BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY MAY MẶC.DOC
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
TERRATEX VIỆT NAM 12
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 12
1.Khái quát chung về công ty: 12
2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty: 12
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 13
3.1 Chức năng: 13
3.2 Nhiệm vụ: 13
4.Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 14
5.Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng về vốn của công ty 14
6.Tình hình nhân lực: 14
II.MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 15
1.Vị thế của công ty: 15
2.Tình hình khách hàng và yêu cầu thì trường 15
3.Tình hình các nhà cung cấp 15
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 17
1.Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Terratex Việt Nam 17
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 17
IV.MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 21
1.Tốc độ tăng doanh thu 2 năm2012,2013 21
Trang 2- Năm 2011: 206.418.770.515 21
- Năm 2012: 333.260.564.171 tăng 161,45% so với 2011 22
- Năm 2013: 358.464.833.634 tăng 107,56% so với năm 2012 22
2.Tình hình tài chính của công ty 22
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Terratex Việt Nam giai đoạn 2011-2013 22
ĐVT:VNĐ 22
STT 22
Chỉ tiêu 22
Năm 2012 22
Năm 2013 22
So sánh năm 2013 với năm 2012 22
Tuyệt đối 22
tương đối(%) 22
1 22
Doanh thu thuần 22
333.260.564.171 22
358.464.833.634 22
107,56 22
2 22
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 22
1.076.639.250 22
Trang 3(614.938.114) 22
42,88 22
3 22
Lợi nhuận khác 22
32.455.213 22
73.479.580 22
241.024.367 22
42,64 22
4 22
Lợi nhuận sau thuế 22
1.109.094.463 22
735.180.716 22
(373.913.747) 22
6,29 22
a.Nhận xét: 22
1 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng 26
- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan của các cơ quan Nhà nước Việt Nam 26
- Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm 26
- Đơn vị tiền tệ trong hạch toán: Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (VND) Các đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền Việt Nam quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng
Trang 4Thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báocác tài chính 26
- Phương pháp kế toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ 26
- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bìnhquân gia quyền 26
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên 26
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ hữu hìnhđược ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Khấu hao TSCĐ hữu hình được thựchiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng, tỷ lệ khấu hao theo Thông tư
số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính Việt Nam TSCĐ
vô hình là phần mềm kế toán, quản lý nhân sự và sản xuất TSCĐ vô hìnhnày được phân bổ chi phí theo phương pháp đường thẳng, và được phân bổtrong 10 năm 26
-Phương tiện ghi chép kế toán: Máy tính, ứng dụng phần mềm kế toán FAST 26
2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 27
- Chi tiêu lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng lương 27
- Chi tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhậnhàng, bảng phân bổ vật tư,công cụ, dụng cụ, biên bản kiểm kê kho 27
- Chi tiêu tiền tệ: Phiếu thu/ chi/ chuyển khoản, giấy đề nghị tạm ứng, biênbản thanh toán tạm ứng, bản kiểm kê tiền quỹ, … 27
- Chi tiêu tài sản cố định: Biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng phân bổkhấu hao tài sản cố định 27
- Các chứng từ khác: Hoá đơn GTGT,…Tại công ty TNHH Terratex ViệtNam, các chứng từ như hóa đơn GTGT được công ty đặt mua, còn các chứng
từ khác do kế toán và các bộ phận liên quan lập trên máy tính và in ra để sửdụng, lưu trữ 27
3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 27
Trang 5TK 5151: Lãi tiền cho vay,tiền gửi, hỗ trợ lãi suất 35
TK 5152: Chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ 35
TK 5155: Lãi bán ngoại tệ 35
b.Chứng từ sử dụng: 35
Phiếu thu/ chi/ chuyển khoản; giấy báo Có của ngân hàng; ủy nhiệm thu; chứng từ khác: Hóa đơn, sổ công nợ tài khoản có gốc ngoại tệ 35
c Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh: 35
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam GIẤY BÁO CÓ Số/Seq No 36
CN:NHĐT & PT TP.HCM
Ngày/Date:07/09/2013 36
Đ/C::134 Nguyễn Công trứ,Q1,TP.HCM 36
MST: 36
SỐ TÀI KHOẢN:31010000533091 36
TÊN TÀI KHOẢN:CTY TNHH TERRATEX VIỆT NAM 36
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo:Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi có với nội dung sau:( please note that we have today CREDITED your account with the follwing entries) 36
NGÀY HIỆU LỰC 36
EFFETIVE DATE 36
SỐ TIỀN 36
AMOUNT 36
LOẠI TIỀN 36
CURENCY 36
Trang 6DIỄN GIẢI 36
PARTICULARS 36
07/09/2013 36
23:59:59 36
3.408.888 36
VNĐ 36
ACCRUED INTEREST 36
Giao dịch viên/Prepared by Kiểm soát/Verined by 36
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam GIẤY BÁO CÓ Số/Seq No 37
CN:NHĐT & PT TP.HCM
Ngày/Date:30/09/2013 37
Đ/C::134 Nguyễn Công trứ,Q1,TP.HCM 37
MST: 37
SỐ TÀI KHOẢN:31010000533091 37
TÊN TÀI KHOẢN:CTY TNHH TERRATEX VIỆT NAM 37
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo:Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi có với nội dung sau:( please note that we have today CREDITED your account with the follwing entries) 37
NGÀY HIỆU LỰC 38
EFFETIVE DATE 38
SỐ TIỀN 38
AMOUNT 38
Trang 7LOẠI TIỀN 38
CURENCY 38
DIỄN GIẢI 38
PARTICULARS 38
30/09/2013 38
23:59:59 38
161.762 38
VNĐ 38
ACCRUED INTEREST 38
Giao dịch viên/Prepared by Kiểm soát/Verined by 38
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam GIẤY BÁO NỢ Số/Seq No: 52
CM:NHĐT & PT TP.HCM CREDIT ADVICE Ngày/Date:25/09/2013 52 Đ/C::134 Nguyễn Công trứ,Q1,TP.HCM 52
MST: 52
SỐ TÀI KHOẢN:31010000533091 52
TÊN TÀI KHOẢN:CTY TNHH TERRATEX VIỆT NAM 52
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: 52
Tài khoản của quý khách hàng đã được ghi có với nội dung sau: (please note that we have today CREDITED your account with the follwing entries) 52
NGÀY HIỆU LỰC 52
EFFETIVE DATE 52
Trang 8SỐ TIỀN 52
AMOUNT 52
LOẠI TIỀN 52
CURENCY 52
DIỄN GIẢI 52
PARTICULARS 52
25/09/2013 52
93,66 52
USD 52
Thanh toán lãi vay 52
Giao dịch viên/Prepared by Kiểm soát/Verined by 52
Lợi nhuận khác = thu nhập khác – chi phí khác = 0 - 0 = 0 58
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác= 1.971.327.302+ 0= 1.971.327.302 58
- Tínhchi phí thuế TNDN hiện hành: 58
Kết chuyển lãi: 59
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sản lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành 69
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 113
CN:NHĐT & PT TP.HCM 113
Đ/C::134 Nguyễn Công trứ,Q1,TP.HCM 113
Tại Ngân hàng : Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam -Chi nhánh Tây Sài Gòn 113
a.Đối tượng nộp thuế: 121
Trang 9 Theo Điều 2 Luật thuế TNCN quy định rõ về đối tượng nộp thuế 121
thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao; thu nhập từ đầu tưvốn, chuyển nhượng vốn và các khoản thu nhập bao gồm cả cá nhân tự kinhdoah và chủ hộ gia đình hoặc người đại diện hộ gia định sản xuất, kinh doanhtrong các lĩnh vực, ngành nghề, 121
b.Thu nhập thuộc diện chịu thuế:Theo Điều 3 Luật thuế TNCN quy định cụ
thể về thu nhập chịu thuế, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhậpsau đây, trừ thu nhập được miễn thuế được quy định tại Điều 4 của Luật này 121
c.Giảm trừ gia cảnh: 122
CHƯƠNG V 129
MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀNTHIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINHDOANH VÀ VIỆC HẠCH TOÁN TIỀN LƯỜNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TERRATEX VIỆT NAM 129
Em xin chân thành cảm ơn cô Do Thị Hải Yến và Ban giám đốc cùng với cácanh chị trong công ty TNHH Terratex Việt Nam, đặc biệt là các chị trongphòng kế toán 133
Trang 10CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
TERRATEX VIỆT NAM
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1.Khái quát chung về công ty:
ký kinh doanh số 412043000075 do ban quản lý khu chế xuất và công nghiệp
TP Hồ Chí Minh cấp và thay đổi lần thứ 2 vào ngày 19/10/2012
12, TP Hồ Chí Minh
2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Lee Dong Sen, quốc tịch Hàn Quốc làm đại diện Đây là tập đoàn chuyên sảnxuất và xuất khẩu hàng may mặc Hiện nay tập đoàn đang đầu tư tại thịtrường Indonesia, Philippin… Tập đoàn có 03 đơn vị sản xuất kinh doanh
Trang 11chuyên về may mặc tại Việt Nam gồm: Công ty TNHH Terratex Việt Nam(KCN Tân Thới Hiệp); công ty TNHH Nurian Việt Nam (2/238 Dương CôngKhi, Ấp Tân Lập, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn); công ty TNHH NurianViệt Nam 2 (Ấp Hòa Lân, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương).
lưu động chủ yếu dựa vào sự phân bổ của công ty mẹ; thêm vào đó sản xuấtmặt hàng theo kế hoạch và việc tiêu thụ cho các công ty thương nghiệp nênhiệu quả kinh doanh không cao, không đủ điều kiện đầu tư đổi mới trangthiết bị và mở rộng sản xuất
3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
3.1 Chức năng:
chứng nhận
yêu cầu kinh doanh
chất cho công ty
chất cho cán bộ công nhân viên của công ty
Trang 12 Phân công lao động hợp lý, tổ chức sản xuất khoa học và theo chuyênmôn nhằm đảm bảo tính liên tục trong sản xuất.
sự kiểm tra của các cấp có thẩm quyền
4 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
vụ lĩnh vực thời trang
Mặt hàng sản xuất kinh doanh:Công ty chuyên sản xuất những dòng sản phẩm áo quần chất lượng cao mẫu mã phong phú.
- Phương thức kinh doanh:chủ yếu là may quần áo với số lượng lớn đểxuất khẩu
5.Cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng về vốn của công ty
Vốn điều lệ của công ty: 92.250.000.000 (tương đương 5.650.000 USD)
Số lượng máy móc thiết bị hiện đại với hơn 2.500 cái các loại
6.Tình hình nhân lực:
Tổng số lao động đến ngày 31/12/2013 là 1810 người.Cụ thể:
- Trình độ đại học và cao đẳng: 80 người chiếm 4,42%
- Trung cấp, công nhân kỹ thuật: 05 người chiếm 0,28%
- Tốt nghiệp PTTH có tay nghề: 530 người chiếm 29,28%
- Lao động phổ thông có tay nghề: 829người chiếm 45,80%
-Lao đông phổ thông không có tay nghề:366 người chiếm 20,22%
Trang 13II.MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.Vị thế của công ty:
- Nhờ sự đổi mới phương thức quản lý cùng với sự hoạt động khôngngừng, công ty đã đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ để nâng cao sốlượng và chất lượng sản phẩm, tạo sự cạnh tranh trên thị trường trong và ngoàinước nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Tháng 04/2008 công ty đã nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn như:Gap, Passun, Mast, DKNY, Deilas…Vì vậy mà công ty luôn có đơn đặt hàngtrong thời buổi kinh tế thị trường khó khăn, đáp ứng được việc làm liên tục chocông nhân sản xuất Đến nay, công ty đã đạt được những thành công đáng kể
về chất lượng sản phẩm và tạo được vị thế trên thị trường quốc tế: Mỹ, HànQuốc…
2.Tình hình khách hàng và yêu cầu thì trường
Mặt hàng sản xuất kinh doanh:Công ty hoạt động trong lĩnh vực
may mặc, chuyên nhận sản xuất theo các hợp đồng gia công xuất khẩu theoyêu cầu của khách hàng
Phương thức kinh doanh:chủ yếu là may quần áo với số lượng lớn để
xuất khẩu
Thị trường của công ty:Hiện nay,cùng với sự phát triển của đất nước,
nhu cầu ngày càng cao của con người về may mặc.Là công ty trong lĩnh vựcnày nên thị trường của công ty không ngừng được mở rộng ra nước ngoài
Khách hàng của công ty:Gap, Passun, Mast, DKNY, Deilas….
3.Tình hình các nhà cung cấp
a.Tình hình tài chính:Tuy công ty có nguồn vốn chủ sở hữu lớn, nhưng so
với quy mô hoạt động của công ty thì công ty phải huy động nhiều hơnnữa.Vì vậy mà công ty sử dụng vốn vay ngân hàng để có đủ vốn cho hoạt
Trang 14động sản xuất kinh doanh.Ngân hàng cho công ty vay vốn là ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam(BIDV)
b.Nguyên nhiên liệu:Nguyên liệu chủ yếu cho hoạt động sản xuất
là:Chỉ,vải,khuy,nút,cúc Và các vật liệu phụ khác
c.Máy móc thiết bị:Công ty sử dụng các thiết bị tân tiến để phục vụ cho sản
xuất như:Máy may,máy vắt sổ,máy đóng nút,máy đóng bọ,máy may lai,máychạy passan,máy đánh chỉ,máy thùa khuy đầu tròn,máy cuốn đáy ốngcúp,vải…
4 Đối thủ cạnh tranh và giải pháp đối phó:
Đối thủ cạnh tranh:
cùng ngành nghề kinh doanh đang thu hẹp quy mô hoạt động hoặc chuyểnsang lĩnh vực kinh doanh khác do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu
xuất khẩu ra nước ngoài như: Công ty Triumph international…
Biện pháp đối phó:
gian qua
thể đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu khách hàng
theo nhu cầu của họ
một nâng cao tay nghề hơn nữa để có thể đáp ứng được những đòi hỏi ngàycàng cao của thị trường
Trang 15 Giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa doanh nghiệp.Tạo điều kiện vàchính sách tốt nhất nhằm chăm lo đời sống và lợi ích cho người lao động.
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Terratex Việt Nam.
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban:
Tổng giám đốc:Điều hành hoạt động của công ty, có quyền quyết định
cuối cùng trong việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trợ lý:Là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong việc quản lý các
phòng ban và theo dõi mọi hoạt động chặt chẽ của công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòngquản
lý đơnhàng
Phòngquảnlýchấtlượng
Phòngquanhệkháchhàng
Phòngkếtoán
Trang 16 Thư ký:Là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc, giúp Tổng Giám Đốc
sắp xếp lịch hẹn,tiếp khách hàng khi cần thiết, chuẩn bị tài liệu và thông tintheo yêu cầu của lãnh đạo Lên chương trình và thời gian cho cuộc họp, cáchoạt động xã hội khác Tham dự và viết biên bản cho các cuộc họp
Phòng nhân sự: Gồm 1 trưởng phòng và 7 nhân viên:Quản trị và thực
hiện các chính sách về tuyển dụng, chấm công, tính lương cho công nhânviên; các thủ tục về bảo hiểm và phúc lợi; theo dõi và báo cáo tình hình tăng
ca, báo cơm, khen thưởng, kỷ luật, chuẩn bị hợp đồng lao động và giải quyếtcác chế độ nghỉ việc cho công nhân viên
Phòng xuất nhập khẩu: Gồm 1 trưởng phòng và 13 nhân viên:Theo
dõi và báo cáo với Tổng giám đốc về quá trình hàng xuất khẩu, nhập khẩucủa công ty, đồng thời làm việc với cơ quan hải quan khi công ty có hàngxuất hay cần nhập khẩu nguyên vật liệu, xin các giấy chứng nhận xuất xứ vàkiểm tra chất lượng hàng hóa
Phòng kế toán: Gồm 1 kế toán trưởng và 6 nhân viên
năm của công ty, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn và các chi phí khác củađơn vị
và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
chính sách cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích nộp theo quyđịnh
tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ khác do Tổng giám đốcgiao
Phòng quản lý chất lượng: Gồm 1 trưởng phòng và 9 nhân viên
Trang 17 Kiểm tra chất lượng thành phẩm tại khâu cắt, kiểm tra chấtlượng sảm phẩm từng công đoạn ở dây chuyền sản xuất để phát hiện saisót và sửa chữa kịp thời.
đọng làm ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất
Phòng quản lý đơn đặt hàng: Gồm 1 trưởng phòng và 15 nhân
viên:Nhận đơn hàng và tìm hiểu yêu cầu cụ thể của từng đơn đặt hàng đểtheo dõi quá trình sản xuất và kịp thời báo cáo cho khách hàng
Phòng quan hệ khách hàng: Gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên
đón tiếp khách hàng đến thăm quan nhà xưởng
xưởng, chế độ công ty, đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúngpháp luật hiện hành
Phân xưởng sản xuất:
2.Giới thiệu phòng kế toán
2.1.Sơ đồ bộ máy kế toán:
công và một kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra và tổng hợp lại trình lên kế toántrưởng
Trang 182.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng:
toàn bộ công tác kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Tổchức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủtài sản; phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính
cấp trên, các quỹ công ty, duyệt thanh toán các khoản tiền vay, các khoảncông nợ phải thu, phải trả Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán,thống kê, quyết toán của công ty theo chế độ quy định
thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hạikhác
xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình kết quả và hiệu quả kế hoạch sản xuất.Xây dựng các hợp đồng kinh doanh, hợp đồng gia công theo đúng quy địnhcủa pháp luật
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
công nợ
Kế toánthanh toánngân hàng
Kế toán vật
tư giáthành
Kế toánthuế - Thủquỷ
Trang 19 Kế toán công nợ : Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng,
giấy báo nợ, giấy báo cóngân hàng để theo dõi, quản lý phải trả, phải thu;theo dõi thanh toán tạm ứng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi và thực hiện ghi chép các
nghiệp vụ liên quan đến toàn bộ quá trình thanh toán các khoản tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng, nhằm quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để lên kếhoạch thu chi một cách chặt chẽ
Kế toán thuế - thủ quỹ:Theo dõi các khoản thuế GTGT, thuế môn bài,
thuế TNCN, thuế TNDN để lập báo cáo chính xác, kịp thời cho các cơ quanNhà nước Chịu trách nhiệm quản lý xuất, nhập ngoại tệ, tiền mặt tạiquỹ.Hàng ngày đối chiếu số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán, nếu chênh lệch sổquỹ và sổ kế toán sẽ tiến hành kiểm tra và xử lý
Kế toán vật tư giá thành :Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu thu mua,
vận chuyển, nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, dụng cụ.Tính giá trị hàng tồnkho và giá thành các sản phẩm
IV.MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.Tốc độ tăng doanh thu 2 năm2012,2013
- Năm 2011: 206.418.770.515
- Năm 2012: 333.260.564.171 tăng 161,45% so với 2011
- Năm 2013: 358.464.833.634 tăng 107,56% so với năm 2012
2.Tình hình tài chính của công ty.
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TerratexViệt Nam giai đoạn 2011-2013
Trang 20So sánh năm 2013 vớinăm 2012
- Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm:
+ Năm 2012, công ty đạt mức lợi nhuận 333.260.564.171 đồng
+ Năm 2013, lợi nhuận sau thuế là735,180.716đồng giảm so với năm 2012
nhuận của năm 2013có giảm so với năm trước.Tuy nhiên công ty vẫn phátsinh ra lợi nhuận để có thể tiếp tục đầu tư và sản xuất Điều này, phản ánhtình hình kinh doanh của công ty vẫn có hiệu quả
Trang 213.Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:
a.Ta có bảng phân tích:
2012(%)
Năm 2013(%)
-Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
- Khả năng sinh lời của tài khoản giảm 0,0037%
+ Năm 2012 cứ 100đ tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại 0,0074đlợi nhuận
+ Năm 2013 cứ 100đ tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại 0,0037đlợi nhuận
năm trước cụ thể giảm 0,0012%
+ Năm 2012 cứ 100đ doanh thu thì tạo ra 0,0033đ lợi nhuận
+ Năm 2013 cứ 100đ doanh thu thì tạo ra 0,0021đ lợi nhuận
hơn giảm so với năm trước 0,006%
+ Năm 2012 cứ 100đ vốn chủ sở hữu thì tạo ra 0,0018đ lợi nhuận
+ Năm 2013 cứ 100đ vốn chủ sở hữu thì tạo ra 0,0012đ lợi nhuận
Trang 224.Các chỉ tiêu về tài sản, huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
a.Ta có bảng phân tích:
2012(%)
Năm 2013(%)
1 Cơ cấu tài sản
-Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 28,31 18,12 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 71,69 81,88
2 Cơ cấu nguồn vốn
-Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 58,12 68,11 -Nguồn vốn chủ sở hữu /Tổng
nguồn vốn
41,88 31,89
Trang 23CHƯƠNG II
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TERRATEX VIỆT NAM.
I.CHẾ ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy địnhpháp lý có liên quan của các cơ quan Nhà nước Việt Nam
- Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ trong hạch toán: Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báocáo tài chính là đồng Việt Nam (VND) Các đơn vị tiền tệ khác với đồng tiềnViệt Nam quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàngThương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáctài chính
- Phương pháp kế toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương phápbình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ hữuhình được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Khấu hao TSCĐ hữu hình đượcthực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng, tỷ lệ khấu hao theo Thông
tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính Việt Nam TSCĐ
vô hình là phần mềm kế toán, quản lý nhân sự và sản xuất TSCĐ vô hình nàyđược phân bổ chi phí theo phương pháp đường thẳng, và được phân bổ trong
10 năm
-Phương tiện ghi chép kế toán: Máy tính, ứng dụng phần mềm kế toán FAST
Trang 242 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
- Chi tiêu lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng lương
- Chi tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhậnhàng, bảng phân bổ vật tư,công cụ, dụng cụ, biên bản kiểm kê kho
- Chi tiêu tiền tệ: Phiếu thu/ chi/ chuyển khoản, giấy đề nghị tạm ứng, biênbản thanh toán tạm ứng, bản kiểm kê tiền quỹ, …
- Chi tiêu tài sản cố định: Biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng phân
bổ khấu hao tài sản cố định
- Các chứng từ khác: Hoá đơn GTGT,…Tại công ty TNHH TerratexViệt Nam, các chứng từ như hóa đơn GTGT được công ty đặt mua, còn cácchứng từ khác do kế toán và các bộ phận liên quan lập trên máy tính và in ra
để sử dụng, lưu trữ
3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
kế toán doanh nghiệp Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
mà công ty mở thêm các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng, từng loại tàisản
các nghiệp vụ cần được phản ánh như:Doanh thu bán hàng,chi phí NVL trựctiếp,chi phí sản xuất chung,chi phí bán hàng thông qua các tài khoản đóđược phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan
-TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-TK 632:Giá vốn hàng bán
-TK 911:Xác định kết quả kinh doanh
-TK 621:Chi phí NVL trực tiếp
-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
-TK 627:Chi phí sản xuất chung
Trang 25-TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-TK 112: Tiền gửi ngân hàng (CP phát sinh thanh toán bằng tiền gửi ngânhàng)
- TK 111: Tiền mặt (chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt)
-TK 152:Nguyên vật liệu
- Các tài khoản khác dùng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
4 Hình thức kế toán áp dụng
chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinhtheo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng các loại sổ kế toán sau:
chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ… , thẻ kho, thẻ tài sản cố định
tổng hợp các chứng từ cùng loại, cuối ngày nhập các hóa đơn chứng từvào phần mềm Fast
liệu vào phần mềm hỗ trợ kê khai thuế để xác định các khoản thuế phảinộp Xuất báo cáo tài chính và sổ sách cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý
và cung cấp thông tin cho ban giám đốc
mềm ra excel, in ra đóng thành cuốn và lưu trữ
Trang 26 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối quý hoặc hàng kỳQuan hệ, đối chiếu, kiểm tra
Trang 27Tổ chức lập báo cáo kế toán:
toán, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính và trình lên giám đốc xem xét,
ký duyệt và đóng dấu; sau đó tiến hành nộp báo cáo tài chính theo quyđịnh
bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, bao gồm:
6.Lĩnh vực kế toán chủ yếu của công ty:
III ĐI SÂU TÌM HIỂU PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
1.Phương thức bán hàng:
Công ty bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức bán buôn theo cáchợp đồng, đơn đặt hàng đã kí từ trước Theo phương thức này có 2 hình thứcgiao hàng là: giao hàng tại kho công ty và giao hàng tại cảng xuất khẩu
2.Phương thức thanh toán: Có 3 phương thức:
nhận hàng hoặc thành phẩm gia công
Trang 28 Thanh toán ngay: Khách hàng trả tiền mặt hoặc qua ngân hàng sau khinhận được hàng hóa.
gian nhất định đã được thỏa thuẩn trong hợp đồng
3.Chính sách kinh doanh:
Doanh nghiệp chủ yếu gia công hàng may xuất khẩu theo hợp đồng đã được
kí trước nên không đưa ra các chính sách kinh doanh: Chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán
4.Chứng từ sử dụng:
5.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
5.1.Ghi nhận doanh thu bán hàng:
a.Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán:
Tài khoản sử dụng
Sổ kế toán: Sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 511
b.Chứng từ sử dụng:
Trang 29c Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh:
NV1: Ngày 10/09/2013, căn cứ hóa đơn xuất khẩu số 0002155 và tờ
khai hải quan số 76578, công ty xuất cho công ty Nurian InternationalInc ,27.517 áo nữ/7W61104, đơn giá gia công 3,2USD/cái; 650 áonữ/Q81005, đơn giá gia công 2,2USD/cái; 4.800 áo nữ/7W80973, đơn giá giacông 1,7USD/cái; 4.800 áo nữ/7W61104, đơn giá gia công 3,2USD/cái, tỷgiá thính thuế 20.828VNĐ/USD; Khách hàng chưa thanh toán Kế toán địnhkhoản:
Nợ TK 131112 2.033.737.563
Có TK 511112 2.033.737.56
NV2: Ngày 19/09/2013, căn cứ hóa đơn xuất khẩu số 0002255 và tờ
khai hải quan số 79461, công ty xuất cho công ty Nurian International Inc 6.033 áo nữa/TPS 3834, đơn giá gia công 2,5USD/cái; 6.822 quần nữ/BTM
3835, đơn giá gia công 1USD/cái; tỷ giá tính thuế 20.828VVNĐ/USD, kháchhàng chưa thanh toán Kế toán định khoản:
Nợ TK 131112 456.226.926
Có TK 511112 456.226.926
Trang 30Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN Tân Thới Hiệp, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 31Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN Tân Thới Hiệp, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 325.2.Các khoản giảm trừ doanh thu:
Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên các hợp đồng được ký kết giữacác bên có hàng gia công và bên nhận gia công đã thỏa thuận về mẫu mã,kỹthuật,chất lượng,giá cả.Vậy nên bên nhận gia công làm theo đúng hợpđồng,không được phép khác với hợp đồng đã ký.Khi giao hàng cho bên cóhàng gia công được chấp nhận thì mới được xem là tiêu thụ.Vì thế,doanh thucủa công ty không có phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại,giảm giá hàngbán,chiết khấu thương mại
5.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515)
a.Tài khoản sử dụng và số sách kế toán:
Tài khoản sử dụng
TK 5151: Lãi tiền cho vay,tiền gửi, hỗ trợ lãi suất
TK 5152: Chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ
Trang 33 NV1: Ngày 07/09/2013, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng BIDV, kế
toán lập phiếu chi/ thu/ chuyển khoản số BVR1209-001 để nhận lãi tiền vaytháng 09/2013-CCS là 3.408.888
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam GIẤY BÁO CÓ Số/Seq No
CN:NHĐT & PT TP.HCM Ngày/Date:07/09/2013 Đ/C::134 Nguyễn Công trứ,Q1,TP.HCM
MST:
SỐ TÀI KHOẢN:31010000533091
TÊN TÀI KHOẢN:CTY TNHH TERRATEX VIỆT NAM
Kính gửi:Công ty TNHH TERRATEX VIỆT
NGÀY HIỆU LỰC
EFFETIVE DATE
SỐ TIỀN AMOUNT
LOẠI TIỀN CURENCY
DIỄN GIẢI PARTICULARS
Trang 34Nợ TK11211 3.408.888
NV3: Ngày 26/09 căn cứ giấy báo Có của ngân hàng BIDV, kế toán lập
phiếu chi/ thu/ chuyển khoản số BVR1209-003 để nhận tiền lãi tiền gửi tháng 09/2012 là 161.762
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam GIẤY BÁO CÓ Số/Seq No
TÊN TÀI KHOẢN:CTY TNHH TERRATEX VIỆT NAM
Kính gửi:Công ty TNHH TERRATEX VIỆT
NGÀY HIỆU LỰC
EFFETIVE DATE
SỐ TIỀN AMOUNT
LOẠI TIỀN CURENCY
DIỄN GIẢI PARTICULARS
Trang 36Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN Tân Thới Hiệp, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
TRÍCH SỔ CÁI
TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 37Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
5.4.Giá vốn hàng bán ( TK 632)
a.Nội dung:
Giá vốn hàng bán là giá bán thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được,hoặc là giá thành thực tế của các dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác đã được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ
Trang 38 TK 63211 – giá vốn hàng bán: Hàng hóa, thành phẩm - CMP.
Sổ sách kế toán:Sổ chi tiết TK 632,Sổ cái TK 632
b.Chứng từ sử dụng:Phiếu xuất kho kiêm phiếu vậ chuyển nội bộ,bảng
lương…
c.Các nghiệp vụ thực tế phát sinh:
NV:Ngày 10/09/2013, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số
0002203, xuất theo hóa đơn GTGT số 0002155, xuất kho thành phẩm giacông xuất khẩu theo hợp đồng số TERRATEX-2013-14 cho công ty NurianInternational Inc Ta có bảng tính giá trị thành phẩm xuất kho:
Trang 39Kế toán hạch toán:
Nợ TK 63211 1.301.592.041
NV: Ngày 19/09, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số
0002211, xuất theo hóa đơn GTGT số 0002255, xuất kho thành phẩm giacông xuất khẩu theo hợp đồng số TERRATEX-2012-13 cho công ty NurianInternational Inc Ta có bảng tính giá trị thành phẩm xuất kho:
Sốlượng
Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN Tân Thới Hiệp, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 40Công ty TNHH Terratex Việt Nam Mẫu số: 02A-DN
Lô 5-6-7, Khu D1, KCN Tân Thới Hiệp, (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM Ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC)