Hướng dẫn chung: - Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài kiểm tra kiến thức cơ bản,
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TRUNG
KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9,
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 25 tháng 9 năm 2018
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CỨ VỀ THANH HÓA MỘT LẦN
Số báo danh
……….
Trang 2Cứ về Thanh Hoá một lần
Thì em hiểu hết người dân xứ này
Vì sao hát lại “dô huầy”
Vì sao nhiều lúc đò đầy vẫn sang
Vì sao đi cấy sáng trăng
Vì sao hạt cát cũng vang trống đồng
Đâu cũng thần núi, thần sông
Đâu cũng truyền thuyết thêu trong, dệt ngoài
Ngõ quê rung tiếng Trạng cười
Rạ rơm ăm ắp những lời giao duyên
Đá mơ Từ Thức lên tiên
Lưới chài rách cũng vớt lên gươm thần
Biển thì Độc Cước phân thân
Núi thì để lại dấu chân Phật Bà
Vượt sông thì vượt Hang Ma
Vượt biển thì phải vượt qua Thần Phù Đất thì sông Mã, sông Chu
Hết Pù Nọoc Cọoc lại Pù Eo Cưa Núi thì đâu cũng núi Nưa
Làng thì sinh Chúa, sinh Vua khắp vùng Sức ai cũng sức ông Bùng
Chí ai cũng chí anh hùng cưỡi voi Kinh đô Việt mấy lần rồi
Mở trang sử cứ tưởng chơi hú hà
Mồ hôi, xương máu đổ ra Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê
Đá Mài Mực, đá Ăn Thề Yêu nhau đem cả biển về rửa chân
Cứ về Thanh Hóa một lần Thì em hiểu hết người dân xứ này.
Trang 3(Nguyễn Minh Khiêm, Giao mùa, NXB Thanh Hóa, 2017)
Câu 1 (1,0 điểm) Văn bản được viết bằng thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể
thơ này
Câu 2 (1,0 điểm) Trong văn bản trên, những danh từ riêng nào gợi nên sự khó
khăn, hiểm trở của vùng đất Thanh Hóa?
Câu 3 (2,0 điểm) Hiệu quả của biện pháp tu từ nổi bật nhất trong 8 câu thơ đầu?
Câu 4 (2,0 điểm) Em hiểu gì thêm về vùng đất và con người Thanh Hóa qua câu
thơ: “Mồ hôi, xương máu đổ ra / Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê”?
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1 (4,0 điểm) Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn
văn (khoảng 200 chữ) với nội dung lòng tự hào về quê hương của mỗi con người
Câu 2 (10,0 điểm) Nhà thơ Sóng Hồng từng nói: “Thơ là sự thể hiện con người
và thời đại một cách cao đẹp”.
Từ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu (SGK Ngữ văn 9, tập một) hãy làm sáng tỏ
nhận định trên
Hết
-(Giám thị không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9,
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN NGỮ VĂN Hướng dẫn chấm này có 03 trang
I Hướng dẫn chung:
- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ văn học sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng ) đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách riêng.
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả
bài, không đếm ý cho cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương
diện: kiến thức và kỹ năng.
- Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu ý chính và thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo
có thể thống nhất để định ra ý chi tiết và thang điểm cụ thể hơn.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan, công bằng.
- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm
II Hướng dẫn cụ thể:
Trang 4Câu 1
(1,0đ)
HS nhận diện đúng thể thơ và nêu được đặc trưng cơ bản của thơ lục bát: số
tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp…
1,0
Câu 2
(1,0đ)
Xác định được những danh từ chỉ địa danh như: Độc Cước, Hang Ma, Thần
Phù, sông Mã, sông Chu, Pù Nọoc Cọoc, Pù Eo Cưa, núi Nưa…
1,0
Câu 3
(2,0đ)
HS nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp điệp ngữ trong 8 câu thơ đầu:
- Vì sao…: cách mời gọi gợi sự tò mò, gây hứng thú cho người nghe, khiến
người nghe mong được đến Thanh Hóa ngay lập tức
- Đâu cũng…: gợi sự liên tưởng về một vùng đất có nền văn hóa dân gian
đặc sắc, gợi lên qua những truyền thuyết dân gian
- Nghệ thuật điệp ngữ đã trực tiếp mở ra một vùng quê Thanh thơ mộng,
giàu đặc trưng văn hóa dân gian
0,5 0,5 1,0
Câu 4
(2,0đ)
Hai câu thơ giúp người đọc hiểu thêm về truyền thống đánh giặc giữ nước
của nhân dân Thanh Hóa.https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
2,0
Câu 1
(4,0đ)
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn khoảng 200 chữ (khoảng 20-25 dòng), có đủ
các phần mở đoạn, phát triển đoạn; lập luận thuyết phục, có lí lẽ và dẫn
chứng cụ thể, đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lòng tự hào về quê hương ở mỗi con
người
c Triển khai vấn đề:
* Giải thích: Tự hào quê hương là trạng thái hài lòng, ngưỡng mộ, trân
trọng và hãnh diện về những điều tốt đẹp, truyền thống quý báu, đặc trưng
văn hóa… mà quê hương mình có được
* Bàn luận:
- Tự hào về quê hương mình là một trạng thái tình cảm rất đáng quý ở mỗi
con người Tình cảm đó đã được hình thành và nuôi dưỡng tự bao đời nay
và đến nay vẫn là một tình cảm cần được củng cố và phát huy đa dạng hơn
nữa
- Biểu hiện của lòng tự hào về quê hương rất đa dạng, phong phú và thể
hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau (HS lấy dẫn chứng: yêu mái đình, con
sông, cây đa, giếng nước, gìn giữ di tích lịch sử, giữ gìn tiếng nói địa
phương…)
* Bài học nhận thức và hành động: Phải luôn biết tự hào về quê hương
mình, tìm hiểu những vẻ đẹp còn tiềm ẩn của quê hương và nhân rộng, phát
huy tình cảm đó vì đó là tình cảm rất đáng quý, đáng trân trọng, một biểu
hiện rõ nét nhất về tình yêu nước Phê phán những biểu hiện làm ảnh
hưởng, hoen ố vẻ đẹp truyền thống quê hương
0,5 0,5
1,0
0,5
0,5
1,0
Câu 2
(10,0đ)
1, Yêu cầu chung:
- Học sinh biết huy động kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học, kĩ năng tạo
lập văn bản, khả năng cảm nhận văn chương của mình để làm bài
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau nhưng
phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng, phải bám sát và làm rõ ý kiến được nêu ra ở
Trang 5đề bài.
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, trình bày rõ ràng, không sai lỗi chính tả và
không mắc lỗi diễn đạt
2, Yêu cầu cụ thể:
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, dẫn được vấn đề cần bàn luận
- Giải thích nhận định:
- Thơ: thể loại văn học bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
- Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp: Ý kiến này
bàn về mối quan hệ giữa thơ với con người và cuộc sống thời đại đã sản
sinh ra nó Nhưng không phải miêu tả điều đó đơn giản, máy móc mà thể
hiện một cách cao đẹp, nghĩa là ca ngợi, tự hào, yêu mến… bằng những
hình thức nghệ thuật độc đáo Hai yếu tố con người và thời đại không tách
rời nhau mà gắn bó mật thiết trong cảm xúc hình tượng thơ
- Chứng minh vấn đề: (thí sinh có thể làm nhiều cách, chẳng hạn chỉ cần
làm rõ vấn đề “vẻ đẹp con người mang đậm chất thời đại” trong bài thơ,
hoặc có thể tách hai phần “con người” – “thời đại”như định hướng dưới
đây, nhưng phải có có sự liên hệ khăng khít )
Con người:
+ Đó là những người nông dân mặc áo lính ra trận tham gia đánh Pháp
bảo vệ nền độc lập vừa mới giành được, họ mang vẻ đẹp cao cả của lí tưởng
yêu nước, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nền độc lập (Đứng cạnh bên nhau chờ
giặc tới) và luôn lạc quan, tin tưởng (Miệng cười buốt giá).
+ Tình đồng chí là một biểu hiện cao đẹp của người lính: cùng chan hòa,
sẻ chia gian lao, niềm vui để gắn bó keo sơn (đôi tri kỉ - Đồng chí…); cùng
hiểu những nỗi niềm riêng thầm kín (gửi bạn thân cày, mặc kệ gió lung lay,
nhớ người ra lính…); cùng giúp nhau vượt qua gian lao, thiếu thốn (sốt run
người, áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá…), để rồi (Thương nhau
tay nắm lấy bàn tay), đó là tình cảm xúc động, thiêng liêng của con người
Việt Nam trong chiến đấu
+ Nổi bật trong bài thơ thể hiện một cách cao đẹp tình đồng chí chính là
hình ảnh Đầu súng trăng treo Đây là một sáng tạo đặc sắc, giàu chất hiện
thực và giàu cảm hứng lãng mạn Sức gợi liên tưởng giữa súng - chiến
tranh, hiện thực khốc liệt và trăng - yên bình, mơ mộng, lãng mạn, đó là
một biểu tượng đẹp về người lính cũng là kết tinh phẩm chất tâm hồn Việt
Nam trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại
Thời đại :
+ Vẻ đẹp của tình đoàn kết giai cấp, hình ảnh làng quê, ruộng đồng, cái
nghèo… là chi tiết cuộc sống rất chân thực những năm 1948 khi tác giả viết
bài thơ này (nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, ruộng nương, cày,
gian nhà, giếng nước, gốc đa…)
+ Trong bài thơ, người lính xuất hiện trên cái nền của hiện thực khốc liệt
những ngày đầu kháng chiến trường kì (Súng bên súng, rừng hoang sương
muối, chờ giặc tới…) đã thể hiện vẻ đẹp lí tưởng anh hùng của thời đại cách
0,5
1,0 0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Trang 6mạng Hồ Chí Minh.
Nghệ thuật thể hiện con người và thời đại:
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
+ Hình tượng người lính cách mạng độc đáo
+ Sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và màu sắc lãng mạn, bay bổng
+ Vận dụng các biện pháp tu từ đặc sắc
+ Thể thơ và giọng điệu thủ thỉ tâm tình…
Đánh giá chung:
- Ý kiến trên rất đúng đắn vì thơ luôn lấy con người và thời đại làm cảm
hứng sáng tạo Con người chính là linh hồn của thời đại, thời đại đã tạo ra
vẻ đẹp cho con người
- Đồng chí là bài thơ độc đáo viết về anh bộ đội cụ Hồ, những người nông
dân mặc áo lính, anh hùng áo vải trong thời đại Hồ Chí Minh, một tượng
đài tráng lệ mộc mạc, bình dị mà cao cả thiêng liêng về con người Việt
Nam trong cuộc chiến tranh thần thánh, trường kì chống Pháp, qua đó, cảm
hóa ý thức sâu sắc tuổi trẻ hôm nay về lòng yêu nước và tự hào dân tộc
1,0
0,5
0,5
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN SƠN DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8,9 CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2016 – 2017
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN-LỚP 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao nhận đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
Câu 1 (2.0 điểm)
Nhà thơ Tố Hữu trong bài “Khi con tu hú” đã mở đầu bằng câu thơ: “Khi
con tu hú gọi bầy” và kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu”
Trong bài thơ “Bếp lửa”, nhà thơ Bằng Việt cũng viết:
“Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”
Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong sự cảm nhận tiếng chim tu
hú của hai nhà thơ
Câu 2 (8.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ là do
người khác truyền cho và một thứ quan trọng hơn nhiều là do chính mình tự tạo cho
mình”
(Theo Từ điển Lời hay ý đẹp, NXB Thanh niên)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7Từ câu nói trên, hãy tạo một văn bản nghị luận (khoảng 600 từ) bàn về vấn
đề tự giáo dục
Câu 3 (10 điểm)
Ra-xum Ga-đa-tốp được mệnh danh là “nhà thơ của mọi thời đại” có dành cho báo nước Nga văn học một cuộc trò chuyện trong đó bày tỏ sâu sắc suy nghĩ của mình về văn học:
“ Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lý được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo.”
( Đọc hiểu văn bản, SGK Ngữ văn 9)
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch
sử đất nước con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ Hãy làm sáng tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ
về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm – SBD:………
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN SƠN DƯƠNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8,9 HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: Ngữ văn Lớp 9
Câu 1
(2.0 điểm)
+ Âm thanh tiếng chim tu hú trong cảm nhận của hai nhà thơ
đều gợi không gian đồng quê gần gũi, thân thuộc.
+ Âm thanh đó đều được đón nhận bằng tình thương mến của các tác giả
- Khác nhau:
+ Với Tố Hữu, tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu mùa hè sôi động được cảm nhận từ tâm hồn yêu cuộc sống, khao khát
tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục
Tiếng chim tu hú trở thành biểu tượng của cuộc sống tự do, khát vọng hướng về cuộc sống tự do
+ Với Bằng Việt, tiếng chim tu hú gợi nhớ về những kỉ niệm thân thương Tiếng gọi tu hú như tiếng gọi người thân yêu, gợi
1,0 điểm
1,0 điểm
Trang 8ra tình cảnh vắng vẻ, tình cảm nhớ mong, trìu mến, tha thiết, của hai bà cháu
Trang 9Câu 2
(8.0 điểm)
Về nội dung: Phải làm sáng tỏ vấn đề “tự giáo dục”
Về hình thức:
- Văn bản có bố cục đủ ba phần
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, lôgic
- Dùng từ chính xác, viết câu chuẩn, diễn đạt trong sáng, mạch lạc
- Độ dài khoảng 600 từ, không viết quá dài hoặc quá ngắn
1 Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
2 Thân bài:
* Giải thích ý kiến " Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục"
- Giáo dục thứ nhất là do người khác truyền cho trực tiếp hoặc gián tiếp
- Giáo dục thứ hai do chính mình tự tạo cho mình Đó là do tự nhận thức vấn đề đúng sai, tốt xấu, phải trái, thành công -thất bại trong cuộc sống
-> Ý kiến muốn khẳng định: Con người trưởng thành là do chính mình tự tạo cho mình, tự giáo dục mình
* Bình luận
- Ý kiến trên hoàn thoàn đúng Bởi con người trưởng thành là
do tiếp nhận từ hai yếu tố khách quan và chủ quan Những điều người khác truyền cho (khách quan) có thể đúng hoặc sai -> Bản thân cần biết phân biệt đúng - sai để tiếp thu và cải tạo định hướng tốt cho bản thân thì đó là kết quả của giáo dục
* Chứng minh (lấy dẫn chứng thực tế trong đời sống)
* Bài học cho bản thân
- Mỗi người sinh ra và lớn lên, có nhân cách, thành đạt và hạnh phúc chủ yếu là do chính mình tạo ra
- Muốn có một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc thì bản thân mỗi người phải tự tạo ra chứ không phải do người khác đem lại Vì thế phải biết tiếp thu những điều tốt đẹp từ người khác truyền cho và phải biết tự cải tạo mình, hướng mình vào con đường tích cực, đúng đắn
1,0 điểm 1,5 điểm
1,5 điểm
1,5 điểm 1,5 điểm
Trang 103 Kết bài:
- Con người không ai tránh khỏi những sai lầm, hãy tự đứng dậy sau khi ngã
- Luôn tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân để trở thành người có nhân cách tốt.https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
1,0 điểm
Câu 3
(10 điểm)
* Yêu cầu về kỹ năng
- Biết viết một bài văn nghị luận văn học kết hợp nhiều thao tác lập luận
- Bố cục rõ ràng, kết cấu bài viết chặt chẽ, dùng từ đặt câu đúng, diễn đạt trong sáng và giàu sức biểu cảm
* Yêu cầu về kiến thức:
- Xác định vấn đề nghị luận :
+ Mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống với tác giả tác phẩm văn học
+ Chứng minh hiện thực Việt Nam qua hai tác phẩm Đồng chí
và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Định hướng bố cục bài viết :
1 Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận
2 Thân bài:
a) Giải thích nội dung ý nghĩa nhận định :
* Giải thích các khái niệm, từ ngữ liên quan trong nhận định:
- "Chân lý" chính là sự phản ánh sự vật, hiện tượng một cách khách quan trong tự nhiên vào nhận thức của con người đúng như chúng tồn tại
- "Nền tảng của bất kỳ tác phẩm nào" - là hiện thực cuộc sống được phản ánh trong văn học một cách trung thực, không giả tạo
- "Hát đúng giai điệu về thời đại mình" - tác phẩm mang nội dung thời đại
* Ý nghĩa nhận định:
- Nhà văn phản ánh hiện thực cuộc sống vào tác phẩm của mình một cách trung thực và sáng tạo Hiện thực mỗi thời đại
là khác nhau, bởi vậy văn học mang nội dung cụ thể của thời đại (Văn học là tấm gương phản ánh hiện thực và thời đại
1,0 điểm 2,0 điểm
Trang 11Trần Đình Sử)
- Bằng tài nghệ của mỗi nhà văn, hiện thực cuộc sống được
ghi lại trong tác phẩm bằng những hình ảnh hấp dẫn không
một chút giả tạo Vậy nên mỗi tác phẩm tồn tại như một thông
điệp gửi đến bạn đọc cần biết tác phẩm ấy đang ở đâu trong
không gian và thời gian nào của lịch sử
=> Qua nhận định nhà thơ khẳng định: mối quan hệ khăng
khít giữa hiện thực cuộc sống – tác giả - tác phẩm Ý kiến thật
sâu sắc
b) Chứng minh nhận định
* Nền tảng chân lý qua hai tác phẩm.
- Nền tảng chân lý của bài thơ Đồng chí là hiện thực của đất
nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì của dân
tộc từ năm 1945-1954 Dân tộc tiến hành cuộc kháng chiến
chống Pháp với bao gian khổ và hi sinh Chính Hữu là nhà thơ
chiến sĩ tham gia cuộc kháng chiến Bài thơ được sáng tác năm
1948 là kết qủa trải nghiệm cuộc sống giữa ông và đồng đội
ngay sau chiến dịch Việt Bắc Thu đông năm 1947
- Nền tảng chân lý của Bài thơ về tiểu đội xe không kính là
hiện thực của đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của
dân tộc từ năm 1954-1975 Giai đoạn miền Bắc đi lên xây
dựng XHCN, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống đế
quốc Mỹ Bài thơ về tiểu đội xe không kính ra đời năm 1969,
đã phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh và khí thế xẻ dọc
Trường Sơn đi cứu nước của thế hệ trẻ Việt Nam lúc bấy giờ
* Giai điệu về thời đại được phản ánh trong bài thơ " Đồng
chí" của Chính Hữu
- Giai điệu về thời đại được nhà thơ chính Hữu khai thác từ
hiện thực của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh của người
lính trong buổi đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược Hệ thống hình ảnh từ hiện thực ấy đi vào bài thơ không
1,0 điểm
2,0 điểm