1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HSG văn 9 LAI VUNG 2018 2019

11 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 290,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DU ̣C VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LAI VUNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2018 – 2019

Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 25/11/2018

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:

NỘI DUNG ĐỀ THI

(Đề thi có 01 trang, gồm 2 câu)

Câu 1 (8,0 điểm)

Bác Hồ khẳng định chân lý qua các câu thơ:

Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lắp biển Quyết chí ắt làm nên

Nguyễn Bá Học cũng có câu triết lý nổi tiếng: Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông

Hai cách nói trên giống và khác nhau như thế nào? Em hãy bàn luận về ý nghĩa chung của chúng

Câu 2 (12,0 điểm)

Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng, không bao giờ nhòa đi, ánh sáng ấy bấy giờ biến thành của ta, và chiếu tỏa lên mọi việc chúng ta sống, mọi con người ta gặp, làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn,

óc ta nghĩ

(Trích Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi)

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy viết về thứ “ánh sáng riêng” của một vài tác phẩm trong chương trình ngữ văn lớp 9 tập 1 đã “chiếu tỏa” “làm

cho thay đổi hẳn” cách nhìn, cách nghĩ của em về con người và cuộc sống

- HẾT -

Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 2

PHÒNG GIÁO DU ̣C VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LAI VUNG

Hướng dẫn chấm gồm 04 trang

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN: NGỮ VĂN

I HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh Cần tránh cách đếm ý cho điểm

2 Vì là thi học sinh giỏi văn nên khi vận dụng hướng dẫn chấm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh Đặc biệt là các bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự sáng tạo trong tư duy

và trong cách thể hiện để phát hiện những học sinh có năng khiếu thật sự để bồi dưỡng dự thi cấp tỉnh

3 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi

4 Điểm toàn bài tính theo thang điểm 20, chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số

II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Câu 1 (8,0 điểm)

1.1 Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận xã hội

để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có

cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính

tả, từ ngữ, ngữ pháp

1.2 Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo được cấu trúc bài văn nghị luận xã hội

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài Phần mở bài biết

dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; Phần thân bài biết tổ chức thành

nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần

kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân

Lưu ý: Cho 0,25 điểm nếu học sinh trình bày đầy đủ các phần mở bài,

thân bài và kết bài nhưng các phần chưa đầy đủ như trên hoặc phần thân

bài chỉ có một đoạn văn; Không cho điểm nếu học sinh trình bày thiếu

mở bài hoặc kết bài hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn

0,5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Hình thức hai cách nói khác nhau nhưng có chung nội dung là khuyên

con người muốn làm nên sự nghiệp thì phải bền lòng, vững chí

Lưu ý: Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định chưa rõ vấn đề cần nghị

luận hoặc nêu chung chung; Không cho điểm nếu học sinh xác định sai

vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác

0,5

Trang 3

Nội dung Điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận

điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử

dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó (trong đó

phải có thao tác dẫn dắt giới thiệu; giải thích, bàn luận); biết kết hợp

chặt chẽ giữa nêu lý lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải cụ thể và

sinh động

Có thể trình bày theo định hướng sau:

* Dẫn dắt, giới thiệu nêu vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

+ Dẫn dắt vấn đề

+Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Lòng kiên nhẫn là yếu tố dẫn tới thành

công

* Giải thích (2,0 điểm)

+ Cách nói thứ nhất: Bác Hồ khẳng định mọi việc đều không khó nếu

con người bền chí Cách nói nhấn mạnh cả hai chiều thuận nghịch: nếu

lòng không bền thì không làm được việc; ngược lại, nếu chí đã quyết thì

dù việc lớn lao thế nào (đào núi, lấp biển) cũng có thể làm nên Cách nhìn

nhận của Bác Hồ xuất phát từ phía tích cực, phía chủ động của con

người Cách nhìn nhận này là sự tiếp thu và phát triển từ kinh nghiệm dân

gian: Có công mài sắt có ngày nên kim; Có chí thì nên;

+ Cách nói thứ hai: Nguyễn Thái Học khẳng định cái khó về mặt khách

quan (Đường đi khó), tuy nhiên đó không phải là yếu tố quyết định mà

cái khó là ở lòng người (ngại núi e sông) Thực chất thì không có việc gì

khó, nếu quyết tâm làm Triết lý của Nguyễn Bá Học nghiêng về xác định

cái khó của đường đời và cái e ngại của lòng người và ông dừng lại ở cái

e ngại ấy

=> Như vậy, triết lý của Nguyễn Bá Học chỉ dừng lại ở triết lý, mang tính

định hướng; còn triết lý của Bác Hồ là triết lý để hành động

* Ý nghĩa chung của cả hai câu (1,0 điểm)

Cái khó không phải là bản thân công việc, mà chính là ở lòng người Nếu

con người bền chí, vững lòng thì dù công việc khó thế nào cũng có thể

hoàn thành (dùng dẫn chứng chứng minh)

* Bàn luận mở rộng vấn đề (2,0 điểm)

+ Đó là định hướng, là phương châm tạo động lực, niềm tin cho con

người trong cuộc sống

+ Để làm nên sự nghiệp, sự quyết tâm, ý chí của mỗi con người phải song

hành với hành động, chứ không phải suy nghĩ hay nói suông

+ Những khát vọng, hoài bão của con người cũng phải phù hợp với điều

kiện thực tế, hoàn cảnh chủ quan, khách quan nhất định Nếu không, con

người sẽ phiêu lưu mạo hiểm, hay rơi vào ảo tưởng

+ Phê phán những hiện tượng ngại khó, thiếu ý chí và lòng kiên nhẫn

* Bài học nhận thức (0,5 điểm)

Con người muốn thành công trong công việc, nhất là những việc lớn lao

cần phải có ý chí, lòng kiên nhẫn, sự quyết tâm

6,0

Trang 4

Nội dung Điểm

d Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, ),

thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, có ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ vấn

đề cần nghị luận nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Lưu ý: Mắc không quá 5 lỗi chính tả (0,25 điểm); mắc nhiều hơn 5 lỗi

chính tả (0,00 điểm)

0,5

Câu 2 (12,0 điểm)

2.1 Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận văn học

để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; thể hiện khả

năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không

mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2.2 Yêu cầu cụ thể

a Đảm bảo được cấu trúc bài văn nghị luận văn học

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài Phần mở bài biết

dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; Phần thân bài biết tổ chức thành

nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần

kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu

đậm của cá nhân

Lưu ý:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài

và kết bài nhưng các phần chưa đầy đủ như trên hoặc phần thân bài chỉ

có một đoạn văn

- Không cho điểm nếu học sinh trình bày thiếu mở bài hoặc kết bài hoặc

cả bài viết chỉ có một đoạn văn

0,5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Làm sáng tỏ nhận định của Nguyễn Đình Thi qua một vài tác phẩm trong

chương trình ngữ văn 9 tập 1

Lưu ý: Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định chưa rõ vấn đề cần nghị

luận hoặc nêu chung chung; Không cho điểm nếu học sinh xác định sai

vấn đề cần nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận

điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử

dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó (trong đó

phải có thao tác dẫn dắt giới thiệu; giải thích, chứng minh, bình luận);

biết kết hợp chặt chẽ giữa nêu lý lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải

cụ thể và sinh động

Trang 5

Nội dung Điểm

Có thể trình bày theo định hướng sau:

* Dẫn dắt, giới thiệu, nêu vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

* Giải thích nhận định (2,0 điểm)

- “Tác phẩm lớn”: tác phẩm mang dấu ấn của từng giai đoạn, từng thời kì,

mở ra trước mắt người đọc những hiểu biết phong phú về cuộc sống xã

hội con người, hướng con người đến những điều tốt đẹp Vẻ đẹp thẩm mĩ

của tác phẩm làm lay động bao trái tim người đọc và có sức sống lâu bền

với thời gian

- “Ánh sáng” của tác phẩm: là cảm xúc, tâm sự, tấm lòng, tinh thần của

thời đại… mà nhà văn đã chuyển hoá vào trong tác phẩm

- “rọi vào bên trong”: là khả năng kì diệu trong việc tác động vào nhận

thức, tư tưởng, tình cảm của ta, chiếu toả soi rọi vào sâu thẳm tâm trí ta,

làm thay đổi mắt ta nhìn, óc ta nghĩ…

=> Tác phẩm văn học lớn có khả năng kỳ diệu trong việc tác động vào tư

tưởng, tình cảm, nhận thức của mỗi con người cũng như toàn xã hội; để

lại những ấn tượng sâu sắc, có giá trị lâu dài Mỗi tác phẩm lớn đều đặt ra

và giải quyết vấn đề theo một cách riêng của nhà văn và cũng được bạn

đọc tiếp nhận theo những con đường riêng Tác phẩm văn học lớn đánh

thức những cảm xúc tốt đẹp trong tâm hồn độc giả, giúp con người tự

nhận thức, xây dựng và phấn đấu hoàn thiện mình một cách toàn diện,

bền vững

=> Ý kiến ngắn gọn, cô đọng, sâu sắc, khẳng định sự tác động to lớn của

văn học đối với việc xây dựng, bồi đắp tâm hồn con người, làm cho cuộc

sống ngày càng hoàn thiện Đây là chức năng giáo dục, chức năng cảm

hóa của văn học

* Phân tích một vài tác phẩm làm sáng tỏ nhận định (6,0 điểm)

Từ cách hiểu ý kiến trên, học sinh viết về “ánh sáng riêng” của một vài

“tác phẩm lớn” bất kỳ nhưng phải trong chương trình ngữ văn lớp 9 tập

1 đã “chiếu tỏa” “làm cho thay đổi hẳn” cách nhìn, cách nghĩ của chính

học sinh đó về con người và cuộc sống

Có thể gợi ý như sau:

- Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm (1,0 điểm)

- “Ánh sáng riêng” mà tác phẩm ấy đã rọi vào tư tưởng, tình cảm, nhận

thức của bản thân

+ Phân tích về nội dung (3,0 điểm)

+ Phân tích về nghệ thuật (2,0 điểm)

Lưu ý: Học sinh phải phân tích từ hai tác phẩm trở lên trong chương

trình ngữ văn 9 tập 1 (kể cả đọc thêm) để làm sáng tỏ nhận định Nếu học

sinh chỉ phân tích một tác phẩm thì cho tối đa 3,0 điểm

* Đánh giá và liên hệ bản thân (1,5 điểm)

- Tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm nghệ thuật lớn là con đẻ tinh thần của

nhà văn Nó được tạo ra bằng quá trình lao động nghệ thuật nghiêm túc

và sáng tạo

10,0

Trang 6

Nội dung Điểm

- Tác phẩm lớn sẽ chiếu tỏa, soi rọi; có khả năng giáo dục, cảm hóa sâu

sắc tới nhận thức và hành động của bạn đọc nhiều thế hệ (liên hệ bản

thân)

* Lưu ý: Học sinh có thể có những cách cảm nhận và cách diễn đạt khác

nhau nhưng phải hợp lý và có sức thuyết phục

d Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ,

hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); văn viết nhiều cảm xúc; thể hiện khả

năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc và không

trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Lưu ý: Mắc không quá 5 lỗi chính tả (0,25 điểm); mắc nhiều hơn 5 lỗi

chính tả (0,00 điểm)

0,5

-Hết -

Trang 7

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG I

NĂM HỌC 2012-2013 MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 9

(Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu 1 (2 điểm)

Cho đoạn trích sau:

“ … Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ

Bà cụ nói xong thì mất Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.”

(Nguyễn Dữ – Chuyện người con gái Nam Xương)

So với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương” thì “Chuyện người con gái Nam Xương” có thêm nhân vật bà mẹ Trương Sinh Qua chi tiết trên, em hãy trình

bày ý nghĩa của việc sáng tạo thêm nhân vật này

Câu 2 (3 điểm)

Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta

Hãy trình bày những hiểu biết của em về vấn đề trên

Câu 3 (5 điểm)

“Lặng lẽ Sa Pa”- Một bài ca ca ngợi những con người có lẽ sống cao đẹp

đang lặng lẽ quên mình, cống hiến cho Tổ quốc

Bằng hiểu biết của em về tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành

Long, hãy làm sáng tỏ nhận định trên

- HẾT -

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI

Năm học 2012-2013 Môn: Ngữ văn - Lớp 9

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lý; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi có thể để lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số

B YÊU CẦU CỤ THỂ

1 a Mục đích: Kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu văn bản, phát hiện giá

trị của chi tiết trong văn bản, đánh giá được ý nghĩa, vai trò của

nhân vật; hình thành kĩ năng nghị luận về tác phẩm truyện

b Yêu cầu:

* Về kĩ năng: học sinh biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát

hiện và thẩm bình giá trị nghệ thuật, dụng ý của tác giả trong việc

xây dựng nhân vật, biết lập luận và trình bày thành một văn bản

hoàn chỉnh, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, thuyết

phục

* Về nội dung kiến thức: Học sinh cần trình bày các ý sau:

- Nêu vai trò của nhân vật trong tác phẩm tự sự: Nhân vật phụ,

giúp cho nhân vật chính hành động và làm nổi bật đặc điểm của

nhân vật chính cũng như chủ đề của tác phẩm

- Nhân vật bà mẹ Trương Sinh đã góp phần hoàn thiện vẻ đẹp và

phẩm chất đáng quý của nhân vật Vũ Nương: hiếu thảo, đảm

đang

- Lời bà mẹ là sự chiêm nghiệm, đánh giá công bằng, chính xác về

Vũ Nương, thể hiện rõ sự yêu thương, trân trọng của người mẹ

chồng với con dâu

- Sáng tạo thêm nhân vật bà mẹ Trương Sinh, tác giả đã bày tỏ thái

độ cảm thông, trân trọng vẻ đẹp nhân phẩm của người phụ nữ, qua

đó góp phần tạo nên thành công cho tác phẩm

0,5

0,5

0,5

0,5

2 a Mục đích: Kiểm tra kĩ năng nghị luận về một vấn đề xã hội,

hiểu và cảm nhận về vai trò của môi trường đối với cuộc sống của

con người, từ đó xác định trách nhiệm của bản thân về vấn đề bảo

vệ môi trường

b Yêu cầu:

- Về kĩ năng: học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội,

Trang 9

có đầy đủ bố cục ba phần, biết sử dụng dẫn chứng để bàn luận vấn

đề Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, thuyết phục

- Về nội dung kiến thức:

Học sinh cần trình bày các ý sau:

1 Giải thích

Môi trường sống là toàn bộ thế giới tự nhiên xung quanh gồm: Đất, nước, không khí, … các yếu tố tác động đến sự tồn tại, phát triển của con người và giới tự nhiên

1,0

2 Bàn luận

- Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta Vì cuộc sống của chúng ta phụ thuộc vào môi trường: đất ở, đất canh tác, nước uống, không khí để thở…

- Môi trường sống của chúng ta hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề

và đang đe dọa cuộc sống của chúng ta (chứng minh)

- Vì vậy, nhiệm vụ bảo vệ môi trường là vấn đề được đặt lên hàng đầu, là vấn đề cấp thiết và lâu dài đối với nhân loại

1,5

3 Giải pháp

- Học sinh có thể nêu một số giải pháp bảo vệ môi trường, như trồng cây xanh, bảo vệ và trồng rừng, vệ sinh nơi ở, vệ sinh trường

lớp, xử lý rác thải , hoặc tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng bảo vệ môi trường, hoặc các biện pháp xử phạt vi phạm

0,5

3 a Mục đích: Kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu văn bản, phát hiện giá

trị của hình ảnh trong văn bản, đánh giá được ý nghĩa, vai trò của nhân vật; khắc sâu chủ đề văn bản, hình thành kĩ năng nghị luận về tác phẩm truyện

b Yêu cầu:

* Về kĩ năng: học sinh biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát

hiện và phân tích giá trị nghệ thuật, biết cảm nhận về hình ảnh những con người lao động mới XHCN, biết lập luận và trình bày thành một văn bản hoàn chỉnh

* Về nội dung kiến thức: Học sinh cần bám sát lời nhận định trên

và văn bản để trình bày các ý sau:

- Giới thiệu chung:

+ Tình hình đất nước ta thời kì năm 1970: Miền Bắc đi lên xây dựng XHCN…

+ Mục đích sáng tác tác phẩm của tác giả: ngợi ca những con người lao động và cống hiến âm thầm cho quê hương đất nước

- Tác phẩm ngợi ca những con người có lẽ sống cao đẹp:

+ Họ đều là những người có lí tưởng sống cao đẹp: hết lòng cống hiến cho Tổ quốc, cho quê hương (phân tích lí tưởng sống của anh thanh niên, ông kĩ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ lập bản

đồ sét, ông họa sĩ, cô kĩ sư…) và luôn mơ ước được làm việc,

Trang 10

được cống hiến nhiều

+ Họ đều có tình yêu đối với công việc, trách nhiệm cao với công việc: Họ hăng say làm việc, miệt mài không quản ngày đêm, không quản khó khăn vất vả, thậm chí còn hi sinh cả hạnh phúc riêng tư của mình vì công việc; họ gắn bó với công việc của mình

và luôn coi công việc là bạn, họ tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong công việc ( lấy dẫn chứng và phân tích ở các nhân vật trong truyện)

+ Họ có tình yêu con người, yêu cuộc sống: biết quan tâm đến mọi người xung quanh, trân trọng sự đóng góp và thành công của mọi người, luôn coi sự đóng góp của mình là bé nhỏ và cần phải

cố gắng nhiều hơn (phân tích lời tâm sự của anh thanh niên); họ biết tạo dựng cho mình một cuộc sống có ý nghĩa, phong phú…

- Một số nghệ thuật đặc sắc:

+ Tên các nhân vật: Các nhân vật không có tên riêng, được gọi theo lứa tuổi, nghề nghiệp… có tác dụng thể hiện tập trung, nổi bật chủ đề ngợi ca những con người lao động, cống hiến âm thầm cho

đất nước…

+ Chất thơ của tác phẩm: Giọng điệu, ngôn ngữ nhịp nhàng, ngân nga giống như một bài ca để ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên,

vẻ đẹp tâm hồn con người lao động ở Sa Pa “ Sa Pa mà nghe tên người ta đã nghĩ ngay đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”

c Biểu điểm chấm:

* Điểm 5 : Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên Thể hiện được năng

lực cảm thụ văn học Có kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề và biết cách bình luận, hệ thống luận điểm rõ ràng Có được những đoạn hay

* Điểm 4 : Đạt những yêu cầu chính Văn viết có cảm xúc Bố cục

tương đối hợp lý Diễn đạt gọn, ít lỗi diễn đạt

* Điểm 3 : Bài làm chưa sáng tạo, chỉ phân tích tác phẩm, chưa

biết chia luận điểm Cảm nhận chung chung, không sâu, chưa biết

sử dụng dẫn chứng để chứng minh Còn mắc lỗi diễn đạt

* Điểm 2 : Kể lại nội dung của truyện Cảm nhận không xuất phát

từ tác phẩm Chưa có bố cục hợp lí, chưa biết xây dựng hệ thống luận điểm bám sát vào lời nhận định, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt

* Điểm 1 : Cảm nhận và phân tích chưa đúng hướng, mắc nhiều

lỗi diễn đạt, chưa có bố cục, chưa biết tổ chức luận điểm

* Điểm 0 : Bài làm lạc đề hoặc chỉ viết vài dòng, sai cả nội dung

và phương pháp

Lưu ý : Giám khảo nghiên cứu kĩ Mục đích, Yêu cầu và Biểu điểm

để cho các điểm lẻ còn lại

Ngày đăng: 21/02/2019, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w