trong khi đó vốn bằng tiền lại chiếm một tỷ trọng nhỏ, sựmất cân đối này là rủi ro rất lớn đối với doanh nghiệp nếu khách hàng khôngthanh toán
Qua bảng phân tích ta cũng thấy công ty chưa chú trọng đến vấn đề đầu tư vàolĩnh vực tài chính dài hạn nhưng lại chú trọng đến đầu tư tài sản cố định và bất
Trang 34động sản đầu tư Trong đó tài sản cố định năm 2012 là 148,357,759,057 đồngchiếm 14,29% đến năm 2013 tăng lên 149,095,917,785 đồng chiếm 14,42% Tỷtrọng tài sản cố định tăng nhưng tăng ít chứng tỏ trong năm 2013 công ty có đầu
tư mưa sắm tài sản cố đinh nhưng không nhiều, việc đầu tư cần cẩn trọng, cânnhắc kĩ để tránh việc thu hồi vốn chậm và không hiệu quả
Như vây, ta có thể kết luận rằng qua bảng phân tích về tài sản ngắn hạn ta thấycác khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn đòi hỏi công ty cầnphải có biện pháp thu hồi nợ đồng thời đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đưa nhanh lượng hàng tồn kho và sản phẩm Ngoài ra, về tài sản dài hạn
đã tăng so với năm 2012, nhưng xét về tỷ trọng lại giảm Chứng tỏ, trong năm
2013 công ty đã mở rộng quy mô tài sản của công ty nhưng chủ yếu tập trungvào tài sản ngắn hạn, hoàn toàn phù hợp với quy mô kinh doanh và đặc thù kinhdoanh của công ty
1.2.1.2.2 Phân tích cơ cấu tổng nguồn vốn theo chiều dọc Đơn vị tính: ĐồngNGUỒN
Trang 35Trong tổng nguồn vốn của công ty ta nhận thấy tỷ lệ nợ phải trả chiếm một tỷ lệlớn vì thế khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là chưa cao Công ty
đã vay ngân hàng chủ yếu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, một phầnđầu tư vào hai dự án cao ốc 189 Nguyễn Thị Minh Khai và 193 Đinh TiênHoàng Nợ ngắn hạn và vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn như vậy là một rủi rorất lớn đối với công ty trong vấn đề thanh toán Nếu công ty không có biện phápthu hồi nợ đọng và trả các khoản nợ đến hạn thì công ty sẽ gặp rất nhiều rũi ro,khó khăn về tài chính Để huy động vốn linh hoạt và chủ động hơn trong việcvay vốn và sữ dụng vốn, công ty có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhaunhư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, nguồn vốn khấu hao cơ bản, huy động từ cán
bộ nhân viên trong công ty… Sữ dụng hiệu quả nguồn vốn này kết hợp với sữdụng hài hòa các nguồn vốn với nhau để tận dụng triệt để chúng phục vụ tốt nhấtcho mục đích của công ty
Tóm lại qua bảng phân tích kết cấu nguồn vốn ta thấy tỷ trọng nợ phải trả ngắnhạn chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ mức độ phụ thuộc tài chính của công ty vào chủ
nợ là cao Tuy nhiên đa số các khoản nợ ngắn hạn của công ty dùng để bổ sungvốn kinh doanh ngắn hạn
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2012
Năm 2013
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
lần
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
% -Hệ số nơ/ Tổng tài sản
67,12
%
67,31
%-Hệ số nợ/ Vốn chủ sỡ hữu
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
%
-Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần 0,63% 0,67%
-Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu 7,79% 6,17%
-Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh
1.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán:
1.2.2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Trang 36Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty khi đến hạn trả.
1.2.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh=
1.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu vốn
1.2.2.2.1 H ệ s ố n ợ = N ợ ph ả itr ả
T ổ ng t à i s ả n
Trang 37Năm 2013=1,034,296,854,764696,233,322,790 %= 67,31%
Hệ số nợ năm 2013 tăng lên so với năm 2012, tuy lượng tăng lên không đáng kể nhưng hệ số này còn cao điều này chứng tỏ rằng khả năng huy động vốnbằng con đường đi vay của doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn
1.2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu=
lợ i nhu ậ n sau thu ế
v ố n ch ủ s ỡ h ữ u
Năm 2012=341,371,782,27027,192,340,597 %= 7,97%
Trang 38- Là doanh nghiệp thương mại có tình hình kinh doanh tương đối ổn định,thị phần cao dù là trong giai đoạn kinh tế khó khăn Kinh doanh chủ yếu
là bán sĩ, nguồn khác hàng lâu năm
- Là một doanh nghiệp đa ngành nghề, đa sản phẩm trong đó có lĩnh vựcbất động sản (xây dựng cao ốc, chung cư) là lĩnh vực tiêu thụ thép xâydựng cho doanh nghiệp
1.3.1.2 Điểm yếu:
- Công ty mua hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài để phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy, công ty sẽ chịu rũi ro từ từviệc thay đổi giá bán của hàng hóa và rủi ro biến động tỷ giá
- Nhu cầu vốn trải rộng vào các dự án dài hạn của bất động sản cũng nhưmua cổ phần của các công ty sản xuất thép khác mà dẫn đến nguy cơ rũi
ro về thay đổi lãi suất cho vay của ngân hàng làm tăng chi phí tài chính
và giảm lợi nhuận
1.3.2 Kiến nghị :
- Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, cải thiện tình hìnhthanh toán
- Dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho
sẽ giảm được chi phí hàng tồn kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn, nângcao hiệu quả sữ dụng tài sản ngắn hạn
Trang 39CHƯƠNG II : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm xã hội mà ngườilao động sữ dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trìnhsản xuất nhằm tái tạo lại sức lao động sữ dụng để bù đắp hao phí laođộng của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái tạo lại sức lao động Từ
đó, người lao động sữ dụng tiền lương vào các mục đích trong xã hội
- Bảo hiểm xã hội: là khoản trợ cấp cho người lao động trong trường hợpngười lao động tạm thời hay vĩnh viển mất sức lao động…Nó được hìnhthành từ việc trích theo tỷ lệ % tiền lương phải thanh toán cho người laođộng là 26% trong đó tính vào chi phí của các đơn vị, công ty hay doanhnghiệp phải chịu là 18% và người lao động phải chịu là 8%
- Bảo hiểm y tế: là khoản hổ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người laođộng bao gồm các khoản chi phí, thuốc men trong khi người lao động bị
ốm đau Và được hình thành 1,5% trừ và tiền lương người lao động và3% tính vào chi phí cho các đơn vị, tổ chức
- Kinh phí công đoàn : là khoản chi phí phục vụ cho tổ chức công đoàn.Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho người lao động là 2% và được đưa vào chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ cho các đơn vị
- Bảo hiểm thất nghiệp : Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích đểtrợ cấp cho người lao động bị mất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH,người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điềukiện Nguồn hình thành là người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiềncông, người sữ dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công thángđóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN Ngoài ra thìhàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN
2 Phân loại tiền lương
Tiền lương là các khoản phải chi trả cho người lao động, vì vậy việc phân loại ratừng thành phần là rất thuận lợi cho công tác chi trả Nên tiền lương được chiathành 3 loại, như sau:
- Lương biên chế: là khoản lương người lao động được nhận theo chế độquy định hiện hành của nhà nước, vào biên chế nhà nước, được chi trảcác khoản đóng góp và hưởng lương hưu theo quy định của nhà nước
Trang 40- Lương tập sự: là khoản cấp cho người lao động thử việc, sau khoảng thờigian làm tốt nhiệm vụ có thể thi vào biên chế nhà nước.
- Lương hộp đồng: là khoản tiền lương người lao động được lãnh dựa trênthời gian hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn Được hưởng các khoản tríchtheo lương theo quy định nhưng không được hưởng chế độ hưu trí nhưlương biên chế
3 Các hình thức về tiền lương
3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động theo thời gian làm việc,cấp bậc trong công việc và thang lương của người lao động Việc tính lươngtheo thời gian này tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian laođộng của mọi đơn vị, tổ chức
Loại tiền lương này có thể tính cho một tháng, ngày hoặc giờ tùy thuộcvào nơi làm việc mà các đơn vị, tổ chức để tính chi trả cho người laođộng
Có 03 công thức tính lương theo thời gian được áp dụng chung cho 03mức như sau:
Mức lương tháng= mức lương cơ bản × (Hệ số lương + Tổng hệ số các
khoản phụ cấp)
Mức lương tuần =mứclương tháng× 1252
Mức lương ngày = 22(hoặc 26 ngày ) mứclương tháng
Ưu điểm :
- Cách tính tiền lương này có thể tính theo tháng, theo ngày hoặc theo
giờ làm việc của từng người lao động
- Tùy thuộc vào trình độ của người lao động và thời gian làm việc đề ra của từng cơ quan, công ty để có cách tính lương cho phù hợp
Nhược điểm:
- Chưa đảm nhận đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa
tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động
- Chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trongviệc kích thích sự phát triển sản xuất
- Chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, người lao độngkhi đi làm chỉ nghĩ đến vấn đề thời gian làm hết thời gian là đáp ứngđược nhu cầu lao động, từ đó người lao động không làm hết sức lực